Nâng cao hiệu quả Quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án

Nâng cao hiệu quả Quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án

Nâng cao hiệu quả  Quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài

Vấn đề quản lý chi tiêu sử dụng vốn nhà nước, nguồn vốn vay luôn được đặt ra với mọi quốc gia nhằm đảm bảo cao nhất tính hiệu quả sử dụng vốn. Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển, các nhu cầu về đầu tư của toàn xã hội là vô cùng lớn, trong khi đó khả năng đáp ứng của các nguồn vốn cho nhu cầu vốn đầu tư lại rất nhỏ, nhất là đối với nguồn vốn nhà nước.

Những năm gần đây, trong các hoạt động đầu tư tại nước ta, đấu thầu trở thành một biện pháp hữu hiệu góp phần làm minh bạch và công khai việc sử dụng các nguồn vốn Ngân sách nhà nước trong đầu tư cũng như trong các hoạt động khác nhằm đảm bảo tính hiệu quả. Tại Ban quản lý các dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng nói riêng trong thời gian qua, hoạt động đấu thầu có một vai trò rất quan trọng trong công tác đầu tư và quản lý đầu tư. Tuy nhiên, do việc quản lý đấu thầu vừa phải đáp ứng yêu cầu của nhà tài trợ, vừa đảm bảo quy định của chính phủ Việt Nam nên công tác đấu thầu và quản lý đấu thầu sử dụng trong các dự án sử dụng vốn ODA nói chung và quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng nói riêng không tránh khỏi những hạn chế, vướng mắc cần điều chỉnh để nâng cao hiệu quả của nó.

Luận văn “Nâng cao hiệu quả Quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng ” nhằm mục đích nghiên cứu đánh giá về công tác đấu thầu và quản lý hoạt động đấu thầu tại Ban quản lý dự án trong thời gian qua và từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục các hạn chế, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý công tác này, đáp ứng các yêu cầu về quản lý đầu tư tại Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng nói riêng và các đơn vị quản lý nguồn vốn vay ODA nói chung.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hoá lý luận về đấu thầu và quản lý đấu thầu tại các Ban quản lý dự án.

– Đánh giá thực trạng công tác đấu thầu và quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng.

– Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu cho Ban quản lý các Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác đấu thầu và quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động đấu thầu và quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2011 – 2015.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

– Phương pháp thống kê tổng hợp để tổng hợp số liệu, dữ liệu.

– Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống để nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đồng thời với phương pháp phân tích tổng hợp để đánh giá thực trạng và chỉ ra những hạn chế cũng như nguyên nhân hạn chế, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằn hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu.

5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

6. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, các bảng, các hình vẽ và đồ thị, nội dung của luận văn gồm 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động đấu thầu và quản lý đấu thầu

Chương 2: Thực trạng hoạt động đấu thầu và quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu tại Ban quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

VÀ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU

1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẤU THẦU

1.1.1. Khái niệm về đấu thầu

Theo từ điển tiếng Việt (xuất bản năm 2003 do Viện ngôn ngữ học biên soạn) giải thích đấu thầu là việc “đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng (một phương thức giao làm công trình hoặc mua hàng)” [20]. Quy chế Đấu thầu ra đời đánh dấu một bước tiến mới trong công tác quản lý của nước ta, nó tạo ra một hành lang pháp lý cho việc lựa chọn được các nhà thầu để thực hiện các dự án đầu tư, đồng thời góp phần nâng cao vai trò của chủ đầu tư và tăng cường trách nhiệm của nhà thầu.

Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, thuật ngữ đấu thầu được hiểu như sau: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”.[14]

1.1.2. Mục tiêu của đấu thầu

– Đảm bảo tính cạnh tranh.

– Đảm bảo tính Công bằng.

– Đảm bảo tính minh bạch.

– Đảm bảo hiệu quả kinh tế.

1.1.3. Vai trò của đấu thầu

– Đứng về phía chủ đầu tư: Đấu thầu là cơ sở để đánh giá đúng chính xác năng lực thực sự của các nhà thầu, ngăn chặn được những biểu hiện tiêu cực thiên vị của chủ đầu tư và nhà thầu.Qua đấu thầu chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công đảm bảo và có giá thành hợp lý.

– Đứng về phía nhà thầu: Khuyến khích các nhà thầu nâng cao trình độ kỹ thuật, áp dụng công nghệ và các giải pháp thi công tốt nhất, tận dụng tối đa mọi nguồn lực sẵn có của mình. Đồng thời sẵn sàng đầu tư mới về công nghệ máy móc thiết bị hiện đại, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình…

1.1.4. Các nguyên tắc đấu thầu

Để đảm bảo tính đúng đắn trung thực, khách quan, công bằng minh bạch và hiệu quả, chủ đầu tư quản lý dự án tuân theo các nguyên tắc.

– Nguyên tắc hiệu quả về tài chính và hiệu quả về thời gian.

– Nguyên tắc cạnh tranh: nguyên tắc cạnh tranh tạo điều kiện cho các nhà thầu cạnh tranh với nhau ở phạm vi rộng nhất có thể.

– Nguyên tắc công bằng: nguyên tắc này đảm bảo đối xử như nhau đối với các nhà thầu tham gia dự thầu.

– Nguyên tắc minh bạch: đây là nguyên tắc quan trọng nhất nhưng khó thực hiện và khó kiểm tra nhất. Nguyên tắc này nói rằng: trong quá trình thực hiện đấu thầu thì các hoạt động diễn ra không được gây nghi ngờ cho các nhà thầu, Bên mời thầu và cơ quan quản lý.

1.1.5. Phân loại đấu thầu

  • Căn cứ vào lĩnh vực đấu thầu.

Hoạt động đấu thầu được chia thành 4 lĩnh vực: Đấu thầu dịch vụ tư vấn, đấu thầu dịch vụ phi tư vấn, đấu thầu mua sắm hàng hoá, đấu thầu xây lắp, đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư. Trong phạm vi đề tài này tập trung nghiên cứu lĩnh vực đấu thầu tuyển chọn tư vấn, đấu thầu mua sắm hàng hoá, đấu thầu xây lắp.

  • Căn cứ vào hình thức đấu thầu.

– Đấu thầu rộng rãi

– Đấu thầu hạn chế

– Chỉ định thầu

– Chào hàng cạnh tranh

– Mua sắm trực tiếp

– Tự thực hiện

– Mua sắm đặc biệt

1.1.6. Phương thức đấu thầu

  • Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
  • Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
  • Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
  • Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

1.1.7. Trình tự thực hiện đấu thầu

1.1.7.1. Chuẩn bị đấu thầu

1.1.7.2. Mời thầu

1.1.7.3. Nộp và nhận hồ sơ dự thầu

1.1.7.4. Mở thầu

1.1.7.5. Đánh giá Hồ sơ dự thầu

1.1.7.6. Thương thảo ký hợp đồng

1.1.7.7. Trình duyệt kết quả trúng thầu

1.1.7.8. Thông báo trúng thầu

1.1.8. Đấu thầu theo quy định của Ngân hàng Thế giới 

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU, KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU

1.2.1. Môi trường pháp lý về đấu thầu

Những văn bản pháp luật về đấu thầu thường được ban hành dưới các hình thức sau:

* Luật đấu thầu

* Nghị định đi kèm hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu

1.2.2. Nhóm nhân tố liên quan đến thực hiện Dự án 

Các ảnh hưởng từ phía chủ đầu tư đến quá trình đấu thầu có thể tóm gọn như sau:

– Giai đoạn lập dự án và tổ chức đấu thầu: Chủ đầu tư là đơn vị mời thầu, nếu không có chủ đầu tư thì không có đấu thầu.

– Trong giai đoạn xây dựng, chủ đầu tư đã thay mặt Nhà nước quản lý dự án một cách tốt nhất do vị trí độc lập quyền lợi với nhà thầu, với các tổ chức tư vấn lập dự án, thiết kế kỹ thuật và tư vấn giám sát.

– Giai đoạn kết thúc dự án, chủ đầu tư là đơn vị chịu trách nhiệm quyết toán công trình, trực tiếp làm việc với các tổ chức thanh tra, kiểm toán và phê duyệt quyết toán để khẳng định toàn bộ sự đúng đắn cũng như giá trị cuối cùng được quyết toán với nhà nước.

1.2.3. Nhóm nhân tố của nhà thầu đấu thầu ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động đấu thầu, khả năng cạnh tranh trong đấu thầu

Tất cả các công ty, doanh nghiệp, các tập đoàn, công ty tư vấn xây dựng tham gia vào tổ chức thực hiện các gói thầu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đấu thầu. Việc hiểu biết luật pháp, việc lãnh đạo tham gia một cách nghiêm túc các cuộc thầu, chất lượng chuẩn bị và chất lượng hồ sơ tham dự thầu của họ là nhân tố quyết định đến chất lượng đấu thầu.

1.3. QUẢN LÝ ĐẤU THẦU

1.3.1. Khái niệm về quản lý đấu thầu

Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu, mục đích của một nhóm người, tổ chức.

Quản lý có 4 chức năng chủ yếu:

  • Chức năng hoạch định.
  • Chức năng tổ chức.
  • Chức năng chỉ đạo.
  • Chức năng kiểm tra.

1.3.2. Vai trò quản lý đấu thầu

  • Vai trò định hướng: hoạt động quản lý đấu thầu được biểu hiện chủ yếu thông qua chức năng lập kế hoạch đấu thầu.
  • Vai trò duy trì và thúc đẩy:  Đây là nhân tố đặc biệt quan trọng góp phần tạo nên kỷ luật, kỷcương tính ổn định, bền vững của các bên tham gia đấu thầu.
  • Vai trò điều chỉnh: Với hệ thống các tiêu chí được xây dựng để đo lường các kết quả hoạt động đấu thấu để đưa ra các giải pháp nhằm điều chỉnh những sai lệch, sửa chữa những sai lầm, từ đó đảm bảo cho các mục tiêu đấu thầu được đảm bảo.
  • Vai trò phối hợp: Bản chất của hoạt động quản lý lànhằm phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực…) để có được sứcmạnh tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu chung mà sự nỗ lực của một cá nhânkhông thể làm được.

1.3.3. Chức năng Hoạch định đấu thầu

Chức năng hoạch định trong đấu thầu bao gồm:

– Xác định mục tiêu trong đấu thầu ;

– Xác định cơ sở pháp lý cho đấu thầu;

– Lập chương trình, kế hoạch cho hoạt động đấu thầu.

1.3.4. Chức năng Tổ chức đấu thầu

Chức năng tổ chức đấu thầu bao gồm:

– Tổ chức bộ máy, phân cấp trong đấu thầu;

– Tổ chức nhân sự trong đấu thầu:

– Tổ chức hệ thống thông tin, dữ liệu;

– Tổ chức thực hiện đấu thầu theo chương trình, kế hoạch đã xác định .

1.3.5. Chức năng Chỉ đạo đấu thầu

Là việc huy động và điều phối các nguồn lực phục vụ cho công tác đấu thầu theo đúng kế hoạch, đảm bảo trên nguyên tắc tuân thủ hành lang pháp lý về đấu thầu thông qua các hoạt động thẩm định, phê duyệt giám sát đấu thầu nhằm đạt các mục tiêu đề ra, ngăn ngừa các sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện.

1.3.6. Chức năng Kiểm tra đấu thầu

Chức năng này bao gồm: Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo các quy định về đấu thầu và các quy định khác có liên quan. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát đối với hoạt động đấu thầu, nhằm kịp thời động viên, khích lệ tổ chức, cá nhân làm tốt công tác đấu thầu; đồng thời xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG ƯU TIÊN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BQL CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG ƯU TIÊN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

BQL các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. BQL có chức năng giúp Chủ đầu tư (UBND TPĐN) trong việc chuẩn bị lập dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời thực hiện việc triển khai và quản lý dự án theo nội dung Hiệp định được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế (Ngân hàng Thế giới), các nhà tài trợ khác (nếu có) và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý

UBND thành phố Đà Nẵng

Trưởng ban

Các Phó trưởng ban

Phòng tổ chức hành chính

Phòng An toàn Môi trường và Xã hội

Phòng Tài chính – kế toán

Phòng Kỹ Thuật

Phòng Kế Hoạch và Đấu thầu

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU TẠI BQL CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CSHT ƯU TIÊN THỜI KỲ 2011- 2015

2.2.1. Kết quả công tác đấu thầu tại BQL các dự án Đầu tư CSHT ưu tiên thời kỳ 2011 -2015

  • Đánh giá về hình thức chọn thầu: Đánh giá chung việc áp dụng các hình thức đấu thầu tại Ban quản lý đảm bảo tốt tính cạnh tranh trong đấu thầu.
  • Về giá trị thực hiện: Theo quy định của nhà tài trợ là Ngân hàng Thế giới, khi các giá thầu vượt giá trần thì Bên mời thầu không có quyền loại nhà thầu hoặc hoặc yêu cầu đàm phán nhà thầu chào giá lại nhằm giảm giá chào thầu, do đó giá trị tiết kiệm từ đấu thầu này không đánh giá đuợc hiệu quả của công tác đấu thầu tại BQL dự án.

2.2.2. Trình tự thực hiện đấu thầu tại Ban quản lý dự án

a. Chuẩn bị đấu thầu

b. Tổ chức đấu thầu

c. Đánh giá hồ sơ dự thầu

d. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

e Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

f. Thông báo kết quả đấu thầu

g. Ký kết hợp đồng

2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

2.3.1 Công tác hoạch định đấu thầu tại Ban quản lý dự án

a. Quản lý mục tiêu đầu tư thông qua đấu thầu

Ngoài mục tiêu chung của đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án. Từng dự án sẽ có các mục tiêu cụ thể khác nhau.

b. Xác định cơ sở pháp lý cho đấu thầu

Từ khi thành lập đến nay, công tác đấu thầu tại Ban quản lý được thực hiện theo các quy định về trình tự, nội dung của hệ thống các văn bản pháp lý về đấu thầu hiện hành là hiệp định tài trợ, các hướng dẫn của nhà tài trợ (Ngân hàng Thế giới), Luật Đấu thầu 43, Nghị định 63 và các văn bản hướng dẫn, các văn bản của thành phố.

c. Lập kế hoạch đấu thầu tổng thể

Kế hoạch đấu thầu tổng thể là cơ sở cho công tác tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu. Kế hoạch đấu thầu tổng thể được lập cho toàn bộ dự án; Việc phân chia dự án thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý.

2.3.2. Công tác tổ chức đấu thầu tại Ban quản lý dự án

a. Tổ chức bộ máy, phân cấp trong đấu thầu

BQL dự án dưới sự uỷ quyền của Chủ đầu tư là Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, công tác đấu thầu thực hiện dự án sẽ do Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

b. Quản lý nhân sự trong đấu thầu

  • Nhân sự thực hiện đấu thầu

Tổng nhân sự thực hiện công tác đấu thầu của cả Chủ đầu tư và BQL dự án có khoảng 10-12 người, trong đó có một số nhân sự chủ chốt không thể thiếu trong tổ chuyên gia đấu thầu của các gói thầu lớn, quan trọng chỉ có khoảng 6 người, trong khi toàn dự án có 70 gói thầu. Trong giai đoạn cao điểm có đấu thầu cùng lúc 6 gói thầu.

  • Trình độ chuyên môn nghiệp vụ – Kỹ năng làm việc

Việc đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của nhân sự tham gia đấu thầu tại Ban quản lý chủ yếu là căn cứ vào trình độ thể hiện trên bằng cấp, chứng chỉ.

Với nòng cốt là nhân sự của Ban quản lý – Tổ chuyên gia đấu thầu (TCGĐT) được thành lập theo quyết định của Chủ đầu tư. Trong đó các thành viên tham gia phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật đấu thầu và của Ngân hàng Thế giới.

  • Huấn luyện đào tạo:

Kinh phí cho huấn luyện về nghiệp vụ đấu thầu chiếm tỷ trọng chưa lớn và thời gian cho đào tạo cũng rất ngắn, thời gian đào tạo của các lớp tập huấn đấu thầu chỉ từ 2 – 3 ngày, việc tập huấn chỉ tập trung với những người đã từng tham gia công tác đấu thầu nhiều lần mới có đủ kiến thức và kinh nghiệm để hiểu và trao đổi, rút kinh nghiệm làm tốt hơn.

  • Phẩm chất – đạo đức nghề nghiệp

Đa số các cán bộ, chuyên viên đã thể hiện được trách nhiệm cá nhân trong quá trình thực hiện quản lý dự án và đấu thầu, có khả năng tra cứu, học tập, hoàn thiện thêm về mặt chuyên môn để đảm nhận được nhiệm vụ nhất là trong đấu thầu. Những ngưòi tham gia công tác đấu thầu phải có phẩm chất sau: khách quan, công bằng, minh bạch, làm theo đúng hướng dẫn của Ngân hàng thế giới, Luật đấu thầu.

c. Quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu

Việc quản lý, cập nhật thông tin đấu thầu của Ban quản lý đang ở mức độ tự phát, phục vụ theo dự án – gói thầu, không được lưu trữ có hệ thống do các thành viên tham gia Tổ chuyên gia đấu thầu tự cập nhật từ nhiều nguồn, chủ yếu là qua Internet, công báo phát hành, hệ thống thông báo, các văn bản thông tin nội bộ ngành phát hành.

d. Quản lý quy trình tổ chức thực hiện

Các quy trình thực hiện được tuân thủ theo quy định khá nghiêm ngặt, các Tổ trưởng Tổ đấu thầu có trách nhiệm triển khai tất cả các bước theo kế hoạch đấu thầu đã được duyệt. Công tác quản lý quy trình thực hiện về cơ bản đã đạt yêu cầu về mặt thủ tục.2.3.3. Công tác chỉ đạo đấu thầu tại Ban quản lý dự án

a. Công tác thẩm định, phê duyệt

Với trách nhiệm vừa là người có hỗ trợ chủ đầu tư và người quyết định đầu tư, Ban quản lý chịu trách nhiệm kiểm tra và đề xuất thẩm định và phê duyệt các nội dung gồm :

  • Đề xuất và trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu; hồ sơ mời thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu
  • Đề xuất và trình nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu.
  • Đề xuất và trình duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu.
  • Đề xuất và trình duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và danh sách xếp hạng nhà thầu.
  • Đề xuất và trình duyệt kết quả chỉ định thầu đối với một số các trường hợp, và chịu trách nhiệm về việc đưa ra yêu cầu đối với gói thầu chỉ định thầu.

Theo mô hình quản lý hiện tại, các bộ phận chức năng thuộc các phòng ban tham mưu vừa tham gia Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu độc lập với tổ tham gia thẩm định hồ sơ. Hơn nữa trước khi trình hồ sơ, Ban quản lý đã đề nghị không phản đối của Nhà tài trọ (Ngân hàng thế giới) do đó tính khách quan trong công tác lựa chọn nhà thầu rất cao.

b. Giám sát hoạt động đấu thầu

Công tác đấu thầu tại BQL chịu sự giám sát của nội bộ; Chủ đầu tư, Người quyết định đầu tư; Nhà tài trợ; đơn vị quản lý chuyên ngành; giám sát của cộng đồng; Cơ quan ngôn luận, Báo chí.

BQL với tư cách là đại diện Chủ đầu tư chịu trách nhiệm giám sát hoạt động đấu thầu các dự án mà mình đang thực hiện.

2.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra đấu thầu tại Ban quản lý dự án

a. Thanh tra, kiểm tra đấu thầu

BQL dự án thường xuyên thực hiện chức năng kiểm tra trong đấu thầu và đảm bảo phục vụ công tác thanh tra khi có yêu cầu. Công tác kiểm tra thực hiện đấu thầu tại Ban quản lý dự án được tiến hành song song cùng với công tác kiểm tra thực hiện kế hoạch năm và đột xuất hoặc khi có khiếu nại của các tổ chức hoặc cá nhân liên quan.

b. Xử lý vi phạm

Theo phân cấp Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Các lỗi vi phạm sơ ý về mặt chuyên môn đấu thầu có thể được xem xét để rút kinh nghiệm còn đối với các lỗi cố ý sai phạm trong đấu thầu thì buộc phải xử lý nghiêm khắc nhằm mang tính răn đe, giáo dục.

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐẤU THẦU TẠI BQL CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CSHT ƯU TIÊN

2.4.1. Những kết quả đạt được

– Công tác đấu thầu được triển khai thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình, quy định của nhà nước và của nhà tài trợ..

– Đấu thầu đã góp phần làm cho chất lượng và tiến độ thực hiện dự án đầu tư tại BQL các dự án Đầu tư CSHT ưu tiên thành phố Đà Nẵng được đảm bảo.

– Đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu đã ngày càng được trưởng thành, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện đấu thầu.

– Nhìn chung đã đạt được mục tiêu của công tác đấu thầu là hiệu quả kinh tế, thực sự mang lại hiệu quả to lớn, tiết kiệm chi phí đầu tư, xây dựng.

– Cơ chế đấu thầu đã thể hiện được tính cạnh tranh, công bằng, tạo điều kiện cho mọi nhà thầu tham gia nên được Ban quản lý có nhiều cơ hội lựa chọn nhà thầu, tìm kiếm được nhiều nhà thầu có năng lực cạnh tranh tốt, chất lượng dịch vụ hàng hóa đảm bảo, giá cả hợp lý.

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân phát sinh hạn chế

2.4.2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý đấu thầu

– Năng lực quản lý đấu thầu của đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công việc đấu thầu còn chưa đáp ứng yêu cầu.

– Công tác quản lý nhân sự thực hiện công tác đấu thầu có nhiều tiến bộ vượt bậc nhưng vẫn chưa đáp ứng với yêu cầu công việc do số lượng và chất lượng nhân sự tăng không kịp với yêu cầu đầu tư.

2.4.2.2. Các gói thầu không đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện

– Tổng thời gian tổ chức đấu thầu thường xuyên bị kéo dài.

2.4.2.3. Công tác giám sát chưa được quan tâm đúng mức

Ban quản lý dự án chưa tổ chức được bộ máy giám sát thực sự, do đó chất lượng các báo cáo giám sát, đánh giá chỉ dừng lại ở mức độ liệt kê, thống kê, số liệu còn sơ sài, chưa có mẫu báo cáo chuẩn, chưa đủ các thông tin cần thiết, chưa làm được chức năng phát hiện, phòng ngừa các sai phạm.

2.4.2.2. Chưa phát triển quản lý đấu thầu bằng điện tử

– Cơ sở dữ liệu, thông tin về đấu thầu cập nhật đang ở mức độ tự phát.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu về hoạt động đấu thầu tại BQL các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên TP Đà Nẵng cũng như tình hình quản lý đấu thầu của BQL trong giai đoạn 2011- 2015. Qua đó, tác giả đã tiến hành đánh giá tổng quan về thực trạng của hoạt động đấu thầu và công tác quản lý đấu thầu của BQL dự án trong thời gian qua, đồng thời đưa ra những hạn chế và nguyên nhân phát sinh để có giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đấu thầu tại đơn vị.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

ĐẤU THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ

HẠ TẦNG ƯU TIÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Định hướng quản lý đấu thầu của nhà nước

– Từ Quy chế Đấu thầu được ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 (Nghị định 43/CP), qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung với rất nhiều văn bản hướng dẫn. Đến nay Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được ban hành ngày 26/11/2013, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2014, bằng sự kiện này, công tác đấu thầu đã bước sang trang mới với những quy định chặt chẽ và chế tài xử lý đầy đủ có tính thống nhất cao hơn.

3.1.2. Mục tiêu quản lý đấu thầu tại Ban quản lý dự án

Công tác quản lý đấu thầu hướng đến mục tiêu: Tranh thủ mọi nguồn vốn, đảm bảo rút ngắn tổng thời gian đầu tư và tăng chất lượng công tác đấu thầu góp phần tăng hiệu quả vốn đầu tư.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐẤU THẦU

3.2.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý đấu thầu

3.2.1.1. Tiêu chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đấu thầu

Cần quy định rõ các tiêu chí về chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ, bao gồm cả trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với từng loại cán bộ trong Ban quản lý dự án.

3.2.1.2. Xây dựng định biên lao động cho công tác đấu thầu

– Xây dựng tiêu chuẩn chức danh công việc kèm theo tiêu chuẩn chi tiết đối với các cán bộ làm đấu thầu.

– Thực hiện phân nhóm các nhân sự làm đấu thầu theo nhóm dự án đầu tư trên cơ sở dựa vào khả năng đảm nhiệm công việc:

+ Tổng số gói thầu tối đa phân công cho 01 chuyên viên làm kiêm nhiệm tham gia trong 1 thời điểm không vượt quá 04 gói thầu.

+ Tổng số danh mục gói thầu tối đa phân công cho 01 chuyên viên làm chuyên trách quản lý dự án, đấu thầu trong 1 thời điểm không vượt quá 03 gói thầu.

3.2.1.3. Tăng cường quản lý nhân sự làm đấu thầu

Thực hiện thống kế cập nhật số liệu chứng chỉ, trình độ liên quan của cán bộ, chuyên viên đấu thầu nhằm chuẩn bị kế hoạch nguồn lực phân bổ cho công tác đấu thầu và có kế hoạch bổ sung qua đào tạo và tuyển dụng hợp lý.

3.2.2. Quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện đấu thầu

3.2.2.1. Tăng cường kiểm soát về mặt thời gian

Có thể tăng tính kiểm soát thời gian qua các phương pháp :

– Thực hiện giãn cách, lệch thời gian đối với thời điểm triển khai các gói thầu. Tránh việc tổ chức nhiều gói thầu cùng 1 thời điểm dẫn đến chậm tiến độ của tất cả các gói thầu. Trong quá trình lập Kế hoạch đấu thầu, cần xây dựng tiến độ hợp lý để có thể triển khai thực hiện được trong đó có yếu tố tiên lượng và dự đoán những vấn đề có thể phát sinh. Nên chia thành dự án thành ít gói thầu để dễ quản lý và theo dõi.

– Giao cán bộ chuyên trách chịu trách nhiệm điều phối toàn bộ dự án, xây dựng kế hoạch đấu thầu cho dự án ngay từ đầu và giám sát chặt chẽ. Đưa các tiêu chí tuân thủ về mặt thời gian thành một trong các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý của cán bộ.

3.2.2.2. Lập nhật ký dự án

Đề xuất về nhật ký dự án – một loại tài liệu bắt buộc của thực hiện dự án, có sự chuyển giao giữa bộ phận tham gia từng giai đoạn và xuyên suốt quá trình thực hiện dự án sẽ giúp khắc phục những vấn đề này, đảm bảo tính thống nhất và đầy đủ về thông tin dự án trong từng giai đoạn , thuận lợi cho công tác thực hiện lẫn quản lý dự án.

3.2.2.3. Hài hòa quy trình thủ tục giữa nhà tài trợ và quy định của Việt Nam

Có báo cáo về sự khác biệt về quy trình thủ tục của Nhà tài trợ với Chủ đầu tư để có chỉ đạo cho các sở ban ngành linh hoạt trong vấn đề thẩm định và phê duyệt các hồ sơ của dự án cụ thể như rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt, giảm bớt các thủ tục không cần thiết hoặc mang tính hành chính hoặc phê duyệt có điều kiện cũng như sự phối hợp ăn ý giữa các cơ quan có liên quan sẽ giúp dự án tiến triển nhanh hơn.

3.2.3. Tổ chức giám sát đấu thầu chặt chẽ

3.2.3.1. Thực hiện chế độ báo cáo dự án định kỳ

3.2.3.2. Xử lý mạnh với các hành vi vi phạm trong đấu thầu

3.2.4. Tin học hóa công tác quản lý đấu thầu

3.2.4.1.Thống kê, số hóa hồ sơ đấu thầu

3.2.4.2. Ứng dụng các phần mềm trong công tác quản lý đấu thầu

3.2.4.3. Chuẩn bị điều kiện tham gia đấu thầu qua mạng

3.3. CÁC KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI BQL CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CSHT ƯU TIÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.3.1. Bổ sung cán bộ đấu thầu và nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác đấu thầu

3.3.2. Tiến hành rà soát lại Kế hoạch đấu thầu một cách phù hợp hơn, lập nhật ký dự án và đưa ra phương án hài hoà thủ tục đấu thầu giữa Nhà tài trợ và các Sở ban ngành liên quan

3.3.3. Tăng cường công tác giám sát đấu thầu tại BQL

3.3.4. Tiến hành thống kê và số hoá hồ sơ đấu thầu, chuẩn bị nguồn nhân lực để chuẩn bị tổ chức triển khai đấu thầu qua mạng

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Trong chương 3 tác giả đã trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả công tác đấu thầu và quản lý đấu thầu tại BQL các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên TP Đà Nẵng trong thời gian tới. Các giải pháp đề ra gồm: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý đấu thầu; Quản lý chặt chẽ quá trình thực hiện đấu thầu; Tổ chức giám sát đấu thầu chặt chẽ; Tin học hóa công tác quản lý đấu thầu.

Việc hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu này sẽ làm tăng hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn ODA cũng như các nguồn vốn tài trợ khác trong đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng.

KẾT LUẬN

Luận văn này là kết quả tìm tòi học hỏi từ thực tế tại Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng. Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp kết hợp với thực tế công tác quản lý đấu thầu của dự án trong giai đoạn 2011-2015, từ đó để xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý đấu thầu dự án trong giai đoạn tiếp theo.

Qua việc nghiên cứu, luận văn đã có những đóng góp sau:

– Hệ thống hóa các nội dung cơ bản về đấu thầu và quản lý đấu thầu tại thời điểm hiện tại.

– Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác quản lý đấu thầu của BQL các dự án Đầu tư CSHT ưu tiên thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2011- 2015.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu tại BQL các dự án Đầu tư CSHT ưu tiên thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới. Từ đó, quá trình đấu thầu của dự án sẽ được minh bạch hơn, công bằng hơn, công tác quản lý đấu thầu sẽ hiệu quả hơn và là cơ sở để thu hút ngày càng nhiều các khoản tín dụng ưu đãi cho thành phố Đà Nẵng.

Những nội dung về các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu đã nêu trong luận văn hướng sự điều chỉnh đến nhiều bộ phận tham gia vào hoạt động quản lý đấu thầu tại BQL các dự án Đầu tư CSHT ưu tiên thành phố Đà Nẵng. Việc hoàn thiện chỉ có thể đạt đến kết quả mong muốn khi nó được thực thi ở mọi hoạt động liên quan tới đấu thầu và có sự thay đổi theo chiều hướng tốt hơn ở tất cả các bộ phận liên quan tới các hoạt động đấu thầu.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE PHUONG THAO\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *