Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang
1. Lý do chọn đề tài:
Kế toán có vai trò quan trọng trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị, nó là công cụ thực hiện quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế, tài chính.
Trong thời gian qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, Cục Thuế tỉnh An Giang đã không ngừng củng cố hoàn thiện, khắc phục những hạn chế, đổi mới toàn diện cả về tổ chức bộ máy quản lý lẫn tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập trong công tác kế toán, có thể kể đến như áp dụng cứng nhắc chế độ kế toán nên bị động trong việc ghi nhận các NVKT phát sinh; chưa chú trọng áp dụng phần hành kế toán quản trị vào việc khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý,…
Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang” để đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của đơn vị ngày một hiệu quả.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
– Về mặt lý luận: Đề tài tập trung hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về các đơn vị HCSN, làm rõ đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý tài chính ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán, nghiên cứu các nội dung về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN.
– Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang trong thời gian tới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
– Hệ thống hóa và làm rõ lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN.
– Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ bộ máy kế toán, công tác tổ chức chứng từ,…. Từ đó, xác định những nguyên nhân tồn tại, hạn chế.
– Đề xuất giải pháp hoàn thiện phù hợp với tình hình mới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
– Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang trên góc độ kế toán tài chính.
– Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong Cục Thuế tỉnh An Giang.
– Phạm vi về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thuộc giai đoạn 2014-2016, lấy số liệu năm 2016 để minh họa.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
5.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
Để có được các đánh giá thực tiễn, tác giả tập trung khảo sát tại đơn vị theo quy mô mẫu bao gồm 12 phòng, tổng số lượng: 113 người. Thông tin, số liệu về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị phục vụ phân tích, đánh giá bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp với phương pháp điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp những người liên quan, tác giả đã có những dữ liệu liên quan đến tình hình tổ chức công tác kế toán tại đơn vị. Các dữ liệu trên sẽ được phân tích bằng phương pháp tường thuât, tổng hợp và sử dụng số liệu để làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng, chỉ ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với mục tiêu của đề tài.
6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
Một số công trình nghiên cứu điển hình.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào phân tích một cách đầy đủ, toàn diện về thực trạng và đưa ra giải pháp cụ thể về tổ chức công tác kế toán trong ngành Thuế, cũng như chưa có đề tài nào đưa ra tính thiết yếu của nhu cầu sử dụng thông tin kế toán quản trị. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài này để tập trung nghiên cứu, nhằm xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán phù hợp, góp phần thiết thực vào việc tăng cường hiệu quả quản lý tài chính, ngân sách và công tác nghiệp vụ cho đơn vị.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÁC ĐƠN VỊ HCSN
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HCSN
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chung, phân loại đơn vị HCSN
1.1.1.1. Khái niệm đơn vị HCSN
Đơn vị HCSN là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động nào đó, hoạt động bằng nguồn kinh phí nhà nước cấp, cấp trên cấp hoặc bằng các nguồn khác nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao trong từng giai đoạn nhất định.

1.1.1.2. Đặc điểm chung đơn vị HCSN
Đơn vị HCSN là những đơn vị nhằm ổn định, duy trì bộ máy quản lý nhà nước các cấp.
1.1.1.3. Phân loại đơn vị HCSN:
– Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, đơn vị HCSN
– Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo kinh phí, đơn vị HCSN
– Căn cứ vào phân cấp quản lý tài chính, đơn vị HCSN
– Căn cứ theo cấp Ngân sách
1.1.2. Quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN:
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN
1.1.2.2. Phương pháp quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN
1.1.2.3. Quy trình quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN:
a) Lập dự toán thu-chi tài chính:
– Phương pháp lập dự toán dựa trên cơ sở quá khứ
– Phương pháp lập dự toán cấp không
b) Tổ chức chấp hành dự toán thu-chi tài chính:
Trong cơ chế tự chủ tài chính, thước đo các khoản chi của đơn vị có chấp hành đúng dự toán hay không chính là quy chế chi tiêu nội bộ.
c) Quyết toán thu-chi tài chính:
Để có thể tiến hành quyết toán thu-chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống BCTC và báo cáo quyết toán ngân sách.
1.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ HCSN:
1.2.1. Khái niệm
Tổ chức công tác kế toán là việc tạo ra một mối liên hệ qua lại theo một trật tự xác định giữa các yếu tố chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp-cân đối kế toán trong từng nội dung công việc kế toán cụ thể nhằm thu thập thông tin chính xác, kịp thời.
1.2.2. Đặc điểm
– Là một hệ thống các phương pháp, cách thức phối hợp sử dụng phương tiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực của bộ máy kế toán thể hiện chức năng và nhiệm vụ của kế toán.
– Là việc thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng và phương pháp kế toán.
– Là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin.
– Là tổ chức khối lượng công việc kế toán và bộ máy nhân sự của kế toán.
1.2.3. Yêu cầu
– Phải đảm bảo yêu cầu khoa học và hợp lý.
– Phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của đơn vị.
– Phải phù hợp với biên chế đội ngũ và khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán hiện có.
– Phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ kế toán trong đơn vị.
– Phải đảm bảo được những yêu cầu của thông tin kế toán và tiết kiệm chi phí hạch toán.
1.2.4. Nguyên tắc
– Thống nhất giữa kế toán và quản lý.
– Bảo đảm tính phù hợp.
– Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
– Tiết kiệm, hiệu quả.
1.2.5. Quan điểm tổ chức công tác kế toán
1.2.5.1. Xét trên gốc độ loại hình hoạt động
a) Tổ chức công tác kế toán hoạt động HCSN và hoạt động dịch vụ tách biệt:
Hoạt động HCSN thực hiện chế độ kế toán đơn vị HCSN, hoạt động dịch vụ thực hiện kế toán như một doanh nghiệp công.
b) Tổ chức công tác kế toán hoạt động HCSN và hoạt động dịch vụ kết hợp:
Đối với đơn vị lấy hoạt động dịch vụ là chính, tổ chức công tác kế toán theo mô hình kế toán doanh nghiệp công. Đối với đơn vị hoạt động HCSN là chính, hoạt động dịch vụ chỉ là hoạt động phụ nhằm tận dụng cơ sở vật chất hiện có, tăng nguồn thu, tổ chức công tác kế toán được thực hiện theo mô hình kế toán đơn vị HCSN.
1.2.5.2. Xét trên gốc độ thực hiện chức năng kế toán
a) Tổ chức công tác KTTC và KTQT tách biệt
Thực hiện chức năng KTTC và KTQT là hai bộ phận độc lập nhau.
b) Tổ chức công tác KTTC và KTQT kết hợp:
Thực hiện chức năng KTTC và KTQT do cùng một bộ phận thực hiện.
c) Tổ chức công tác kế toán kết hợp hai hình thức trên:
Tùy theo từng phần hành công việc để thực hiện việc tổ chức công tác kế toán theo một trong hai hình thức trên.
1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ HCSN
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là 1 tập hợp các cán bộ, nhân viên kế toán nhằm bảo đảm thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán của đơn vị, tổ chức bộ máy kế toán được hiểu như là việc cơ cấu nhân sự, phân công lao động cho các thành viên trong bộ máy kế toán (lao động kế toán). Tổ chức bộ máy kế toán còn bao gồm cả việc tổ chức phương tiện, thiết bị cho lao động kế toán.
1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Muốn tổ chức tốt hệ thống chứng từ kế toán, một mặt phải căn cứ vào chế độ do Nhà nước ban hành, mặt khác phải căn cứ vào quy mô, loại hình hoạt động, trình độ, cách thức tổ chức quản lý của bản thân đơn vị để xác định số lượng, chủng loại chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ phù hợp.
1.3.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán là quá trình thiết lập một hệ thống tài khoản kế toán trên cơ sở đối tượng kế toán nhằm cung cấp các thông tin về tài sản, nguồn kinh phí, sử dụng nguồn kinh phí và quá trình hoạt động của đơn vị.
1.3.4. Tổ chức hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán
Tổ chức sổ kế toán khoa học sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động của cán bộ kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho lãnh đạo đơn vị và các cơ quan hữu quan.
1.3.5. Tổ chức hệ thống BCTC
Thông tin trên BCTC, là những thông tin tóm tắt, khái quát tình hình chung của từng đơn vị. Hệ thống chi tiêu trên báo cáo phải phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và Mục lục NSNN, bảo đảm có thể so sánh được số liệu giữa thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ kế toán với nhau. Việc tổ chức hệ thống BCTC, đơn vị HCSN bao gồm:
– Tổ chức thu thập thông tin, lập BCTC.
– Lựa chọn chủng loại, số lượng BCTC.
– Tổ chức quá trình kiểm tra BCTC.
– Tổ chức sử dụng, bảo quản và lưu trữ BCTC.
1.3.6. Tổ chức tự kiểm tra kế toán
Công việc tự kiểm tra kế toán có thể tiến hành theo hình thức kiểm tra thường xuyên định kỳ theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất; kiểm tra toàn diện hay kiểm tra đặc biệt một số nội dung, có thể do nhân viên kế toán kiêm nhiệm hoặc bộ phận kiểm tra chuyên trách thực hiện theo sự chỉ đạo của thủ trưởng đơn vị.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã:
– Hệ thống hóa lý luận cơ bản và làm rõ các khái niệm đặc điểm, yêu cầu và nguyên tắc quản lý tài chính, công tác kế toán trong các đơn vị HCSN.
– Các lý thuyết về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN.
– Tìm hiểu kinh nghiệm vận hành, cách thức tổ chức hoạt động kế toán ở một số đơn vị HCSN, để từ đó kế thừa và phát triển những bài học kinh nghiệm nhằm vận dụng vào việc đề ra giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG:
2.1.1. Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh An Giang:
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục Thuế tỉnh An Giang:
Cục Thuế tỉnh An Giang được thành lập vào tháng 10/1990.
2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh An Giang:
Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN; Tổ chức thực hiện quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
2.1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Cục Thuế tỉnh An Giang:
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của Cục Thuế tỉnh An Giang gồm có:
– 01 Cục trưởng và 02 Phó Cục trưởng.
– 12 Phòng tham mưu giúp việc Cục trưởng.
b) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng
2.1.2. Quản lý tài chính tại Cục Thuế tỉnh An Giang:
2.1.2.1. Phương pháp quản lý tài chính tại Cục Thuế tỉnh An Giang:
a) Hình thức quản lý:
Quản lý theo hình thức tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính và biên chế theo quy định của Tổng cục Thuế.
b) Biện pháp quản lý:
– Quản lý theo dự toán.
– Quản lý theo tiêu chuẩn định mức chi tiêu.
2.1.2.2. Quy trình quản lý tài chính tại Cục Thuế tỉnh An Giang
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG:
2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán:
2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
– Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình phân tán bao gồm bộ phận Tài vụ tại Cục Thuế và các tổ Tài vụ thuộc các Chi cục Thuế.
– Số lượng cán bộ làm công tác kế toán tài vụ tại Cục Thuế tỉnh An Giang hiện nay là 3 người, gồm 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp VP Cục Thuế, 1 kế toán tổng hợp ngành.
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài vụ:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác quản lý tài chính trong toàn Cục Thuế.
2.2.1.3. Chính sách kế toán:
– Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND); Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo công bố của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
– Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kế thúc ngày 31/12 của năm dương lịch. Thời gian chỉnh lý quyết toán kết thúc tại thời điểm 31/01 năm tiếp theo năm niên độ kế toán; Kỳ kế toán quý là 3 tháng.
– Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
– Giá trị hàng tồn kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
– Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính.
– Hình thức ghi sổ kế toán: Theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán.
2.2.2. Thực trạng tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
2.2.2.1. Thực trạng xác định danh mục chứng từ kế toán:
Đơn vị sử dụng 34/68 chứng từ các loại (trong đó chứng từ về lao động tiền lương sử dụng 8/13, chứng từ về vật tư 3/5, chứng từ về tiền tệ 6/10, chứng từ về TSCĐ 3/7, chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác 14/31). Ngoài ra, trong quá trình hoạt động đơn vị cũng đã bổ sung các chứng từ kế toán cần thiết để ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh.
2.2.2.2. Thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu:
Được thực hiện một cách quy cũ và chặt chẽ.
2.2.2.3. Thực trạng tổ chức luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:
a) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán:
Mọi NVKT phát sinh ở đơn vị đều được lập chứng từ kế toán. Tùy thuộc vào loại và số lượng NVKT phát sinh, kế toán đơn vị sẽ sử dụng các loại chứng từ phù hợp.
b) Kiểm tra, ký chứng từ kế toán:
Mỗi chứng từ kế toán đều trải qua ít nhất 2 lần kiểm tra.
c) Phân loại, sắp xếp, định khoản và ghi sổ kế toán:
Sau khi được kiểm tra, chứng từ kế toán sẽ được sắp xếp, phân loại, làm cơ sở để kiểm tra đối chiếu và ghi sổ kế toán, tránh bị bỏ sót.
d) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán:
Các chứng từ kế toán phát sinh hàng tháng được kế toán sắp xếp theo theo bảng kê chứng từ và thực hiện đóng thành tập. Kết thúc kỳ hạch toán năm, chứng từ kế toán được chuyển vào kho lưu trữ theo quy định.
2.2.3. Thực trạng tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại đơn vị gồm 7 loại, từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản. Trong đó, đơn vị thường xuyên sử dụng 25/44 tài khoản cấp trong Bảng cân đối tài khoản và 5/7 tài khoản cấp 1 ngoài Bảng cân đối tài khoản.
2.2.4. Thực trạng tổ chức áp dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán:
2.2.4.1. Lựa chọn hình thức kế toán:
Đơn vị đã tổ chức áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán.
2.2.4.2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
a) Tổ chức xác định danh mục sổ kế toán:
Hệ thống sổ kế toán đơn vị đang sử dụng hiện nay bao gồm Sổ kế toán tổng hợp và Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Các mẫu sổ kế toán tổng hợp được mở theo chế độ kế toán quy định như Sổ Cái (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Mẫu S03-H); Sổ Nhật ký chung (Mẫu S04-H); Bảng cân đối số phát sinh, (Mẫu S05-H); Các mẫu sổ kế toán chi tiết được mở gồm có Sổ quỹ tiền mặt (Sổ chi tiết tiền mặt) (Mẫu S11-H);…
b) Tổ chức xây dựng, thiết kế quy trình ghi sổ kế toán:
– Hàng ngày, căn cứ vào chứng kế toán đã thu nhận và hạch toán ban đầu theo từng bộ phận nghiệp vụ, kế toán đơn vị nhập số liệu vào các module xử lý nghiệp vụ trên phần mềm “Kế toán HCSN Imastc 2.0”.
– Cuối tháng, cuối quí, kế toán tiến hành khóa sổ, in bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra đúng sai của số liệu sổ sách kế toán.
– Nếu số liệu đã khớp đúng, thì Bottom of Form
tiến hành in ra giấy toàn bộ sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, đóng thành quyển và làm thủ tục pháp lý như sổ kế toán ghi bằng tay.
2.2.5. Thực trạng tổ chức hệ thống BCTC:
BCTC, báo cáo quyết toán tại đơn vị lập theo chế độ kế toán quy định bao gồm các biểu BCTC, báo cáo quyết toán và báo cáo kế toán quản trị.
Ngoài ra, để phục vụ nhu cầu phục vụ nhu cầu điều hành và quản lý, trong kỳ đơn vị còn phải lập thêm các báo cáo định kỳ và bất thường khác.
2.2.6. Thực trạng tổ chức tự kiểm tra kế toán:
Tổ chức tự kiểm tra kế toán là công việc được Cục Thuế thực hiện hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG:
2.3.1. Những kết quả đạt được:
– Về tổ chức bộ máy kế toán: Việc tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình phân tán đã giúp đơn vị giảm bớt khối lượng công việc kế toán ở các cấp, nâng cao hiệu công tác kế toán trong đơn vị.
– Về chứng từ kế toán: Chứng từ được tổ chức chặt chẽ về cả nội dung và hình thức.
– Về tài khoản kế toán: Vận dụng tương đối chuẩn xác, linh hoạt các tài khoản chi tiết.
– Về hệ thống sổ kế toán:
+ Đơn vị có hệ thống sổ kế toán tương đối phù hợp, có hình thức đẹp và không tẩy xóa. kế toán được thực hiện theo đúng nhiệm vụ kế toán được giao.
+ Việc áp dụng phần mềm “Kế toán HCSN Imastc 2.0” trong ghi chép sổ sách có tác dụng hỗ trợ tích cực cho nhân viên kế toán trong việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
– Về hệ thống BCTC:
+ Chất lượng của hệ thống BCTC và báo cáo quyết toán ngày càng được nâng cao.
+ Việc thực hiện công khai tài chính tại đơn vị khá tốt.
– Về tổ chức tự kiểm tra kế toán: Đã góp phần ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm chế độ, chính sách.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế:
– Về tổ chức bộ máy kế toán:
+ Số lượng nhân sự làm công tác kế toán tương đối ít.
+ Cán bộ làm công tác kế toán còn thiếu kinh nghiệm.
+ Việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kế toán chưa được chú trọng.
– Về hệ thống chứng từ kế toán:
* Xác định danh mục chứng từ kế toán:
+ Tổ chức danh mục chứng từ kế toán chưa đầy đủ.
* Tổ chức hạch toán ban đầu:
+ Một số chứng từ được lập vẫn còn hiện tượng thông tin chưa đầy đủ và chính xác hoặc bị gạch xóa, bỏ trống thông tin.
* Tổ chức luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:
+ Công tác kiểm tra chứng từ kế toán tại đơn vị chưa thực hiện tốt, còn nhiều sơ hở và thiếu chặt chẽ.
+ Quy trình tạm ứng, thanh toán chưa cụ thể, rõ ràng, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, giám sát quản lý tài sản và sử dụng kinh phí.
+ Chưa mở sổ đăng ký chữ ký mẫu.
+ Đơn vị chưa tiến hành sao lưu dữ liệu từ phần mềm “Kế toán HCSN Imastc 2.0” để đưa vào lưu trữ.
+ Việc xử lý các tài liệu kế toán đã hết thời hạn lưu trữ, đưa ra tiêu hủy, chưa kịp thời theo đúng nguyên tắc và quy trình tiêu hủy tài liệu kế toán.
– Về hệ thống tài khoản kế toán:
+ Vẫn còn tình trạng sử dụng tài khoản kế toán sai quy định.
+ Chưa chú trọng trong hạch toán, việc vận dụng tài khoản trong hạch toán đôi khi theo kiểu chủ quan.
– Về hệ thống sổ kế toán:
+ Hệ thống sổ kế toán chưa thật sự khoa học.
+ Sổ sách đã in ra nhưng vẫn còn thiếu một số chỉ tiêu chưa được ghi chép như: không có số trang, ngày mở sổ, không tự đóng dấu giáp lai.
+ Phần mềm “Kế toán HCSN Imastc 2.0” chậm cập nhật.
+ Thiết bị dự phòng, lưu trữ dữ liệu còn thiếu; Hệ thống máy vi tính dùng trong đơn vị không đồng bộ, tốc độ xử lý của máy tính còn chậm.
– Về hệ thống BCTC:
+ Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B06-TC) còn khá sơ sài.
+ Việc lập báo cáo kế toán quản trị còn hạn chế.
+ Chưa thực hiện nộp BCTC đúng thời hạn.
+ Việc công khai tài chính tại đơn vị vẫn còn mang nặng tính hình thức, chiếu lệ, chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc công khai.
– Về tổ chức tự kiểm tra kế toán:
+ Năng lực chuyên môn của một số cán bộ trong tổ tự kiểm tra tại đơn vị chưa cao.
+ Công tác tự kiểm tra tài chính tại Cục Thuế còn hình thức.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế:
2.3.3.1. Nguyên nhân từ bên ngoài đơn vị:
– Pháp luật về kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN có nhiều khác biệt với hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế.
– Chế độ kế toán theo Quyết định số 2345/QĐ-BTC vẫn còn nhiều điểm chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
– Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp.
2.3.3.2. Nguyên nhân từ bên trong đơn vị:
– Đội ngũ cán bộ kế toán không ổn định, thiếu kinh nghiệm.
– Chưa nhận thức đầy đủ vai trò, chức năng của KTQT.
– Ý thức tuân thủ pháp luật trong quản lý tài chính chưa cao.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã:
– Giới thiệu khái quát chung về Cục Thuế tỉnh An Giang, công tác quản lý tài chính tại Cục Thuế tỉnh An Giang.
– Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại bộ phận Tài vụ qua các nội dung như: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán; vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, áp dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán, hệ thống BCTC, tự kiểm tra kế toán
– Phân tích nguyên nhân tồn tại thông qua đánh giá thực trạng.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG
3.1. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG:
3.1.1. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tình An Giang:
– Một là, Phải tiếp cận và phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thời đảm bảo quán triệt và tôn trọng nguyên tắc, chế độ kế toán Việt Nam.
– Hai là, Phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu tổ chức quản lý của đơn vị, của cơ quan chủ quản, các Bộ, Ngành.
– Ba là, Hướng tới hiện đại hóa, bảo đảm tính khách quan, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm để bộ máy kế toán thực sự là đơn vị tham mưu, là công cụ đắc lực trong quá trình quản lý và phát triển đơn vị.
– Bốn là, Phải bảo đảm thực hiện thống nhất về nội dung và phương pháp hạch toán, kỳ kế toán và niên độ kế toán.
3.1.2. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang:
– Một là, Phải đi đôi với việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trên cơ sở thống nhất giữa các cấp dự toán; Phải đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán, và Hệ thống văn bản pháp quy Nhà nước ban hành như Luật NSNN, Luật Kế toán, chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 2345/QĐ-BTC ngày 11/07/2007; Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính,….
– Hai là, Phải đảm bảo phù hợp với tổ chức bộ máy quản lý hành chính và chính quyền các cấp: Cấp 2 (Tổng cục Thuế, Cục Thuế); cấp 3 (Văn phòng Cục Thuế, các Chi cục Thuế) và phải đảm bảo tính đặc thù của ngành.
– Ba là, Phải tùy theo quy mô của đơn vị để phân công và bố trí nhân sự cho phù hợp; đảm bảo bộ máy gọn nhẹ (Cục Thuế có quy mô lớn bố trí mỗi kế toán phụ trách một phần hành; Cục Thuế có quy mô nhỏ thì bố trí mỗi kế toán phụ trách một số phần hành công việc),
3.2. NỘI DUNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CỤC THUẾ TỈNH AN GIANG:
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán:
– Một là, Cần xác định lại nhân lực kế toán và phân công công việc nhân viên kế toán sao cho phù hợp, đảm bảo khoa học, hợp lý và tiết kiệm chi phí.
– Hai là, Bố trí nhân sự làm công tác kế toán phải phù hợp với đạo đức, chuyên môn theo từng vị trí công tác.
– Ba là, Cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ kế toán trong đơn vị.
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:
* Hoàn thiện xác định danh mục chứng từ kế toán:
– Một là, Tổ chức sử dụng chứng từ kế toán đảm bảo đúng, đủ, phù hợp, làm cơ sở cho việc hạch toán.
* Hoàn thiện tổ chức hạch toán ban đầu:
– Hai là, Quy định rõ hạch toán ban đầu phải ghi đầy đủ các nội dung trên chứng từ hoặc có thể thêm những nội dung cần thiết theo yêu cầu quản lý.
* Hoàn thiện tổ chức luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán:
– Ba là, Công tác kiểm tra, rà soát hồ sơ chứng từ thanh toán cần được tổ chức thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ và triệt để hơn.
– Bốn là, Xây dựng quy trình tạm ứng, thanh toán chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB đảm bảo hiệu quả.
– Năm là, Cần mở sổ đăng ký chữ ký mẫu của thủ quỹ, thủ kho, nhân viên kế toán, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị theo đúng quy định Luật kế toán.
– Sáu là, Việc bảo quản và lưu trữ chứng từ trên máy vi tính, công tác xử lý tiêu hủy các tài liệu kế toán đã hết thời hạn lưu trữ cần phải quan tâm thực hiện.
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:
– Một là, Chú trọng sử dụng đúng tài khoản, đúng phương pháp kế toán trong ghi chép;
– Hai là, Cần hoàn thiện phương pháp kế toán hoạt động in ấn, quản lý, phát hành ấn chỉ bán thu tiền.
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán:
– Một là, Cần xây dựng hệ thống sổ kế toán đảm bảo yêu cầu quản lý, phù hợp với hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán và các báo cáo tài chính hiện hành.
– Hai là, Sổ sách kế toán khi in ra phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các yếu tố pháp lý, bảo quản và giữ gìn sổ sách theo đúng quy định.
– Ba là, Cần chú trọng nâng cấp phần mềm, để kịp thời đáp ứng các yêu cầu đổi mới về quản lý tài chính kế toán tại đơn vị.
– Bốn là, Tăng cường bổ sung trang bị máy tính cấu hình cao, cùng các thiết bị dự phòng, lưu trữ dữ liệu.
3.2.5. Hoàn thiện tổ chức hệ thống BCTC:
– Một là, Cần nâng cao chất lượng thông tin trên Bảng thuyết minh BCTC (Mẫu B06-TC).
– Hai là, Từng bước hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
– Ba là, Cần quy định rõ chế tài thưởng phạt về thời gian nộp BCTC, báo cáo quyết toán.
– Bốn là, Cần hoàn thiện các quy định pháp luật về quyền được thông tin, tăng cường công khai minh bạch trong quản lý tài chính.
3.2.6. Hoàn thiện tổ chức tự kiểm tra kế toán:
– Một là, Kiện toàn bộ máy nhân sự Ban thanh tra nhân dân, bố trí nhân sự gồm những thành viên am hiểu về lĩnh vực tài chính, kế toán.
– Hai là, Tiếp tục tăng cường công tác tự kiểm tra toàn bộ hoạt động tài chính, kế toán của đơn vị.
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:
3.3.1. Về phía Nhà nước:
– Một là, Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về cơ chế quản lý tài chính, chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN, và tiến tới ban hành chuẩn mực kế toán công ở Việt Nam.
– Hai là, Nhà nước không nên quy định quá sâu vào công tác kế toán đơn vị, tạo điều kiện để đơn vị được chủ động sáng tạo trong công tác kế toán, đồng thời giao quyền tự chủ tài chính toàn diện cho các đơn vị HCSN với các nội dung cụ thể, thiết thực.
3.3.2. Về phía Tổng cục Thuế:
– Một là, Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng những người làm công tác kế toán.
– Hai là, Hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể về các nội dung, vấn đề còn vướng mắc trong công tác kế toán.
– Ba là, Hoàn thiện quy chế quản lý tài chính, quy chế chỉ tiêu nội bộ phát triển theo hướng hiện đại, khoa học, hiệu quả.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3, tác giả đã:
– Đề cập đến những quan điểm và nguyên tắc cơ bản của việc hoàn thiện nhằm mục đích định hướng cho việc đề xuất những nội dung hoàn thiện phù hợp.
– Đề xuất các nội dung hoàn thiện vừa mang tính khái quát, vừa mang tính cụ thể, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị.
– Ngoài ra, ở chương này luận văn đã đưa ra được một số điều kiện cơ bản thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước và về phía ngành Thuế nhằm thực hiện tốt hơn nữa trong thực tế.
Qua nghiên cứu thực hiện đề tài, luận văn đã đặt ra và giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
– Thứ nhất, Hệ thống hóa và phát triển lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN;
– Thứ hai, Trình bày và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang, từ đó phản ánh một cách khách quan những kết quả đạt được, những vấn đề tồn tại, hạn chế;
– Thứ ba, Đề cập các quan điểm định hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của chế độ kế toán dựa vào nội dung tổ chức công tác kế toán của Cục Thuế tỉnh An Giang, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang theo từng nội dung tổ chức công tác kế toán.
Nội dung của luận văn đã đáp ứng được các yêu cầu và mục đích nghiên cứu đặt ra. Hy vọng các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán đề xuất trong luận văn sẽ là những gợi ý thiết thực để Cục Thuế tỉnh An Giang xem xét áp dụng, nếu được áp dụng sẽ góp phần làm cho tổ chức công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh An Giang khoa học hợp lý hơn trong thời gian tới.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.NGUYEN QUANG MINH LUAN- K13 MAC KG


