Phát triển kinh doanh Logistics tại Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng

Phát triển kinh doanh Logistics tại Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng

Phát triển kinh doanh Logistics tại Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng. Với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) hoạt động xuất nhập khẩu được dự báo sẽ có những sự tăng trưởng mạnh mẽ. Đi kèm theo đó là sự phát triển của hoạt động kinh doanh Logistics. Đây là một hoạt động đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thế giới hiện nay. Thị trường cho các doanh nghiệp kinh doanh Logistics sẽ được mở rộng, cơ hội kinh doanh ngày càng nhiều hơn. Nắm bắt nhu cầu đó, Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là công ty Danalog) được thành lập với mong muốn tận dụng cơ hội phát triển của thị trường Logistics Việt Nam, tham gia vào quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu của các công ty Việt Nam, xây dựng công ty thành một công ty lớn mạnh trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam.

Hiện tại, kinh doanh Logistics đang có mức độ cạnh tranh ngày càng cao giữa các công ty trong nước, đồng thời thị trường này cũng sẽ phải mở cửa cho các đối thủ cạnh tranh là các công ty nước ngoài. Các công ty kinh doanh Logistics Việt Nam sẽ phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều công ty nước ngoài có nhiều ưu thế hơn về tiềm lực vốn, về công nghệ, về kinh nghiệm, về uy tín. Các công ty kinh doanh Logistics của Việt Nam nói chung và công ty Danalog nói riêng đã có những thành công nhất định nhưng cũng còn nhiều hạn chế trong hoạt động kinh doanh của mình. Do đó tôi chọn đề tài “Phát triển kinh doanh Logistics tại Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng”. Đề tài đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận của kinh doanh Logistics, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh Logistics và đề ra một số giải pháp để phát triển kinh doanh Logistics tại Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng .

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích cơ bản của luận văn là hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kinh doanh Logistics, đánh giá thực trạng và triển vọng của hoạt động kinh doanh Logistics đối với công ty Danalog để từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển hoạt động kinh doanh Logistics của Công ty.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Luận văn nghiên cứu về hoạt động kinh doanh Logistics và thực tiễn kinh doanh Logistics ở công ty Danalog.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

– Phương pháp thống kê để xử lý số liệu, phân tích và tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập.

– Phương pháp phân tích so sánh và phương pháp chuyên gia để tổng hợp báo cáo kết quả nghiên cứu.

– Sử dụng các công cụ IFE, EFE, SWOT để phân tích các yếu tố tác động đến logistics của doanh nghiệp và hình thành giải pháp.

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

– Về lý luận: Luận văn tập trung làm rõ khái niệm về Logistics, đặc điểm,vai trò của hoạt động kinh doanh Logistics và rút ra bài học kinh nghiệm từ các nước trong khu vực. Nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay của nước ta.

– Về thực tiễn: Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh Logistics của công ty Danalog hiện nay, trên cơ sở đó rút ra một số mặt còn tồn tại, đề ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh Logistics của công ty Danalog, những giải pháp này có thể giúp công ty Danalog đạt được các mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài trong quá trình hội nhập đầy thách thức của nền kinh tế Việt Nam.

6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm 3 phần: Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển kinh doanh Logistics ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh Logistics của công ty Danalog

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh doanh Logistics tại công ty Danalog

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH LOGISTICS Ở VIỆT NAM

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LOGISTICS

1.1.1. Khái niệm dịch vụ logistics

Cho đến nay thuật ngữ Logistics vẫn còn khá xa lạ và mới mẻ với phần lớn người Việt Nam. Cũng chỉ mới gần đây thì thuật ngữ này mới du nhập vào Việt Nam. Tuy nhiên trên thế giới thì thuật ngữ Logistics đã xuất hiện từ lâu.

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Logistics trên thế giới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đích nghiên cứu về dịch vụ Logistics.

Theo điều 233- Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm: Nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục Hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói, bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

1.1.2. Khái niệm về nhà cung cấp dịch vụ Logistics

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và mang tên dịch vụ Logistics nhưng những doanh nghiệp thực sự kinh doanh dịch vụ này không nhiều. Nói một cách đơn giản thì nhà cung cấp dịch vụ Logistics trọn gói door- to- door cho hàng hóa xuất nhập khẩu là những người tích hợp hàng loạt các dịch vụ giao nhận vận tải, thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu… thành một chuỗi liên tục để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển door-to-door. Để có thể vận chuyển được như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh vận tải đa phương thức. Trong quá trình phát triển, với việc đảm nhận thêm những hoạt động khác như lắp ráp, bảo quản, phân phối họ sẽ dần chuyển thành các nhà cung cấp dịch vụ Logistics thực sự.

Xét theo khía cạnh văn bản pháp luật, theo Điều 234 – Luật thương mại Việt Nam năm 2005 có nêu “ Thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics theo quy định của pháp luật”. Như vậy nhà cung cấp dịch vụ Logistics phải là thương nhân và kinh doanh có điều kiện. Xét trên phạm vi nước Việt Nam có thể xem đây là chuẩn mực để xem xét thế nào là nhà cung cấp dịch vụ Logistics.

Người kinh doanh dịch vụ Logistics được chia thành 2 nhóm: Thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics nói chung và thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics. Cụ thể:

“Thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics là thương nhân tổ chức dịch vụ Logistics cho khách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc thuê lại thương nhân khác thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của dịch vụ đó” và “Thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics là thương nhân thuộc các nước và vùng lãnh thổ mà Việt Nam có cam kết trong các điều ước quốc tế về mở cửa thị trường kinh doanh dịch vụ Logistics”.

Nguồn: “Luật Thương mại Việt Nam 2005”

Kinh doanh Logistics (cũng được hiểu là kinh doanh dịch vụ Logistics) là việc tổ chức thực hiện dịch vụ Logistics cho khách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc thuê lại thương nhân khác thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của dịch vụ đó. Đây là cơ sở pháp lý hết sức quan trọng để điều chỉnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ Logistics của các doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc và cũng là cơ sở quan trọng phục vụ cho việc nghiên cứu và hoạch định chính sách đối với từng dịch vụ trong hệ thống dịch vụ Logistics.

Phát triển kinh doanh Logistics là việc doanh nghiệp kinh doanh Logistics mở rộng hoạt động kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu, có nghĩa là vừa mở rộng, đa dạng hóa các loại hình kinh doanh vừa nâng cao chất lượng của các dịch vụ mà mình thực hiện.

1.1.3. Cơ sở hạ tầng của Logistics

Cơ sở hạ tầng của logistics được thể hiện 3 yếu tố [1, tr.5].

– Thứ nhất: cơ sở vật chất hạ tầng bao gồm cả các yếu tố vật chất như các tuyến đường vận chuyển (các yếu tố kết nối), các phương tiện vận chuyển (các phương thức), các trung tâm vận chuyển (các đầu mối) và các yếu tố phi vật chất như công tác quản lý và điều khiển giao thông.

– Thứ hai: cơ sở hạ tầng thông tin bao gồm các yếu tố thuộc phần cứng như thiết bị và hạ tầng thông tin liên lạc và các yếu tố thuộc phần mềm như hệ thống dữ liệu và các qui định về việc sử dụng thông tin. Xét một cách toàn diện, đối với Logistics, vấn đề thiết yếu là phải loại bỏ tình trạng tắc nghẽn thông tin.

– Thứ ba: cơ sở hạ tầng được xây dựng trên các luật lệ xã hội đã được thừa nhận rộng rãi. Vì vậy, để theo kịp sự thay đổi của thời đại, cần phát triển các hệ thống tập quán mới bằng cách nhìn nhận lại các quyền lợi cố hữu. Ngoài ra cũng cần phát triển các qui định về việc giải quyết các vấn đề môi trường.

1.1.4. Phân loại Logistics

1.1.4.1. Phân loại trên cơ sở phạm vi doanh nghiệp

Trên cơ sở phạm vi doanh nghiệp, logistics được phân thành logistics nội biên (logistics nội bộ) và logistics ngoại biên (logistics thuê ngoài) [1, tr.14-18]

1.1.4.2. Phân loại trên cơ sở mục đích và tác dụng của logistics

Dựa trên mục đích và tác dụng, logistics được phân thành logistics tổng hợp (General Logistics Services) và logistics tạo giá trị gia tăng (Value – Added Logistics) [1, tr.18-20]

1.2. CÁC HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CHỦ YẾU

1.2.1. Các hoạt động chính

(1). Dịch vụ khách hàng

(2). Vận chuyển

(3). Quản lý dự trữ

1.2.2. Các hoạt động bổ trợ (supported activities)

(1). Hoạt động kho bãi

(2). Cung ứng vật tư

(3). Mua sắm và thuê dịch vụ

(4). Đóng gói

(5). Liên kết hệ thống sản xuất và vận hành

(6). Quản lý hệ thống thông tin

1.3. NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS

1.3.1. Chất lượng dịch vụ Logistics

Như khái niệm được trình bày ở trên, ta có thể thấy dịch vụ Logistics chủ yếu bao gồm: Dịch vụ bốc xếp hàng hóa bao gồm cả dịch vụ bốc xếp container, dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa bao gồm cả kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị, dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa, các dịch vụ hỗ trợ khác.

Logistics là một ngành dịch vụ, sản phẩm của ngành không hiện hữu song đây cũng là một loại hàng hóa vì vậy chất lượng dịch vụ Logistics được xem xét thông qua khái niệm chất lượng nói chung.

Cũng như các loại hàng hóa khác, chất lượng của dịch vụ Logistics mang đặc điểm chung của chất lượng đó là:

  1. Chất lượng dịch vụ đo bằng sự thỏa mãn nhu cầu vì vậy vì bất kỳ lý do nào nếu dịch vụ không được khách hàng chấp nhận có nghĩa là dịch vụ Logistics tại đó còn yếu kém.
  2. Do chất lượng được đo bằng độ thỏa mãn nhu cầu mà nhu cầu thì luôn thay đổi nên chất lượng thay đổi theo thời gian, không gian. Đặc điểm này cũng đúng đối với dịch vụ Logistics. Theo thời gian nhu cầu của khách hàng tăng lên. Nếu trước kia sản phẩm chỉ cần mang đến đúng thời gian, địa điểm là có thể được thì bây giờ dịch vụ phải tiết kiệm nhất cho khách hàng về thời gian cũng như chi phí…
  3. Khi xem xét chất lượng của dịch vụ ta chỉ xét đến đặc tính của khách hàng và đối tượng có liên quan như yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội. Việc vận chuyển hàng hóa ngoài làm vừa lòng khách hàng, thì hàng hóa đó không được phép là hàng cấm theo quy định của pháp luật.
  4. Nhu cầu của dịch vụ Logistics được cụ thể hóa thành các tiêu chuẩn để đánh giá.

1.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ Logistics

Phát triển kinh doanh Logistics tại Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng
Phát triển kinh doanh Logistics tại Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng

1.3.2.1. Thời gian đáp ứng đơn hàng

1.3.2.2. Độ an toàn của hàng hóa

1.3.2.3. Chi phí dịch vụ Logistics

1.3.2.4. Dịch vụ khách hàng

1.3.2.5. Chất lượng kho bãi

1.3.3. Phát triển theo hướng nhà cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 -3PL

1.3.3.1. Khái niệm về nhà cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3- 3PL

Theo dự án Protrans, EU định nghĩa thì “Dịch vụ logistics bên thứ ba là những hoạt động được thực hiện bởi một công ty bên ngoài thay mặt một chủ hàng và ít nhất cũng đảm bảo thực hiện được việc quản lý nhiều hoạt động logistics. Các hoạt động này được cung cấp theo hướng tích hợp chứ không phải riêng rẽ. Sự hợp tác giữa chủ hàng và công ty bên ngoài là một mối quan hệ liên tục có chủ định”.

Như vậy có thể hiểu là nhà cung cấp dịch vụ logistics thứ ba-3PL là người có thể cung cấp một dịch vụ tích hợp trọn gói cho khách hàng.

1.3.3.2. Tiêu chí đánh giá các nhà cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3- 3PL

– Đảm bảo trong việc quản lý những hoạt động Logistics diễn ra một cách trơn tru.

– Có khả năng phản ứng nhanh, linh động và sáng tạo trong tất cả các nhu cầu về Logistics.

– Có khả năng trong việc tư vấn những vấn đề mang tính chiến lược cho việc quản lý chuỗi cung ứng.

– Ứng dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa hệ thống lưu kho hàng hóa, phân phối và vận tải, vận chuyển hàng hóa bằng nhiều phương thức vận tải.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS

CỦA CÔNG TY DANALOG

2.1. THỰC TRẠNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI ĐÀ NẴNG

Tại Việt Nam, hoạt động và thị trường Logistics hiện nay không còn mởi mẻ. Vì vậy để hướng tới một dịch vụ Logistics hiện đại, tìm ra các giải pháp tháo gỡ dần khó khăn và rào cản trong hoạt động Logistics trong bối cảnh của Đà Nẵng, ta cần phải biết những tồn tại đã và đang khiến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Logistics tại địa bàn chủ yếu phục vụ cho các công ty Logistics nước ngoài.

Điều dễ nhận thấy đó là do quy mô của các doanh nghiệp Logistics Việt Nam hiện nay phần lớn là nhỏ, vốn đầu tư trung bình khoảng 4-6 tỷ đồng và chủ yếu hoạt động trong nước. Tại Đà Nẵng, một vài doanh nghiệp chỉ mới vươn ra thị trường Lào, như một số công ty thuộc hiệp hội vận tải hàng hóa Đà Nẵng (Công ty Tân Minh Toàn, Công ty CP Saigonship Da Nang, Công ty Á Vận, Song Toàn, Hưng Phát, Kim Ngọc Tài, TLT…). Tuy nhiên đa phần họ chỉ là nhà vận tải hoặc nhà cung cấp dịch vụ Logistics 2PL.

Bên cạnh đó trong toàn bộ chuỗi các dịch vụ Logistics từ khâu nguyên liệu đầu vào cho đến khi sản phẩm được sản xuất hoàn tất, luân chuyển vào hệ thống kho và đến tay người tiêu dùng thì các công ty trên địa bàn chỉ cung ứng được một vài dịch vụ nhỏ lẻ như gom hàng, mua bán cước tàu biển, giao nhận quốc tế, lưu trũ kho, môi giới làm thủ tục hải quan. Như vậy trong chuỗi Logistics giá trị gia tăng, nhiều mảng hoạt động khác mang lại nguồn thu lớn thì các công ty nước ngoài chiếm ưu thế.

Trong khi đó, thói quen của các nhà xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là xuất khẩu hàng theo điều kiện FOB, FCA, trong khi các nhà nhập khẩu thì chủ yếu mua hàng theo điều kiện CIF , CIP.  Điều này có thể do chúng ta không có kinh nghiệm, hoặc sợ gặp rủi ro, nên đã tự trao quyền thuê tàu cho các Công ty nước ngoài.  

Hơn nữa, hệ thống hạ tầng giao thông vận tải của ta còn yếu và nhiều bất cập trong quản lý vĩ mô. Chưa thống nhất trong quản lý giữa cầu và  đường bộ (khó lý giải được tại sao đường thì cho phép tải trọng theo trục xe- 48 tấn đối với xe có tổng số trục là 6, trong khi cầu đường bộ chỉ cho phép tải trọng từ 18 đến 25 tấn!); Cộng thêm, bình quân tốc độ của xe tham gia vận tải hàng hóa hiện nay chỉ đạt 50km/ giờ so với 100km/ giờ ở các nước trong khu vực , cũng là một yếu tố làm tiêu hao thời gian vận tải.

Song song với đó, về hạ tầng thông tin, tuy chúng ta đã có ý thức trong việc áp dụng CNTT vào hoạt động kinh doanh, nhưng việc này chỉ thực hiện một cách nhỏ lẻ, thiếu đồng bộ. Phần lớn các website của doanh nghiệp tại Đà Nẵng chưa đáp ứng các dịch vụ theo dõi đơn hàng (track and trace), lịch tàu, e-booking, theo dõi chứng từ…

Hiện nay các doanh nghiệp logisitics của Việt Nam cũng như của Đà Nẵng còn hoạt động rất độc lập, thiếu sự liên kết cần thiết. Một công ty giao nhận có thể liên kết với một công ty về kho bãi, về vận tải, về môi giới , về hàng không để tạo thành một chuỗi liên kết chặt chẽ.

Ngoài các nguyên nhân trên, vẫn còn những rào cản khác kiềm chế sự phát triển của ngành Logistics tại Đà Nẵng, có thể kể ra đó là:

– Thủ tục Hải quan: Thiếu các quy định chắc chắn và rõ ràng. Sử dụng EDI không trả tiền. “Dịch vụ một trạm” hoặc “dịch vụ một cửa” cần được cải thiện. Phân loại mã hàng hóa không trước sau như một. Thời gian làm việc của hải quan không đáp ứng giải quyết những vấn đề cấp bách.

– Về đầu tư nước ngoài: Thiếu hình thức sở hữu nước ngoài, đặc biệt là lĩnh vực vận tải. Thiếu nguồn nhân lực có trình độ cả về nghiệp vụ lẫn ngoại ngữ, mà đây là những yếu tố cần thiết cho hoạt động đầu tư nước ngoài.

– Về phương thức vận tải: Thiếu chính sách “Bầu trời mở” trong hàng không. Các cảng biển và cảng hàng không yếu kém, chưa phát triển.

Các rào cản khác: Sự tùy tiện. Chi phí lót tay tốn kém để giải quyết nhanh công việc và tình trạng quan liêu nặng nề. 

Những rào cản trên đây thực chất gây ảnh hường trực tiếp đến các yêu cầu cơ bản của dịch vụ logistics, đó là: Thời gian vận chuyển; Giá cả vận chuyển; Chất lượng dịch vụ (liên quan trực tiếp đến hiệu quả của dịch vụ logistics được cung cấp bời các nhà cung ứng dịch vụ logistics (LSP); Độ tin cậy của dịch vụ.

Đà Nẵng hiện đang chú trọng đến việc phát triển hoạt động logistics. Đây là một hướng đi đúng đắn nhằm phát huy tiềm năng dịch vụ hậu cần của một Thành Phố trọng yếu trong phát triển kinh tế miền Trung. Với Với vị trị thuận lợi, cơ sở hạ tầng giao thông phát triển, có cảng hàng không quốc tế và cảng biển nước sâu, hoạt động logistics tại Đà Nẵng đang dần mở ra một hướng đi mới cho các nhà đầu tư.

2.2. THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS CẢNG ĐÀ NẴNG (DANALOG)

2.2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Danalog

2.2.1.1. Lịch sử hình thành

2.2.1.2. Sơ đồ tổ chức

2.2.1.3. Các nguồn lực bên trong công ty: (Số liệu ngày 26/3/2013)

2.2.1.4. Quy mô về thị trường

2.2.1.5. Các dịch vụ hiện tại các công ty đang cung cấp

2.2.2. Thực trạng kinh doanh dịch vụ Logistics tại Công ty Danalog

2.2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Là đơn vị hoạt động từ năm 2009, công ty Danalog đã có những bước tiến trong hoạt động kinh doanh của mình.Từng bước hoàn thành các chỉ tiêu đề ra về doanh thu và lợi nhuận .

Nhìn chung hoạt động kinh doanh dịch vụ Logisics của công ty qua các năm đều khả quan. Tỷ suất Lợi nhuận/ Doanh thu tăng mạnh qua các năm được thể hiện cụ thể ở bảng 2.1

Bảng 2.1. Doanh thu và lợi nhuận của công ty từ 2012-2014

ĐVT: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu

201220132014
Tổng doanh thu39,95938,66343,083
Lợi nhuận6031,8595,758
Lợi nhuận/Doanh thu1,51%4,81%13,36%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động KD năm 2012-2014, Công ty Danalog)

2.2.2.2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics tại Công ty Danalog

Hoạt động kinh doanh của Công ty Danalog mặc dù mới bắt đầu phát triển mạnh từ cuối năm 2011, đầu năm 2012 nhưng đã đạt được rất nhiều thành công. Thị phần của Danalog trên địa bàn Đà Nẵng cũng có sự tăng trưởng rõ rệt. Danalog tiến hành kinh doanh chủ yếu ở các lĩnh vực sau: Dịch vụ vận tải, dịch vụ kho bãi, dịch vụ gom hàng lẻ, dịch vụ kê khai hải quan, dịch vụ môi giới vận tải biển (NVOCC- Non vessel operating common carrier). Sau đây là kết quả kinh doanh của các hoạt động trên.

Bảng 2.2. Doanh thu và lợi nhuận của các loại hình kinh doanh chính của công ty giai đoạn 2012– 2014

ĐVT: Triệu đồng

201220132014
Giá trịTỷ lệGiá trịTỷ lệGiá trịTỷ lệ
Tổng doanh thu39,95910038,66310043,083100
– Từ hoạt động kê khai Hải quan5,01312,542,66512,914,52710,50
– Từ hoạt động kho bãi10,07625,2112,86418,2114,89734,57
– Từ dv gom hàng lẻ2,8177,042,7455,173,5698,28
– Từ dv vận tải17,86752,6019,22460,3721,01941,49
– Từ dv NVOCC1,0342,581,1653.322,2145,13
Tổng lợi nhuận6031001,8591005,785100
– Từ hoạt động kê khai Hải quan10216,90563,011051,81
– Từ hoạt động kho bãi30250,101,28669,204,40376,11
– Từ dv gom hàng lẻ335,47351,88811,4
– Từ dv vận tải10617,5741022,031,02517,71
– Từ dv NVOCC609,94723,871712,95

2.2.3. Đánh giá về chất lượng dịch vụ Logistics tại Công ty Danalog

2.2.3.1. Đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Logistics

(1) Theo tiêu chuẩn đáp ứng thời gian đơn hàng.

(2) Theo tiêu chuẩn độ an toàn của hàng hóa.

(3) Theo tiêu chuẩn độ chi phí dịch vụ Logistics

(4) Theo tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng

(5) Theo tiêu chuẩn chất lượng kho bãi

2.2.3.2. Đánh giá theo ưu nhược điểm qua việc xây dựng ma trận IFE

Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của công ty, tác giả dựa vào đánh giá của các chuyên gia về điểm mạnh và điểm yếu “xem bảng 2.7”.

Những điểm mạnh:

– Có nguồn nhân lực trình độ cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và năng động.

– Các nhà quản trị cao cấp có chuyên môn sâu, kiến thức vững vàng trong điều hành hoạt động từng bộ phận.

– Các nhà quản lý của các bộ phận là những người trẻ, năng động, sáng tạo, nhiệt tình, đội ngũ này được cho đi đào tạo nước ngoài nhằm để hiểu rõ quy trình công nghệ và nâng cao tay nghề chuyên môn.

– Kết cấu nhà xưởng kho bãi rộng rãi, phù hợp với việc giao nhận hàng hóa.

– Tình hình tài chính ổn định và được sự hỗ trợ từ công ty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty nói chung, hoạt động của chuỗi logistics đạt hiệu quả.

– Năng lực dịch vụ khách hàng tốt thể hiện qua việc đáp ứng đơn hàng và độ tin cậy cao.

– Hệ thống quản lý chất lượng tốt (ISO 9001:2008) đã phát hiện lỗi về chất lượng kịp thời, khắc phục để đưa sản phẩm với chất lượng tốt nhất đến khách hàng.

Những điểm yếu:

– Đôi khi thông tin các điều kiện thương mại trên các đơn hàng không chính xác, thiếu sót… đã ảnh hưởng đến thời gian và hoạt động logistics và các bộ phận liên quan.

– Chưa có sự ổn định trong việc xây dựng kế hoạch giao nhận hàng, gây khó khăn cho các bộ phận có liên quan.

– Khả năng cung ứng đầy đủ các loại hình theo định hướng 3PL còn hạn chế.

– Kinh nghiệm quản lý hàng tồn kho, xuất và nhập hàng chưa thật sự hiệu quả.

– Việc thực hiện đóng gói, bao bì chưa được thực hiện theo quy trình, dễ xảy ra hư hỏng về hàng hóa.

– Sự phối hợp của các bộ phận trong công ty được chặt chẽ.

Qua ma trận IFE của công ty Danalog, số điểm quan trọng tổng cộng là 2,45 ở mức dưới trung bình (so với mức trung bình là 2,5), do đó bên cạnh việc phát huy những mặt mạnh như là các nhà quản trị có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý… công ty cần khắc phục và tìm giải pháp cho những điểm yếu trên.

2.2.3.3. Đánh giá các yếu tố bên ngoài qua việc xây dựng ma trận EFE

Bảng 2.9. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

STTCác yếu tố chủ yếu

bên ngoài

Mức độ quan trọngPhân

loại

Số điểm quan trọngKết luận
1Sự biến động của nền kinh tế0,0920,18nguy cơ
2Luật pháp và chính sách Nhà nước0,0820,16nguy cơ
3Chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp0,0730,21cơ hội
4Tình hình chính trị ổn định, xã hội0,0830,24cơ hội
5Vị trí địa lý của doanh nghiệp tác động đến xuất nhập khẩu.0,0840,32cơ hội
6Yếu tố tự nhiên0,0720,14nguy cơ
7Kỹ thuật công nghệ thông tin0,0940,36cơ hội
8Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics nước ngoài0,0820,16nguy cơ
9Ảnh hưởng của các nhóm khách hàng của0,0640,24cơ hội
10Thị phần của dịch vụ Logistics.0,0540,20cơ hội
11Nguồn nhân lực logistics.0,0710,07nguy cơ
12Hạ tầng cơ sở, giao thông, phương tiện0,0720,14nguy cơ
13Thủ tục hành chính0,1110,11nguy cơ
Tổng cộng1.002,53

(Nguồn: Điều tra của tác giả năm 2014)

Những cơ hội: (Opportunities)

– Chính sách ưu đãi khi công ty Danalog đầu tư được hưởng những ưu đãi về thuế, hoạt động xuất nhập khẩu tại Cảng Đà Nẵng cũng gặp nhiều thuận lợi khi nhận được quyết định công nhận làm đại lý thủ tục hải quan

– Tình hình chính trị của Việt Nam ổn định, tạo ra môi trường kinh doanh an toàn cho các công ty hoạt động logistics.

– Công ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng (Danalog) nằm ngay trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ, đường biển, đường không, đường sắt và cả với hàng hoá siêu trường siêu trọng.

Sự ra đời của Công ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng nhằm tạo nguồn hàng xuất nhập khẩu cho Cảng Đà Nẵng, thu hút hàng hóa thị trường trong nước và các tỉnh nam Lào, đông bắc Thái Lan theo tuyến hành lang kinh tế Đông Tây về Cảng Đà Nẵng.

– Thuận lợi của công ty có nhóm khách hàng ổn định, đơn đặt hàng luôn gia tăng qua từng năm, khách hàng chấp nhận với chất lượng và giá cả của dịch vụ mà Danalog cung cấp.

– Công ty Danalog có một vị trí tại địa bàn trong việc cung cấp các dịch vụ Logistics.

Những nguy cơ: (Threats)

– Hệ thống pháp luật và chính sách Nhà nước liên quan đến ngành logistics chưa thuận lợi cho hoạt động ngành, Việt Nam không có luật riêng về kinh doanh dịch vụ logistics mà chỉ điều chỉnh chung bởi Luật Thương mại năm 2005; Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ.

– Yếu tố tự nhiên như là thiên tai, thời tiết là những điều kiện bất khả kháng trong hoạt động logistics.

– Do điều kiện mua bán theo thói quen của các doanh nghiệp: mua CIF bán FOB. Các doanh nghiệp hầu hết còn mong muốn mua và bán, giao và nhận hàng trên phần “sân nhà”.

– Nguồn nhân lực của logistics khan hiếm, còn hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức.

– Cơ sở hạ tầng, giao thông và phương tiện vận chuyển còn nhiều bất cập trong quy hoạch, không đồng bộ, chi phí logistics cao hơn so với khu vực.

– Hiện nay thủ tục hành chính là một vấn đền nan giải ảnh hướng đến các khâu của dịch vụ Logistic.

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH DOANH LOGISTICS CỦA CÔNG TY DANALOG

3.1. XU THẾ, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY DANALOG TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Xu thế và triển vọng phát triển dịch vụ logistics ở Việt Nam trong thời gian tới

3.1.1.1. Xu thế phát triển dịch vụ logistics trên thế giới

(i) Xu thế toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại dịch vụ nói chung và dịch vụ logistics nói riêng

(ii) Xu thế hình thành các doanh nghiệp chuyên môn hoá, các tập đoàn chuyên kinh doanh dịch vụ Logistics

(iii) Xu thế hợp tác khu vực và quốc tế trong việc phát triển các dịch vụ logistics

3.1.1.2. Triển vọng phát triển dịch vụ logistics ở Việt Nam

(i) Quan điểm của Nhà nước về phát triển dịch vụ logistics ở Việt Nam

  1. Dự báo khả năng phát triển một số loại hình dịch vụ logistics thương mại ở Việt Nam đến năm 2020

3.1.2. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh logistics của Công ty Danalog

(i) Cung cấp những giải pháp logistics tổng thể đến các khách hàng, đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp.

(ii) Duy trì chất lượng của các dịch vụ hiện có, đảm bảo chất lượng của các dịch vụ mới sẽ được đưa ra thị trường

(iii) Giảm giá thành của các loại dịch vụ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của các dịch vụ cung cấp

(iv) Đầu tư phát triển theo phương châm hiện đại hoá, ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH DOANH LOGISTICS CỦA CÔNG TY DANALOG

3.2.1. Hình thành các giải pháp qua ma trận SWOT

Bảng 3.1. Ma trận kết hợp SWOT

Ma trận kết hợp

SWOT

CƠ HỘI (Opportunities)

O1. Thuận lợi với chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp Logistics

O2. Chính trị- xã hội ổn định.

O3. Vị trí công ty thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.

O4. Kỹ thuật, công

nghệ thông tin trong lĩnh vực logistics phát triển mạnh.

O5. Sự ổn định của các nhóm khách hàng.

NGUY CƠ (Threats)

T1. Nền kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động logistics.

T2. Pháp luật, chính sách Nhà nước trong lĩnh vực logtics chưa ổn định.

T3.Ảnh hưởng bởi yếu tố tự nhiên (thiên tại, thời tiết) đối với hoạt động logistics

T4. Các nhà cung cấp dịch vụ Logistics nước ngoài

T5.Thiếu nguồn nhân lực trong hoạt động ngành logistics.

T6. Cơ sở hạ tầng của ngành phát triển chưa động bộ.

T7. Thủ tục hành chính

ĐIỂM MẠNH (Strengths)

S1. Ban lãnh đạo có năng lực quản lý

cao.

S2. Các cấp quản lý có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cao

S3. Nguồn nhân lực của công ty dồi

dào.

S4. Kết cấu nhà xưởng, kho bãi thích hợp

S5. Nguồn tài chính ổn định.

S6. Năng lực dịch vụ khách hàng

S7. Hệ thống quản lý chất lượng hoạt động hiệu quả.

Các giải pháp SO

1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics. (kết hợp S1, S2, S3, S5 + O4)

2. Tăng chất lượng, dịch vụ Logistic giữ vững thị phần. (kết hợp S6, S7 + O1, O5,)

3. Hạn chế qui trình logistics thu hồi (kết hợp S4, S7 +O4)

Các giải pháp ST

1. Nâng cao kiến thức về pháp luật, chính sách logistics (kết hợp: S1, S2 + T2)

2. Cải tiến sự phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài (kết hợp S1, S2, S7 +T4)

3. Nâng cao quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ

3PL (kết hợp: S2, S4 + T5, T7)

ĐIỂM YẾU (Weaknesses)

W1. Bộ phận Marketing của tập đoàn chưa phối hợp tốt.

W2. Kế hoạch giao nhận thay đổi thường xuyên.

W3. Khả năng đáp ứng đấy đủ các dịch vụ Logistics.

W4. Hoạt động kho chưa thực hiện tốt.

W5. Qui trình đóng gói sản phẩm thực hiện sai qui trình.

W6. Phối hợp của các bộ phận liên quan chưa chặt chẽ.

Các giải pháp WO

1. Cải tiến xây dựng kế hoạch giao nhận chuẩn (kết hợp: W1, W2, W6 + O4, O5)

2. Đào tạo, nâng cao kỹ năng về dịch vụ Logistics (kết hợp: W2, W3, W4 + O4, O5).

3. Giảm chi phí hoạt động logistics (kết hợp W5,W6

+O1,O2,O3)

Các giải pháp WT

1. Đẩy mạnh bộ phận Marketing (kết hợp: W1 + T5, T7)

2. Hạn chế rủi ro cho hoạt động logistics ngoại biên và nội biên (kết hợp: W6 +T1, T3, T6)

(Nguồn: Điều tra của tác giả năm 2014)

3.2.2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện và phát triển Logistics

3.2.2.1. Các giải pháp phát huy điểm mạnh.

Nhóm giải pháp kết hợp SO

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics

Tăng chất lượng cung cấp dịch vụ Logistics giữ vững thị phần.

Hạn chế qui trình Logistics thu hồi

Nhóm giải pháp kết hợp ST

Nâng cao kiến thức về pháp luật, chính sách Logistics

Phối hợp với các nhà sản xuất, xuất nhập khẩu.

Nâng cao quản lý hoạt động để trở thành nhà cung cấp dịch vụ 3PL

3.2.2.2. Các giải pháp cải thiện điểm yếu

Nhóm giải pháp kết hợp WO

Cải tiến xây dựng kế hoạch giao nhận hàng

Đào tạo, nâng cao kỹ năng quản lý tồn kho

Giảm chi phí hoạt động logistics

Nhóm giải pháp kết hợp WT

Đẩy mạnh phối hợp với bộ phận Marketing của công ty

Hạn chế rủi ro cho hoạt động logistics ngoại biên và nội biên

3.2.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ

Hoàn thiện bộ máy tổ chức của công ty

Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả công việc

Tăng cường huy động vốn và phát triển cơ sở vật chất

Đẩy mạnh hoạt động Marketing đáp ứng nhu cầu của hội nhập

Xây dựng bộ phận marketing

Phối hợp với các chính sách của hệ thống Marketing – Mix

– Quảng bá hình ảnh của công ty

– Phối hợp với chính sách sản phẩm

– Phối hợp với chính sách giá

– Phối hợp với chính sách phân phối:

– Phối hợp với quản lý con người

– Phối hợp với quá trình quản lý dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng

Đa dạng hoá các ph­ương thức cung ứng dịch vụ logistics và nâng cao chất l­ượng của dịch vụ

Tóm lại, để phát triển kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty Danalog nói riêng và hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics ở Việt Nam nói chung trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các công ty cần nâng cao tính chủ động trong hoạt động của mình, đồng thời liên kết chặt chẽ với các công ty khác trong và ngoài nước để tạo sức mạnh tổng hợp và có thể đứng vũng trong cạnh tranh.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS Ở VIỆT NAM

3.3.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics

3.3.2. Tăng cường vai trò quản lý của các Bộ, ngành

3.3.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội

3.3.4. Tăng cường hoạt động của các cơ quan xúc tiến thương mại

KẾT LUẬN

Trong những năm gần đây, thực hiện chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại của Việt Nam đã phát triển nhanh chóng cả ở thị trường nội địa và thị trường nước ngoài. Với mục tiêu phục vụ người tiêu dùng trong và ngoài nước với hiệu quả cao nhất, bên cạnh các vấn đề có liên quan đến bản thân hàng hoá thì dịch vụ logistics phục vụ cho việc lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng có vai trò hết sức quan trọng.

Dịch vụ logistics thương mại trên thế giới đang phát triển rất mạnh và có đóng góp tích cực vào việc giảm các chi phí, rút ngắn thời gian cần thiết để đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng cuối cùng.

Để theo kịp và hoà nhập với sự phát triển dịch vụ logistics thế giới, việc phát triển dịch vụ logistíc ở Việt Nam đang trở thành vấn đề quan trọng. Để ngành logistics Việt Nam phát triển tại thị trường Việt Nam và vươn ra thị trường quốc tế có sự nỗ lực cả từ phía Chính phủ và doanh nghiệp cùng với việc học hỏi và áp dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.

Là một công ty còn non trẻ, Công ty CP Logistics Cảng Đà Nẵng cũng muốn góp một phần công sức của mình vào quá trình phát triển của ngành logistics Việt Nam. Tuy đã đạt được một số thành công nhất định, nhưng những gì đã làm được vẫn còn rất nhỏ bé và cần phải nỗ lực hơn nữa trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu hiện nay.

Với những gì đã trình bày, luận văn đã đề cập và đề ra một số biện pháp giải quyết được, trong mức độ nhất định, những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát triển hoạt động kinh doanh logistics ở Công ty Danalog. Luận văn cũng kiến nghị một số giải pháp với Nhà nước nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh của ngành logistics Việt Nam. Bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra một số giải pháp đề phát triển dịch vụ logistics ở công ty

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã cố gắng đáp ứng các mục tiêu đề tài đặt ra. Tuy nhiên, do hạn chế về nhiều mặt, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết cần được góp ý của những người quan tâm. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Đức Toàn đã giúp đỡ tôi trong việc hoàn thiện luận văn. Tôi cũng bày tỏ sự biết ơn đối với Công ty Danalog đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN PHUONG NAM\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *