Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp

Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp

Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách nhà nước (NSNN); là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, thực hiện công bằng xã hội. Hiện nay, có các sắc thuế như: Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân, Thuế giá trị gia tăng, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Tài nguyên, thuế Xuất nhập khẩu, các loại thuế về đất, các loại phí lệ phí…. Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng góp phần tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp khởi nghiệp, đồng thời khai thác triệt để các nguồn thu, đảm bảo một môi trường kinh doanh lành mạnh. Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải luôn quan tâm đến công tác kiểm soát thuế.

Quận Liên Chiểu là một quận mới thành lập của thành phố Đà Nẵng. Số lượng DN trên địa bàn đang ngày một tăng nhanh, vì vậy số thu thuế TNDN dự toán giao hằng năm cũng tăng cao. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện trong những năm gần đây đang có dấu hiệu chững lại, chưa đạt dự toán giao hoặc đạt với tỷ lệ vượt thấp. Để công tác quản lý thuế TNDN có hiệu quả, nhằm chống thất thu thuế thì công tác kiểm soát thuế TNDN là nhiệm vụ hết sức quan trọng của Chi cục Thuế quận Liên Chiểu.

Từ thực tiễn quá trình công tác tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, tôi đã nghiên cứu và tìm hiểu để đi đến lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Kiểm soát nội bộ (KSNB) và kiểm soát thuế TNDN.

+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát thuế TNDN đối với các Doanh nghiệp (DN).

+ Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian : Nghiên cứu vấn đề kiểm soát thuế TNDN đối với các doanh nghiệp tại địa bàn quận Liên Chiểu, do Chi cục Thuế quận Liên Chiểu theo dõi quản lý thu thuế.

Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu kê khai và nộp thuế TNDN đối với các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quận Liên Chiểu quản lý từ năm 2016 đến 2018;

4. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp thu thập dữ liệu:

– Phương pháp chuyên gia:

– Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích

5. Bố cục của luận văn

Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng công tác kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

1.1.1.1. Khái niệm về thuế TNDN:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sản xuất và các khoản thu nhập khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức.

1.1.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN:

– Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu

– Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặccác nhà đầu tư

– Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân

1.1.1.3. Vai trò của thuế TNDN:

– Thứ nhất, thuế TNDN là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước

– Thứ hai, thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội

– Thứ ba, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

1.1.2. Các yếu tố cơ bản của thuế TNDN

1.1.2.1. Người nộp thuế

1.1.2.2. Phương pháp và căn cứ tính thuế

✔ Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:

Thuế TNDN

phải nộp

=(Thu nhập tính thuế–Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có))xThuế suất

thuế TNDN

✔ Thuế suất thuế TNDN: Kể từ ngày 01/01/2016: áp dụng thuế suất 20% (trừ trường hợp được ưu đãi thuế). Riêng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%

✔ Xác định thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuế–(Thu nhập được miễn thuế+Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

✔ Xác định thu nhập chịu thuế:

Thu nhập

chịu thuế

=Doanh

thu

–Chi phí

được trừ

+Các khoản

thu nhập khác

1.1.2.3. Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất

1.2. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TNDN

1.2.1. Bản chất và vai trò của kiểm soát nội bộ

Bản chất của kiểm soát nội bộ chính là các biện pháp đối phó với các rủi ro đối với việc thực hiện mục tiêu của các hoạt động của tổ chức. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ được đặt ra là đối phó với các rủi ro đối với việc thực hiện các mục tiêu của các hoạt động, cho nên mục tiêu của kiểm soát nội bộ cũng phù hợp với các mục tiêu của hoạt động

1.2.2. Mô hình khuôn khổ Kiểm soát nội bộ theo COSO

Theo khuôn khổ COSO, kiểm soát nội bộ là một tiến trình được thiết lập và vận hành bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác, nó được thiết kế nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý đối với việc thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ.

Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

1.2.3. Khái niệm kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

Kiểm soát thuế TNDN là một trong các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế; kiểm soát thuế TNDN được thực hiện dựa theo quy trình được xây dựng sẵn. Kiểm soát thuế TNDN chính là việc kiểm tra để xác định tính đầy đủ, chính xác số thuế TNDN mà đối tượng nộp thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế TNDN. Kiểm soát thuế TNDN là một hệ thống kiểm tra bao gồm các thủ tục hành chính thuế bảo đảm điều kiện cho NNT kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn; giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan QLT và các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệu quả.

1.2.4. Mục tiêu của kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Kiểm soát thuế TNDN nhằm huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho Ngân sách nhà nước từ nguồn thu thuế TNDN của các DN trên địa bàn được giao quản lý và mức thu luật định, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.

+ Kiểm soát thuế TNDN cũng chính là việc hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình chấp hành pháp luật về thuế TNDN.

+ Kiểm soát thuế TNDN nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN giúp đem lại công bằng, hiệu quả, minh bạch trong quản lý thuế TNDN tạo sự tự giác cao của DN trong việc chấp hành pháp luật thuế TNDN, luật Quản lý thuế.

+ Kiểm soát thuế TNDN giúp cơ quan thuế phát hiện ra và điều chỉnh các sai sót, các vấn đề bất hợp lý, các kẽ hở của luật Quản lý thuế và luật thuế TNDN nhằm cải tiến các thủ tục trong quy trình quản lý thuế TNDN.

1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN

1.3.1. Kiểm soát khâu đăng ký thuế

Đăng ký thuế (ĐKT) là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế để được cấp mã số thuế (MST) khi bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, hoặc khi chấm dứt hiệu lực MST theo quy định.

Đăng ký thuế bao gồm: Đăng ký cấp mới MST; đăng ký thay đổi thông tin ĐKT; đăng ký khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; đăng ký khi chấm dứt hiệu lực MST và các thủ tục đăng ký khác theo quy định tại Thông tư của Bộ tài chính về ĐKT.

1.3.2. Kiểm soát khâu kê khai thuế

Kê khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế, Pháp lệnh thuế. Người nộp thuế sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế.

1.3.3. Kiểm soát khâu kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là việc CQT rà soát kiểm tra đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT, nhằm tăng thu cho NSNN, xử lý, khắc phục các sai phạm để người nộp thuế chấp hành tốt các chính sách pháp luật thuế.

1.3.4. Kiểm soát quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế là việc CQT theo dõi nắm bắt tình hình nợ thuế, từ đó phân tích đôn đốc thu nợ thuế với các biện pháp mà pháp luật cho phép. Nhằm mục đích hạn chế các doanh nghiệp chiếm dụng tiền thuế của Nhà nước.

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNDN

1.4.1. Các nhân tố từ cơ quan quản lý Nhà nước

1.4.2. Các nhân tố từ phía cơ quan Thuế

1.4.3. Các nhân tố từ phía đối tượng nộp thuế

1.4.4. Các nhân tố khác

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về kiểm soát thuế TNDN bao gồm: Khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cơ bản về Thuế TNDN; Bản chất, vai trò, mô hình kiểm soát nội bộ; Khái niệm, mục tiêu của kiểm soát thuế TNDN; Nội dung kiểm soát thuế TNDN bao gồm: Kiểm soát khâu đăng ký thuế, khâu kê khai thuế, khâu kiểm tra thuế và khâu quản lý nợ; Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN.

Những vấn đề trên đây chính là cơ sở khoa học cơ bản trong định hướng cho nội dung nghiên cứu ở các chương tiếp theo của luận văn.

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN LIÊN CHIỂU,

TP ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thuế quận Liên Chiểu

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu.

Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm trước Cục Trưởng Cục Thuế về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế, hai Phó Chi cục Trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về lĩnh vực công tác được phân công.

Căn cứ vào tình hình thực tế, Chi cục xây dựng mô hình tổ chức quản lý theo chức năng gồm 7 đội chức năng, cụ thể:

– Đội Tuyên truyền- Hỗ trợ -Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán

– Đội Trước bạ – Thu nhập cá nhân

– Đội Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Ấn chỉ

– Đội Kê khai – Kế toán thuế và Tin học

– Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:

– Đội Kiểm tra thuế kiêm Kiểm tra nội bộ:

– Đội thuế liên phường:

2.1.3. Tình hình thu NSNN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu

Tình hình kinh tế trên địa bàn Quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng gia đoạn 2016-2018 tiếp tục phục hồi và tăng trưởng, các cơ chế, chính sách thuế mới cùng với việc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa Ngành Thuế phát huy tác dụng là những điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh; Ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT ngày được nâng lên, một số doanh nghiệp thực hiện tốt việc nộp thuế phát sinh đồng thời nộp nợ thuế của năm trước đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị thu Ngân sách Nhà nước

2.1.4. Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa quận Liên Chiểu

Thực hiện Luật doanh nghiệp với cơ chế thành lập DN thông thoáng, thuận lợi, chính sách khuyến khích và ưu đãi trong đầu tư thời gian gần đây của Nhà nước nói chung và của quận Liên Chiểu Đà Nẵng nói riêng đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhiều doanh nghiệp với nhiều loại hình khác nhau. Đây cũng là động lực quan trọng thúc đẩy Kinh tế-Xã hội của tỉnh phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Với thủ tục thành lập đơn giản, nhanh chóng, thuận lợi. Nhiều loại hình doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động, đã làm tăng số lượng doanh nghiệp cũng như quy mô ngành nghề, vốn đầu tư tăng, ngành nghề kinh doanh đa dạng, phong phú.

2.1.5. Các công cụ hỗ trợ công tác Kiểm soát thuế

– Cơ sở vật chất:

– Hệ thống công nghệ thông tin quản lý của CQT

2.2. KIỂM SOÁT THUẾ TNDN Ở CHI CỤC THUẾ QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1 Kiểm soát khâu đăng ký thuế

2.2.2 Kiểm soát khâu kê khai thuế

2.2.3 Kiểm soát khâu kiểm tra thuế

2.2.4 Kiểm soát khâu quản lý nợ thuế

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN LIÊN CHIỂU

2.3.1. Những thành tựu đạt được trong kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu.

Giai đoạn 2016-2018, công tác kiểm soát thuế TNDN tại Cục Thuế quận Liên Chiểu đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu nhất định, về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra của công tác kiểm soát thuế. Với việc thực hiện quản lý thuế theo chức năng, NNT tiến hành tự khai tự nộp và tự chiệu trách nhiệm với kết quả kê khai của mình. Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, giám sát kết quả kê khai của NNT thông qua các bộ phận chức năng của cơ quan thuế.

2.3.2. Các hạn chế của kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu

2.3.1.1. Kiểm soát khâu đăng ký thuế:

2.3.1.2. Kiểm soát khâu kê khai thuế

2.3.1.3. Kiểm soát khâu kiểm tra thuế

2.3.1.4. Kiểm soát khâu quản lý nợ thuế

2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế:

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 của luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, chỉ ra các hạn chế trong công tác kiểm soát thuế TNDN và nguyên nhân của những hạn chế này từ cả phía CQT và NNT. Những hạn chế chủ yếu mà luận văn đưa ra là chưa có thủ tục kiểm soát hiệu quả đối với NNT không ĐKT hoặc kê khai bổ sung thay đổi thông tin ĐKT, công tác theo dõi, đôn đốc NNT kê khai thuế theo quy định đôi lúc còn chưa kịp thời; chất lượng rà soát hồ sơ tại CQT chưa cao, chưa trọng tâm; các giai đoạn thực hiện trong quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT còn có hạn chế từ lập kế hoạch, phân tích chuyên sâu đến phương pháp kiểm tra; công tác đôn đốc thu nộp các khoản tiền thuế truy thu và phạt sau kiểm tra còn nhiều khó khăn, các biện pháp cưỡng chế nợ thuế nói chung và nợ thuế TNDN nói riêng chưa thực sự hiệu quả…

Tất cả các vấn đề trên cần được nghiên cứu để tìm ra hướng hoàn thiện giúp công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu được hiệu quả hơn, chống thất thu thuế cho NSNN.

CHƯƠNG 3

GIẢP PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN LIÊN CHIỂU, TP ĐÀ NẴNG

3.1. MỤC TIÊU HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN LIÊN CHIỂU

Việc hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu nhằm mục tiêu từng bước đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuế tạo thuận lợi cho NNT; nâng cao tính tự giác, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc kê khai, nộp thuế TNDN của NNT; khắc phục những tồn tại trong QLT, đảm bảo công bằng trong xác định nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế TNDN vào NSNN.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN LIÊN CHIỂU

3.2.1. Hoàn thiện công tác kiểm soát khấu đăng ký thuế

Mục tiêu 1: Xây dựng hệ thống thông tin về NNT đang hoạt động một cách đầy đủ chính xác khoa học nhằm mục đích làm tiền để cho công tác kiểm soát kê khai thuế, kiểm tra thuế và quản lý nợ.

Giả pháp cụ thể:

Bước 1: Hàng tháng cán bộ quản lý đăng ký thuế kết xuất thông tin đăng ký thuế của NNT từ chương trình quản lý thuế tập trung TMS và lọc những NNT chưa đầy đủ thông tin đăng ký thuế.

Bước 2: Kết xuất danh sách địa chỉ mail từ trang website http://thuedientu.tct.vn căn cứ vào thông tin đăng ký nộp thuế điện tử của NNT.

Bước 3: Thực hiện gởi mail hàng loạt tới mail của những người nộp thuế còn thiếu thông tin yêu cầu bổ sung thông tin đăng ký thuế theo quy định

Bước 4: Cập nhật thông tin đăng ký thuế vào chương trình quản lý thuế tập trung TMS

Bước 5: Cuối quý, theo dõi và đánh giá kết quả đăng ký thuế để đưa vào chỉ tiêu đánh giá thi đua hàng quý và hàng năm của công chức thuế quản lý đăng ký thuế.

Mục tiêu 2: Đảm bảo số lượng doanh nghiệp giải thể chờ làm thủ tục phải được giải quyết triệt để.

Giải pháp cụ thể

Bước 1: Kết xuất danh sách NNT nộp hồ sơ giải thể chưa giải quyết đồng thời phân công cán bộ giải quyết hồ sơ.

Bước 2: Cán bộ được phân công khai thác dữ liệu kê khai thuế, tình hình sử dụng hóa đơn từ chương trình quản lý thuế tập trung TMS và chương trình quản lý ấn chỉ để phân loại NNT:

– Đối với NNT chưa sử dụng hóa đơn và chưa phát sinh doanh thu thì liên hệ NNT để lập biên bản làm việc, xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

– Đối với NNT đã thông báo phát hành hóa đơn và phát sinh doanh thu thì tham mưu Lãnh đạo ra quyết định kiểm tra tại trủ sở NNT, xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST theo quy định

Bước 3: Cuối quý, theo dõi và đánh giá kết quả giải quyết hồ sơ chấm đứt hiệu lực mã số thuế để đưa vào chỉ tiêu đánh giá thi đua hàng quý và hàng năm của công chức thuế.

Mục tiêu 3: Cơ quản thuế và Cơ quan công an phối hợp để đảm bảo tất cả các DN bỏ trốn (DN không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký) phải được xử lý nghiêm công bằng.

Giải pháp cụ thể:

Bước 1: Cơ quan thuế kết xuất danh sách NNT bỏ trốn và gởi thông báo bỏ trốn đã ban hành cho Cơ quan Công An.

Bước 2: Cơ quan công an phải điều tra từng vụ việc để xử lý nghiêm.

Bước 3: Định kỳ, khi kết thúc vụ việc điều tra Cơ quan Công an phải phản hồi lại Chi cục Thuế các hồ sơ đã xử lý.

Bước 4: Cuối năm, tại buổi tổng kết đánh giá tình hình công tác thuế. Cần đưa vào báo cáo về tình hình phối hợp giải quyết hồ sơ giữa Chi cục Thuế và Cơ quan công an về hồ sơ bỏ địa chỉ kinh doanh của các DN.

3.2.2. Hoàn thiện công tác kiểm soát khâu kê khai thuế

Mục tiêu 1: Đảm bào 100% các DN đều hộp HSKT đúng hạn và

Giải pháp cụ thể:

Bước 1: Trước khi đến hạn nộp HSKT, cán bộ phụ trách quản lý kê khai kết xuất danh sách NNT phải nộp HSKT.

Bước 2: Kết xuất các thông tin liên hệ như địa chỉ mail, số điện thoại, zalo…từ phân hệ Đăng ký thuế của chương trình quản lý thuế tập trung TMS của danh sách NNT ở bước 1

Bước 3: Thực hiện gởi thư nhắc bằng các hình thức: Mail, zalo, facebook, điện thoại và gởi bưu điện, cùng với tuyên truyền phổ biến tại bộ phận một cửa để NNT được biết.

Bước 4: Những ngày gần đến hạn nộp HSKT, Chi cục Thuế phải bổ sung công chức thuế trực máy để hỗ trợ nhiệt tình các trường hợp DN nộp tờ khai bị lỗi hệ thống, lỗi đường truyền…

Thực trạng cho thấy hiện nay, số lượng doanh nghiệp tăng nhanh gây áp lực không nhỏ cho hoạt động quản lý đăng ký và kê khai nộp thuế. Để đảm bảo số lượng DN thực hiện kê khai đầy đủ, Chi cục Thuế cần tăng cường theo dõi, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ khai thuế theo từng tháng, quý, năm. Phân loại hồ sơ đăng ký thuế của DN theo từng ngành nghề để dễ nắm bắt và quản lý. Đồng thời, tăng cường phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để nắm bắt ngay thông tin DN mới ra hoạt động và cập nhật các thay đổi của DN cũ, góp phần thiết lập hệ thống dữ liệu về DN trên địa bàn một cách hoàn chỉnh, tạo điều kiện cho hoạt động quản lý thuế diễn ra một cách thuận lợi.

Phối hợp với các ban ngành, cơ quan chính quyền để theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, triển khai kết nối mạng giữa các cơ quan. Từ đó thống kê lại số lượng DN thực tế còn hoạt động kinh doanh theo đúng địa chỉ đã đăng ký với Chi cục Thuế, số lượng DN tạm nghỉ, số lượng DN bỏ kinh doanh… Lưu ý các trường hợp DN thường xuyên thay đổi thông tin địa chỉ.

3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát khâu kiểm tra thuế

* Đối với công tác kiểm tra thuế tại cơ quan thuế

Mục tiêu:

Tăng cường công tác kiểm tra, phân tích hồ sơ khai thuế của DN tại CQT cả về số lượng lẫn chất lượng. Giao nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ kiểm tra tại bàn đạt 20% DN thuộc đối tượng quản lý thuế, ra thông báo giải trình, kịp thời nhận ra các dấu hiệu bất thường, tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT theo mức độ rủi ro về thuế

Giải pháp cụ thể:

Bước 1: Kết xuất danh sách tờ khai quyết toán thuế TNDN đã nộp từ chương trình quản lý thuế tập trung để lọc ra các DN kê khai lỗ, kê khai doanh thu bằng 0. Ví dụ tác giả thực hiện kết xuất 20 DN Có tổng thu nhập chịu thuế thấp nhất như sau:

Bước 2: Căn cứ vào danh sách đã lập ở bước 1, vào chương trình BCTC của ngành thuế lấy số liệu phân tích dọc ngang bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tìm ra trọng điểm cần rà soát.

Bước 3: Căn cứ vào kết quả phân tích ở bước 2 Công chức thuế tiến hành tham mưu Lãnh Đạo ra thông báo giải trình bổ sung thông tin hồ sơ khai thuế TNDN đã được phân tích rủi ro.

Bước 4: Người nộp thuế giải trình theo Thông báo giải trình của Cơ quan Thuế.

Bước 5: Cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu NNT điều chỉnh trong trường hợp NNT giải trình không hợp lý.

* Đối với công tác kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế

Mục tiêu: Nâng cao chất lượng trong mỗi cuộc kiểm tra, đồng thời giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Đoàn kiểm tra

Biện pháp cụ thể:

Trước khi tiến hành một cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT, Đoàn kiểm tra cần tiến hành các bước như sau

Bước 1: Thu thập thông tin NNT từ cơ sở dữ liệu của ngành thuế như:

– Tra cứu thông tin, kết quả thanh kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trước đó

– Tra cứu tình trạng hóa đơn

– Tra cứu báo cáo tài chính và tờ khai thuế liên quan đến kỳ kiểm tra

– Tra cứu sổ thu nộp để nắm bắt tình hình nộp thuế của DN

– Thu thập thông tin từ các công văn đến của Chi cục Thuế

Bước 2: Trên cơ sở dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích hồ sơ để phát hiện rủi ro trong từng chỉ tiêu

Bước 3: Lập phiếu yêu cầu NNT cung cấp sổ sách (cả bản cứng và bản mềm). chứng từ kế toán liên quan đến cuộc kiểm tra

Bước 4: Tiền hành kiểm tra đối chiếu dự trên thông tin đã phân tích và hồ sơ của NNT cung cấp.

3.2.4. Hoàn thiện công tác kiểm soát nợ thuế

Đối với công tác quản lý nợ, Chi cục Thuế quận Liên Chiểu cần xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai công tác thu nợ đọng trong kế hoạch năm, cụ thể như sau:

– Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế cần phối hợp chặt chẽ với các đội chức năng khác trong công tác đôn đốc, thu hồi nợ đọng: Thông qua Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ giúp phổ cập rộng rãi các chính sách thuế TNDN đến NNT, qua đó giúp NNT hiểu được trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của việc nộp thuế, nâng cao tính tự giác trong việc chấp hành pháp luật thuế. Đội KK-KTT thực hiện đôn đốc NNT ngay từ lúc nộp HSKT, tránh để tình trạng nợ thuế kéo dài. Đặc biệt, Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế cần kết hợp với Đội kiểm tra để đôn đốc thu nợ ngay trong quá trình kiểm tra DN và đôn đốc DN nộp ngay số tiền thuế qua kiểm tra, đồng thời phối hợp với các Đoàn kiểm tra để cập nhật kịp thời thông tin về TK ngân hàng của NNT để phục vụ cho công tác cưỡng chế nợ thuế.

– Để giảm nợ thuế và ngăn ngừa chuyển thành nợ khó thu, Bộ phận quản lý nợ cần nắm bắt tình hình tài chính của NNT, thu thập thông tin và mở sổ theo dõi riêng để dự đoán khả năng trả nợ thực tế, biết được thời gian nào NNT có khả năng thanh toán nợ để có biện pháp thu nợ thích hợp, kịp thời.

– Đẩy mạnh việc xóa nợ ảo và nợ không có khả năng thu hồi:

+ Thực hiện đối chiếu nợ với NNT và lập báo cáo gửi Tổng cục thuế điều chỉnh những trường hợp phát sinh nợ ảo trên hệ thống TMS để giảm áp lực chỉ tiêu nợ thuế tại Chi cục.

+ Đối với các DN đã bỏ kinh doanh có nợ thuế lớn, Chi cục tiếp tục phối hợp với các cơ quan chức năng như: Công an, Tòa án… để tiến hành các thủ tục phá sản, thực hiện xóa thuế nợ, giảm thiểu tình hình nợ thuế khó thu của Chi cục, cũng như răn đe cho các DN khác.

– Đổi mới, đa dạng hoá các biện pháp thu nợ và cưỡng chế nợ thuế:

+ Ngoài việc gửi thông báo nợ thuế đến NNT qua đường bưu điện, Chi cục có thể phối hợp với Viễn thông triển khai dịch vụ nhắn tin thông báo, đôn đốc nộp tiền nợ thuế, tiền phạt chậm nộp đến số điện thoại của người đứng đầu DN.

+ Đối với các DN có ý thức chấp hành pháp luật thuế như kê khai thuế đúng quy định, tích cực trong xử lý nợ thuế, CQT sẽ tổ chức làm việc trực tiếp với DN để động viên, thuyết phục nộp nợ thuế và áp dụng linh hoạt các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để tạo điều kiện cho DN vừa thực hiện nghĩa vụ với NSNN vừa duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2.5. Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Luật thuế luôn đi kèm với các văn bản hướng dẫn như nghị định, thông tư, các công văn hướng dẫn chi tiết. Tuy nhiên, hệ thống chính sách thuế vẫn chưa thật sự rõ ràng gây khó khăn, mơ hồ cho DN trong việc xác định đúng doanh thu hoặc chi phí được trừ. Do đó, hoạt động tuyên truyền cần được tập trung cải cách, cán bộ thuế cần nắm vững pháp luật, thông thạo chuyên môn nghiệp vụ. Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ khi được thực hiện tốt sẽ giúp cho DN nắm bắt đầy đủ, kịp thời điều chỉnh trong quá trình kê khai thuế, không bị thiếu sót tiền thuế TNDN phải nộp nhất là trong thời đại áp dụng chế độ tự kê khai, tự nộp như hiện nay.

– Đề xuất cải tiến các hình thức hỗ trợ và giải đáp chính sách về thuế TNDN, như là:

+ Đối với hình thức gặp trực tiếp DN tại Chi cục Thuế: Luôn có các bộ thuế túc tực tại bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ, tránh trường hợp DN đến nhưng cơ quan Thuế không có ai làm việc. Thái độ tiếp xúc DN cần nhiệt tình, lịch thiệp, thấu đáo.

+ Đối với hình thức hỗ trợ DN qua điện thoại: Hiện nay, việc DN gọi điện thoại đến cơ quan Thuế để xin hỗ trợ về chính sách và kê khai thuế qua mạng đã dần trở nên phổ biến. Nhằm giúp cán bộ thuế thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, Chi cục cần trang bị đầy đủ hệ thống điện thoại. Các điện thoại được kết nối với nhau và có thể ghi âm lại lời nhắn của DN trong trường hợp cán bộ Thuế không kịp trả lời.

+ Đối với hình thức hỗ trợ DN thông qua email ngành: Email ngành cần được công bố rộng rãi để các DN có thể nắm bắt, từ đó thuận tiện trong việc gởi khúc mắc đến cơ quan thế. Các bộ Thuế cũng sẽ dễ dàng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chính sách thuế TNDN cho DN qua hình thức điện tử.

– Số lượng DN tăng nhanh, trong khi cán bộ làm việc tại đội Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế quá ít, do đó, chi cục cần tăng cường bổ sung thêm nhân khẩu. Mỗi cán bộ tự giác trong việc nâng cao sự am hiểu của mình về pháp luật thuế, cải tiến cách đọc là chọn lọc công văn giải đáp vướng mắc do DN gởi đến, cải thiện về kỹ năng giao tiếp và quan trọng hơn hết là nắm vững những đổi mới về chính sách trong quá trình làm việc. Đồng thời rèn giũa đạo đức và thái độ khi giao tiếp với DN.

– Hưởng ứng phát triển các câu lạc bộ pháp luật thuế đến các xã phường, đây là một hình thức làm mới nhằm giáo dục và tuyền truyền, giải đáp những thắc mắc về thuế TNDN. Tổ chức thêm các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật thuế TNDN, không chỉ diễn ra tại cơ quan thuế, mà còn tại các ban ngành có liên quan như sở kế hoạch đầu tư, sở tài chính, tổ dân phố trên địa bàn. Cơ quan thuế các cấp soạn thảo chương trình, các câu hỏi, đáp án cho các cuộc thi này.

– Mạnh dạng đưa giáo dục pháp luật thuế vào các lớp khởi nghiệp của học sinh – sinh viên, xây dựng ý thức chấp hành pháp luật thuế ngay từ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường, tạo nên làn sóng tích cực thúc đẩy phát triển một xã hội văn minh, đổi mới ngay từ lớp thế hệ trẻ.

– Đóng góp ý kiến xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng của DN về các mặt như: thái độ hướng dẫn của cán bộ thuế, sự thỏa đáng trong quá trình được giải đáp, đánh giá quy trình tiếp nhận hồ sơ… Qua đó tinh chỉnh từng bước các mặt chưa hoàn thiện, lấy sự hài lòng của người nộp thuế làm mục tiêu phấn đấu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ.

– Tổ chức các buổi gặp mặt thảo luận về chính sách thuế TNDN giữa cán bộ làm hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ của các chi cục để có dịp trao đổi, giao lưu học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, đồng thời thống nhất các nội dung tư vấn, hỗ trợ.

3.2.6. Nâng cao việc ứng dụng tin học phục vụ công tác kiểm soát thuế TNDN

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng từ sự hỗ trợ tích cực của công tác tin học, cần phải phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận làm công tác quản lý thu thuế với bộ phận tin học để xây dựng các chương trình ứng dụng phù hợp với thực tiễn và hỗ trợ tích cực trong công tác quản ý thu thuế. Điều kiện cơ bản để thực hiện tin học hóa là các ghiệp vụ phải được chuẩn hóa về khuôn dạng, mẫu biểu, quy trình xử lý và được áp dụng thống nhất trong toàn ngành.

3.2.7. Nâng cao chất lượng công chức quản lý thuế

Để công tác kiểm soát thuế được hiệu quả không thể không quan tâm đến yếu tố nguồn nhân lực. Cán bộ thuế là những người trực tiếp đưa chính sách thuế vào đời sống, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT. Đóng vai trò hết sức quan trọng, tuy nhiên hiện nay chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thuế chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm soát thuế theo chức năng. Với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, yêu cầu về trình độ kiểm soát thuế cũng cần được nâng cao cả về chất lượng chuyên môn nghiệp vụ lẫn kỹ năng quản lý.

3.2.8. Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý thuế

– Đối với ngân hàng:

– Đối với Cơ quan Công an:

– Đối với cơ quan Quản lý thị trường:

– Đối với Uỷ ban nhân dân quận:

– Thành lập các đoàn kiểm tra chống thất thu và phòng chống mua bán hóa đơn liên ngành trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, lữ hành và xăng dầu… những ngành nghề có tiềm ẩn rủi ro về thuế cao.

3.3. CÁC KHUYẾN NGHỊ

Để tất cả giải pháp đề xuất nêu trên đều có thể đi vào thực tiễn và áp dụng có hiệu quả, đồng bộ, bên cạnh việc chủ động vận dụng sáng tạo các nguồn lực sẵn có của các Chi cục thuế rất cần sự phối hợp tích cực của các lực lượng chính trị tại địa phương và nhất là sự quan tâm, hỗ trợ của các cơ quan quản lý cấp trên.

3.3.1. Khuyến nghị với Tổng cục Thuế

Nghiên cứu để có thể cắt bỏ giảm đi những thủ tục rườm rà cho NNT, từ nhiều năm nay, ngành thuế vẫn luôn chú trọng thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa ngành thuế. Trong đó, đi đôi với việc hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật thuế, ngành đã tập trung các giải pháp đẩy mạnh cải cách ở tất cả các thủ tục hành chính thuế như: đăng ký thuế, kê khai tính thuế, nộp thuế, mua hóa đơn ấn chỉ thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, thanh tra, kiểm tra thuế… đều được nghiên cứu, sửa đổi phù hợp theo hướng xóa bỏ các thủ tục rườm rà, gây tốn kém về thời gian, tiền bạc của người nộp thuế; tạo điều kiện thuận lợi hơn cho NNT tự giác thực hiện tốt các quy định của pháp luật thuế; tiết kiệm được chi phí về nguồn lực trong quản lý của cơ quan thuế…

3.3.2. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng đóng trên địa bàn

– Cần sự chủ động phối hợp của các Ngân hàng thương mại, Kho bạc nhà nước để thực hiện trích, chuyển tiền từ tài khoản của NNT và bên thứ 3 vào NSNN theo quyết định cưỡng chế của CQT.

– Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở tài nguyên môi trường, Kế hoạch – Đầu tư, Công an, Cục hải quan, Sở công thương, Thanh tra của Cục thuế, Kiểm soát, Tòa án…trong việc cung cấp thông tin liên quan đến hành vi gian lận về nhãn hiệu hàng hóa, gian lận thương mại, trốn thuế của NNT, trong công tác đôn đốc xử lý và áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ thuế đạt hiệu quả cao.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Căn cứ vào những hạn chế trong công tác kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn quận Liên Chiểu đã phân tích ở chương 2, luận văn đã đưa ra một số giải pháp cần thực hiện trong thời gian sắp đến. Các giải pháp bao gồm: Hoàn thiện cơ sở đánh giá rủi ro phục vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại trụ sở CQT; Hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN trong khâu kiểm tra tại trụ sở NNT và một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện kiểm soát thuế TNDN như kế hoạch hoá công tác quản lý nợ, nâng cao chất lượng công chức quản lý thuế, tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng…

KẾT LUẬN CHUNG

Công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế như hiện tượng trốn thuế và các hình thức trốn thuế tinh vi vẫn chưa phát hiện được hết; quy trình kiểm soát thuế chưa đảm bảo việc phát hiện các DN có rủi ro; bộ máy kiểm soát thuế của Chi cục Thuế quận Liên Chiểu còn bộc lộ nhiều hạn chế…Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, tác giả đã hoàn thành đề tài luận văn “Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” với những nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, hệ thống hoá, làm rõ các vấn đề lý luận về kiểm soát thuế TNDN và cách thức tổ chức kiểm soát thuế TNDN.

Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN do Chi cục Thuế quận Liên Chiểu thực hiện; nêu lên những hạn chế, tồn tại trong công tác kiểm soát thuế TNDN và nguyên nhân của những hạn chế.

Thứ ba, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN ở Chi cục Thuế quận Liên Chiểu, bao gồm: Hoàn thiện kiểm soát khâu đăng ký thuế, khâu kê khai thuế, kiểm tra thuế và cưỡng chế nợ thuế; Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT; Nâng cao việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát thuế TNDN; Nâng cao năng lực công chức thuế; Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng và đề xuất với Tổng cục Thuế một số khuyến nghị có liên quan nhằm làm tăng tính khả thi cho các giải pháp đề xuất.

Tác giả hi vọng những giải pháp trong luận văn có thể được triển khai áp dụng thực tế tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Liên Chiểu.

Hạn chế của luận văn là mới chỉ đi sâu nghiên cứu đối với các DN do Chi cục Thuế quận Liên Chiểu quản lý, còn đối với các hộ khoán nhỏ lẻ, đề tài chưa đề cập tới công tác kiểm soát thuế TNDN ở các đối tượng này.

Với góc độ nghiên cứu của luận văn Thạc sỹ, mong muốn của tác giả rất nhiều, song do tính phức tạp đối với vấn đề nghiên cứu, một số hạn chế về thời gian, đối tượng khảo sát cũng như khả năng của bản thân nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý các cấp, các ngành, cũng như những ai quan tâm đến lĩnh vực này để nội dung nghiên cứu được hoàn thiện hơn, đóng góp thiết thực hơn cho Chi cục Thuế quận Liên Chiểu nói riêng và cho ngành thuế nói chung.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN THI HUONG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *