Hoàn thiện công tác quản lý bảo tồn biển tại Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
1. Tính cấp thiết của đề tài
KBTB Phú Quốc được thành lập theo Quyết định số 19/QĐ-UBND, ngày 03/01/2007 của UBND tỉnh Kiên Giang gồm 2 khu vực: Khu vực phía Đông Bắc, Đông Nam đảo Phú Quốc và khu vực phía Nam thuộc quần đảo Nam An Thới với tổng diện tích mặt nước biển là 26.863,17 ha, trong đó vùng bảo vệ nghiêm ngặt 2.952,45 ha, vùng phục hồi sinh thái 13.592,95 ha và vùng phát triển 10.317,77 ha.
Từ năm 2003, Trung ương và UBND tỉnh Kiên Giang đã có chính sách, định hướng mục tiêu xây dựng đảo Phú Quốc phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường; từng bước xây dựng đảo Phú Quốc thành thành phố biển đảo, khu kinh tế hành chính đặc biệt, trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, giải trí cao cấp mang tầm quốc gia và quốc tế, đồng thời còn là trung tâm bảo tồn đa dạng sinh học rừng và biển của quốc gia và khu vực.
Những năm gần đây, Phú Quốc đã có những bước tiến mạnh mẽ trong thu hút đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế du lịch, ghi nhận về sự phát triển vượt bậc về số lượng khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng và các dịch vụ du lịch khác. Số lượng cơ sở lưu trú hiện có trên địa bàn huyện là hơn 700 cơ sở với tổng số khoảng 18.000 phòng, trong đó có các khu nghỉ dưỡng cao cấp, các khu vui chơi giải trí mang tầm quốc gia và quốc tế như: Casino, công viên bán hoang dã Safari, cao treo vượt biển dài nhất thế giới…Riêng năm 2018 Phú Quốc đón trên 2,25 triệu lượt khách trong nước và quốc tế. Tốc độ gia tăng lượng du khách đến Phú Quốc theo dự báo sẽ tăng từ 20 đến 30% trong những năm tiếp theo.
Song song với sự tăng trưởng nóng về kinh tế và tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, Phú Quốc đang phải đối mặt với những thách thức liên quan đến quản lý, bảo vệ môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ cảnh quan các di tích thắng cảnh trong đó có Khu bảo tồn biển Phú Quốc.
Theo các nghiên cứu mới nhất của Viện hải dương học thuộc viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam cho thấy tình trạng suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng tài nguyên đa dạng sinh học dưới những áp lực và tác động của các hoạt động kinh tế-xã hội trong lên KBTB Phú Quốc. Nguồn lợi thủy sản đang dần bị cạn kiệt, hệ sinh thái thảm cỏ biển bị xáo động, gây ô nhiễm môi trường nước, tác động lớn đến nơi cư trú của các loài thủy sản, đặc biệt một số loài động vật biển quý hiếm như du gong, rùa biển, cá heo… đang có nguy cơ tiệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu được xác định là do tình trạng gia tăng dân số, người dân thiếu việc làm ổn định, trình độ dân trí thấp, khai thác thủy sản mang tính hủy diệt… Mặt khác, do hàng loạt các yếu tố tác động bất lợi như tốc độ phát triển kinh tế-xã hội diễn ra nhanh chóng và những định hướng phát triển Phú Quốc trong tương lai; tác động do biến đổi khí hậu và hàng loạt vấn đề bất cập nảy sinh trong quá trình quản lý, sử dụng tài nguyên đang đặt ra những thách thức đối với sự duy trì và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học trong KBTB.
Tuy có nhiều nổ lực và cố gắng, nhưng năng lực quản lý của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế do địa bàn trãi rộng, nguồn lực tài chính và con người đều chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý các hoạt động trong KBTB Phú Quốc cần đánh giá lại hiệu quả quản lý và khả năng phục hồi của các hệ sinh thái cũng như sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đa dạng sinh học sau hơn 12 năm triển khai các giải pháp quản lý trên cơ sở của Kế hoạch quản lý đã được phê duyệt trước đây. Chính vì thế, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý bảo tồn biển tại Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn công tác quản lý tại KBTB Phú Quốc. Qua đó, đề xuất một số giải pháp quản lý các hoạt động bảo tồn biển hiệu quả trong giai thời gian tới.
Từ mục tiêu chung, Đề tài xác định các mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa những cơ sở lý luận về công tác quản lý KBTB.
Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác quản lý tại KBTB Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo tồn biển tại KBTB Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác quản lý bảo tồn biển tại KBTB.
Phạm vi nghiên cứu:
– Về mặt không gian: Nghiên cứu tại KBTB Phú Quốc.
– Về mặt thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2016 – 2019.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng được vận dụng tổng hợp từ các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp và suy luận logic. Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, quy nạp để tổng hợp các cơ sở lý luận về công tác quản lý KBTB. Sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá, diễn dịch, suy luận logic để đánh giá thực trạng công tác quản lý tại KBTB Phú Quốc. Dùng phương pháp quy nạp, diễn dịch để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý KBTB Phú Quốc trong thời gian tới.
Nguồn thông tin dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn như: Sự hình thành và phát triển các KBTB trên thế giới, các luật, nghị định, thông tư, quyết định và các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và bài viết của các nhà nghiên cứu, thông tin website UBND tỉnh Kiên Giang, tổng cục thủy sản, dữ liệu Cục Thống kê, Tổng cục Thống kê, vụ bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản và các tổ chức phi chính phủ.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý bảo tồn biển.
Chương này trình bày cơ sở lý luận về KBTB bao gồm khái niệm, phân cấp, vai trò và các hoạt động trong KBTB. Tác giả trình bày công tác quản lý bảo tồn bao gồm khái niệm quản lý và nội dung quản lý KBTB. Nêu ra một số kinh nghiệm quản lý KBTB tại một số địa phương.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý bảo tồn biển tại Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Chương này giới thiệu tổng quan về KBTB Phú Quốc, thực trạng hoạt động khai thác trong KBTB. Tác giả đánh giá thực trạng công tác quản lý KBTB Phú Quốc bao gồm xây dựng cơ sở pháp lý, quản lý khai thác, tuyên truyền giáo dục, cải thiện sinh kế cho cộng đồng và xử lý vi phạm.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo tồn biển tại Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Trên cơ sở cơ sở lý thuyết và thực trạng quản lý bảo tồn biển tại KBTB Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo tồn biển tại KBTB Phú Quốc. Đồng thời, đề xuất các kiến nghị, giải pháp quản lý hiệu quả các hoạt động bảo tồn biển trong thời gian tới.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về khu bảo tồn biển
KBTB là vùng biển được xác định (kể cả đảo có trong vùng biển đó) có các loài động vật, thực vật có giá trị và tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế về khoa học, giáo dục, du lịch, giải trí được bảo vệ và quản lý theo quy chế của khu bảo tồn. Khu bảo tồn bao gồm: Vườn quốc gia; Khu bảo tồn loài- sinh cảnh; Khu bảo tồn thiên nhiên; Khu bảo vệ cảnh quan.
1.1.2. Khái niệm về quản lý khu bảo tổn biển
Quản lý bảo tồn biển là quá trình điều phối các hoạt động có liên quan trong KBTB với sự tham gia của đại diện các bên có liên quan, thể hiện mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị của KBTB đồng thời thực hiện tốt các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
1.2. Các phân khu chức năng trong Khu bảo tồn biển
– Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
– Phân khu phục hồi sinh thái
– Phân khu phát triển
– Thiết lập các phân khu chức năng
1.3. Các hoạt động trong khu bảo tồn biển
1.3.1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
1.3.2. Phân khu phục hồi sinh thái
1.3.3. Phân khu phát triển
1.3.4. Vành đai bảo vệ các Khu bảo tồn biển
1.4. Nội dung quản lý khu bảo tồn biển
1.4.2. Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tiêu biểu
Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tiêu biểu là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý KBTB. Trước tiên, để thực hiện công tác bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái tiêu biểu cần phải có cơ sở dữ liệu về hệ sinh thái trong KBTB. Chính vì thế, cần phải thực hiện việc điều tra, thu thập số liệu để xây dựng hồ sơ các khu vực có tiềm năng bảo tồn, đề xuất bổ sung vào hệ thống KBTB Việt Nam, bổ sung vào hệ thống KBTB Việt Nam. Điều tra hiện trạng các hệ sinh thái (san hô, cỏ biển) trong KBTB, lập hồ sơ gốc để theo dõi sự biến động của các hệ sinh thái. Thu thập và lưu giữ thông tin về diễn biến hàng năm và nguyên nhân diễn biến về diện tích, chất lượng của các hệ sinh thái (san hô, cỏ biển).
1.4.3. Bảo vệ và phát triển các loài nguy cấp, quý, hiếm
Quản lý, theo dõi các tổ chức, cá nhân khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm vì mục đích bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo nguồn giống ban đầu, hợp tác quốc tế phải được Tổng cục Thủy sản chấp thuận bằng văn bản và báo cáo Tổng cục Thủy sản về kết quả thực hiện. Theo quy định, hằng năm, tổ chức, cá nhân nghiên cứu tạo giống ban đầu, sản xuất giống các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm phải phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh thả tối thiểu 0,1% tổng số cá thể được sản xuất vào vùng nước tự nhiên.
1.4.3. Nghiên cứu khoa học, giáo dục, hợp tác quốc tế và nâng cao nhận thức người dân trong khu bảo tồn biển
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, hợp tác quốc tế và nâng cao nhận thức của người dân trong KBTB là một trong những nhiệm vụ cần thiết đối với Ban quản lý KBTB. Ban quản lý có trách nhiệm quản lý các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiến hành các hoạt động nghiên cứu, hợp tác, giảng dạy và thực tập tại khu bảo tồn biển phải đảm bảo các quy định. Giám sát việc thực hiện các kế hoạch nghiên cứu khoa học, chương trình truyền thông nâng cao nhận thức, thực tập tại khu bảo tồn được các cơ quan quản lý khu bảo tồn chấp thuận. Đồng thời, theo dõi việc thực hiện nghiêm túc các quy định của KBTB.
1.4.4. Quan trắc đa dạng sinh học
Ban quản lý KBTB có trách nhiệm tự tổ chức hoặc liên kết với các cơ quan khoa học để tiến hành quan trắc đa dạng sinh học trong khu bảo tồn theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm của khu bảo tồn biển, đối tượng, phương pháp, thời gian quan trắc được thể hiện chi tiết trong kế hoạch quan trắc. Đối tượng quan trắc đa dạng sinh học là các hệ sinh thái thủy sinh điển hình, loài nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ. Kết quả quan trắc đa dạng sinh học gồm mẫu vật, hồ sơ quan trắc hàng năm được lưu trữ tại Ban quản lý khu bảo tồn và được báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
1.4.5. Thẩm định dự án, tổ chức tham quan, du lịch trong khu bảo tồn biển
Các hoạt động tham quan, du lịch trong khu bảo tồn biển phải tuân thủ quy chế quản lý KBTB và các quy định hiện hành.
Để bảo tồn có hiệu quả các khu bảo tồn biển, cần nỗ lực cải thiện sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và lân cận KBTB để họ tham gia chủ động hơn vào việc quản lý KBTB, ủng hộ ban quản lý trong thực hiện kế hoạch quản lý, góp phần giảm sức ép khai thác tài nguyên, nguồn lợi thủy sản. Triển khai các dự án phát triển nghề cá bền vững thì phải duy trì được nguồn vốn tự nhiên biển, bảo tồn biển, bảo vệ môi trường biển, phát triển kinh tế biển hiệu quả, thực hiện pháp luật tốt, truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức. Chính vì thế, Ban quản lý KBTB tiến thành thẩm định các dự án đầu tư trong KBTB, kịp thời báo cáo với cấp có thẩm quyền để thống nhất phê duyệt hoặc không phê duyệt các dự án đầu tư trong KBTB.
1.5. Vai trò của công tác quản lý khu bảo tồn biển
Vai trò của bảo tồn biển với tái tạo nguồn lợi thủy sản: Với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì nghề cá bền vững, việc thiết lập và quản lý tốt các KBTB với các hình thức đa dạng khác nhau đang là vấn đề được quan tâm không chỉ trong khu vực mà còn trên toàn cầu. Tuy nhiên, phải nhìn nhận một thực tế là vai trò duy trì tái tạo nguồn lợi thủy sản chưa thực sự được quan tâm trong hoạt động của các KBTB ở Việt Nam. Có thể coi là đây là xung đột trong ưu tiên quản lý KBTB: du lịch hay thủy sản.
Kết luận chương 1
Chương 1 tác giả trình bày các cơ sở lý luận về KBTB gồm khái niệm, vai trò, các phân khu chức năng và quản lý các hoạt động trong KBTB. Trình bày cơ sở lý luận về quản lý, nội dung và thực trạng quản lý các KBTB/VQG ở nước ta hiện nay. Bên cạnh đó, tác giả còn chỉ ra những bất cập trong công tác quản lý, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Đây là những cơ sở lý thuyết cần thiết để đánh giá thực trạng công tác quản lý KBTB của Phú Quốc trong chương 2.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC
2.1. Tổng quan về KBTB Phú Quốc
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý và phạm vi diện tích
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Vị trí địa lý và phạm vi diện tích
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý KBTB Phú Quốc
2.1.2.1. Chức năng
2.1.2.2. Nhiệm vụ
2.1.2.3. Quyền hạn
2.1.2.4. Cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc
2.2. Thực trạng công tác quản lý bảo tồn biển tại KBTB Phú Quốc
2.2.1. Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc
2.2.1.1. Phân khu chức năng trong Khu bảo tồn biển Phú Quốc
– Vùng lõi (vùng bảo vệ nghiêm ngặt): là vùng biển được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý và bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của các loài động vật, thực vật thuỷ sinh, các hệ sinh thái tiêu biểu.
– Vùng đệm (vùng phục hồi sinh thái): là vùng biển được quản lý, bảo vệ để phục hồi, tạo điều kiện tái tạo tự nhiên của các loài thuỷ sinh vật, các hệ sinh thái.
– Vùng phát triển: là vùng biển có các hoạt động có kiểm soát, như: nuôi trồng thuỷ sản, khai thác thuỷ sản có điều kiện, tổ chức du lịch sinh thái, đào tạo và nghiên cứu khoa học.
2.2.1.2. Hoạt động trong KBTB Phú Quốc
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt:
Vùng phục hồi sinh thái:
Vùng phát triển:
2.2.1.3. Trách nhiệm trong quản lý các hoạt động tại KBTB Phú Quốc
Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan:
– Sở Thuỷ sản:
– Sở Tài nguyên Môi trường:
– Sở Du lịch:
– Sở Tài chính:
– Sở Khoa học và Công nghệ:
– Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
– Công an, Bộ chỉ huy Quân sự, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
– Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc:
2.2.1.4. Sự cùng tham gia của cộng đồng
Cộng đồng địa phương trong KBTB Phú Quốc được khuyến khích và tạo điều kiện để cùng tham gia vào quá trình lập, thực hiện kế hoạch quản lý KBTB, trong đó có hoạt động tuần tra, giám sát, bảo vệ KBTB. Ban quản lý KBTB thống nhất với UBND địa phương quyết định hình thức, nội dung và thành phần cộng đồng cùng tham gia trong các hoạt động.
2.2.2. Đầu tư tài chính cho KBTB Phú Quốc
2.2.2.1. Chuyển đổi nghề nghiệp, tạo sinh kế ở Khu bảo tồn biển Phú Quốc
2.2.2.2. Nguồn tài chính của Khu bảo tồn biển Phú Quốc
2.2.2.3. Quản lý, sử dụng tài chính đối với KBTB Phú Quốc
2.2.3. Kết quả triển khai thực hiện công tác quản lý bảo tồn biển tại KBTB Phú Quốc giai đoạn 2007-2016
2.2.3.1. Tình hình chung
Ban quản lý Khu BTB Phú Quốc được thành lập theo quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang trực thuộc Sở Thủy Sản Kiên Giang. Ban chỉ đạo hoạt động Khu BTB được thành lập từ năm 2008. Ban chỉ đạo tiến hành họp thường kỳ 02 lần/năm, để nắm bắt kết quả thực hiện và chỉ đạo phương hướng hoạt động của Khu BTB hàng năm. Tuy nhiên, đến cuối năm 2011 nguồn kinh phí tài trợ của “Hợp phần sinh kế bền vững bên trong và xung quanh các Khu bảo tồn biển (LMPA)” kết thúc thì việc họp Ban chỉ đạo hoạt động Khu BTB thường kỳ không được tiến hành nữa.
2.2.3.2. Cơ chế tài chính, nguồn lực khu bảo tồn biển
2.2.3.3. Kết quả triển khai thực hiện công tác quản lý Khu bảo tồn biển Phú Quốc giai đoạn 2007-2016
* Đào tạo – xây dựng năng lực quản lý Khu bảo tồn biển:
* Hỗ trợ phát triển sinh kế cộng đồng:
* Các hoạt động có sự tham gia của cộng đồng:
* Công tác thực thi pháp luật trong Khu bảo tồn biển:
* Công tác quản lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn Đa dạng sinh học:
* Kết quả quan trắc, giám sát đa dạng sinh học rạn san hô và thảm cỏ biển trong Khu bảo tồn biển Phú Quốc
* Hoạt động hợp tác bảo tồn biển trong và ngoài nước:
* Các dự án đầu tư trong Khu bảo tồn biển Phú Quốc:
Vùng bảo tồn cỏ biển
Vùng bảo tồn rạn san hô
Các bến cảng trong Khu bảo tồn biển
2.3. Phân tích SWOT thực trạng quản lý bảo tồn biển tại khu bảo tồn biển Phú Quốc và những tồn tại của phân vùng hiện có
Bảng 2.4: Phân tích SWOT hiện trạng quản lý KBTB Phú Quốc
| Điểm mạnh (Strenghts) | Điểm yếu (Weaknesses) |
| – KBTB được quản lý từ năm 2007 và đi vào hoạt động ổn định. – Hệ thống cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phương tiện tuần tra được trang bị khá đầy đủ. – Công tác phối hợp tuần tra tương đối chặt chẽ. – Có sự tham gia của người dân vào các hoạt động quản lý của KBTB như tham gia tuần tra bảo lệ nguồn lợi thủy sản, tham gia vào các ban bảo tồn khóm. – Thành lập được các tổ tình nguyện vì cộng đồng và câu lạc bộ bảo tồn biển trong các trường học. | – Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý và các bên liên quan. – Những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và các hoạt động trong KBTB còn chồng chéo giữa các cơ quan và phức tạp (Ban quản lý với Chi cục thủy sản trong công tác xử lý các vụ vi phạm KTTS trong KBTB). – Nhận thức của một phận người dân, đặc biệt là những người tham gia đánh bắt, nuôi trồng thủy sản về vai trò của KBTB đối với nghề cá và bảo vệ môi trường chưa cao. – Công tác phối hợp với các ngành, các cấp trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về BTB còn hạn chế. – Năng lực quản lý còn hạn chế, địa bàn rộng, nguồn tài chính chưa đáp ứng được yêu cầu. |
| Cơ hội (Opportunities) | Thách thức (Threats) |
| – KBTB Phú Quốc nằm trong mạng lưới quy hoạch hệ thống các KBTB Việt Nam. – Sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ từ nhiều quốc gia khác nhau. | – Cơ chế quản lý KBTB vẫn mang tính chất đơn ngành, vì thế hiệu quả thường không mang tính lâu dài. – Ý thức của du khách trong việc tham quan, lặn biển (bẻ nhánh san hô) chưa cao. – Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường biển, rác thải nhựa đang diễn ra nhanh chóng. |
| – Có rất nhiều dự án đầu tư đa dạng nhiều loại hình vào KBTB | – Khu vực biển sử dụng đồng thời cho mục đích bảo tồn và du lịch, ai là chủ của vùng chồng lấn, cơ chế phối hợp ra sao. |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.3.1. Các mâu thuẫn trong thực tế quản lý KBTB Phú Quốc
– Mâu thuẫn về quản lý khu vực biển
– Mâu thuẫn giữa hoạt động du lịch và bảo tồn
– Mâu thuẫn giữa du lịch và thủy sản
– Mâu thuẫn giữa KTTS và bảo tồn
2.3.2. Nhận xét, đánh giá chung
2.3.2.1. Thuận lợi
– Ban quản lý KBTB luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Ban chỉ đạo hoạt động Khu bảo tồn biển, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT Kiên Giang trong công tác tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện các kế hoạch quản lý về bảo tồn biển.
– Được sự hỗ trợ của các ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương, Đồn và Trạm Biên phòng cửa khẩu cảng An Thới.
– Khối lượng công việc từ các đầu ra hoạt động hàng năm khá lớn, dàn trải trên nhiều lĩnh vực nhưng cán bộ, nhân viên của Ban quản lý đã tập trung nỗ lực thực hiện tốt các công việc đã đề ra.
2.3.2.2. Khó khăn
– Một số dự án đầu tư du lịch đã và đang lập phương án đầu tư trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (Vùng lõi) và Phân khu phục hồi sinh thái (Vùng đệm) của Khu bảo tồn biển.
– Tình trạng khai thác thủy sản trong Vùng lõi và Vùng đệm Khu bảo tồn biển vẫn còn. Một số khu vực nuôi trồng thủy sản do nhu cầu sinh kế của người dân địa phương mang tính tự phát.
– Cơ chế chia sẻ thông tin về hoạt động giữa các Khu BTB trong mạng lưới các Khu bảo tồn biển ở nước ta chưa được xây dựng hiệu quả, thiếu tính liên kết chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau.
– Tại phân khu phục hồi sinh thái, Chính phủ cấm nuôi trồng thủy sản, khai thác sinh vật và phi sinh vật biển, nhưng trong quy chế quản lý KBTB Phú Quốc lại tạm thời cho phép người dân nuôi một số loài, khai thác thủy sản bằng một số nghề.
Kết luận chương 2
Chương 2 trình bày tổng quan về KBTB Phú Quốc, thực trạng công tác quản lý KBTB Phú Quốc. Tác giả nêu ra các điều kiện tự nhiên, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức tại KBTB Phú Quốc. Hệ thống quy chế quản lý KBTB và đầu tư tài chính cho KBTB Phú Quốc. Cuối chương tác giả đánh giá thực trạng quản lý KBTB Phú Quốc bằng phương pháp ma trận SWOT, từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác quản lý KBTB Phú Quốc. Đây là những cơ sở cần thiết để xây dựng các giải pháp ở chương 3.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC
3.1. Định hướng phát triển KBTB Phú Quốc
3.1.1. Về thể chế, chính sách
3.1.2. Về hoạt động nghiên cứu khoa học
3.1.3. Về truyền thông, đào tạo nâng cao nhận thức
3.1.4. Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về bảo tồn biển
3.1.5. Tăng cường công tác truyền thông về bảo tồn biển
3.1.6. Mở rộng hợp tác quốc tế về lĩnh vực bảo tồn biển
3.1.7. Thực hiện tốt đồng quản lý trong công tác quản lý khu bảo tồn biển
3.2. Mục tiêu phát triển KBTB Phú Quốc
Mục tiêu 1: Không còn tình trạng đánh bắt và giết hại Dugong, Rùa biển trong KBTB Phú Quốc
Mục tiêu 2: 100% diện tích cỏ biển trong vùng lõi, 80% diện tích cỏ biển trong vùng phục hồi sinh thái của KBTB không bị hư hại do hoạt động khai thác thủy sản
Mục tiêu 3: Duy trì và bảo vệ diện tích san hô hiện có
Mục tiêu 4: Không còn việc khai thác trong vùng lõi. Không còn khai thác thủy sản bằng nghề giã cào, rập ghẹ và giảm 30% nghề lặn kết hợp lưới bao rạn trong vùng phục hồi sinh thái. Tăng mật độ, kích cở cá thể các loài có giá trị kinh tế, các loài có nguy cơ tiệt chủng như Bào ngư, Trai điệp, Cá ngựa, Ốc nhảy, Ghẹ vv.
Mục tiêu 5: Phát triển du lịch bền vững bảo vệ hệ sinh thái san hô, cỏ biển
3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo tồn biển tại KBTB Phú Quốc
3.3.1. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế quản lý và phân khu chức năng trong KBTB Phú Quốc
Thuê đơn vị tư vấn
Mở rộng phạm vi, diện tích các phân khu chức năng trong KBTB
Thiết lập vùng đệm nằm phía ngoài KBTB, có độ rộng tối đa không quá 1.000 mét và tối thiểu không ít hơn 500 mét để hạn chế những tác động từ bên ngoài;
Lập kế hoạch đa dạng hóa phương thức quản lý NLTS trong KBTB
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia các hoạt động quản lý, bảo tồn và xây dựng, phát triển KBTB theo quy định của pháp luật.
3.3.2. Nâng cao chất lượng tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng doanh nghiệp, người dân
– Thành lập mạng lưới cộng tác viên từ BQL KBTB đến xã, ấp, tổ sinh hoạt cộng đồng và tổ chức tập huấn kỹ năng truyền thông về môi trường cho các cộng tác viên.
– Xây dựng kế hoạch hoạt động truyền thông, giáo dục, nâng cao thức về môi trường để lồng ghép vào buổi sinh hoạt lệ của các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị- xã hội cấp xã, ấp và tổ sinh hoạt cộng đồng.
– Thực hiện tốt các giải pháp trên BQL sẽ có được đội ngũ cộng tác viên có đủ kỹ năng và thường xuyên hoạt động trong các tổ chức đoàn thể và tổ sinh hoạt cộng đồng. Cộng đồng ngư dân được nâng cao nhận thức về môi trường sẽ thay đổi hành vi.
3.3.3. Phối hợp đa ngành để thực thi quy chế quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc
– Xây dựng quy chế phối hợp thực thi Quy chế quản lý KBTB Phú Quốc trình Giám đốc Sở NN&PTNT phê duyệt.
– Lập và triển khai kế hoạch tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử lý các hoạt động vi phạm Quy chế quản lý KBTB Phú Quốc.
– Tăng cường phối hợp với Bộ đội biên phòng, thanh tra các Sở, chính quyền xã đi tuần tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong Khu bảo tồn biển; vận động dân cư chuyển một số nghề khai thác bị cấm, hủy diệt sang các nghề khác để không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi thủy sản và môi trường biển.
3.2.4. Nâng cao năng lực quản lý
– Tăng thêm biên chế để bổ sung, kiện toàn bộ máy tổ chức của BQL KBTB Phú Quốc. Công tác tuyển dụng cán bộ đặc biệt chú trọng vào trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và có tâm huyết với nghề nghiệp.
– Gửi hoặc tổ chức cho cán bộ, cộng tác viên làm công tác BTB tham gia học các lớp kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn như: lập kế hoạch quản lý, viết dự án; truyền thông; giám sát môi trường, đa dạng sinh học và kinh tế – xã hội, quản lý nghề cá trong Khu BTB; thực thi pháp luật trong KBTB.
– Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, viên chức và người lao động tham gia làm việc với các chuyên gia, cán bộ nghiên cứu giỏi đến từ các viện, trường, NGOs và các tổ chức quốc tế trong và ngoài nước để tiếp nhận các công nghệ, kiến thức chuyên môn về BTB.
3.3.5. Phát triển cộng đồng ngư dân
– Thành lập nhóm cộng đồng để bảo tồn rạn san hô quanh các đảo thuộc vùng lõi khu bảo tồn, xây dựng cơ chế hoạt động hợp lý. Song nên lưu ý nhóm này bao gồm một số cơ quan thuộc chính quyền địa phương và ngư dân, hoạt động trên cơ sở tình nguyện.
– Thành lập các mô hình ĐQL nghề cá và quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng ở các xã Hàm Ninh, Bãi Thơm, Hòn Thơm.
– Tổ chức đào tạo nghề dịch vụ như bồi bàn, buồng phòng, nấu ăn nhà hàng, khách sạn, hướng dẫn du lịch, làm dịch vụ du lịch;
3.3.6. Ứng dụng công nghệ mới vào việc quản lý đa dạng sinh học
– Đóng cọc bê tông cốt thép để ngăn cản hoạt động KTTS bằng nghề lưới kéo đáy, lưới rùng trong hệ sinh thái thảm cỏ biển.
– Lắp đặt hệ thống phao phân vùng làm báo hiệu ranh giới giữa phân khu chức năng trong khu bảo tồn; lắp đặt phao neo để buộc tàu thuyền du lịch bảo đảm mỹ quan, giảm tác động đến rạn san hô, thảm cỏ biển và đảm bảo an toàn cho các phương tiện thủy tham gia giao thông.
Thông qua các giải pháp góp phần ngăn chặn được hoạt động khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo, lưới rùng trong KBTB Phú Quốc. Rạn san hô không bị phá huỷ bởi hoạt động thả neo đậu tàu du lịch. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi Quy chế quản lý KBTB.
– Xây dựng cơ chế phối hợp hỗ trợ, phối hợp giữa cơ quan thực thi pháp luật, ban quản lý KBTB và doanh nghiệp trong việc bảo vệ quản lý nguồn tài nguyên biển.
– Xác định một đầu mối trực tiếp của các cơ quan quản lý nhà nước để tiếp nhận và phản hồi các thông tin, hỗ trợ các ban quản lý và doanh nghiệp trong việc quản lý hệ sinh thái rạn san hô cũng như các nguồn tài nguyên biển khác trong khu bảo tồn và trong khu vực mặt nước doanh nghiệp quản lý.
3.4. Đề xuất, kiến nghị
3.4.1. Đối với Chính phủ
– Có chính sách hỗ trợ cho cán bộ công tác tại các KBTB theo cơ chế đặc thù như người công tác trên các đảo nhằm khuyến khích, thu hút các cán bộ có năng lực về công tác tại các Ban quản lý KBTB.
– Quy định rõ về cơ cấu tổ chức bộ máy, biến chế đối với Ban quản lý các KBTB.
– Xây dựng đề án mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn biển, phục hồi các hệ sinh thái biển bị suy thoái, thả rạn nhân tạo.
– Ban hành Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về bảo tồn biển.
3.4.2. Đối với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
– Tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về bảo tồn biển.
– Nghiên cứu lượng giá giá trị các hệ sinh thái biển làm cơ sở ban hành quy định, định mức về thu phí dịch vụ du lịch để các khu bảo tồn biển áp dụng nhằm tạo nguồn thu chủ động, ổn định để triển khai các hoạt động bảo tồn.
– Xây dựng dự án điều tra, giám sát biến động đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn biển theo định kỳ 3 năm/lần, nhằm kịp thời nắm bắt thông tin để chỉ đạo các Ban quản lý điều chỉnh kế hoạch quản lý phù hợp.
– Kiện toàn mạng lưới quản lý hệ thống khu bảo tồn biển.
3.4.3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
– Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các KBTB hoạt động (cả nguồn lực về con người, tài chính, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị).
– Bố trí lực lượng kiểm tra tại các KBTB để thực hiện tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý KBTB trong hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm tại các KBTB; xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý bảo tồn biển.
– Trong thời gian chờ xin chủ trương lập Dự án” Điều tra, khảo sát hiện trạng đa dạng sinh học và đề xuất điều chỉnh phạm vi, diện tích các phân khu trong Khu BTB theo Quy chế quản lý các khu bao tồn biển Việt Nam được quy định tại Nghị định số 57/2008/NĐ-CP” để điều chỉnh, bổ sung quy chế hoạt động của Khu BTB; đề nghị các cơ quan chức năng và các tổ chức cá nhân có dự án đầu tư trong Khu BTB thực hiện đúng theo hướng dẫn quy định tại NĐ 57/2008/NĐ-CP.
Kết luận chương 3
Chương 3 tác giả trình bày định hướng pháp triển KBTB Phú Quốc và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo tồn biển tại KBTB Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Các giải pháp gồm nâng cao chất lượng quy chế quản lý KBTB; nâng cao chất lượng tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng doanh nghiệp; phối hợp đa ngành để thực thi quy chế quản lý KBTB Phú Quốc; nâng cao năng lực quản lý; phát triển cộng đồng ngư dân và ứng dụng công nghệ mới vào quản lý đa dạng sinh học. Những giải pháp là cơ sở để các ngành, các cấp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo tồn biển tại KBTB Phú Quốc trong thời gian tới.
KẾT LUẬN
Luận văn đã khái quát được cơ sở lý thuyết về dự án đầu tư, bảo tồn biển, kinh nghiệm quản lý các dự án đầu tư tại một số KBTB của Việt Nam. Tác giả cũng khái quát được tổng quan những điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, đặc điểm sinh học KBTB Phú Quốc.
Đánh giá được thực trạng khai thác và thực trạng đầu tư của các dự án trong KBTB Phú Quốc. Tác giả trình bày thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư trong KBTB Phú Quốc. Nguồn nhân lực của BQL KBTB còn thiếu về số lượng và yếu về trình độ chuyên môn. Thiếu cơ sở hạ tầng, phương tiện và thiết bị phục vụ cho công tác quản lý KBTB. Còn hạn chế xây dựng mạng lưới liên kết với cơ sở để quản lý KBTB. Chưa có hệ thống giám sát, đánh giá môi trường và tài nguyên, kinh tế – xã hội và quản lý nghề cá trong KBTB Phú Quốc. Chưa ứng dụng công nghệ mới vào quản lý nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là ngăn chặn tàu thuyền hành nghề lưới kéo đáy, lưới rùng hoạt động KBTB Phú Quốc. Thiếu tài chính bền vững để duy trì hoạt động quản lý KBTB Phú Quốc.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\HA THE PHONG\New folder


