Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại KBNN Kiên Giang

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại KBNN Kiên Giang

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại KBNN Kiên Giang

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) đã không ngừng cải cách mạnh mẽ về thể chế chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. Hệ thống KBNN nước ngày càng khẳng định vị thế là một công cụ không thể thiếu trong quản lý tài chính, quản lý Quỹ ngân sách Nhà nước.Thực hiện mục tiêu của Chính phủ về chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 tiến tới xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả. Vì thế việc cần thiết là KBNN phải có một công cụ hữu hiệu để phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời những rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của đơn vị, giúp công tác quản lý, điều hành hoạt động KBNN được thông suốt, an toàn và đúng pháp luật…. đó chính là Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong các đơn vị KBNN.

Công tác KSNB tại một số đơn vị KBNN trong những năm vừa qua đã có những chuyển biến bước đầu, kể cả trong việc hình thành những tiêu chí, chuẩn mực riêng, tuy nhiên vẫn chưa hoàn thiện và chưa có những bước cải tiến đáng kể. Nên việc nghiên cứu xây dựng hệ thống các phương pháp, chính sách KSNB rõ ràng, cụ thể bổ sung cho các nghiên cứu trước đây nhằm hoàn thiện một hệ thống KSNB là hết sức cần thiết, có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác quản lý. Để đáp ứng ngày một tốt hơn trước yêu cầu đổi mới mà ngành Kho bạc đang không ngừng củng cố, hoàn thiện tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ chính trị được giao.

Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại KBNN Kiên Giang”.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết các mục tiêu sau:

– Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến những nội dung về hệ thống KSNB.

– Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại KBNN Kiên Giang.

– Đưa ra những tồn tại và giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB tại KBNN Kiên Giang.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn này tập trung nghiên cứu KSNB tại KBNN Kiên Giang. Trong đó chủ yếu tập trung vào kiểm soát hoạt động nghiệp vụ của KBNN Kiên Giang. Nghiên cứu tổng quan về hệ thống KSNB theo INTOSAI.

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian khảo sát: Khảo sát của đề tài được thực hiện tại KBNN Kiên Giang.

Về thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu và lấy số liệu là giai đoạn từ năm 2015 – 2017.

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này được thực hiện trên cơ sở phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tổng hợp và phân tích để đưa ra các nhận định cụ thể và những giải pháp đề ra. Luận văn kết hợp giữa lý luận thực tiễn của kinh tế xã hội và chính sách của Nhà nước về hệ thống KSNB. Toàn bộ đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê khảo sát để rút ra một số nguyên tắc chung để làm cơ sở cho các kết luận.

5. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

6. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ.

Chương 2: Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang.

Chương 3: Đề xuất những kiến nghị và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1. Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.1. Khái niệm cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ

Khái niệm KSNB được bắt đầu sử dụng vào đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu kiểm toán. Có rất nhiều định nghĩa về HTKSNB nhưng nhìn chung đều chứng mình rằng HTKSNB là quá trình công việc được ban giám đốc đề ra và yêu cầu tất cả các bộ phận phải thực hiện theo nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của tổ chức..

1.1.2. Sự phát triển của hệ thống KSNB trong khu vực công

Trong lĩnh vực công, KSNB rất được xem trọng, là đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà nước. Một số các quốc gia như Mỹ, Canada đã có những công bố chính thức về KSNB áp dụng cho các cơ quan hành chính sự nghiệp. Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước Hoa Kỳ (GAO) 1999 có đề cập đến vấn đề KSNB đặc thù trong tổ chức hành chính sự nghiệp. Năm 1992, bản Hướng dẫn về chuẩn mực KSNB của INTOSAI đã hình thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB. Năm 2001 bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả các đối tượng và phù hợp với sự phát triển gần đây trong KSNB. Điều cần lưu ý là tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB của báo cáo COSO. Ngoài việc cải thiện định nghĩa KSNB và xây dựng một sự hiểu biết thông thường về KSNB, tài liệu của INTOSAI trình bày những vấn đề đặc thù về khu vực công.

1.2. Kiểm soát nội bộ theo INTOSAI

1.2.1. Khái niệm

Khái niệm về KSNB theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI (2001) cho rằng: “KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức”.

1.2.2. Mục tiêu

– Bảo vệ tài sản của đơn vị và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhất là nhân tố con người. Ngăn ngừa và phát hiện mọi hành vi lãng phí gian lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích hoặc vượt quá thẩm quyền.

– Cung cấp thông tin đáng tin cậy.

– Tuân thủ luật pháp và các luật lệ quy định.

– Định kỳ đánh giá kết quả hoạt động nhằm kịp thời đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành.

1.2.3. Các yếu tố cấu thành

1.2.3.1. Môi trường kiểm soát:

Môi trường kiểm soát tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức. Các yếu tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

* Liêm chính và giá trị đạo đức

* Năng lực nhân viên

* Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo

* Cơ cấu tổ chức

* Chính sách nhân sự

* Công tác kế hoạch

1.2.3.2. Đánh giá rủi ro:

KSNB phục vụ để đạt mục tiêu tổ chức, việc đánh giá rủi ro là rất quan trọng vì nó ghi nhận các sự kiện quan trọng đe dọa đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị. Phân tích đánh giá rủi ro để thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu. Đánh giá rủi ro bao gồm: Nhận dạng rủi ro; Đánh giá rủi ro và Phát triển các biện pháp để đối phó.

1.2.3.3. Hoạt động kiểm soát:

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị. Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng.

1.2.3.4. Thông tin và truyền thông:

Thông tin trong một tổ chức được nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình ra quyết định điều khiển các hoạt động đơn vị. Thông tin phải đáp ứng được các yêu cầu: Chính xác; kịp thời; đầy đủ, có hệ thống; bảo mật.

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin.

1.2.3.5. Giám sát:

Hệ thống KSNB cần được giám sát để đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống qua thời gian. Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai.

1.3. Ưu và nhược điểm của hệ thống KSNB

1.3.1. Ưu điểm của hệ thống KSNB

Hệ thống KSNB đánh giá chất lượng hoạt động, tình hình chấp hành chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ; kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót, tồn tại trong hoạt động nghiệp vụ của từng cán bộ, từng bộ phận nghiệp vụ để từ đó có biện pháp khắc phục hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra.

1.3.2. Nhược điểm của hệ thống KSNB

Một hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ có thể hạn chế tối đa các sai phạm chứ không thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót không xảy ra.Vì vậy một hệ thống KSNB hữu hiệu đến đâu cũng đều tồn tại những rủi ro nhất định. Vấn đề là người quản lý đã nhận biết, đánh giá và giới hạn chúng trong mức độ chấp nhận được.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ CẤU THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KIÊN GIANG

2.1. Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước Kiên Giang

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Xuất phát từ việc đổi mới cơ chế hoạt động của hệ thống Tài chính Quốc gia và được sự thống nhất của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Bộ Tài chính, hệ thống KBNN Kiên Giang trực thuộc Sở Tài chính Vật giá Kiên Giang được thành lập (thí điểm) theo Quyết định số 749/QĐ-UB ngày 09/8/1988 Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Sau thời gian thực hiện thí điểm hoạt động Kho bạc Nhà nước đạt hiệu quả, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang được thành lập theo Quyết định số: 185/TC/QĐ/TCCB, ngày 21/03/1990 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ

KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là KBNN cấp tỉnh) là tổ chức trực thuộc KBNN (KBNN Trung ương), có chức năng thực hiện nhiệm vụ của KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. KBNN cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngân hàng thương mại trên địa bàn để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ và quyền hạn:

Quản lý tài chính, quản lý Quỹ ngân sách Nhà nước, thực hiện vai trò giám sát, kiểm soát toàn diện các nguồn thu, chi, các quỹ ngân sách Nhà nước theo đúng qui định của pháp luật.

2.1.3. Tổ chức bộ máy

Tổ chức bộ máy được tổ chức theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất. KBNN Kiên Giang có 01 Văn phòng KBNN tỉnh và 14 đơn vị KBNN cấp huyện trực thuộc.

* Các phòng chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, gồm có: Phòng Kế toán nhà nước; Phòng Kiểm soát chi; Phòng Thanh tra – Kiểm tra; Phòng Tin học; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Tài vụ; Văn phòng.

* Kho bạc Nhà nước cấp huyện trực thuộc: Kho bạc Nhà nước cấp huyện được tổ chức thành 02 tổ: Tổ Kế toán nhà nước, Tổ Tổng hợp – Hành chính.

2.1.4. Biên chế và kinh phí hoạt động

– Biên chế thực tế của đơn vị đến nay là: 238 biên chế, được bố trí cho các phòng nghiệp vụ và KBNN huyện, thị xã trực thuộc.

– Kinh phí hoạt động: Được cấp từ nguồn kinh phí của KBNN và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2.1.5. Số lượng giao dịch và đối tượng phục vụ

– Số đơn vị giao dịch với KBNN Kiên Giang bình quân giai đoạn 2015 – 2017 là 1.901 đơn vị.

– Đối tượng phục vụ là các đơn vị sử dụng NSNN, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân giao dịch có liên quan.

2.1.6. Quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của KBNN Kiên Giang

Trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. KBNN Kiên Giang đã bám sát sự chỉ đạo của UBND tỉnh trong tổ chức thực hiện chủ trương, giải pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NSNN của địa phương; tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của KBNN, của Tỉnh ủy và UBND tỉnh; thường xuyên tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành có liên quan thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, điều hành Ngân quỹ Nhà nước; quản lý thu, kiểm soát chi NSNN đúng luật; cấp phát vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp, vốn chương trình mục tiêu đúng chế độ; đảm bảo tuyệt đối an toàn tiền và tài sản của Nhà nước do KBNN trực tiếp quản lý; chủ động phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu do KBNN và địa phương giao. Đồng thời phát huy tinh thần đoàn kết nội bộ, sự nỗ lực quyết tâm của toàn thể CBCC trong hệ thống KBNN Kiên Giang khắc phục những tồn tại, khó khăn, hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao.

2.2. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang

2.2.1. Môi trường kiểm soát

Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 đã và đang hướng tới đẩy nhanh quá trình hình thành kho bạc điện tử với sứ mệnh tăng cường năng lực, hiệu quả, tính công khai minh bạch trong quản lý nguồn lực tài chính quốc gia. Mỗi CBCC không chỉ dừng lại mà ngày càng cố gắng nghiên cứu bồi dưỡng và trang bị cho mình một kiến thức vững chắc để phục vụ cho Ngành. Hiện nay, đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý KBNN Kiên Giang có trình độ lý luận chính trị và nghiệp vụ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2.2.2. Đánh giá rủi ro

Mục tiêu hàng đầu của các đơn vị KBNN Kiên Giang là an toàn tuyệt đối tiền và tài sản nhà nước, đòi hỏi công việc chuyên môn của từng CBCC phải đảm bảo, hạn chế những sai sót, nếu xảy ra sai sót phải điều chỉnh và phát hiện kịp thời. Đơn vị đã áp dụng các văn bản nhận dạng rủi ro, quản lý rủi ro trong nghiệp vụ Kho bạc do KBNN ban hành.

Thực tế tại KBNN Kiên Giang cũng còn nhiều sai sót xảy ra trong hoạt động nghiệp vụ như: Sai sót việc chấp hành các chế độ, định mức h oặc quy định của nhà nước; Sai sót về việc chấp hành quy trình nghiệp vụ đã ban hành, quy trình xử lý chứng từ kế toán…và nguy cơ mất an toàn thông tin.

2.2.3. Hoạt động kiểm soát

Các phòng nghiệp vụ có sự phân công quyền hạn trách nhiệm và thể hiện mối quan hệ ràng buộc giữa các phòng ban với nhau. Quyền hạn, trách nhiệm nghĩa vụ từng công chức được phân định rõ ràng, đã xây dựng quy trình mô tả công việc cho CBCC trong từng phần hành, qua đó kiểm soát được quy trình thực hiện của CBCC hạn chế được vi phạm. Hoạt động kiểm soát gồm: Kiểm tra độc lập việc thực hiện; Phân chia trách nhiệm hợp lý; Phê chuẩn đúng đắn cho các nghiệp vụ hoặc hoạt động; Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và nghiệp vụ; Phân tích rà soát lại việc thực hiện; Kiểm soát vật chất.

2.2.4. Thông tin truyền thông

Mỗi cán bộ công chức KBNN Kiên Giang đều được trang bị kiến thức về nghiệp vụ và kỷ năng sử dụng máy tính thành thạo phục vụ cho công việc một cách tốt nhất. Toàn bộ các thông tin trao đổi về nghiệp vụ, các chế độ, văn bản, các hướng dẫn của ngành đều được đăng tải trên diễn đàn KBNN. Trong quá trình giao dịch nếu có những vướng mắc đều được xử lý kịp thời thông qua diễn đàn trao đổi thông tin.

Tuy nhiên, mỗi hệ thống thông tin nào đều có những mặt hạn chế của nó mà quá trình thực hiện cần phải phối hợp xử lý, tạo điều kiện thuận lợi để KBNN và các đơn vị giao dịch đều hoàn thành tốt, tránh ách tắc trong công việc.

2.2.5. Giám sát

– Giám sát thường xuyên: Việc giám sát thường xuyên đã được đơn vị quan tâm và chú trọng, mỗi CBCC trong đơn vị tự kiểm soát các phần việc của mình được đảm nhận. Trưởng phòng hoặc người ủy quyền kiểm soát từng bộ phận do mình quản lý và tự kiểm soát các phần việc của chính bản thân mình. Ban Giám đốc hoặc người ủy quyền kiểm soát các hoạt động của Trưởng phòng, Phó phòng, các CBCC thuộc đơn vị mình quản lý và các nhiệm vụ của chính mình. Ban Giám đốc luôn lắng nghe ý kiến phản hồi từ các khách hàng để từ đó chấn chỉnh kịp thời những sai sót và giáo dục CBCC của đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

– Giám sát định kỳ: Đầu năm đơn vị đều xây dựng kế hoạch kiểm tra về hoạt động của đơn vị và được tiến hành theo đúng trình tự quy định, có các bước công việc và phương pháp thực hiện riêng biệt, đảm bảo tính phù hợp trong từng hoàn cảnh khác nhau. Thông qua việc kiểm tra định kỳ hàng quý của đơn vị, của Thanh tra KBNN, Kiểm toán Nhà nước… căn cứ vào biên bản kiểm tra phát hiện những sai sót về nghiệp vụ, những yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, ghi nhận các rủi ro và từ đó đưa ra những biện pháp xử lý nhằm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai.

2.3. Khảo sát thực nghiệm các yếu tố cấu thành và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang

2.3.1. Mục tiêu khảo sát

Mục tiêu của việc khảo sát các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB tại KBNN Kiên Giang là :

– Đánh giá các ưu, nhược điểm của KSNB trong hoạt động nghiệp vụ tại KBNN Kiên Giang.

– Nhận dạng, đánh giá và phân tích các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ tại KBNN Kiên Giang.

– Từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại KBNN Kiên Giang.

2.3.2. Phương pháp khảo sát

Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp nghiên cứu lý luận như khái quát hóa thu thập, tổng hợp và phân tích để đưa ra các nhận định đánh giá cụ thể về những giải pháp đề ra.

Trong luận văn này tác giả thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính. Nghiên cứu khám phá dữ liệu thu thập được nhằm đánh giá thực trạng, thông qua phương pháp sử dụng bảng câu hỏi về hệ thống KSNB để khảo sát thực trạng KSNB tại KBNN Kiên Giang; Thảo luận với các chuyên gia, lãnh đạo và CBCC tại KBNN Kiên Giang và Tổng hợp các tài liệu nghiên cứu khoa học, các tạp chí quản lý liên quan đến KBNN qua đó đề ra những giải pháp KSNB trong thời gian tới.

2.3.3. Đối tượng và thời gian thực hiện khảo sát

Đối tượng để thực hiện thảo luận và khảo sát là những chuyên gia có kiến thức sâu rộng về hệ thống pháp luật về Kho bạc, các lãnh đạo và CBCC đang công tác tại KBNN Kiên Giang và các KBNN huyện, thành phố trực thuộc KBNN Kiên Giang (Phụ lục 01 & Phụ lục 02).

Thời gian thực hiện khảo sát: Tháng 12/2018.

2.3.4. Thiết kế câu hỏi khảo sát

2.3.4.1. Câu hỏi khảo sát yếu tố Môi trường kiểm soát

2.3.4.2. Câu hỏi khảo sát yếu tố Đánh giá rủi ro

2.3.4.3. Câu hỏi khảo sát yếu tố Hoạt động kiểm soát

2.3.4.4. Câu hỏi khảo sát yếu tố Thông tin, truyền thông

2.3.4.5. Câu hỏi khảo sát yếu tố Giám sát

2.3.5. Kết quả khảo sát các yếu tố cấu thành

Số lượng phiếu khảo sát phát ra : 120 phiếu

Số lượng phiếu khảo sát thu về : 110 phiếu

Số lượng phiếu thu được về để tiến hành xử lý gồm: 101 phiếu.

Kết quả khảo sát như sau:

2.3.5.1. Về Môi trường kiểm soát

Kết quả khảo sát đánh giá về môi trường kiểm soát cho thấy: Trong bốn nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát thì có ba nhân tố đều ở mức độ cao. Trong đó nhân tố thứ hai đạt ở mức độ tốt cao nhất 83,2%. Điều này nói lên CBCC Kho bạc đã đáp ứng tốt nhu cầu trong quá trình thực thi nhiệm vụ khi các đơn vị đến giao dịch với Kho bạc. Chỉ có nhân tố thứ ba việc bố trí kế toán Kho bạc chưa thật sự phù hợp với từng nhiệm vụ cụ thể, chỉ đạt 77,2%. Do đó cần phải có biện pháp để bố trí CBCC sao cho đáp ứng được nhu cầu ngày càng phát triển của KBNN.

2.3.5.2. Về Đánh giá rủi ro

Kết quả khảo sát đánh giá về đánh giá rủi ro: Nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro thì nhân tố thứ ba, việc ban hành khung quản lý kiểm soát chi đạt 80,2%. Việc ban hành khung quản lý kiểm soát rủi ro và hoạt động kho quỹ có mức độ đánh giá thấp hơn 71,3%. KBNN Kiên Giang cần phải xem lại nhân tố này và có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hoàn thiện tốt nhất những rủi ro có thể xảy ra.

2.3.5.3. Về Hoạt động kiểm soát

Kết quả khảo sát đánh giá về hoạt động kiểm soát: Trong bốn nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát thì nhân tố thứ tư đạt mức tốt nhất 83,2%. Điều này cho thấy CBCC KBNN Kiên Giang đã thực hiện rất tốt các quy trình xử lý sau thanh tra, để khắc phục và rút ra kinh nghiệm cho công việc chuyên môn được tốt hơn. Ở đây nhân tố cần phải xem xét đó là nhân tố tự kiểm tra, nhân tố này chưa được thực hiện tốt. Điều này nói lên công tác tự kiểm tra ở đơn vị cần phải được quan tâm hơn nữa và đúng mức.

2.3.5.4. Về Thông tin và truyền thông

Kết quả khảo sát đánh giá về Thông tin và truyền thông: Trong sáu nhân tố ảnh hưởng đến thông tin và truyền thông thì nhân tố Kế toán nhập chứng từ vào máy và nhân tố Mức độ nghiên cứu các chế độ văn bản của kế toán để phục vụ công tác chuyên môn chiếm tỉ lệ thấp nhất: 78,2%.

2.3.5.5. Về Giám sát

Kết quả khảo sát đánh giá về giám sát: Trong bốn nhân tố ảnh hưởng đến giám sát thì nhân tố kiểm tra đột xuất có kết quả cao nhất đạt 87,1%, Điều này nói lên ở nhân tố kiểm tra đột xuất tại đơn vị nên thực hiện thường xuyên để công tác kiểm soát mang lại hiệu quả ngày càng cao.

2.3.6. Đánh giá hệ thống KSNB tại Kho bạc Nhà nước Kiên Giang

2.3.6.1. Những ưu điểm của hệ thống KSNB

* Về môi trường kiểm soát

Trong cơ chế hoạt động, KBNN Kiên Giang từng bước cải thiện thủ tục hành chính để giải quyết công việc kịp thời và hiệu quả. Trong công việc có sự cải tiến cho phù hợp với tình hình thực tế.

* Về đánh giá rủi ro

Trong tình hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN ngày càng tăng về đơn vị giao dịch, khối lượng giao dịch, trong khi tất cả các nghiệp vụ KBNN đều có thể xảy ra rủi ro, thì việc thực hiện xây dựng, hoàn thiện các công cụ để QLRR trong thời gian qua đã góp phần rút ngắn thời gian kiểm soát thanh toán, tránh phiền hà cho các đơn vị sử dụng NSNN, tránh sự kiểm soát trùng lắp của người chuẩn chi và cán bộ kiểm soát chi, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ công chức KBNN, đảm bảo an toàn tiền của NSNN.

* Về hoạt động kiểm soát

Ban Giám đốc đã phân công nhiệm vụ đảm bảo sự kiểm soát giữa các CBCC, nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng và được xử lý kịp thời, giảm bớt những rủi ro trong gian lận xảy ra. Định kỳ Phòng Thanh tra kiểm tra, kiểm soát các bộ phận nghiệp vụ, thực hiện việc kiểm tra chéo giữa các CBCC theo kế hoạch đã đề ra, kiểm tra lại các chứng từ đã được hạch toán và chấn chỉnh kịp thời những sai sót xảy ra.

* Về thông tin và truyền thông

Mỗi CBCC đều có ý thức và tinh thần trách nhiệm cao trong thực thi công vụ. Mọi chế độ, văn bản đều được cập nhật kịp thời thông qua hệ thống mạng nội bộ của Ngành. Thông qua diễn đàn KBNN những vướng mắc về chế độ nghiệp vụ, trao đổi thông tin đều được phản ánh và giải đáp kịp thời. Mọi thông tin phản ánh từ khách hàng, từ các đơn vị giao dịch được trưởng phòng, phó phòng tiếp nhận và báo cáo lên Ban Giám đốc để xử lý giải quyết.

* Về giám sát

Ban Giám đốc đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị thông qua các ý kiến góp ý của khách giao dịch. Định kỳ hàng quý qua thực hiện việc kiểm tra, giám sát của đơn vị, của Thanh tra KBNN, Kiểm toán Nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác tự kiểm tra, công tác giám sát từ xa, công tác xử lý sau kiểm tra. Đánh giá, bổ sung kịp thời những thay đổi về chính sách, chế độ vào “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 ”.

2.3.6.2. Những nhược điểm của hệ thống KSNB

* Về môi trường kiểm soát:

Việc áp dụng hệ thống ISO còn một số CBCC nhận thức còn chưa đầy đủ. Việc bố trí kế toán Kho bạc chưa thật sự phù hợp với từng nhiệm vụ cụ thể.

* Về đánh giá rủi ro:

KBNN đã Ban hành Quy định tạm thời khung kiểm soát Quản lý rủi ro đối với hoạt động kế toán NSNN, Thanh toán VĐT XDCB, Kho quỹ. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao vẫn còn những sai sót. Chưa xây dựng một quy trình giám sát chặt chẽ. Chưa có các công cụ cảnh báo rủi ro; chưa có cơ chế lập quỹ dự phòng rủi ro.

* Về hoạt động kiểm soát

Việc thực hiện tốt công tác tự kiểm tra chưa cao. Công tác cảnh báo những nguy cơ rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra chưa được thường xuyên, công tác phúc tra việc kết luận kiến nghị kiểm tra còn hạn chế, nhiều tồn tại sai sót ở tất cả các hoạt động nghiệp vụ vẫn xảy ra và chưa khắc phục được một các hữu hiệu, dẫn đến tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn vẫn còn.

* Về thông tin truyền thông:

Hệ thống thông tin Tabmis mặc dù đã hoạt động ổn định tuy nhiên vẫn còn nhiều khiếm khuyết; Việc truy cập và ghi nhớ văn bản chế độ của CBCC còn hạn chế; Tài liệu tham khảo về công tác chuyên môn còn hạn chế.

* Về giám sát:

Phòng Thanh tra không có đầy đủ các chức năng kiểm soát của KSNB; Hạn chế về phương pháp kiểm tra; Công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị kiểm tra chưa được theo dõi chặt chẽ, nhiều kiến nghị kiểm tra thực hiện chưa triệt để, chưa nghiêm túc, không được đôn đốc khắc phục, kiểm tra kịp thời. Công tác chỉ đạo thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm tra chưa được KBNN các cấp quan tâm thực hiện nghiêm túc, những sai sót, tồn tại chỉ ra sau kiểm tra vẫn lặp đi lặp lại, không được khắc phục dứt điểm.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI KBNN KIÊN GIANG

3.1. Các quan điểm và mục tiêu hoàn thiện

Hoàn thiện hệ thống KSNB tại đơn vị để phát huy vai trò của KSNB trong việc giám sát và phòng ngừa các rủi ro để đảm bảo an toàn tiền và tài sản của Nhà nước giao quản lý.

3.1.1. Các quan điểm

Ban lãnh đạo đơn vị quan tâm, chỉ đạo sát sao toàn diện các lĩnh vực hoạt động và nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị. Tổ chức phân công, phân nhiệm rõ ràng, khoa học, hợp lý phù hợp với năng lực, sở trường của CBCC; Thường xuyên, định kỳ rà soát, đánh giá, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng đề ra; Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn của CBCC; Chú trọng công tác phản biện, đánh giá trước và sau khi triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình ứng dụng mới; Tập trung rà soát, đánh giá các quy trình, quy chế, các chương trình ứng dụng lớn của ngành, ngăn ngừa triệt để các đối tượng lợi dụng sơ hở để vi phạm; Thực hiện nghiêm qui định về chế độ công khai; Quán triệt thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo; Tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát; Làm tốt công tác tuyên truyền; Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành có liên quan trong tổ chức triển khai nhiệm vụ; Tăng cường và phát huy truyền thống đoàn kết trong đơn vị đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện

Hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm đảm bảo: Thông tin trung thực và hợp lý; Tuân thủ luật lệ và quy định; Hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ được giao.

3.2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi đưa ra giải pháp hoàn thiện

3.2.1. Phù hợp và dễ thực hiện

Hệ thống KSNB phải được thiết lập, duy trì đối với hoạt động của đơn vị, tăng cường kiểm soát đối với hoạt động nghiệp vụ có rủi ro cao. Hệ thống KSNB là công cụ quản lý, do đó nó huy động hầu hết nguồn lực, chi phối hầu hết các hoạt động nghiệp vụ, đội ngũ CBCC Kho bạc, vì vậy hệ thống KSNB phải phù hợp với điều kiện thực tế thì mới có thể phát huy tính hiệu quả như mong đợi.

3.2.2. Xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ các quy định

Hoạt động KSNB gắn liền với hoạt động diễn ra hàng ngày tại đơn vị, vì vậy cơ chế KSNB được quy định và tổ chức thực hiện ngay trong quy trình hoạt động nghiệp vụ tại đơn vị.

Mọi CBCC trong đơn vị đều phải được quán triệt tầm quan trọng của hoạt động KSNB và vai trò của từng cá nhân trong hoạt động KSNB.

3.3. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB

3.3.1. Giải pháp hoàn thiện về môi trường kiểm soát

Tăng cường xây dựng chuẩn mực đạo đức, quy trình làm việc, ứng xử của CBCC; Cần có các biện pháp nghiệp vụ, biện pháp quản lý; Xây dựng phong cách người lãnh đạo kho bạc luôn giữ được đạo đức cá nhân; Mọi CBCC phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước; chấp hành nội quy, quy chế, 10 điều kỷ luật của ngành, thường xuyên trao dồi đạo đức không ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, sống có lý, có tình, giao tiếp với mọi người phải luôn hòa nhã lịch sự, không tham ô tham nhũng xa hoa lãng phí, không gây phiền hà cho khách hàng, phải luôn luôn đoàn kết nội bộ, gương mẫu trong các mặt và hoàn thành tốt nghĩa vụ một người công chức. Phải thường xuyên khẳng định lại chính mình, không tự cao, tự đại; Cơ cấu tổ chức bộ máy và đảm bảo về nguồn nhân lực.

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện về đánh giá rủi ro

Thường xuyên theo dõi, giám sát nhằm nhận diện những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro; Xây dựng các biện pháp ứng phó, luôn chủ động khi đối mặt với rủi ro: Trong công tác kế toán; Trong áp dụng hệ thống công nghệ thông tin tại các kho bạc; Trong công tác kiểm soát chi NSNN; Từng bước xây dựng các bộ công cụ cảnh báo và cảnh báo sớm rủi ro; Xử lý chính xác, triệt để các rủi ro, tổn thất về tài chính đảm bảo cho hệ thống KBNN ổn định, phát triển an toàn và lành mạnh, hiệu quả và vững chắc.

3.3.3. Giải pháp hoàn thiện về hoạt động kiểm soát

– Công tác thanh tra kiểm tra cần thực hiện việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát và hệ thống quản lý rủi ro; Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ của Nhà nước; Chuyển đổi mô hình thanh tra kiểm tra nội bộ sang mô hình thanh tra chuyên ngành và kiểm tra nội bộ.

– Trong công tác kiểm chi NSNN qua KBNN phải được quản lý, kiểm soát một cách hệ thống, khoa học và có hiệu quả; Nghiên cứu các giải pháp nhằm xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát và quản lý rủi ro trong công tác kiểm soát chi NSNN.

– Lãnh đạo Kho bạc cần nâng cao các hoạt động kiểm soát nghiệp vụ tại các đơn vị.

– Nâng cao năng lực quản lý tài chính, kế toán đối với người chuẩn chi, chủ tài khoản.

3.3.4. Giải pháp hoàn thiện về thông tin và truyền thông

– Các giải pháp về công nghệ thông tin, đào tạo nghiệp vụ: Qua hệ thống Tabmit, thường xuyên duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Thuế -Hải quan- Kho bạc- Ngân hàng thương mại; Song song với các biện pháp tăng cường quản lý, giám sát tại từng đơn vị sử dụng NSNN, các đơn vị cũng cần tích cực phối hợp với hệ thống KBNN trong việc triển khai các dịch vụ công trực tuyến trong kiểm soát chi NSNN; Triển khai các giải pháp kỹ thuật, các công cụ cảnh báo rủi ro từ hệ thống KBNN đối với các đơn vị sử dụng NSNN.

– Công tác nghiên cứu, cập nhật các văn bản chế độ phải được tăng cường.

– Về công tác tuyên truyền cần tiếp tục sử dụng phương pháp thuyết phục và phương pháp nêu gương.

3.3.5. Giải pháp hoàn thiện về công tác giám sát

Ban lãnh đạo phải tăng cường và nâng cao công tác kiểm tra giám sát nội bộ trên các lĩnh vực nghiệp vụ. Ban lãnh đạo đơn vị cũng cần phải quan tâm đến việc tiếp nhận các ý kiến phản hồi của các đơn vị giao dịch để điều chỉnh và giữ uy tín cho đơn vị; Kiện toàn về tổ chức hoạt động thanh tra chuyên ngành KBNN; Tăng cường công tác tự kiểm tra dựa trên nguyên tắc: thường xuyên, liên tục; Tăng cường phối hợp giữa đội ngũ công chức thanh tra, kiểm tra KBNN với các cơ quan ngoại kiểm; Đổi mới và vận dụng linh hoạt các phương pháp kiểm tra để đáp ứng yêu cầu của cuộc kiểm tra.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Ngân sách Nhà nước luôn được xem là nguồn tài chính quan trọng cho cả quá trình vận hành và hoạt động của Nhà nước. Bên cạnh đó sự phát triển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam thì đòi hỏi phải có cơ chế, chính sách phù hợp để kiểm soát nền kinh tế nhằm đảm bảo hoạt động nền kinh tế hoạt động có hiệu quả. Hệ thống kiểm soát nội bộ luôn được xem là công cụ kiểm soát hữu hiệu, nhằm hạn chế những rủi ro. Do đó hệ thống kiểm soát nội bộ không thể tách rời với sự phát triển của nền kinh tế.

Với ý nghĩa và tầm quan trọng này, luận văn đã trình bày một cách đầy đủ và có hệ thống các vấn đề liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ. Bằng việc đi từ lý luận chung nhất về hệ thống kiểm soát nội bộ, kế đến là việc nghiên cứu các đề tài về hệ thống kiểm soát nội bộ của các tác giả trong nước. Phần chính là việc khảo sát và đánh giá thực trạng tại đơn vị để đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại KBNN Kiên Giang. Với những thực trạng và khảo sát thực tế, những giải pháp chung và những giải pháp cụ thể đã được kiến nghị trong luận văn. Với những kiến nghị này tôi tin rằng hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ có sự thay đổi tích cực nhằm phù hợp với xu hướng chung.

Những điểm mới rút ra được từ nội dung của Luận văn

Luận văn với quá trình nghiên cứu nghiêm túc đã rút ra được một số điểm mới mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện. Đó là:

– Tìm hiểu được chi tiết các nội dung liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại KBNN Kiên Giang thông qua cơ sở lý luận đầy đủ và việc khảo sát đánh giá mang tính thực tiễn các vấn đề liên quan đến hệ thống KSNB.

– Việc nghiên cứu mang tính có hệ thống về hệ thống KSNB, từ khái niệm đến vai trò, ý nghĩa và đặc điểm các nội dung có liên quan đến hệ thống KSNB để vận dụng vào điều kiện thực tế tại KBNN Kiên Giang.

– Đề xuất được những giải pháp từ các giải pháp trước mắt đến giải pháp lâu dài, từ giải pháp tổng quát đến cụ thể. Điều này được đưa ra do việc dựa trên những kinh nghiệm rút ra được từ quá trình thực thi nhiệm vụ của đơn vị, những hạn chế rủi ro đã được khảo sát, trao đổi thảo luận với lãnh đạo và cán bộ, công chức của hệ thống KBNN Kiên Giang.

Giới hạn nghiên cứu và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo

Bất kỳ một nghiên cứu nào cũng có những giới hạn, phạm vi nghiên cứu nhất định. Đây được xem là nền tảng cho các luận văn nghiên cứu tiếp theo. Trong luận văn này mục tiêu chính là tập trung vào tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI để từ đó áp dụng vào hệ thống KSNB tại KBNN Kiên Giang. Do vậy, giới hạn cơ bản của Luận văn là chưa đi vào phân tích cụ thể ở tất cả các hoạt động nghiệp vụ tại KBNN ở phạm vi rộng hơn, bao quát hơn. Các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện việc nghiên cứu này ở phạm vi rộng hơn và cụ thể hơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN 10 NGUOI – KIEN GIANG\8. Huỳnh Thủy Ngân K15MAC.KG\8. Huỳnh Thủy Ngân K15MAC.KG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *