Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bệnh viện Phụ sản- Nhi Đà Nẵng là một Bệnh viện hạng I của Thành phố Đà Nẵng được thành lập vào ngày 13/4/2012, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế TP Đà Nẵng. Bệnh viện có nhiệm vụ khám và chữa bệnh cho trẻ em và phụ nữ trong Thành Phố và các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên. Từ khi thành lập Bệnh viện đã được phân loại là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên và được Sở Y tế giao cho quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm một phần về tài chính.

Trên cơ sở các văn bản hiện hành của Nhà nước và căn cứ vào tình hình thực tế, đơn vị có định mức thu chi cụ thể được xây dựng trong Quy chế chi tiêu nội bộ. Nhìn chung, Tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện những năm qua cơ bản đã phát huy vai trò là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế tài chính của đơn vị. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, để phù hợp với cơ chế quản lý tài chính thì tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng còn nhiều bất cập nó sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động quản lý điều hành đơn vị.

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

– Nghiên cứu các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán theo mô hình tự chủ tải chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

– Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng trong thời gian vừa qua.

– Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng trong giai đoạn 2017 trở đi..

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

– Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng.

– Không gian nghiên cứu : Tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng.

– Thời gian nghiên cứu : Thực trang tổ chức công tác kế toán giai đoạn 2013-2016 và giải pháp cho giai đoạn từ năm 2017 trở về sau.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng.

– Phương pháp cụ thể: Sử dụng tổng hợp các phương pháp: thu thập tài liệu, khảo sát thực tế, thống kê, phân tích, tổng hợp đối chiếu, suy luận logic phổ biến, quy nạp và diễn dịch.

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

– Về khoa học : Khái quát, hệ thống hoá những vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán theo mô hình tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu.

-Về thực tiễn : Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản -Nhi Đà Nẵng trong thời gian đến.

6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn được kết cấu gồm 3 chương với nội dung như sau:

– Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán theo mô hình tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu

– Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng

– Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng

7. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO MÔ HÌNH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

1.1.1. Khái niệm và phân loại ĐVSN có thu tự chủ tài chính

ĐVSN có thu tự chủ tài chính là đơn vị do Cơ quan NN thành lập, có nguồn thu sự nghiệp và được cơ quan NN có thẩm quyền giao quyền trong việc thực hiện các hành vi trong lĩnh vực tài chính, và tự chịu trách nhiệm về các hành vi đó.

Xét theo mô hình tổ chức hoạt động, đơn vị SNCT chia thành 3 loại:

+ Các đơn vị SNCT tổ chức hoạt động sự nghiệp riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

+ Các đơn vị SNCT tổ chức hoạt động sự nghiệp kết hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

+ Các đơn vị SNCT tổ chức hoạt động hỗn hợp

1.1.2. Đặc điểm của các ĐVSN có thu tự chủ tài chính có ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán

+ ĐVSN có thu tự chủ tài chính có các hoạt động, dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

+ ĐVSN có thu tự chủ tài chính được vay vốn để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.

+ Đơn vị SNCT tự chủ tài chính thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản NN theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản NN tại đơn vị hành chính sự nghiệp.

+ Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, ĐVSN có tự chủ tài chính được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan NN có thẩm quyền quy định và được quyết định phương thức khoán chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.

+ Đơn vị SNCT tự chủ tài chính được xác định tổng quỹ lương để trả cho người lao động trên cơ sở tiền lương tối thiểu của NN

+ Đơn vị SNCT tự chủ tài chính được trích lập 4 quỹ: quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi , quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

1.1.3. Nội dung và nguyên tác quản lý tài chính trong các đơn vị SNCT tự chủ tài chính

1.1.3.1. Nội dung quản lý tài chính trong các ĐVSN có thu

Quản lý các khoản thu và tự chủ về thu

Quyền tự chủ về các khoản thu, mức thu của đơn vị sự nghiệp có thu: đơn vị có quyền quyết định một số mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng.

Quản lý các khoản chi và tự chủ về chi

Các đơn vị được xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ theo tình hình thực tế tại đơn vị mình, tuy nhiên Nhà nước vẫn khống chế một số tiêu chuẩn, định mức mà bắt buộc các đơn vị SNCT phải tuân thủ như tiêu chuẩn định mức trang bị ôtô, định mức trụ sở làm việc, chi đoàn ra, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức…

1.1.3.2. Nguyên tắc quản lý tài chính trong các đơn vị SNCT tự chủ tài chính

– Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật

– Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính phải tuân theo Quy chế chi tiêu nội bộ.

1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TCCTKT TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

1.2.1. Khái niệm TCCTKT trong các ĐVSN có thu tự chủ tài chính

TCCTKT trong ĐVSN có thu tự chủ tài chính là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin thông qua việc ghi chép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán cho mục đích quản lý

1.2.2.Căn cứ và nguyên tắc thực hiện TCCTKT trong các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính

1.2.2.1. Căn cứ TCCTKT trong đơn vị SNCT tự chủ tài chính

– Quy định về kế toán hiện hành là Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, các Nghị định, Quyết định, Thông tư… do cơ quan Nhà nước ban hành quy định về kế toán

– Đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong đơn vị

– Đặc điểm sản xuất, tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của đơn vị.

– Trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán hiện có và trình độ khoa học, trình độ công nghệ thông tin của đơn vị.

1.2.2.2. Nguyên tắc thực hiện TCCTKT trong đơn vị SNCT tự chủ tài chính

  • Nguyên tắc thống nhất
  • Nguyên tắc phù hợp
  • Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
  • Nguyên tắc chuẩn mực

1.2.3. Vai trò của TCCTKT trong các đơn vị SNCT tự chủ tài chính

+ Giúp cho các nhà quản lý nắm được các thông tin về tài sản, nguồn thu, chi và kết quả hoạt động toàn đơn vị, từng bộ phận, từng nhiệm vụ một cách thường xuyên, liên tục.

+ Giúp cho NN có thể theo dõi được sự phát triển của đơn vị, tiến tới tổng hợp sự phát triển của ngành, lĩnh vực.

1.3. NỘI DUNG TCCTKT TRONG CÁC ĐƠN VỊ SNCT TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

1.3.2. Tổ chức chứng từ kế toán

Danh mục chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính do Nhà nước ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 áp dụng cho các đơn vị HCSN

1.3.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định gồm 7 loại, từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.

1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Các ĐVSN có thu tự chủ tài chính đều phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước và Chế độ kế toán này.

1.3.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

ĐVSN có thu tự chủ tài chính đều phải lập các loại BCTC theo quy định của chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

1.3.6. Tổ chức kiểm tra kế toán

Mục đích của tổ chức kiểm tra công tác kế toán:

– Đánh giá tình hình triển khai chấp hành dự toán ngân sách hàng năm tại đơn vị theo quy định pháp luật về NSNN, tình hình chấp hành công tác thực hành tiết kiệm chông lãng phí của đơn vị

– Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, áp dụng các biện pháp xử lý sai phạm theo đúng thẩm quyền; tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính kế toán tại đơn vị.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 đã tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán, đặc điểm, chức năng, vai trò, nhiệm vụ, nguồn tài chính và cơ chế quản lý tài chính, ý nghĩa, nội dung tổ chức công tác kế toán trong đơn vị nói chung và trong đơn vị SN có thu tự chủ tài chính nói riêng.

Đây là cơ sở lý luận cho việc vận dụng để phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN – NHI ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI – ĐÀ NẴNG

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Bệnh viện phụ sản nhi – Đà Nẵng

Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng, được thành lập ngày 10/5/2012, Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà nẵng được thành lập trên cơ sở Trung tâm Sản – Nhi trực thuộc Bệnh viện Đà Nẵng, với cơ cấu tổ chức gồm 11 khoa, phòng.

Ngày 01/5/2016, Bệnh viện kiện toàn bộ máy tổ chức gồm 38 khoa, phòng và 01 trung tâm trực thuộc.

2.1.2. Nhiệm vụ của Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng

– Là tuyến cuối khám, chữa bệnh, điều trị chuyên khoa Phụ sản, nhi của thành phố Đà Nẵng

– Đào tạo cán bộ y tế cho trong và ngoài địa bàn thành phố

– Thúc đấy công tác NCKH khám, chữa bệnh, điều trị chuyên khoa Phụ sản, nhi

– Chỉ đạo tuyên truyền và hỗ trợ tư vấn thông tin

– Phòng, chống dịch bệnh

– Tham gia trong việc hợp tác quốc tế lĩnh vực y tế

2.1.3. Đặc điểm hoạt động và tổ chức bộ máy của Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng

Bệnh viện Phụ sản-Nhi là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động trong lĩnh vực y tế, được giao quyền tự chủ theo Quyết định 3700/QĐ-SYT của Sở Y tế ngày 27/12/2013. Bệnh viên tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, khái quát như sau:

Ban Giám đốc Bệnh viện gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc, 10 phòng chức năng, 22 khoa lâm sàng, 6 khoa cận lâm sàng, 01 trung tâm sàng lọc trẻ sơ sinh.

2.1.4. Đặc điểm và cơ chế quản lý tài chính tại Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng

Bệnh viện Phụ sản-Nhi đã xây dựng các nguyên tắc tự chủ sau:

Nguyên tắc trong việc xác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động: Các khoa phòng được chủ động đề xuất các biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được đề nghị mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị theo quy hoạch chung do lãnh đạo Bệnh viện phê duyệt;

Nguyên tắc về tài chính: Mọi khoản thu chi của Khoa phòng đều phải thực hiện đầy đủ theo đúng các quy định hiện hành của NN và quy chế chi tiêu nội bộ của Bệnh viện và phải được tập trung trên cùng một hệ thống sổ kế toán thông qua Phòng TCKT của Bệnh viện, nghiêm cấm việc thu, chi bỏ ngoài sổ sách kế toán của Bệnh viện.

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIÊN SẢN – NHI ĐÀ NẴNG

2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại Bệnh viên Sản-nhi Đà Nẵng tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán. Tổ chức bộ máy kế toán Bệnh viện sản nhi Đà Nẵng được khái quát theo hình 2.1 trong luận văn.

2.2.2. Thực trạng tổ chức chứng từ kế toán

Bệnh viện sản nhi Đà Nẵng thực hiện theo nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ theo Quyết định 19/2006 Bộ tài chính.

Ngoài ra, Ban lãnh đạo bệnh viện đã xây dựng hệ thống quy trình tiêu chuẩn trong thực hiện nghiệp vụ cụ thể như : Quy trình mua sắm tài sản cố định, Quy trình thủ tục thanh toán cho Bệnh nhân, Quy trình thu nộp viện phí, Quy trình hoàn ký quỹ cho bệnh nhân, Quy trình kế toán tiền mặt, Quy trình lập báo cáo quản trị và báo cáo tài chính, Quy trình lưu trữ chứng từ kế toán, Quy trình thanh toán….

2.2.3. Thực trạng tổ chức tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản được sử dụng tại Bệnh viện Sản nhi Đà Nẵng dựa trên hệ thống Tài khoản ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm: Loại 1: Tiền và vật tư ; Loại 2: Tài sản cố định; Loại 3: Thanh toán; Loại 4: Nguồn kinh phí ; Loại 5: Các khoản thu ; Loại 6: Các khoản chi ; Loại 0: Tài khoản ngoài bảng

2.2.4. Thực trạng tổ chức sổ kế toán

Bệnh viện Sản nhi Đà Nẵng đã thực hiện tin học hóa trong công tác kế toán nên công việc của kế toán được thực hiện trên một chương trình phần mềm kế toán được áp dụng cho toàn Bệnh viện.

Phần mềm kế toán tại Bệnh viện được thiết kế theo 3 hình thức kế toán, nhưng Bệnh viện Sản nhi Đà Nẵng lựa chọn áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

2.2.5. Thực trạng tổ chức báo cáo kế toán

Lập báo cáo kế toán

Báo cáo kế toán tại Bệnh viện Sản nhi Đà Nẵng cũng giống như các đơn vị sự nghiệp khác gồm báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách.

Công khai tài chính

Hàng năm Bệnh viện thực hiện công khai dự toán thu, chi được giao hàng năm, kể cả điều chỉnh, bổ sung trong năm bằng văn bản gửi đến các đơn vị khoa phòng trong toàn Bệnh viện.

Các hoạt động thu chi tuân theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Bệnh viện và của từng đơn vị. Quy chế chi tiêu nội bộ được thống nhất trong hội nghị viên chức toàn Bệnh viện.( Phụ lục 3 – Báo cáo tài chính)

2.2.6. Thực trạng tổ chức kiểm tra kế toán

Hiện nay, công tác kiểm tra chỉ mới triển khai quản lý nguồn thu từ các khoa phòng đơn vị trong Bệnh viện thông qua việc kiểm tra, quản lý biên lai thu phí. Hàng ngày, khi kế toán tại các điểm thu viện phí nộp số tiền vào tài khoản của Bệnh viện tại ngân hàng, đồng thời phải nộp lên tổ kế toán tổng hợp các biên lai thu phí, biên lai ký quỹ. Tổ kế toán tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra, soát xét lại số thu trên biên lai với số tiền đã nộp Ngân hàng. Bằng cách này, phòng tài chính kế toán kiểm tra, kiểm soát được tổng thu tại các điểm thu phí trong Bệnh viện.

2.3. ĐÁNH GIA THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI ĐÀ NẴNG

2.3.1. Những ưu điểm

Về quản lý tài chính

– Cơ chế tự chủ tài chính đã tạo điều kiện để Bệnh viện liên doanh, liên kết với nhiều thành phần trong đó có cán bộ nhân viện bệnh viện, tạo nên nguồn vốn lớn, mua sắm những máy móc thiết bị hiện đại, phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, người dân vừa được áp dụng công nghệ mới trong khám chữa bệnh, cán bộ nhân viên cơ hội cập nhật kiến thức hiện đại đồng thời tăng thêm thu nhập.

Về tổ chức bộ máy kế toán : Bộ máy kế toán có năng lực chuyên môn trình độ, luôn kịp thời cập nhật kiến thức từ văn bản, quy định của hiện hành của Nhà nước và các Bộ, Ban ngành có liên quan.

Về tổ chức chứng từ kế toán

Công tác lập chứng từ kế toán nhìn chung đã đạt được yêu cầu của chế độ kế toán. Các chứng từ hợp pháp, hợp lệ, phản ánh được đầy đủ nội dung ghi chép của chứng từ kế toán. Do ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, nên Bệnh viện có hệ thống chứng từ được lập trên phần mềm: phiếu thu, phiếu chi, Giấy rút dự toán, Bảng kê thanh toán lương…

Về tổ chức tài khoản kế toán

Bệnh viện đã xây dựng hệ thống tài khoản đầy đủ dựa trên Quyết định 19/2006/QĐ-BTC, phản ánh đúng tình hình kế toán tài chính của Bệnh viện theo chế độ hiện hành.

Bệnh viện đã chi tiết các tài khoản theo từng nguồn kinh phí giúp cho công tác quản lý điều hành được chặt chẽ. Chi tiết theo dõi tạm ứng đối với từng đơn vị, khoa phòng; theo dõi chi tiết công nợ đối với từng nhà cung cấp, theo dõi chi tiết từng chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện tại Bệnh viện.

Về tổ chức sổ kế toán

Xét về mặt tổng thể, việc tổ chức sổ kế toán và áp dụng hình thức kế toán tại Bệnh viện đã được thực hiện đúng theo trình tự và quy định của Bộ Tài chính. Việc ghi sổ và BCTC tuân thủ theo những văn bản quy định của Nhà nước và của Bộ Y tế. Việc lưu trữ sổ sách cũng được từng bộ phận kế toán thực hiện có trách nhiệm.

Về tổ chức báo cáo kế toán

BCTC của đơn vị được lập đúng theo mẫu quy định, thời hạn lập và nộp BCTC tuân theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước.

Công khai tình hình tài chính của đơn vị được thực hiện tốt, đảm bảo thực hiện quyền làm chủ của cán bộ viên chức và người lao động.

Về tổ chức kiểm tra kế toán

Nhìn chung, công tác kiểm tra kế toán đã được thực hiện một cách triệt để, các cá nhân và bộ phận được giao đã nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, vì lĩnh vực kiểm tra còn quá mỏng, mà nội dung kiểm tra thì nhiều, những cá nhân được giao nhiệm vụ kiểm tra còn được giao nhiều công việc khác nữa, nên công tác kiểm tra được đánh giá chưa đạt theo mong muốn của Ban giám đốc.

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

2.3.2.1. Những mặt còn tồn tại

Về quản lý tài chính

Quy chế chi tiêu nội bộ Bệnh viện đã được xây dựng và sửa đổi cho phù hợp hơn với thực tế hoạt động của đơn vị và các văn bản hiện hành của Nhà nước nhưng vẫn còn chưa sát, nhiều nội dung và mức chi vẫn còn thiếu hoặc chưa đầy đủ gây khó khăn trong khi hạch toán cũng như trong hoạt động thanh kiểm tra Một số khoa phòng còn xảy ra hiện tượng thu ngoài sổ sách mà Bệnh viện còn chưa có biện pháp để kiểm soát hết được.

Về công tác tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế của Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng đã tổ chức tương đối tốt, tuy nhiên vẫn còn một vài điểm vướng mắc. Các điểm thu phí trong bệnh viện chưa bố trí đều tại các khoa phòng, có sáu điểm thu nhưng chỉ tập trung tại khu khám bệnh, khu điều trị nội trú, khu thu dịch vụ.

Về tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ lưu ngày tháng và theo tài khoản. Tuy nhiên với khối lượng chứng từ khổng lồ nên việc tìm địa điểm cất trữ chứng từ còn khá nan giải với phòng TCKT.

Với chương trình mục tiêu quốc gia thì việc lưu chứng từ còn nhiều bất cập, chứng từ được hạch toán và lưu cùng chứng từ kế toán bệnh viện theo ngày tháng, không lưu theo từng chương trình, gây khó khăn cho việc theo dõi kiểm tra và thanh tra việc hoàn thành mục tiêu của chương trình.

Về tổ chức tài khoản kế toán

Bất cập trong quản lý thu viện phí khi không đồng bộ được hệ thống phần mềm thu viện phí. Dẫn đến khó khăn trong công tác quản trị kế toán. Đồng thời, gây ra tốn thời gian, công sức, nhân lực, tài chính để nhập lại chứng từ thu. Việc nhập lại này lại có yếu tố con người trong đó, nên lại có thể gây ra sai sót một cách chủ quan. Nếu hệ thống mạng và phần mềm đồng bộ, thì sai sót có thể giảm đi mà còn không phải tốn kém thời gian, công sức nữa.

Về tổ chức sổ kế toán

Đơn vị sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán để thực hiện công tác kế toán. Nhưng việc hạch toán trên phần mềm còn hạn chế:

Phần mềm thu viện phí được cài đặt ở 6 điểm thu viện phí nhưng không liên kết với nhau và không liên kết với phần mềm kế toán Bệnh viện, vì thế cuối ngày, tổ kế toán tổng hợp lại một lần nữa phải nhập số thu viện phí vào phần mềm kế toán tại phòng TCKT. Việc này vừa mất thời gian, công sức, lại có tính chất chủ quan nên có thể xảy ra sai sót.

Về thực hiện chế độ BCTC

Công tác lập dự toán đã sát với tình hình thực tế, tuy nhiên do Bệnh viện Sản nhi Đà Nẵng là một đơn vị lớn gồm nhiều khoa phòng, đơn vị nhỏ, để tổng hợp được dự toán của toàn Bệnh viện phải có dự toán của từng thành viên, nên công tác lập dự toán mất rất nhiều thời gian, thường bị chậm trễ so với quy định của Bộ Y tế.

“Thuyết minh báo cáo tài chính” chưa thể hiện rõ nét việc so sánh số liệu của năm nay và năm trước nên chưa đem lại tính thuyết phục cao nhất của một báo cáo.

2.3.2.2. Nguyên nhân

Hệ thống văn bản chế độ tự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp nói chung và đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng còn bộc lộ những hạn chế trong quá trình thực chi. Các định mức, chế độ chi tiêu trong đơn vị sự nghiệp có thu dù được Nhà nước quy định nhưng tính khả thi không cao, chưa phù hợp với thực tế, khó vận dụng hoặc tạo điều kiện cho đơn vị hạch toán chi tiêu không trung thực vì không thể áp dụng được.

Nhận thức của một số cán bộ tại các đơn vị về việc thực hiện chế độ tài chính mới chưa đúng mức, chỉ đơn thuần xem việc thực hiện tự chủ tài chính là tăng thu nhập cho cán bộ công chức mà chưa chú trọng đến các yêu cầu quản lý, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, nâng cao hiệu suất làm việc, hiệu quả công tác.

Thủ trưởng và cán bộ làm công tác tài chính kế toán ở các đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính chưa nắm rõ các quy định về những nội dung được tự chủ cũng như trách nhiệm của đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính; chưa thực sự năng động, chủ động trong việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở đơn vị mình.

Phần mềm tài chính kế toán có một yếu điểm lớn là chưa đồng bộ. gây ra nhiều khó khăn và bất tiện trong công tác kiểm soát, kiểm tra tài chính kế toán, gây mất thời gian và công sức nhân viên. Việc không đồng bộ phần mềm là do hệ thống phần cứng còn yếu, máy móc khoa học hiện đại chưa được áp dụng, hệ thống đường truyền, cáp quang không đảm bảo; việc đầu tư vào phần mềm lại tốn rất nhiều tiền của và vật lực.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2, luận văn đã nên ra thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Sản nhi Đà Nẵng theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính một phần. Tác giả đã tìm hiểu thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Bệnh viện, làm rõ các nội dung về tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức chứng từ, tổ chức sổ và tài khoản kế toán, tổ chức báo cáo kế toán và nội dung kiểm tra kế toán tại Bệnh viện theo hướng phân tích là đơn vị thực hiện tự chủ tài chính một phần. Trên cơ sở phân tích tình hình thực tế, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm của tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Sản nhi Đà Nẵng, những hạn chế nêu trên vừa do yếu tố chủ quan của tổ chức công tác kế toán vừa do nguyên nhân khách quan từ chế độ tài chính chưa phù hợp. Việc phân tích chương 2 là cơ sở quan trọng để đưa ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Sản nhi Đà Nẵng sẽ được trình bảy ở chương 3 luận văn này.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG

3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG

Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố Đà Nẵng tại Thông báo số 159/TB-VP ngày 29/06/2016 về triển khai thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng là một trong 5 đơn vị thuộc Sở Y tế được chọn giao quyền tự chủ hoàn toàn trong công tác chi thường xuyên.

3.2. YÊU CẦU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN

– Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng phải phù hợp với đặc thù quản lý kinh tế tài chính và tôn trọng các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt nam, các quy định của NN, của Bộ Y tế

– Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng phải đảm bảo phù hợp với định hướng đổi mới và phát triển hệ thống đơn vị sự nghiệp có thu của nước ta.

– Hoàn thiện công tác kế toán phải đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin kinh tế tài chính cho Quản lý ở cả tầm vi mô và vĩ mô.

– Hoàn thiện công tác kế toán đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi cao.

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG

3.3.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng

3.3.1.1. Quản lý nguồn thu

Nguồn thu viện phí

Thứ nhất, thực hiện thu tại chỗ tạo thuận lợi cho bệnh nhân.

Thứ hai, có chính sách miễn giảm viện phí đúng đối tượng: người có thẻ người nghèo, người có công với cách mạng, thương binh, con liệt sỹ, trẻ em dưới 6 tuổi…

Thứ ba, để tăng nguồn thu viện phí và BHYT trong điều kiện giá viện phí không được quá cao để đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khoẻ , bệnh viện cần có chiến lược cho việc khai thác nguồn thu này.

Nguồn thu dịch vụ

Bệnh viện có thể đầu tư tổ chức các hoạt động dịch vụ tại đơn vị mình như thành lập một số trung tâm, tổ chức trực thuộc để thực hiện cung cấp các hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu có chất lượng cao vừa để đáp ứng nhu cầu của xã hội vừa đảm bảo thực hiện tự chủ tài chính trong bệnh viện.

Nguồn thu khác

Bệnh viện cần xây dựng bệnh viện theo hướng thoả mãn nhu cầu của khách hàng thay vì buộc khách hàng theo mình.. Mở rộng các hình thức cung cấp dịch vụ: khám chữa bệnh tại nhà, khám chữa bệnh theo yêu cầu các bệnh tật về tai mũi họng nhi khoa, thẩm mỹ, chỉnh hình, tạo hình trong lĩnh vực sản khoa. Mở rộng việc cung ứng máy trợ thính, điện cực ốc tai, các dịch vụ tư vấn hiệu chỉnh, bảo hành, bảo trì, sửa chữa các dụng cụ và trang thiết bị về lĩnh vực thính học.

3.3.1.2. Quản lý các khoản chi tiêu

Xây dựng các định mức chi tiêu trong quy chế chi tiêu nội bộ cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất: Luôn đảm bảo cho Bệnh viện hoàn thành nhiệm vụ chính trị, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với tính đặc thù trong lĩnh vực y tế nhưng vẫn đảm bảo sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý tài chính.

Thứ hai: Phải công khai thảo luận trong Bệnh viện, có ý kiến của tổ chức công đoàn. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ là ưu tiên chi nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng chuyên môn. Tăng thu, tiết kiệm chi hành chính và tổ chức, phân công lao động cho hợp lý và có hiệu quả.

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

– Rà soát, đánh giá lại toàn bộ bộ máy quản lý tài chính kế toán cả về năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức, thường xuyên đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ của phòng tài chính kế toán dưới nhiều hình thức; cần làm tốt hơn nữa công tác thi tuyển để có được một đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực , có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp; Cần tăng cường giám soát thực hiện các quy chế, nội quy, các quy định về thời gian làm việc, về sử dụng thời gian lao động, về kỹ luật lao động.

3.3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán

Bệnh viện bổ sung thêm các chứng từ như Bảng kê thanh toán tiền thủ thuật bệnh nhân, Bảng kê thanh toán tiền phẫu thuật, Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội chẩn đột xuất, Bảng kê chi quà tặng đối với người hiến máu tự nguyện; Bảng kê thu viện phí theo ca/ ngày; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ…

3.3.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức tài khoản kế toán

3.3.4.1. Hoàn thiện công tác kế toán thu tiền ký quỹ bệnh nhân

Trong thời gian tới, Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng cần phải xây dựng hệ thống đồng bộ tất cả các khoa phòng trong Bệnh viện, để mỗi bệnh nhân khi vào viện chỉ phải ký quỹ một lần, hết ký quỹ sẽ được nhắc nhở để nộp bổ sung tiền ký quỹ thay vì phải ký quỹ nhiều lần tại nhiều khoa phòng như hiện nay.

Chu trình:

Bệnh nhân vào nhập viện ở khoa A => ký quỹ tại Bệnh viện => làm thủ tục ra viện khoa A => nhập viện khoa B => ra viện khoa B => nhập viện khoa C…

3.3.4.2. Hoàn thiện công tác kế toán vật tư y tế

Để hoàn thiện công tác theo dõi vật tư y tế tại khoa phòng, Phòng TCKT phải yêu cầu các khoa phòng xây dựng định mức tiêu hao vật tư đối với từng nghiệp vụ.

Định kỳ, căn cứ vào bảng kê các loại dịch vụ mà khoa phòng đã cung cấp, nhân với định mức tiêu vật tư có thể biết được tổng số vật tư khoa phòng đã sử dụng trong kỳ. So sánh số đã dùng với số đã được cấp phát từ phòng Vật tư y tế, Phòng TCKT nắm được số lượng đã dùng, kiểm soát được số lượng vật tư thất thoát để có biện pháp xử lý.

3.3.5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức sổ kế toán

3.3.5.1. In ấn hệ thống sổ kế toán kịp thời

Cuối mỗi kỳ kế toán, cần phải in ấn sổ kế toán kịp thời, phải đưa vào lưu trữ tránh thất lạc và dễ dàng trong việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát.

3.3.5.2. Xây dựng phần mềm kế toán đồng bộ, khoa học.

Nâng cấp phần mềm kế toán đồng bộ toàn Bệnh viện theo mô hình tập trung. Có nghĩa là toàn bệnh viện sử dụng chung duy nhất một phần mềm kế toán, các khoa phòng, tổ viện phí chỉ như một nhánh nhỏ của hệ thống này, Kế toán tổng hợp ở trên có thể kiểm soát được số thu ở khoa phòng ngay và luôn mà không cần phải yêu cầu mang sổ sách hay chứng từ lên..

3.3.6. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức Báo cáo kế toán

3.3.6.1. Hoàn thiện hệ thống BCTC

– Cần nâng cao chất lượng thông tin của Thuyết minh báo cáo tài chính.

-Về nội dung phân tích: ngoài việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch theo dự toán của các khoản chi thường xuyên, nên tập trung phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí

3.3.6.2. Công khai BCTC

Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng cần phải thực hiện công khai tài chính tại đơn vị theo quy định tại Thông tư 21/2005/TT-BTC ngày 22/5/2005 của Bộ Tài chính.

3.3.7. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng

– Kiểm tra các khoản thu chi ngân sách, thu chi hoạt động của đơn vị, chênh lệch thu – chi và trích lập các quỹ

– Kiểm tra việc quản lý và sử dụng TSCĐ, vật liệu, dụng cụ

– Kiểm tra việc quản lý sử dụng quỹ lương và quỹ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị

– Kiểm tra tổ chức và lãnh đạo công tác tài chính kế toán

3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

Với tư cách là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài chính trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, kế toán cần tiếp tục được hoàn thiện và phát triển để góp phần quản lý tài chính một cách tiết kiệm, hiệu quả hơn. Để các giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế có tính khả thi, theo quan điểm tác giả, Nhà nước, ngành y tế cũng như các đơn vị cần có một số điều kiện nhất định.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Hoàn thiện tổ chức công tác toán kế toán trong các đơn vị y tế nói chung và Bệnh viện phụ sản nhi Đà Nẵng nói riêng là yêu cầu cấp thiết trong quá trình chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính hoàn toàn.

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng ở chương 2, trong chương 3, tác giả đã trình bày sự cần thiết, cũng như định hướng, quan điểm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị. Tác giả hi vọng những đề xuất này sẽ được áp dụng vào thực tiễn tổ chức công tác kế toán của Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng nhằm hoàn thiện hơn tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện.

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu để thực hiện đề tài, tác giả đã hệ thống hóa và phát triển những vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị sự nghiệp y tế. Đặc biệt tác giả đưa ra vấn đề tổ chức công tác kế toán đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý tài chính mới- cơ chế tự chủ tài chính.

Trên cơ sở đó đã nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng hiện nay một cách hệ thống.

Luận văn đã phản ánh một cách khách quan những kết quả đã đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện. Kết quả từ thực trạng cho thấy mặc dù đã phần nào đáp ứng yêu cầu về cung cấp thông tin tài chính trung thực và có tác động tích cực đến công tác quản lý tài chính của đơn vị nhưng công tác tổ chức kế toán vẫn còn bị động khi chuyển đổi sang cơ chế quản lý tài chính mới. Luận văn cũng luận giải những nguyên nhân chủ quan và khách quan của tình trạng trên.

Từ nghiên cứu lý thuyết và thực trạng hoạt động đề tài đã trình bày quan điểm định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng. Các giải pháp được xây dựng trên cả hai mặt: Hoàn thiện từng nội dung của tổ chức công tác kế toán và tăng cường công tác quản lý tài chính trong các cơ sở y tế. Ngoài những nội dung trên, luận văn cũng đưa ra những kiến nghị đối với Nhà nước, Bộ y tế để đảm bảo điều kiện áp dụng các giải pháp

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\HUYNH THI NGOC YEN\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *