Nâng cao hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải

Nâng cao hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải

Nâng cao hoạt động quản trị  tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi

1. Tính cấp thiết của đề tài

Tài chính là nguồn sống của doanh. Mọi doanh nghiệp đều phải duy trì nguồn tài chính để có thể vận hành trơn tru và đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình. Các mục tiêu ấy chỉ có thể đạt được khi quá trình quản trị tài chính thật sự hiệu quả.

Quản trị tài chính là hoạt động quan trọng trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của quản trị. Quản trị tài chính tốt có thể khắc phục những khiếm khuyết trong hoạt động quản trị kinh doanh. Một quyết định tài chính nếu không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên những tổn thất lớn cho doanh nghiệp và cho cả nền kinh tế.

Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam có nhiều cơ hội và tiềm năng tăng trưởng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải và tham gia vào chuỗi logistics. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố bên trong lẫn bên ngoài tạo ra các tác động tích cực lẫn tiêu cực làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong đó, hai yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của doanh nghiệp là trình độ quản trị doanh nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực. Sự hạn chế về quy mô hoạt động, vốn, kinh nghiệm, trình độ quản lý, quản trị tài chính và nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, điều này khiến cho chi phí của các doanh nghiệp vận tải và logistics đang ở mức cao. Giải quyết được bài toán quản trị và nhân lực, doanh nghiệp sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh, chất lượng cung cấp dịch vụ, năng suất lao động và giảm được chi phí hoạt động.

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh vận tải và logistics, với những kiến thức tiếp thu được trong suốt quá trình học tập, tôi xin chọn đề tài “Nâng cao hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao năng lực quản trị tài chính của đội ngũ Ban Giám đốc, các cấp quản lý và bộ phận chuyên trách của công ty đến năm 2025.

2.2. Mục tiêu cụ thể

– Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tài chính trong doanh nghiệp.

– Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh để đánh giá hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi.

– Đánh giá thực trạng và mức độ đáp ứng về năng lực quản trị tài chính của đội ngũ Ban giám đốc công ty và các cấp quản lý thông qua các tiêu chí như công tác hoạch định tài chính; huy động vốn; quản trị chi phí và kiểm soát rủi ro của hoạt động tài chính.

– Đề ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp của ban giám đốc, cán bộ quản lý và nhân viên trong toàn bộ Công ty trong lĩnh vực tài chính.

3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.1. Phạm vi nghiên cứu

– Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản trị tài chính trong phạm vi Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi.

– Về thời gian: Sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính từ năm 2017 đến 2019.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản trị tài chính tại Công ty CP Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Sử dụng các tài liệu lý luận chung về quản trị tài chính, hệ thống quy định pháp luật về quản lý tài chính của Nhà nước hiện hành. Ngoài ra còn tham khảo các giáo trình, đề tài, các báo cáo khoa học, các tạp chí chuyên ngành thông qua các cổng thông tin điện tử, mạng Internet…

– Phương pháp nghiên cứu tập trung vào các phương pháp so sánh: So sánh theo số tuyệt đối, tương đối; so sánh theo thời gian và so sánh chuẩn.

Ngoài ra, phương pháp thống kê mô tả cũng được sử dụng nhằm mô tả các đặc trưng định lượng các vấn đề nghiên cứu, làm cơ sở tiếp cận bản chất vấn đề.

Việc xử lý và tính toán số liệu điều tra được thực hiện trên các phần mềm thống kê thông dụng như Excel, SPSS.

5. Kết cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao QTTC trong hoạt động doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tài chính tại Công Ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Kim Thành Lợi.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị tài chính tại Công Ty Cổ phần Giao Nhận Vận tải Kim Thành Lợi.

6. Tổng quan đề tài nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Tài chính và vai trò của tài chính trong hoạt động doanh nghiệp

Nếu xét trên một góc độ hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc dân thì tài chính doanh nghiệp được coi là một bộ phận của hệ thống tài chính, có tính cầu nối giữa doanh nghiệp với nhà nước. Thông qua mạng lưới tài chính doanh nghiệp, Việt Nam có thể thực hiện các chức năng quản lý vĩ mô để điều tiết nền kinh tế bằng hệ thống pháp luật.

Tài chính của doanh nghiệp có các vai trò sau đây:

1.1.1.1. Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển của doanh nghiệp

1.1.1.2. Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh

1.1.1.3. Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

1.1.1.4. Tài chính doanh nghiệp là công cụ hiệu quả để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2. Quản trị tài chính và hiệu quả của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là lựa chọn, đưa ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Do vậy, các quyết định tài chính của doanh nghiệp đều gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của mình.

Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu quản trị tài chính so với yêu cầu đặt ra trong mối quan hệ với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp cao khi quản trị tài chính doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp và ngược lại, tất cả đều nhắm đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa giá trị cho các chủ sở hữu.

1.1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hoạt động quản trị tài chính trong doanh nghiệp

Tiêu điểm của quản trị tài chính là lấy quyết định và hành động ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp. Giá trị của doanh nghiệp tùy thuộc vào chuỗi thu nhập kỳ vọng sẽ phát sinh trong tương lai cũng như độ rủi ro của lợi nhuận kỳ vọng. Từ cơ sở nền tảng của chiến lược tài chính mà doanh nghiệp có được các quyết định tài chính, đầu tư, tài trợ và phân phối lợi nhuận một cách đúng đắn và hợp lý. Kết hợp với các yếu tố ràng buộc bên trong và bên ngoài nhằm tăng khả năng sinh lợi, giảm thiểu rủi ro đến mức tối đa, từ đó tạo nên giá trị đích thực cho doanh nghiệp.

Các quyết định tài chính sẽ gây ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến giá trị hoạt động của doanh nghiệp.

Chính sách tài chính trong hiện tại và quá khứ là một trong những yếu tố quan trọng duy trì mức sản xuất và đầu tư vào tài sản cố định hay tài sản lưu động, thậm chí quyết định sự thành công hay tồn vong của một doanh nghiệp. Vì vậy, nâng cao quản trị tài chính giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, giúp sử dụng tối đa các tài nguyên hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả việc phân tích và kiểm soát chi phí nhằm sử dụng tài sản với hiệu quả tối đa.

Do đó, cần nâng cao công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp để gia tăng hiệu quả hoạt động và trong việc phân phối tài nguyên sản xuất.

1.2. NỘI DUNG NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1. Nâng cao công tác hoạch định tài chính

1.2.2. Huy động các nguồn vốn có chi phí thấp

1.2.3. Đầu tư các nguồn lực vào các hoạt động sinh lợi cao

1.2.4. Sử dụng các đòn bẩy nhằm tạo ra sinh lợi cao

1.2.5. Kiểm soát rủi ro trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.2.6. Đánh giá hoạt động qua các tỷ số tài chính

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

1.3.1. Sự phát triển của thị trường tài chính và các công cụ tài chính

1.3.2. Lãi suất và chính sách tiền tệ của quốc gia

1.3.3. Tính cách của nhà quản trị cấp cao tại doanh nghiệp

1.3.4. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.5. Ngành nghề kinh doanh và chiến lược đa dạng hóa đầu tư của doanh nghiệp

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tài chính là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp. Việc sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính thông qua các hoạt động quản trị tài chính sẽ giúp doanh nghiệp huy động vốn với chi phí thấp và sử dụng các nguồn lực khác của doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả hoạt động cao nhất.

Mục tiêu nâng cao hoạt động quản trị tài chính trong doanh nghiệp với mục đích đầu tư vào các loại tài sản bao nhiêu và nên theo một cơ cấu nào là hợp lý; thứ đến, các tài sản đầu tư nên tài trợ từ những nguồn vốn nào và nên theo một cơ cấu vốn nào là tối ưu nhất. Đó là hai mục tiêu cơ bản của nâng cao hoạt động quản trị tài chính và đương nhiên mục tiêu của công tác quản trị tài chính phải phục vụ mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị hoạt động của doanh nghiệp.

Các nội dung nâng cao hoạt động quản trị tập trung vào 06 nội dung cơ bản sau đây: 1) Nâng cao công tác hoạch định tài chính doanh nghiệp, đây là bước đầu tư trí tuệ nhằm quản trị tài chính hiệu quả; 2) Huy động các nguồn vốn có chi phí thấp; 3) Đầu tư các nguồn lực vào các hoạt động sinh lợi cao; 4) Sử dụng các đòn bẩy nhằm tạo ra sinh lợi cao; 5) Kiểm soát rủi ro trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp; và 6) Đánh giá hoạt động qua các tỷ số tài chính.

Tất cả các nội dung trên là những bước mà nhà quản trị cần quan tâm để nâng cao khả năng quản trị tài chính trong doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI

KIM THÀNH LỢI

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KIM THÀNH LỢI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty

2.1.3. Đặc điểm hoạt động của công ty

2.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017-2019

Bảng 2.5: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty giai đoạn 2017-2019

ĐVT: 106 VND

CÁC CHỈ TIÊU201920182017
1.Doanh thu thuần68,29174,281103,390
2. Giá vốn hàng bán56,54360,46295,330
3. Lãi gộp11,74813,8198,060
4. Chi phí hoạt động trừ khấu hao6,3386,77710,977
5.EBITDA5,417,042-2,917
6. Tổng khấu hao5,1078,4588,458
7. EBIT302-3222,522
8. Lãi vay–1.811,902
9. EBT302-2,132621
10. Thuế TNDN72–94
11. Lợi nhuận ròng231-2,132527

(Nguồn: Báo cáo của Công ty)

Với tài sản không biến động nhiều nên doanh thu thuần của Công ty trong 3 năm 2017 đến 2019 dao động từ 68 tỷ đồng đến trên 103 tỷ đồng năm 2019. Giá vốn hàng bán giai đoạn này cũng khá ổn định ở mức từ 55 tỷ đồng đến 95 tỷ đồng. Tuy nhiên, năm 2019 lợi nhuận hoạt động (EBIT) đạt mức cao đến 2,5 tỷ đồng, so với năm trước đó lợi nhuận hoạt động bị lỗ.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KIM THÀNH LỢI

2.2.1. Thực trạng công tác hoạch định tài chính tại Công ty

Năm201720182019Bình quân 3 năm
Tốc độ tăng20,7%8,8%-1,2%9,42%

Hình 2.1: Tốc độ tăng doanh thu giai đoạn 2017-2019

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Thông thường khi mức dự báo doanh thu tăng trưởng 10% bình quân một năm. Ba năm từ 2017 đến 2019, thực tế công ty chỉ đạt mức bình quân 9,42%, thấp hơn mức dự báo. Nhưng, nếu so với tốc độ tăng đầu tư vào tài sản cố định và tài sản ngắn hạn thì thực tế giữa mức dự báo doanh thu và đầu tư của công ty là không tương xứng.

Bảng 2.6: Tốc độ tăng tài sản giai đoạn 2017-2019

Năm201720182019Bình quân 3 năm
Tốc độ tăng tài sản ngắn hạn34,0%-9,3%44,1%23,0%
Tốc độ tăng tài sản dài hạn171,0%2,5%-17,4%52,0%
Tốc độ tăng Tổng tài sản106,0%-1,1%0,0%35,0%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Từ phân tích trên, cho thấy công tác dự báo tài chính và cân đối đầu tư tương ứng với dự báo doanh thu của Công ty hiện còn yếu. Trong tương lai cần đầu tư nhiều vào công tác dự báo để cân đối đầu tư và doanh thu. Không chỉ vậy, việc đầu tư vào các tài sản cố định cần phải cân đối, như hiện nay dư thừa về công suất kho bãi, nhưng phương tiện vận tải phải đi thuê thêm, nhất là các phương tiện vận tải chuyên dụng.

2.2.2. Kết quả huy động các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh

Bảng 2.7: Phân tích chi phí sử dụng vốn WACC qua 3 năm

CÁC CHỈ TIÊUTrọng số của vốnChi phí sử dụng vốn trước thuế
Năm 2019Năm 2018Năm 2017
Vốn vay ngắn hạn21,81%48,62%14,03%8%
Vốn vay dài hạn21,78%0,00%50,89%12%
Vốn chủ sở hữu56,41%51,38%35,08%10%
Thuế suất thuế TNDN22%
WACC9,04%8,17%9,15%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Dù với mức chi phí vốn hợp lý, nhưng kết quả kinh doanh của công ty không như kỳ vọng. Lợi nhuận vốn chủ những năm qua chỉ đạt ở mức thấp, như năm 2019 mức ROE là 1,13%, năm 2018 là -12,7%, năm 2017 là 2,58%. Đối với tổng tài sản hoạt động thì ROA năm 2019 là 0,52%, năm 2018 là -4,12%, và năm 2017 là 0,44%. Với mức sinh lợi như vậy thì việc huy động vốn của công ty những năm qua dù có chi phí vốn là hợp lý, nhưng kết quả kinh doanh không tốt nên sinh lợi của công ty những năm qua không đạt được như kỳ vọng.

2.2.3. Thực trạng đầu tư và sử dụng các nguồn lực tại Công ty

Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa tăng tài sản và doanh thu

Năm201720182019Bình quân 3 năm
Tốc độ tăng Tổng tài sản106,0%-1,1%0,0%35,0%
Tốc độ tăng doanh thu20,7%8,8%-1,2%9,42%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Bảng 2.8 cho thấy giữa việc đầu tư và tạo ra doanh số của công ty chưa phát triển cân đối. Để đảm bảo năng lực hoạt động và chiến lược tập trung vào hoạt động Logistics, từ năm 2015, công ty đã tập trung đầu tư vào phương tiện, kho bãi, và nâng cấp dịch vụ Logistics; tốc độ tăng đầu tư vào tài sản năm 2017 lên đến 106%, tính bình quân giai đoạn 2017-2019, tốc độ tăng đầu tư vào tài sản là 35%. Tuy nhiên, doanh thu tăng bình quân tương ứng giai đoạn này chỉ ở mức 9,42%.

Có thể kết luận, việc đầu tư của công ty giai đoạn này không mang lại kết quả mong đợi, có thể một phần do cạnh tranh từ các đối thủ; năng lực marketing và hoạt động của nguồn nhân lực công ty chưa đáp ứng được nhu cầu của việc phát triển hoạt động tại công ty.

2.2.4. Thực trạng sử dụng các đòn bẩy

Bảng 2.9: Đòn bẩy nợ và kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019

CÁC CHỈ TIÊU201920182017Bình quân 3 năm
Tỷ số nợ/TTS54,09%67,50%82,91%68,16%
Tỷ lệ nợ vay/TTS37,33%36,58%35,37%36,42%
Tỷ lệ TSCĐ/TSNH (lần)1.452.532.232.07

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty)

Việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh cũng có xu hướng giảm dần, năm 2017 tỷ lệ tài sản cố định so với tài sản ngắn hạn là 2,23 lần, năm 2018 tương ứng là 2,53 lần, đến năm 2019 thì tỷ lệ này giảm xuống còn 1,45 lần. Do năm 2018 tỷ trọng tài sản cố định so với tài sản ngắn hạn cao nhất, nên mặc dầu doanh thu năm 2018 đạt 74 tỷ, cao nhất trong 3 năm thì công ty vẫn bị thua lỗ 2,1 tỷ đồng, vì công ty không thể vượt qua điểm hòa vốn. Trái lại, năm 2017 và 2019 doanh thu chỉ đạt tương ứng là 68 tỷ đồng và 73 tỷ đồng, nhưng do vượt qua điểm hòa vốn nên công ty đều có lãi trong 2 năm này.

2.2.5. Thực trạng kiểm soát các rủi ro tại Công ty

Không tính đến những rủi ro khác trong quá trình kinh doanh, thì các doanh nghiệp luôn đối diện hai loại rủi ro chính: rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh; vì là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Logistics, nên Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi còn có các rủi ro hoạt động gắn liền với ngành vận tải và Logistics.

Qua phân tích ở trên cho thấy, rủi ro tài chính của Công ty không cao vì vốn chủ của chủ sở hữu đủ năng lực đảm bảo đầu tư vào các tài sản cố định và tỷ lệ nợ ở mức 54% là mức an toàn về tính tự chủ tài chính của Công ty. Chi phí sử dụng vốn vay của công ty ở mức bình thường nên tính linh hoạt về tài chính của Công ty khá cao. Nhờ tính tự chủ và linh hoạt về tài chính mà khả năng vay mượn của công ty khá thuận lợi, trong tương lai Công ty ít gặp rủi ro về tài chính.

Rủi ro kinh doanh của Công ty tập trung vào các yếu tố sau:

+ Sự biến động của cầu

+ Sự biến động của doanh số

+ Sự biến động của chi phí đầu vào

+ Khả năng điều chỉnh giá đầu ra đối với giá đầu vào:

+ Quy mô chi phí cố định

Ngoài các yếu tố trên, thì rủi ro kinh doanh bị tác động bởi nhiều yếu tố khác trong đó có cả chiến lược và uy tín của doanh nghiệp. Vì vậy, trong thực tế quản lý, rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín cũng là thành phần của rủi ro kinh doanh và Công ty cần phải kiểm soát cả chiến lược và uy tín của Công ty.

Ngoài những rủi ro chủ yếu đã phân tích trên, do đặc thù ngành Logistics, Công ty còn phải tìm cách kiểm soát các rủi ro hoạt động của ngành Logistics như bảo hiểm phương tiện, bảo hiểm kho bãi. Bên cạnh đó, kiểm soát hành trình và giao hàng đúng hạn cũng là một rủi ro mà bất cứ công ty Logistics nào cũng quan tâm.

2.2.6. Đánh giá các tỷ số tài chính qua 3 năm từ 2017-2019

Hệ thống chỉ số tài chính được coi là thước đo sức khỏe của một doanh nghiệp gồm 4 nhóm chỉ số chính: (1) Khả năng thanh toán, (2) Năng lực sử dụng tài sản, (3) Năng lực quản lý đòn bẩy tài chính, và (4) Khả năng sinh lời.

Bảng 2.10 trình bày các tỷ số tài chính của Công ty trong ba năm từ 2017 đến 2019. Việc so sánh với các công ty tiêu biểu trong ngành nhằm có được cái nhìn toàn diện hơn trong so sánh và đánh giá các tỷ số tài chính của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi.

Bảng 2.10: Phân tích các tỷ số tài chính của Công ty và công ty Porserco

CÁC CHỈ TIÊUĐVT201920182017So sánh với Công ty Porserco năm 2019
KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Tỷ số thanh toán ngắn hạnlần1,150,420,560,90
Tỷ số thanh toán nhanhlần0,980,390,510,79
KHẢ NĂNG QUẢN LÝ TÀI SẢN
Vòng quay hàng tồn kholần32,2367,2749,1439,56
Số ngày nợNgày34,8654,8854,2867,68
Vòng quay TSCĐlần3,382,001,905,52
Vòng quay tổng tài sảnlần2,001,441,311,61
CÁC TỶ SỐ VỀ QUẢN LÝ NỢ 
Tỷ số nợ%54,09%67,50%82,91%56,35%
Hệ số trả lãi vaylần1,33-0,181,33
TỶ SỐ SINH LỢI 
Lợi nhuận biên (ROS)%0,51%-2,87%0,34%0,45%
Tỷ số lợi nhuận hoạt động%4,87%-0,62%0,58%3,92%
ROA%1,02%-4,12%0,44%0,73%
ROE%2,22%-12,7%2,58%1,67%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty và phân tích của tác giả)

  • Vòng quay tài sản cố định, Công ty chỉ đạt bình quân 2 lần so với 5,5 lần của công ty Porserco. Đây cũng là điểm yếu của Công ty trong việc khai thác công suất của phương tiện và kho bãi nhằm tạo ra doanh thu. Việc phân tích chỉ tiêu này cho thấy, với năng lực tài sản cố định ròng của Công ty là 31 tỷ đồng, nhưng chỉ tạo ra doanh thu khoảng 73 tỷ đồng; Trong khi công ty Porserco chỉ có 18,7 tỷ đồng tài sản cố định nhưng tạo ra doanh thu đến 103,3 tỷ đồng. Công ty cần phải khai thác triệt để hơn năng lực phương tiện và kho bãi trong tương lai, cần có chính sách đối với nhân viên marketing và quản lý khách hàng.
  • Kết quả sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản cố định chưa được tốt so với công ty Porserco nên vòng quay tổng tài sản của Công ty chỉ đạt bình quân là 1,4 lần so với 1,6 lần của công ty Porserco.

2.2.6.3. Khả năng về quản lý nợ và trả nợ vay

Trong những năm 2017 và 2018, do tập trung vào đầu tư năng lực, Công ty phải đi vay nhiều, và trong giai đoạn này Công ty cũng chưa thể tái cấu trúc nguồn vốn. Đến năm 2018 và 2019, Công ty đã chuyển cơ cấu nợ giảm xuống và tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Vì vậy, đến năm 2019 tỷ số nợ còn khoản 54%, tương đương với tỷ số nợ của công ty Porserco là 56%. Tỷ số này cho thấy khả năng tự chủ về nguồn vốn và đảm bảo tính linh hoạt của tài chính cao hơn. Với những đặc điểm này thì khả năng huy động nợ của Công ty trong tương lai là khá thuận lợi, vì các chủ nợ khá an tâm khi cho Công ty vay.

Về khả năng trả nợ vay. Năm 2019, Công ty đã có lợi nhuận hoạt động (EBIT) cao hơn mức trả lãi vay, hệ số trả lãi vay là 1,23 lần, tương đương với hệ số trả lãi vay của công ty Porserco là 1,33 lần. Tuy nhiên, với hệ số trả lãi vay như vậy vẫn được xem là còn thấp; trong tương lai cần phải cải thiện hoạt động, cắt giảm chi phí vận hành để tăng lợi nhuận hoạt động thì mới có khả năng huy động nợ cao hơn.

Tóm lại, Công ty hiện đang thực hiện chính sách đòn bẩy nợ ở mức an toàn, tuy nhiên, khả năng trả nợ vay còn phải nâng cao hơn nữa, bằng cách cắt giảm chi phí thì mới nâng cao được khả năng vay nợ trong tương lai.

2.2.6.4. Phân tích khả năng sinh lợi

Bảng 2.10 cho thấy các tỷ số về sinh lợi có cải thiện qua 3 năm. Tuy nhiên, mỗi tỷ số về sinh lợi vẫn có những đặc điểm khác nhau.

2.3. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KIM THÀNH LỢI

2.3.1. Những kết quả đạt được

  • Thứ nhất, Công ty đã cải thiện cả về qui mô trong huy động vốn lẫn sử dụng vốn.
  • Thứ hai, việc sử dụng vốn của Công ty đã dần được cải thiện qua các năm.
  • Thứ ba, Công ty đã thành công trong việc tái cấu trúc nguồn vốn về mức an toàn, đảm bảo tính linh hoạt và nâng cao được tính tự chủ về tài chính.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Công tác hoạch định tài chính vẫn là điểm yếu trong quản trị tài chính

Hoạch định có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai. Nhưng để hoạch định được chính xác hơn, cần loại trừ những tính chủ quan của người dự báo.

Công tác dự báo của Công ty cần phải được hoàn thiện cả về kỹ thuật dự báo lẫn nhận thức trong dự báo.

Những hạn chế trên có thể do một số nguyên nhân cơ bản sau:

  • Công ty muốn tận dụng cơ hội đầu tư để tăng năng lực kinh doanh, nên chấp nhận đầu tư cao hơn nhưng năm đầu. Đây là điều phù hợp trong kinh doanh. Tuy nhiên, trong những năm đến Công ty cần cân đối việc đầu tư phải luôn bám theo kế hoạch mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu để công tác dự báo được phù hợp.
  • Cần hoàn thiện và nâng cao công tác dự báo đảm bảo tính khoa học, có tham khảo các yếu tố của kinh tế vĩ mô của nền kinh tế như tăng trưởng GDP, tốc độ đầu tư của nền kinh tế….

Những năm đến Công ty nên quan tâm nhiều hơn nữa đến nguồn nhân lực và các bộ phận có tham gia dự báo tại Công ty để nâng cao và hoàn thiện công tác này.

2.3.2.2. Hạn chế trong việc huy động vốn

Để mở rộng việc huy động vốn và đầu tư phát triển kinh doanh, không nơi đâu huy động vốn tốt nhất từ thị trường chứng khoán. Ngành vận tải và Logistics đòi hỏi phương tiện, kho bãi hiện đại, quản lý mang tính công nghệ cao, nên cần vốn lớn để đầu tư. Việc huy động vốn cổ phần nội bộ đã bộc lộ nhiều điểm yếu, Công ty hiện nay là công ty cổ phần nội bộ và chưa niêm yết trên sàn nên trong tương lai sẽ Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn.

Từ năm 2017 đến năm 2019, Công ty đã nâng vốn chủ từ 10 tỷ đồng lên 25 tỷ đồng; tỷ trọng vốn chủ chiếm 45,91%. Tuy nhiên, để có thể tham gia thị trường chứng khoán và thâm nhập thị trường vốn hiệu quả hơn, Công ty cần phải tham gia niêm yết trên sàn chứng khoán.

Nguyên nhân chủ yếu là ban lãnh đạo Công ty chưa có chiến lược chuyển đổi Công ty sang công ty cổ phần đại chúng niêm yết trên sàn chứng khoán. Những năm đến, Công ty nên thúc đẩy các giải pháp nâng vốn chủ, nâng cao hiệu quả hoạt động thì mới có thể trở thành công ty đại chúng niêm yết trên sàn chứng khoán. Đây phải là chiến lược phát triển của Công ty trong những năm đến.

2.3.2.3. Đầu tư và quản lý tài sản chưa hiệu quả

Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về sử dụng tài sản, cho thấy 3 năm qua, Công ty đã sử dụng các tài sản không đạt hiệu quả như kỳ vọng. Đối với doanh nghiệp vận tải và Logistics, việc khai thác tài sản cố định đóng vai trò quan trọng, trong đó chỉ tiêu vòng quay tài sản cố định là quan trọng nhất.

Năm 2019, vòng quay tài sản cố định của công ty Porserco là 5,52 lần; trong khi đó, vòng quay tài sản cố định của Công ty chỉ mới 2,4 lần, bằng gần một nửa hiệu suất sử dụng tài sản cố định so với công ty Porserco. Chính vì vậy, với cùng tài sản gần tương đương, nhưng doanh thu của công ty Porserco tạo ra là 103,4 tỷ đồng, trong khi Công ty chỉ đạt doanh thu năm 2019 là 73,3 tỷ đồng.

Nguyên nhân chính là do bộ phận kinh doanh chưa khai thác được thị trường nên năng lực tài sản cố định còn thừa năng lực. Trong những năm đến, Công ty nên nâng cao công tác dự báo thị trường và điều chỉnh năng lực tài sản để đảm bảo vòng quay tài sản cố định của Công ty, phấn đấu đạt bằng 5,5 lần như công ty Porserco hoặc cao hơn, hy vọng nâng cao được năng lực quản lý tài sản tại Công ty.

2.3.2.4.Công tác quản trị chi phí chưa kiểm soát đến từng bộ phận

Qua phân tích cho thấy lãi gộp của Công ty qua các năm bình quân đạt được mức 19,87%. Đây được xem là mức phù hợp. Tuy nhiên, các chi phí khác chưa được quản lý và kiểm soát hiệu quả, nên EBIT không được đạt được kết quả như kỳ vọng.

Chi phí hoạt động và chi phí khấu hao chiếm tỷ trọng khá cao, nên sau khi trừ chi phí trả lãi vay, lợi nhuận ròng của Công ty chiếm tỷ lệ rất thấp như năm 2019, lợi nhuận trên doanh thu (ROS) chỉ đạt 0,37%.

Hiện Công ty có 3 bộ phận chiếm tỷ lệ chi phí lớn là bộ phận quản lý và điều phối phương tiện, bộ phận quản lý kho bãi, và bộ phân trung tâm điều hành có nhiệm vụ dàn xếp các nhà cung cấp và các đối tác trong quá trình kết nối vận chuyển để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng với chi phí thấp nhất. Đây là các bộ phận Công ty nên chú trọng nâng cao năng lực quản lý và triển khai giao chi phí đến từng bộ phận.

2.3.2.5. Vai trò của nhà quản trị tài chính còn hạn chế

Hiện Công ty có phòng Tài chính-Kế toán đảm nhận công tác kế toán, công nợ, báo cáo tài chính và giá thành. Tuy nhiên, những hạn chế nêu trên có nguyên nhân đến từ phòng ban này.

Ngoài nhiệm vụ của bộ phận thực hiện các nghiệp vụ kế toán, Phòng Tài chính-Kế toán có nhiệm vụ rất quan trọng của công tác tài chính đó là tìm kiếm các nguồn vốn để tài trợ các dự án tại Công ty; tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề nghiệp vụ tài chính như phân tích các dự án đầu tư, dự báo tài chính trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để Công ty có chiến lược phát triển. Bên cạnh đó phải có chiến lược đảm bảo nguồn lực của Công ty trong tương lai trong việc đưa Công ty trở thành công ty cổ phần có niêm yết trên sàn chứng khoán.

Vì vậy, những năm đến cần phát huy hết vai trò của nhà quản trị tài chính nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản trị tài chính tại Công ty.

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KIM THÀNH LỢI ĐẾN NĂM 2025

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI KIM THÀNH LỢI ĐẾN NĂM 2025

3.1.1. Xu hướng phát triển của ngành vận tải đa phương thức và hoạt động Logistics tại Việt Nam và khu vực

3.1.2. Phương hướng hoạt động của Công ty trong quá trình hội nhập và phát triển

Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi hiện có 4 hoạt động chính: Vận tải bằng đường bộ và đường biển; Quản lý và vận hành kho; Dịch vụ cho thuê kho; và Trung tâm điều phối hàng hóa. Thời gian đến Công ty sẽ tập trung nâng cấp hoạt động nhằm nâng cao năng lực hoạt động của công ty.

3.1.3. Các mục tiêu kinh doanh và tài chính của Công ty đến năm 2025

Mục tiêu kinh doanh và tài chính của Công ty được trình bày trong các dự báo về kết quả kinh doanh, báo cáo bảng cân đối kế toán và bảng phân tích các tỷ số tài chính giai đoạn từ năm 2020 đến 2025 sẽ được trình bày chi tiết dưới đây.

3.1.3.1. Dự báo kết quả kinh doanh từ năm 2020 đến 2025

3.1.3.2. Dự báo bảng cân đối kế toán giai đoạn 2020-2025

3.1.3.3. Dự báo các tỷ số tài chính giai đoạn 2020-2025

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP GIAO NHẬN VẬN TẢI KIM THÀNH LỢI ĐẾN NĂM 2025

3.2.1. Hoàn thiện công tác hoạch định tài chính

Để dự báo tài chính thành công, doanh nghiệp phải xem xét các yếu tố kinh tế vĩ mô, các xu hướng phát triển của ngành và những chiến lược hoạt động và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Logistics, thì cần phải quan tâm đến thị trường khu vực và toàn cầu, những chỉ số liên quan đến tỷ giá, cán cân thanh toán để dự báo được những tình huống bất lợi đối với doanh nghiệp.

Sau khi đã phân tích đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng và nhân tố tác động trên. Nhà quản trị cần dự báo tài chính của doanh nghiệp tương ứng với những chỉ số đầu vào của nền kinh tế, của ngành, thị trường, kết hợp xem xét các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp để đạt mục tiêu tài chính mà dự báo tạo ra.

3.2.2. Nâng cao năng lực huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán

Những năm qua Công ty nâng vốn thông qua đóng góp của cổ đông và vay vốn ngân hàng là chủ yếu. Đây là mặt hạn chế của Công ty trong công tác huy động vốn vì Công ty là công ty cổ phần nội bộ nên chưa có cơ hội để huy động vốn qua thị trường chứng khoán. Công ty hiện nay cần hoàn thiện tình hình kinh doanh và tài chính để chuẩn bị các bước gia nhập sàn chứng khoán Việt Nam.

Nếu tham gia trên sàn chứng khoán, Công ty sẽ có các điều kiện thuận lợi sau:

– Tiếp cận kênh huy động vốn dài hạn

– Khuếch trương uy tín của Công ty

– Tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu của Công ty

– Gia tăng giá trị thị trường của Công ty

3.2.3. Khai thác hiệu quả các nguồn lực tài chính nhằm tạo ra sinh lợi cao

Thứ nhất, tăng doanh thu là một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Thứ hai, để nâng cao việc thu tiền nợ và thu hút khách hàng Công ty cần sử dụng đến chính sách tín dụng trả chậm và chiết khấu cho khách hàng trả tiền sớm hơn so với chính sách trả chậm.

Thứ ba, giảm chi phí giúp chiến lược dài hạn nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh.

3.2.4. Nâng cao hiệu quả qua sử dụng các đòn bẩy tài chính và kinh doanh

Ngoài việc nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng hiệu quả các tài sản tại Công ty, thì chiến lược sử dụng các đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính cũng cần được quan tâm để nâng cao khả năng sinh lợi của đồng vốn.

Tóm lại, việc sử dụng các đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính cần phải được cân nhắc qua từng giai đoạn phụ thuộc vào tình hình kinh tế và sự phát triển của thị trường tài chính. Đặc biệt cần quan tâm đến các chính sách tài khóa và chính sách lãi suất của Chính phủ để vận dụng các đòn bẩy một cách phù hợp nhất.

3.2.5. Nâng cao công tác kiểm soát rủi ro trong hoạt động

Quản lý rủi ro được hiểu như cách tiếp cận có tổ chức và hệ thống nhằm xác định môi trường rủi ro, xác định mức độ thiệt hại và xác định các phương pháp để xử lý các loại rủi ro.

Những năm qua, Công ty cũng đối diện với các rủi ro này. Để giảm thiểu rủi ro và những tổn thất có thể xảy ra, Công ty nên tập trung vào các vấn đề kiểm soát rủi ro như sau:

Để hạn chế bớt những rủi ro trong chuỗi cung ứng, Công ty cần phải đưa chỉ tiêu hiệu quả vào hợp đồng với các khách hàng

Đối với phạm vi Công ty, các nhà quản trị cần tìm ra cách quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng, cân nhắc về chiến lược đặt chuỗi cung ứng để kiểm soát rủi ro và đạt được trạng thái cân bằng về lợi nhuận cho các bên.

3.2.6. Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý đặc biệt năng lực quản trị tài chính

Thứ nhất, cần phải hoàn thiện bộ phận kế toán, tài chính bao gồm 2 chức năng cơ bản là tổ chức thông tin kế toán và bộ phận tài chính đầu tư.

Thứ hai, cần nâng cao các nghiệp vụ dự báo của bộ phận kế toán và tài chính đầu tư.

Thứ ba, nâng cao nghiệp vụ quản lý rủi ro tại Công ty.

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Quản trị tài chính luôn giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động quản lý doanh nghiệp. Quản trị tài chính quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, quản trị tài chính doanh nghiệp giữ những vai trò chủ yếu sau:

– Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài. Do vậy, vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp.

– Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Quản trị tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn. Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.

– Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Thông qua các tình hình tài chính và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh.

Việc nâng cao công tác quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Kim Thành Lợi của luận văn đã đạt được mục tiêu của nghiên cứu:

Thứ nhất, đã hoàn thiện được các cơ sở của việc nâng cao công tác quản trị tài chính có gắn với đặc thù của ngành vận tải và ngành Logistics tại Việt Nam nói chung và tại Công ty nói riêng.

Thứ hai, qua phân tích thực trạng hoạt động từ năm 2017 đến 2019 cho thấy Công ty đã có những kết quả nhất định trong quá trình sử dụng hiệu quả nguồn vốn và tài sản tại Công ty. Nhưng Công ty cũng còn nhiều tồn tại nhất là khả năng sử dụng tài sản và khả năng sinh lợi chưa đạt như kỳ vọng. Nguyên nhân chủ yếu là việc chưa đạt được doanh thu như kỳ vọng, việc đầu tư chưa bám sát với dự báo và quan trọng hơn cả là năng lực quản trị tài chính tại Công ty còn nhiều bất cập.

Từ những phân tích trên, luận văn đã đề xuất dự báo các mục tiêu tài chính phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty đến năm 2025. Để đạt được các mục tiêu tài chính này, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị tài chính tại Công ty vào những năm đến. Đây là bước cần thiết nhằm giúp Công ty phát triển không những về mặt hoạt động, nâng cao thị phần mà còn nhắm đến nâng cao năng lực quản trị tài chính của ban giám đốc, cán bộ quản lý và nhân viên trong toàn bộ Công ty.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE TRAN THANH NGHI\SAU BAO VE\New folder

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *