Phân tích so sánh bài toán tính cốt dọc chịu lực của dầm bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn nước ngoài.
Sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế nước ta đã thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ phát triển của ngành xây dựng về số lượng và đa dạng loại hình kết cấu. Trong đó, kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) hiện đang được sử dụng rộng rãi và rất có hiệu quả. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn thiết kế công trình bê tông cốt thép cũng ngày càng được nghiên cứu, áp dụng rộng rãi ở nhiều nước với nội dung và hình thức có nhiều điểm rất khác nhau. Mỗi phương pháp có những ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng riêng. Nhằm làm rõ sự khác biệt đó và giúp cho các nhà tư vấn thiết kế áp dụng được phương pháp tính toán phù hợp, tác giả chọn thực hiện đề tài: “Phân tích so sánh bài toán tính cốt dọc chịu lực của dầm bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn nước ngoài.”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
– Nghiên cứu tính toán cốt thép trong dầm bê tông cốt thép chịu uốn theo các tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn nước ngoài.
– Làm sáng tỏ sự khác biệt giữa các Tiêu chuẩn;
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Đối tượng: Dầm bê tông cốt thép chịu uốn.
+ Phạm vi: Cốt thép chịu uốn.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
– Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu kế thừa, chuyên gia;
– Áp dụng tính toán thực nghiệm.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Ý nghĩa khoa học
+ Ý nghĩa thực tiễn
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP
1.1. KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
1.1.1. Kết cấu bê tông cốt thép
Bê tông cốt thép là một loại vật liệu xây dựng hỗn hợp do hai vật liệu là bê tông và thép cùng cộng tác chịu lực với nhau một cách hợp lý và kinh tế.
Phương pháp chủ yếu để tính toán kết cấu BTCT là phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH).
1.2. CẤU TẠO VÀ SỰ LÀM VIỆC CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP
Cấu kiện chịu uốn là những cấu kiện chịu tác dụng của mô men uốn và lực cắt hoặc chỉ mô men uốn thuần túy.
1.2.2. Vai trò của cốt thép trong dầm
Cốt thép trong dầm gồm: cốt dọc chịu lực, cốt dọc cấu tạo, cốt đai, cốt xiên.
Khi tải trọng tăng, xuất hiện của khe nứt thẳng góc với trục dầm tại đoạn dầm có mô men lớn và những khe nứt nghiêng ở đoạn dầm gần gối tựa, khi tải trọng đã lớn thì dầm bị phá hoại hoặc tại tiết diện có khe nứt thẳng góc, hoặc tại tiết diện có khe nứt nghiêng.
1.3. CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ BÊ TÔNG CỐT THÉP HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM :
Hiện nay tại Việt Nam, một số tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép được sử dụng như: Tiêu chuẩn ACI 318- 2002; Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2; Tiêu chuẩn TCVN 5574: 2012; Tiêu chuẩn Anh Quốc BS 8110 – 1997.
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP THEO CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
2.1. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5574: 2012
2.1.1.1. Sơ đồ ứng suất
Hình 2.1. Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt đơn
2.1.1.2. Công thức cơ bản
– Tổng hình chiếu các lực lên phương của trục dầm phải bằng không, do đó:
(2.1)
– Tổng mô men của các lực đối với điểm đặt hợp lực của cốt thép chịu kéo và thẳng góc với mặt phẳng uốn phải bằng không do đó: (2.2)
Điều kiện cường độ khi tính toán theo trạng thái giới hạn ( tức là điều kiện đảm bảo cho tiết diện không vượt quá trạng thái giới hạn về cường độ ) như sau:
Từ (2.2) ta có (2.3)
Kết hợp (2.1) và (2.3) ta có :
(2.4)
Công thức (2.1) và (2.3) là các công thức cơ bản để tính cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn.
2.1.1.3. Điều kiện hạn chế
Để đảm bảo xảy ra phá hoại dẻo thì cốt thép As phải không được quá nhiều, tức là phải hạn chế As và tương ứng với nó là hạn chế chiều cao vùng nén x (xem công thức 2.1). Các nghiên cứu thực nghiệm cho biết trường hợp phá hoại dẻo sẽ xảy ra khi:
(2.5)
Trong đó:
– Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén
(2.6)
= 0,85 đối với bê tông nặng, sẽ có giá trị khác đối với bê tông nhẹ và bê tông hạt nhỏ;
– ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén (khi bê tông đạt đến biến dạng cực hạn), = 500 Mpa đối với tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, = 400 Mpa đối với tải trọng tác dụng ngắn hạn và tải trọng đặc biệt.
Các giá trị đối với một số trường hợp cụ thể được cho trong bảng tra.
Thay (2.4) vào (2.1) ta có:
(2.7)
Gọi là hàm lượng cốt thép của tiết diện sẽ là:
(2.8)
Song nếu cốt thép ít quá sẽ xảy ra phá hoại đột ngột (phá hoại giòn) ngay sau khi bê tông bị nứt (toàn bộ lực kéo do cốt thép chịu). Để tránh điều đó cần đảm bảo:
2.1.1.4. Tính toán tiết diện
Đặt các công thức cơ bản sẽ có dạng:
(2.9)
(2.10)
(2.11)
2.1.2.1. Sơ đồ ứng suất

Hình 2.2. Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt kép
2.1.2.2. Công thức cơ bản
Trên cơ sở của sơ đồ ứng suất, ta viết được hai phương trình cân bằng sau đây:
(2.13)
– Tổng mô men của các lực đối với điểm đặt hợp lực của cốt thép chịu kéo và thẳng góc với mặt phẳng uốn phải bằng không do đó:
(2.14)
Điều kiện cường độ khi tính toán theo trạng thái giới hạn (tức là điều kiện đảm bảo cho tiết diện không vượt quá trạng thái giới hạn về cường độ ) như sau:
(2.15)
Nếu dùng các ký hiệu: ; ; thì (2.13), (2.14) có dạng
(2.16)
(2.17)
2.1.2.3. Điều kiện hạn chế
Để đảm bảo xảy ra phá hoại dẻo thì cốt thép As phải không được quá nhiều, tức là phải hạn chế As và tương ứng với nó là hạn chế chiều cao vùng nén x.
2.2. TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU EUROCODE 2
2.2.1. Cấu kiện đặt cốt đơn
2.2.1.1. Sơ đồ ứng suất
Hình 2.3. Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt đơn
Trong vùng kéo, bỏ qua sự làm việc của bê tông, toàn bộ ứng suất do cốt thép chịu. Biến dạng của cốt thép là :
(2.20)
Để xảy ra sự phá hoại từ vùng kéo, , ứng suất trong cốt thép đạt cường độ tính toán:
(2.21)
Tổng lực kéo trong cốt thép chịu kéo là :
(2.22)
Trong vùng nén, biến dạng của thớ ngoài cùng tiết diện đạt đến biến dạng giới hạn . Ta có :
Fc = fcdbs = 0,85 bs= 0,567 fckbs (2.23)
2.2.1.2. Công thức cơ bản
– Tổng hình chiếu các lực lên phương của trục dầm phải bằng không, do đó:
0,567 fckbs = (2.24)
– Tổng mô men của các lực đối với điểm đặt hợp lực của cốt thép chịu kéo và thẳng góc với mặt phẳng uốn phải bằng không do đó:
MRd = Fcz = 0,567fckbsz (2.25)
Với z = d – 0,5s. Ta có:
MRd = 1,134 fckb(d – z)z (2.26)
Điều kiện cường độ khi tính toán theo trạng thái giới hạn như sau:
= 1,134 fckb(d – z)z (2.27)
Đặt K = phương trình (2.27) được viết thành:
(2.28)
Nghiệm của phương trình (2.28) là :
z = d(0,5+ (2.29)
2.2.1.3. Điều kiện hạn chế
Khi xảy ra phá hoại cân bằng, với cốt thép fy = 500 N/mm2, ,, chiều cao vùng nén đạt giá trị x . Để đảm bảo cốt thép chịu kéo đạt đến biến dạng chảy thì x.
Với bê tông có cấp độ bền không quá C50/60, tiêu chuẩn Châu âu EC- 2 quy định:
x
Khi x= x bal = 0,45 d; s = 0,8 xbal = 0,36d;
Fcbal= 0,567 fckbs= 0,204 fckbd;
Zbal = d – 0,5s = 0,82d;
Mbal = 0,167 fckbd2;
Kbal = ;
Điều kiện hạn chế tương đương với:
K
Ngoài ra As cũng cần được hạn chế để đảm bảo điều kiện thi công lắp đặt cốt thép và đổ bê tông .
Gọi
Hàm lượng cốt thép được bố trí phải lớn hơn hàm lượng cốt thép tối thiểu:
Với fctm – cường độ chịu nén trung bình của mẫu trụ bê tông.
2.2.2. Cấu kiện đặt cốt kép
2.2.2.1. Sơ đồ ứng suất

Hình 2.4. Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt kép
Trong vùng nén, biến dạng của cốt thép là:
(2.30)
Ứng suất trong cốt thép chịu nén fsc:
(2.31)
Ta có:
Fcc= 0,567 fckbs (2.32)
(2.33)
(2.34)
2.2.2.2. Công thức cơ bản
– Tổng hình chiếu các lực lên phương của trục dầm phải bằng không, do đó:
0,567 fckbs + fscA’s= (2.35)
– Tổng mô men của các lực đối với điểm đặt hợp lực của cốt thép chịu kéo và thẳng góc với mặt phẳng uốn phải bằng không do đó:
MRd = Fcc z + Fsc(d – a’) (2.36)
= 0,567 fckbs+ fscA’s (d – a’) (2.37)
2.2.2.3. Điều kiện hạn chế
Để đảm bảo xảy ra phá hoại dòn từ vùng nén, phải thỏa mãn điều kiện sau:
(2.38)
Để ứng suất trong cốt thép chịu nén đạt tới trị số fyd với Ta có:
(2.39)
2.3. TIÊU CHUẨN MỸ ACI 318- 2002
2.3.1. Cấu kiện đặt cốt đơn
2.3.1.1. Sơ đồ ứng suất

Hình 2.5. Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt đơn
2.3.1.2. Công thức cơ bản
– Phương trình lực dọc: (2.40)
– Phương trình mô men: Mu (2.41)
Sử dụng phương trình mô men với trọng tâm cốt thép chịu kéo, ta có:
Mu (2.42)
Đặt ; ta có a= ; thay vào (3.2) và (3.3), ta có:
(2.43)
Mn= = (2.44)
Đặt , ta có phương trình sau:
Mn = (2.45)
Từ quan hệ giữa và , có thể xác định được theo dạng thực nghiệm phương trình bậc 2 như sau: = 1- .
2.3.1.3. Điều kiện hạn chế
– Nếu và : tiết diện thuộc trường hợp phá hoại dẻo, hệ số ;
– Nếu và : tiết diện thuộc trường hợp phá hoại dòn, hệ số ;
– Nếu 0,002 << 0,005và 0,375 << 0,6: trạng thái ứng suất sẽ thuộc giai đoạn chuyển tiếp.
Đối với cấu kiện bê tông cốt thép chịu mô men uốn và các cấu kiện chịu nén với lực nén nhỏ, tiêu chuẩn ACI 318- 2002 quy định niến dạng của cốt thép vùng kéo không được nhỏ hơn 0,004, tương ứng với tỷ số = 0,429, do đó điều kiện hạn chế chỉ còn nằm trong khoảng hẹp hơn như sau:
– Nếu và : tiết diện thuộc trường hợp phá hoại dẻo, hệ số ;
– Nếu 0,004 << 0,005 và 0,375 << 0,429: trạng thái ứng suất sẽ thuộc giai đoạn chuyển tiếp, hệ số giảm độ bền được xác định như sau:
hoặc
2.3.2. Cấu kiện đặt cốt kép
2.3.2.1. Sơ đồ ứng suất

Hình 2.6. Sơ đồ ứng suất của tiết diện có cốt kép
2.3.2.2. Công thức cơ bản
– Phương trình lực dọc: (2.47)
Độ cao vùng bê tông chịu nén a được xác định từ (3.6):
a = (2.48)
Trong trường hợp chỉ tính đến diện tích hiệu quả của bê tông cùng chịu lực nén, lực nén được xác định bằng:
Cs = A’S(fy – 0,85f’c) (2.49)
Và (2.45) được viết lại như sau:
(2.50)
– Phương trình mô men:Mn=(2.51)
Biến dạng của cốt thép chịu nén được xác định theo biểu thức sau:
(2.53)
(2.54)
Giá trị giới hạn biến dạng của thép:
và (2.55)
– Nếu cốt thép chảy dẻo, áp dụng giá trị cường độ fy để tính toán trong các công thức (2.47); (2.49).
– Nếu thép không chảy dẻo, cần phải xác định ứng suất trong cốt thép theo biến dạng của chúng như sau: fs = và f’s = . Độ cao vùng nén a lúc này xác định theo biểu thức:
a =
Hoặc a = nếu tính đến diện tích thép A’s ở vùng bê tông chịu nén. Lúc này phương trình (3.10) sẽ trở thành:
Mn= (2.56)
Và (2.53) sẽ trở thành:
Mn= (2.57)
2.3.2.3. Điều kiện hạn chế
Điều kiện để cốt thép chịu kéo chảy dẻo: Từ sơ đồ biến dạng của tiết diện , biến dạng của thép phải thỏa mãn điều kiện sau:
= 0,003=0,003 (2.58)
Điều kiện để cốt thép chịu nén chảy dẻo: Từ sơ đồ biến dạng của tiết diện , biến dạng của thép phải thỏa mãn điều kiện sau:
= 0,003 (2.59)
VÍ DỤ TÍNH TOÁN
3.1. VÍ DỤ 1
Cho dầm liên tục 5 nhịp đối xứng chịu tải trọng phân bố đều với các số liệu như sau: nhịp l = 7,2 m; b x h = 22 x 50 cm; Tĩnh tải tính toán = 10 kN/m , hoạt tải tính toán = 15 kN/m.
Bê tông có cường độ chịu nén là 145 KG/cm2, cốt thép có cường độ chịu kéo 3650 KG/cm2. Xác định diện tích cốt thép của dầm?
Hình 3.1. Sơ đồ tải trọng ví dụ 1
3.1.1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574:2012
Căn cứ vào cấp bền của bê tông và nhóm cốt thép ta có:
Rb = 145 KG/cm2=14,5 Mpa; Rsc = Rs = 3650 KG/cm2= 365 Mpa.
Tổng tải trọng tính toán: kN/m.
Mô men uốn:
+ Giá trị mô men lớn nhất ở nhịp biên và gối thứ 2 của dầm:
M = == 117,8 (kN.m)
+ Giá trị mô men lớn nhất ở nhịp giữa bên trong, gối bên trong của dầm:
M = == 81 (kN.m)
* Tính toán cốt thép ở nhịp biên và gối thứ 2 của dầm:
Giả thiết a = 5 cm, tính được ho = 50 – 5= 45 cm.
Tính
Tính :
= = 0,564(1- 0,564 x 0,5) = 0,404
Tính :
=
Do đó dầm đặt cốt đơn.
Tra bảng phụ lục 5 được
Tính As :
mm 8 cm
* Tính toán cốt thép ở nhịp giữa bên trong và gối bên trong của dầm:
Giả thiết a = 5 cm, tính được ho = 50 – 5= 45 cm.
Tính
Tính :
= = 0,564(1- 0,564 x 0,5) = 0,404
Tính :
=
Do đó dầm đặt cốt đơn.
Tra bảng phụ lục 5 được
Tính As :
mm= 5,28 cm
3.1.2. Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2
Căn cứ vào cấp bền của bê tông và nhóm cốt thép, ta có:
fck = 145 KG/cm=14,5 Mpa; fyd = 3650 KG/cm= 365 Mpa.
Tổng tải trọng tính toán: kN/m.
Mô men uốn:
+ Giá trị mô men lớn nhất ở nhịp biên và gối thứ 2 của dầm:
M = == 117,8 (kN.m)
+ Giá trị mô men lớn nhất ở nhịp giữa bên trong, gối bên trong của dầm:
M = == 81 (kN.m)
* Tính toán cốt thép ở nhịp biên và gối thứ 2 của dầm:
Giả thiết d = 45 cm và a’ = 5 cm.
Kiểm tra điều kiện hạn chế:
Do đó dầm đặt cốt đơn.
Tính z:
z = d(0,5 + = cm
Diện tích cốt thép tính toán là:
As = =
Bố trí cốt thép và kiểm tra điều kiện:
* Tính toán cốt thép ở nhịp giữa và gối bên trong của dầm:
Giả thiết d = 45 cm và a’ = 5 cm.
Kiểm tra điều kiện hạn chế:
Do đó dầm đặt cốt đơn.
Tính z:
z = d(0,5 + = cm
Diện tích cốt thép tính toán là:
As = =
Bố trí cốt thép và kiểm tra điều kiện:
3.1.3. Tiêu chuẩn Mỹ ACI 318- 2002
Tổng tải trọng tính toán:
= 10 + 15 = 25 kN/m = 142,87 lb/in
Mô men uốn:
+ Giá trị mô men lớn nhất ở nhịp biên và gối thứ 2 của dầm:
M = == 1060895(lb-in)
= 1060,895 (k- in)
+ Giá trị mô men lớn nhất ở nhịp giữa bên trong, gối bên trong của dầm:
M = == 729366 (lb-in)
= 729,366 (k- in)
* Tính toán cốt thép ở nhịp biên và gối thứ 2 của dầm:
Giả thiết hệ số giảm độ bền φ = 0,9 (giả thiết tính toán phá hoại dẻo)
Xác định Rn:
Mn = (k- in)
Rn = lb/in
Tính chỉ số m:
m =
=0,00916
Diện tích cốt thép (cốt đơn ):
As = = 0,00916 x8,76 x17,86 = 1,43 = 9,235
Tính a:
a = = 4,68 in
Tính mô men do phần bê tông vùng bê tông vùng nén có thể chịu được:
Mn = As fy(d – a/2)=
* Tính toán cốt thép ở nhịp giữa bên trong và gối bên trong của dầm:
Giả thiết hệ số giảm độ bền (giả thiết tính toán phá hoại dẻo)
Xác định Rn:
Mn = (k- in)
Rn = lb/in
Tính chỉ số m:
m =
=5,98.10
Diện tích cốt thép (cốt đơn ):
As = = 5,98.10 x 8,76 x17,86 = 0,93 = 6,04
Tính a:
= 3,04 in
Tính mô men do phần bê tông vùng bê tông vùng nén có thể chịu được:
Mn = As fy(d – a/2)=
Bảng 3.1. Kết quả tính toán cốt thép ví dụ 1
| Tiêu chuẩn | Nhịp biên (cm) | Gối 2 (cm) | Nhịp 2 (cm) | Gối 3 (cm) | Nhịp giữa (cm) |
| TCVN 5574 -2012 | 8 | 8 | 5,28 | 5,28 | 5,28 |
| Eurocode 2 | 8,727 | 8,727 | 5,64 | 5,64 | 5,64 |
| ACI 318 – 2002 | 9,235 | 9,235 | 6,04 | 6,04 | 6,04 |
3.2. VÍ DỤ 2
Cho dầm đơn giản chịu tải trọng phân bố đều với các số liệu như sau: nhịp l=6m; b x h = 25 x 50 cm; Tĩnh tải tính toán = 20 kN/m, hoạt tải tính toán =30 kN/m.
Bê tông có cường độ chịu nén là 145 KG/cm, cốt thép có cường độ chịu kéo 3650 KG/cm. Xác định diện tích cốt thép của dầm?
Hình 3.2. Sơ đồ tải trọng ví dụ 2
Bảng 3.2. Kết quả tính toán cốt thép ví dụ 2
| Tiêu chuẩn | As (cm2) | A’s(cm2) | As + A’s(cm2) |
| TCVN 5574 -2012 | 16,70 | 16,70 | |
| Eurocode 2 | 14,12 | 5,02 | 19,14 |
| ACI 318 – 2002 | 18,53 | 18,53 |
3.3. VÍ DỤ 3
Xét dầm bẹt đơn giản chịu tải trọng phân bố đều với các số liệu như sau: nhịp l = 10m; b = 80cm; h = 50 cm; Tĩnh tải tính toán = 60 kN/m, hoạt tải tính toán = 70 kN/m.
Xác định diện tích cốt thép của dầm? Biết bê tông có cường độ chịu nén là 145 KG/cm2, cốt thép có cường độ chịu kéo 3650 KG/cm2.
Hình 3.3. Sơ đồ tải trọng ví dụ 3
Bảng 3.3. Kết quả tính toán cốt thép ví dụ 3
| Tiêu chuẩn | As(cm2) | A’s(cm2) | As + A’s(cm2) |
| TCVN 5574 -2012 | 130,45 | 53,97 | 184,42 |
| Eurocode 2 | 93,32 | 90,44 | 183,76 |
| ACI 318 – 2002 | 121,7 | 79,02 | 200,72 |
3.4. VÍ DỤ 4
Xác định khả năng chịu lực của dầm có tiết diện chữ nhật b x h = 20 x 45 cm, cốt thép dọc chịu kéo 3, bê tông có cường độ chịu nén là 145 KG/cm2, cốt thép có cường độ chịu kéo 3650 KG/cm2 ?
Bảng 3.4. Kết quả tính toán khả năng chịu lực của dầm
| Tiêu chuẩn | Khả năng chịu lực của dầm (kNm) |
| TCVN 5574 -2012 | 119,7 |
| Eurocode 2 | 98,37 |
| ACI 318 – 2002 | 108 |
3.5. MỘT SỐ NHẬN XÉT RÚT RA TỪ CÁC VÍ DỤ TÍNH TOÁN

3.5.1. Nhận xét sự khác nhau giữa các tiêu chuẩn
– Kết quả tính toán giữa 3 Tiêu chuẩn trên có sự khác biệt do sự khác nhau về công thức tính và việc chuyển đội hệ đơn vị SI sang US trong Tiêu chuẩn Mỹ ACI 318 – 2002. Dẫn đến diện tích cốt thép chịu nén: Theo Tiêu chuẩn TCVN5574: 2012 có giá trị nhỏ nhất trong ba Tiêu chuẩn (TCVN 5574: 2012; Eurocode 2 và ACI318 – 2002).
– Ở ví dụ 2, khi tính cốt thép theo Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2 vẫn phải đặt cả cốt thép chịu kéo và cốt thép chịu nén nhưng theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574 – 2012 và Tiêu chuẩn Mỹ ACI 318 – 2002 thì chỉ cần đặt cốt thép chịu kéo mà không cần đặt cốt thép chịu nén.
– Nhận xét quy trình tính toán cốt thép (cốt kép)
3.5.2.Ưu, nhược điểm và đề xuất phạm vi ứng dụng các Tiêu chuẩn
– Tiêu chuẩn TCVN 5574 : 2012 có giá trị nhỏ nhất trong 3 Tiêu
– Tiêu chuẩn Eurocode 2 và ACI 318 – 2002 thì việc bố trí cốt thép dễ dàng, thỏa mãn các điều kiện cấu tạo và thi công; Khi công trình đòi hỏi phải thiết kế kháng chấn A’s> 50%As thì việc tính toán bố trí cốt thép kinh tế hơn.
– Tiêu chuẩn ACI 318- 2002 có các điều khoản tính toán rõ ràng và đơn giản, sử dụng đơn vị đo lường Mỹ US, do đó khi sử dụng Tiêu chuẩn ACI 318- 2002 phải chuyển đổi các đơn vị tính toán từ hệ SI sang hệ US
– Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2 là Tiêu chuẩn thể hiện rõ nhất sự làm việc của dầm khi chịu uốn và cắt.
Như vậy Tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode 2 có nhiều ưu điểm để có thể áp dụng rộng rãi trong thiết kế công trình bê tông cốt thép đạt hiệu quả kỹ thuật và kinh tế.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Các kết quả tính toán theo các Tiêu chuẩn khác nhau đương nhiên có các giá trị không giống nhau. Từ những đánh giá, so sánh trên đây sẽ giúp các kỹ sư xây dựng có thể tìm hiểu, tiếp cận các nguyên lý, giả thiết cơ bản của các hệ thống Tiêu chuẩn khác nhau trên thế giới.
Nên xem xét giải pháp tăng đồng thời bề rộng của dầm và bố trí cốt thép trong vùng nén để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
3. Hướng phát triển của đề tài
Nghiên cứu về cách tính toán dầm bẹt bê tông cốt thép đặt cốt thép theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5574:2012.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN CONG THANH\New folder


