Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã

Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài

Kinh tế hợp tác, nòng cốt là kinh tế hợp tác xã (HTX) có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Kinh tế HTX

tạo ra hàng hóa, việc làm, đóng góp cho sự phát triển GDPcủa đất nước, đồngthời, tạo ra sự liên kết, hợp tác, tương trợ lẫn nhau để cùng phát triển. Trước yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội hiện nay liên quan đến HTX, chủ trương của Đảng là tiếp tục phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, kinh tế hợp tác, hợp tác xã 1. Nhận thức tầm quan trọng của HTX, Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030 đã xác định quan điểm phát triển như sau: “Kinh tế

tập thể mà nòng cốt là HTX là một trong bốn thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinhtế thị trườngđịnh hướngxã hội chủ nghĩa ở nước ta. Kinhtế nhà nước giữvai trò chủđạo,kinhtếtập thểkhông ngừngđược củng cố, phát triển, góp phần phát triển nhanh và bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa” 2. Định hướng yêu cầu phát triển HTX trong thời gian tới, một trong những nhiệm vụ, giải pháp đểtiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 5 khóa IX vềtiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể là: “Tăng cường năng lực quản trị, đổi mớiphương thức sản xuất, kinh doanh, tiếp tục thành lập, phát triển thêm các

HTX …” 3.

Tuy nhiên, thực tếthi hành Luật HTX năm 2012, bên cạnh những mặt đạt được nhưsốlượng HTX và thành viên tăng lên, HTX đổi mới phương thức hoạt động thì nhìn chung HTX chưa thểhiện rõ nét vai trò và vịthếtrong nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh còn thấp, chưa chứng minh được tính ưu việt với các loại hình

1Đại hội đại biểuĐảng Cộng sảnViệt Nam, Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội

5 năm 2015 -2020 và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2021 – 2025, Nhà Xuất bản Chính trị

Quốc gia – Sự thật, Hà Nội.

2 Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể,hợptác xã giai đoạn 2021-2030

3 Kết luận số 70-KL/TW ngày 09/03/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về tiếptục đổi mới,phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.

2

doanh nghiệp khác, còn nhiều khó khăn hạn chế trong hoạt động như: quy mô còn nhỏ bé, năng lực tài chính yếu, khả năng cạnh tranh thấp do vốn ít, nguồn nhân lực hạn chế, chuyên môn nghiệp vụ thấp. Nhiều HTX hoạt động mang tính hình thức, mang tính chất gia đình, sự liên kết trong sản xuất kinh doanh giữa thành viên với HTX, giữa thành viên với nhau chưa chặt chẽ, phần lớn các HTX quy mô nhỏ, năng lực tài chính yếu và thiếu minh bạch, trình độ quản lý của các HTX còn hạn chế 4.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến HTX chưa phát huy hết tiềm năng phát triển là cơ sở lý luận và quy định pháp luật về quản trị HTX chưa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững HTX trong nền kinh tế, xã hội hiện nay, cụ thể hoạt động quản trị HTX có các hạn chế như sau:

Thứ nhất, chưa nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản trị HTX bao gồm khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, mô hình quản trị HTX dưới góc độ pháp luật.

Thứ hai, ngoài các HTX quy mô vừa và nhỏ, hiện nay một số HTX đã phát triển quy mô lớn như HTX bò sữa Evergrowth với trên 2.000 thành viên, có nhàmáy chếbiến sữa, HTX Rạch Gầm vốn điềulệ350 tỷđồng với xưởng đóng tàu,

trạm xăng dầu, 342 ghe tàu sà lan … và hoạt động của các Quỹ Tín dụng nhân dân. Tuy nhiên, quy định pháp luật vềcơ cấu tổchức, quản lý HTX chưa linh hoạt đểphù hợp với quy mô, đặc điểm của HTX, chưa nâng cao tính độc lập, khách quan của HĐQT HTX và BKS/KSV HTX.

Thứ ba, hiện nay tình trạng người quản lý HTX vi phạm nghĩa vụ của người quản lý HTX gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho HTX và thành viên HTX ngày càng phổ biến, đặc biệt trong hoạt động của các Quỹ Tín dụng nhân dân. Tuy nhiên, chưa có quy định pháp luật về nghĩa vụ, trách nhiệm của người quản lý HTX và quy định pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị HTX nhằm đảm bảo HTX được quản trị công khai, minh bạch.

Mặt khác, nghiên cứu pháp luật về quản trị HTX, các công trìnhđãcông bốtrong nướccó liên quan đến quản trịHTX vẫn chưa giải quyết hết các vấn đềlý

4 Thông báosố585/TB-VPCP ngày 19/12/2017 của Văn phòng Chínhphủkết luận của PhóThủtướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại cuộc họp trực tuyến toàn quốc sơ kết 05 năm thi hành Luật HTX năm 2012.

3

luận và thực tiễn về quản trị HTX. Các nội dung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị HTX trong bối cảnh kinh tế, xã hội tại Việt Nam hiện nay; pháp luật thực định, thực tiễn áp dụng pháp luật vềcơ cấu tổchức, quản lý HTX và các ưu điểm, hạn chế, kiến nghị các giải pháp pháp lý cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về cơ cấu tổchức, quản lý HTX; pháp luật thực định vềnghĩa vụcủa NQL HTX và kiểm soát các xung đột lợi ích trong quản trịHTX, các ưu điểm, hạn chế, kiến nghị các giải pháp pháp lý cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật vềkiểm soát các xung đột lợi ích trong quản trị HTX cần được tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện.

Với các lý do đã nêu trên, việc chọn đề tài “Pháp luật Việt Namvề quản trịhợp tác xã”làm nội dung nghiên cứu là cần thiết.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏcơ sởlý luận vềquản trịHTX và pháp luật về quản trị HTX đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội hiện nay.

Để thực hiện mục tiêu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu được xác định như sau: – Phân tích, làm rõ cơsởlý luận vềquản trịHTX trong bối cảnh kinh tế, xã

hội tại Việt Nam hiện nay.

– Phân tích pháp luật thực định, thực tiễn áp dụng pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý HTX và các ưu điểm, hạn chế, kiến nghị các giải pháp pháp lý cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý HTX.

– Phân tích pháp luật thực định về nghĩavụcủa NQL HTX và kiểm soát các xung đột lợi ích trong quản trị HTX, các ưu điểm, hạn chế, kiến nghị các giải pháp pháp lý cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát các xung đột lợi ích trong quản trị HTX.

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các học thuyết, quan điểm, tư tưởng luật học, các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, pháp luật nước ngoài, thực tiễn áp dụng pháp luật, các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các yêu cầu, các giải pháp pháp

4

lý cơ bản nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận và quy định pháp luật về quản trị HTX đápứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội hiện nay.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu cơ sởlý luận và các quy định pháp luật vềquản trị HTX, những ưu điểm và hạn chế, đặc biệt là những quy định pháp luật chưa tạo điều kiện cho HTX phát triển;định hướngvà đề xuất các yêu cầu, các giải pháp pháp lý cơ bảnnhằm hoàn thiện pháp luật vềquản trịHTX đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội hiện nay.

Đối với phạm vi nghiên cứu về nội dung, luận án tập trung nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, mô hình quản trị HTX dưới góc độ pháp luật; nghiên cứu quy định pháp luật vềcơ cấu tổchức, quản lý HTX và nghiên cứu quy định pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị HTX.

Đối với phạm vi nghiên cứu vềkhông gian, luận án tập trung nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về quản trị HTX trên phạm vi cả nước, để từ đó chứng minh các ưu điểm và hạn chế của quy định pháp luật về quản trị HTX.

Đối với phạm vi nghiên cứu về thời gian, luận án tập trung nghiên cứu toàn diện cơ sởlý luận và các văn bản quy phạm pháp luật, thực trạng và thực tiễn áp dụng pháp luật về quản trị HTX từ thời điểm ban hành Luật Hợp tác xã năm 2012 cho đến hiện nay.

Đối với việc nghiên cứu pháp luật về quản trị HTX một số quốc gia, tác giảlựa chọn chủ yếu pháp luật HTX một số quốc gia Châu Á có phong trào HTX phát triển và có điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội tương đồng với Việt Nam để so sánh và tham khảo, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm để đề xuất các giải pháp pháp lý

cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về quản trị HTX đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội hiện nay.

4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án “Pháp luật Việt Nam vềquản trịhợp tác xã”mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau:

Về lý luận, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học góp phần làm sáng tỏ cơsở lý luận về quản trị HTX và góp phần hoàn thiện pháp luật về quản trị HTXđápứng yêu cầu phát triển kinh tế HTX.

Vềthực tiễn, kết quảnghiên cứu đềtài sẽgiúp nâng cao hiệu quảquản trịHTX, từ đó tạo điều kiện phát triển mô hình kinh tế HTX phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội hiện nay.

 

Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã
Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu

Pháp luật về quản trị HTX được nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực pháp luật và kinh tế quan tâm nghiên cứu ở nhiều mức độ khác nhau, ở nhiều góc độ khác nhau.

1.1.1. Tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị hợp tác xã

15

1.1.2. Tình hình nghiên cứu về cơ cấu tổ chức quản lý hợp tác xã

23

1.1.3. Tình hình nghiên cứu về kiểm soát các xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã

1.2. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu

1.2.1. Những nội dung đã được làm rõ và tác giả tiếp tục kế thừa

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu tại Việt Nam đã phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX nói chung vàcác loại HTX hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể như lĩnh vực nông nghiệp, thương mại dịch vụ nhưng đa số được nghiên cứu tại thời điểm Luật HTX năm 1996 hoặc Luật HTX năm 2003 dưới góc độ kinh tế hoặc kinh tế chính trị.

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam chưa tập trung nghiên cứu pháp luật vềquản trịHTX, chưa nghiên cứu vềnghĩa vụngười quản lý HTX và kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị HTX.

Thứ hai, các công trình nghiên cứu tại nước ngoàiđãphân tích về hoạt động quản trịHTX, vai trò và ảnh hưởng của hoạtđộng quản trịHTX đối với hiệu quảhoạt động của HTX.

Thứ ba, các công trình nghiên cứu tại nước ngoài đã phân tích các mô hình quản trị HTX đa dạng bao gồm mô hình quản trị truyền thống, mô hình quản trị cóthành viên bên ngoài tham gia HĐQT và GĐ điều hành, các lý thuyết liên quan đến quản trị HTX.

Thứtư, các công trình nghiên cứu tạinướcngoài đã phân tích nội dung nghĩa vụ người quản lý HTX và nội dung kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trịHTX.

1.2.2. Những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu

Thứ nhất, nghiêncứucơ sở lý luậnvề quản trị HTX hiện nay trên cơ sởtham khảo tiêu chuẩn quản trị quốc tế nhằm đảm bảo HTX được quản trị hiệu quảvà đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội hiện nay.

29

Thứhai, nghiên cứu và kiến nghị hoàn thiện pháp luật vềcơ cấu tổchức, quản lý HTX nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển HTX trong nền kinh tế hiện nay.

Thứba, nghiên cứu và kiến nghị hoàn thiện pháp luậtvềnghĩavụngười quản lý HTX và kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trịHTX nhằm đảm bảo người quản lý HTX hành động vì lợi ích HTX và lợi ích của thành viên HTX, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị HTX.

1.3. Lý thuyết nghiên cứu

Luận án vận dụng các lý thuyết để nghiên cứu như sau:

1.3.1. Lý thuyết về chi phí giao dịch

+ Nội dung lý thuyết về chi phí giao dịch

Lý thuyết chi phí giao dịch được phát triển bởi các nhà khoa họcRonald Coase và Oliver Williamson; theo đó khi thành viên sản xuất kinh doanh trong công ty thì sẽ giảm được chi phí giao dịch và nhiệm vụ của công ty phải thực hiện việc sản xuất kinh doanh với chi phí thấp hơn. Đây cũng là lý do công ty được thành lập và tồn tại 45.

Kinh tế học chi phí giao dịch tập trung vào cơ chế đảm bảo tuân thủ, cơ chếkiểm soát và cân bằng như kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập,côngbố thông tin, thành viên HĐQTđộc lập, vai trò của của Chủ tịch HĐQT và Giám đốc.Chi phí đảmbảotuân thủ nên được chấp nhận đến mức độmà mức tăng chi phí bằng với mức giảm của khoản lỗ tiềm ẩn từ việc không tuân thủ.

+ Áp dụng lý thuyết về chi phí giao dịch

Lý thuyết chi phí giao dịch được sửdụng tạiChương 1 để nghiên cứu làm sáng tỏ việc hợp tác giữa các thành viên với nhau và với HTX nhằm giảm chi phígiao dịch của thành viênvà được sửdụng tại Chương 3 về cơ cấu tổ chức, quản lýHTX.

45 R.H Coase (1937), The Nature of the Firm

30

1.3.2. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

+ Nội dung lý thuyết đại diện

Lý thuyết đại diện được phát triển bởi hai nhà khoa học Michael C. Jensen & William H. Meckling giải quyết mối quan hệ giữa chủ sở hữu (người ủy quyền) vàngười đại diện; theo đó chủsởhữu ủy quyền hoặc thuê nhà quản lý, giám đốc (người đại diện) để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhằm sinh lợi cho chủsởhữu. Chủsởhữu mong muốn người đại diện hành động và ra quyết định vì lợi ích tốt nhất của chủ sở hữu, ngược lại người đại diện không nhất thiết phải ra quyết định vì lợi ích tốt nhất của chủsởhữu. Cụthểhóa vai trò người đại diện, HĐQTđược chủsởhữu(cổđông) bầura, thay mặt chủsởhữu thông qua, phê duyệt các quyết định của người điều hành (giám đốc) và giám sát việc thực hiện các quyết định này.

Lý thuyết đại diện tách biệt giữa sở hữu và quản lý, dẫn đến thông tin bất đối xứng giữa chủ sở hữu và người đại diện. Do sự tách biệt giữa sở hữu và quản lý dẫn đến người đại diện có khả năng hành động không vì lợi ích chủ sở hữu mà vì lợi ích của người đại diện. Để hạn chế tình trạng này, chủ sở hữu phải có cơ chế giám sát người đại diện dẫn đến phát sinh chi phí đại diện và chi phí giám sátđể ngănngừa người đại diện lạm dụng vị trí hành động vì lợi ích của người đại diện 46.

Quan điểm chỉ trích lý thuyết đại diện cho rằng lý thuyết này được xây dựng trên một quan điểm trừu tượng không đáng tin cậy rằng kiểm soát quản trị liên quanđến hợp đồng giữa hai bên (thành viên HĐQT với cổđông) vàdựatrên giảđịnh mang tính phỏng đoán là con người luôn chỉ tối đa hóa lợi ích cá nhân.

Tuy nhiên, lý thuyết đại diện vẫn là lý thuyết chủyếu trong nghiên cứu vềkiểm soát quản trị công ty, là cầu nối cho hai chuyên ngành kinh tế học và luật học, áp dụng lý thuyết đại diện trong kinh tế vào pháp luật quản trị công ty.

+ Áp dụng lý thuyết đại diện

46 Michael C. Jensen and William H. Meckling (1976), “Theory of the Firm: Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure”, Journal of Financial Economics, October, 1976, Vol 3, Num 4, (pages 305- 360).

31

Dưới gócđộHTX là tổchức kinh tế,lý thuyết đạidiện được sửdụng tại Chương 3 và Chương 4 để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa thành viên HTX(chủ sởhữu) vớiHĐQT (người đạidiện), trách nhiệm củaHĐQT HTX và nghĩavụcủa người quản lý HTX.

1.3.3. Lý thuyết người quản gia (Stewardship Thoery)

+ Nội dung lý thuyết người quản gia

Lý thuyết người quản gia được phát triển bởi các nhà khoa học Davis, J. H., Schoorman, F. D., & Donaldson, L.. Lý thuyết người quản lý xem xét mối quan hệgiữa nhà quản lý với sựthành công của công ty; theo đó ngườiquản lý xem nhưnhững người quản lý giỏi sẽ hoạt động vì lợi ích tốt nhất của chủ sở hữu thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Hành động của người quản lý hướng về

tổ chức, xuất phát từ lợi ích của chủ sở hữu, khi lợi íchcủa chủ sở hữu đạt được tối đa thì lợi 1ich của người quản lý cũngđạt tốiđa. Lý thuyết quản lý tập trung vào chức năng quyền hạn, trách nhiệm của HĐQT (người quản lý) sao cho hoạt động của HĐQT nhằm tối đa hóa lợi ích của những người bầu ra họ (chủ sở hữu) 47.

Quan điểm chỉtrích lý thuyếtngườiquản gia cho rằng lý thuyết này mang tính danh nghĩa, không mang tính dự đoán, mang tính ngây thơ so với môi trường đầu tưhiện đại. Tuy nhiên, lý thuyết người quản gia vẫn là cơ sở cho việc xây dựng luật công ty và quy tắc kiểm soát quản trị công ty.

+ Áp dụng lý thuyết người quản gia

Lý thuyết người quản giađược sửdụng tạiChương 3để nghiên cứu làm sáng tỏ trách nhiệm của HĐQT HTX trong việc tối đa hóa lợi ích của HTX và thành viên HTX.

1.3.4. Lý thuyết các bên liên quan

+ Nội dung lý thuyết các bên liên quan

Lý thuyết về giá trị các bên liên quan của R. Edward Freeman cho rằng công ty được thành lập vàhoạt độngvì lợi ích của tất cả các bên liên quan, vì vậy khi ra

47 Davis, J. H., Schoorman, F. D., & Donaldson, L. (1997). “Toward a stewardship theory of management”. Academy of Management Review, Vol 22(1), (pages 20-47).

32

quyết định hội đồng quản trị và người điều hành công ty phải xem xét đến lợi ích của tất cả các bên liên quan mà không chỉ xem xét đến lợi ích của cổ đông; theo học thuyết này thì các bên liên quan của công ty bao gồm người lao động, người cung cấp, chủ nợ, công đồng dân cư… trong đó cổ đông chỉ là một trong các bên liên quan và lợi ích người lao động, chủ nợ và các bên liên quan khác cần phải được tính tới khi công ty ra các quyết định. Học thuyết cho rằng một công ty muốn thành công thì phải xem xét đến lợi ích của các bên liên quan 48.

+ Áp dụng lý thuyết các bên liên quan

Lý thuyết về giá trị các bên liên quan được sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để giải thích và làm rõ hoạt động quản trị HTX, làm rõ mối liên quan về lợi ích của các bên trong hoạt động quản trị HTX.

1.4. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, dự kiến kết quả nghiên cứu và lý thuyết nghiên cứu

+ Câu hỏi nghiên cứu tổng quát

Pháp luật về quản trị HTX cần phải sửa đổi, bổ sung nhưthế nào để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững HTX trong nền kinh tế, xã hội hiện nay ?

Giả thuyết nghiên cứu:

Cơ sở lý luận và quy định pháp luật về quản trị HTX góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững HTX trong nền kinh tế, xã hội hiện nay.

Dự kiến kết quả nghiên cứu:

Phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc quản trị HTX; sửa đổi, bổsung quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức, quản lý HTX và bổ sung quy định pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị HTX.

Đểgiải đáp cho câu hỏi trên, có một sốcâu hỏi vàgiảthuyết đặt ra cần nghiên cứu như sau:

Câu hỏi nghiên cứu 1: Dưới góc độ pháp luật, cần xây dựng cơ sở lý luận về quản trị HTX như thế nào để HTX phát triển ?

Giả thuyết nghiên cứu:

48 R. Edward Freeman (2010), Stakeholder Theory – The State of the art, Cambridge University

33

Quản trịHTX dưới góc độpháp luậtđược hiểu là tập hợp các quy định vềquyền và nghĩa vụ của thành viên, HĐQT, GĐ/TGĐ, BKS/KSV đảm bảo quản lý,điều hành và kiểm soát hoạt động HTX một cách dân chủ, hiệu quảvì lợi ích của thành viên HTX. Nội dung của quản trịHTX dưới góc độpháp luật bao gồm hệthống các quy định tổ chức, quản lý HTX và hệ thống các quyđịnhngăn ngừa, hạn chế những người quản lý lạm dụng quyền và nhiệm vụ được giao nhằm sử dụng tài sản, cơ hội kinh doanh của HTX để tư lợi. Các HTX phải được quản trị hiệu quả đểđảm bảo sự tồn tại vàphát triển, đem lại lợi ích nhiều hơn cho thành viên, tăng cơhội việc làm cho người lao động, tăng lợi ích cho các bên liên quan và thu hút đầu tư.

Dự kiến kết quả nghiên cứu:

Phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, mô hình quản trị HTX dưới góc độ pháp luật.

Câu hỏinghiên cứu2: Pháp luật HTX cần phảibổ sung quy định nhưthế nào để góp phần nâng cao hiệu quả quản trị HTX ?

Đánh giá chung về tình hình kinh tế hợp tác và HTX, Thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ chỉ ra: “Phần lớn các HTX qui mô nhỏ, năng lực tài chính yếu và thiếu minh bạch, năng lực quản lý yếu” 49.

Giả thuyết nghiên cứu:

Cơ cấu tổ chức, quản lý HTX phù hợp với quy mô, đặc điểm của HTX góp phần nâng cao hiệu quả quản trị HTX.

Dự kiến kết quả nghiên cứu:

HTX là tổ chức kinh tế, do đócơ cấu tổchức, quản lý củaHTX nếu được quy định đảm bảo linh hoạt và phù hợp với đặc điểm, loại hình và quy mô của mỗi HTX và phù hợp thông lệquảntrịtổchức kinh tếsẽtạo điều kiện nâng cao hiệu

49 Thông báo số 276/TB-VPCP ngày 03/08/2018 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp với Liên minh HTX Việt Nam về tình hình kinh tế hợp tác, HTX và một

số đề xuất,kiến nghị trong thời giantới

34

quảquản trịHTX. Pháp luật cầnbổsung quy định nhằm nâng cao tínhđộclập, khách quan củaHĐQT, BKS/KSV nhằm nâng cao hiệu quảhoạtđộng quản trịHTX.

Câu hỏinghiên cứu3: Pháp luật HTX cần phảibổ sung quy định nhưthế nào để góp phần đảm bảo quản trị công khai, minh bạch ?

Giả thuyết nghiên cứu:

Quy định pháp luật về nghĩa vụ, trách nhiệm của người quản lý HTX và quyđịnh pháp luật về kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị HTX gópphần đảm bảo HTX được quản trị công khai, minh bạch.

Dự kiến kết quả nghiên cứu:

Để đảm bảo tính công khai, minh bạch trong hoạt động quản trị HTX và đểhạn chếkhảnăng tư lợi của NQL HTX,cầnphải bổsung quy định pháp luật vềnghĩa vụcủa NQL HTX và quy định pháp luật vềkiểm soát các giao dịch có thểgây ra xung đột lợi ích và gây thiệt hại cho HTX, thành viên HTX.

1.5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp luận

Phương pháp luận chủyếu áp dụng trong quá trình nghiên cứu là phương pháp duy vật biện chứng để nghiên cứu về quản trị HTX trong nền kinh tế xã hội tại Việt Nam hiện nay.

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận ánsửdụng các phương pháp nghiên cứu phùhợpvớitừng nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

Phương pháp phân tích:

Đây là phương pháp chủ yếuđượcsửdụng tại tất cả các chương của luận án nhằm diễn giải và phân tích cơ sở lý luận về quản trị HTX và các quy định pháp luật về quản trị HTX, từ đó chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của các nội dung này.

Phương pháp tổng hợp:

35

Phương pháp này chủ yếu yếusửdụng tại Chương 3 và Chương4, được sửdụng để chỉ ra những ưu điểm và những điểm còn chưa hoàn thiện giữa quy định pháp luật về quản trị HTX.

Phương pháp thu thập thông tin

Sử dụng tài liệu Sách trắng hợp tác xã năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưbao gồm bối cảnh phát triển HTXđếnnăm 2018, tổng quan phát triển HTX đến năm 2018 và giai đoạn 2016-2018, một sốgiải pháp phát triển HTX, bộchỉtiêuđánh giá phát triển HTX giaiđoạn2016-2018 củacảnước, bộchỉtiêu đánh giáphát triển HTX giai đoạn 2016-2018 của địa phương để thuthập số liệu về số lượng HTX, số thành viên HTX, tình hình kinh doanh của HTX, vốn của HTX, số lượng lao động của HTX, tình hình phát triển HTX theo lĩnh vực, theo ngành nghề, theo từng địa phương và trên cả nước, từ đó thấy được mức độ phát triển HTX.

Đồng thời sử dụng nội dung Báo cáo sơ kết 03 năm thi hành Luật HTX năm 2012 của các cơ quan Trung ương và địa phương, Báo cáo thường niên năm 2019 của Liên minh HTX Việt Nam để tìm các ưu điểm, hạn chế của việc áp dụng Luật HTX năm 2012 vào thực tiễn.

Phương pháp thu thập thông tin sử dụng chủ yếu tại Chương 2, 3, 4 để chứng minh các yêu cầu về quản trị HTX đáp ứng tình hình phát triển HTX hiện nay.

Phương pháp so sánh luật học:

Sử dụng để so sánh quy định pháp luật về quản trị HTX giữa quy định pháp luật Việt Nam và quyđịnhpháp luật HTX một sốquốc gia ChâuÁnhằm rút ra nhận thức và bài họckinh nghiệm cho Việt Nam trong các quy định pháp luật vềquản trị HTX. Phương pháp này chủ yếu sử dụng tại Chương 3 và Chương 4.

1.6. Những đóng góp mới của luận án

Luận án “Pháp luật Việt Namvề quản trị hợp tác xã”phân tích làm rõ cơsở lý luận về quản trị HTX bao gồm khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, mô hình quản trịHTXdướigócđộpháp luật; phân tích và kiến nghị sửa đổi, bổsung quyđịnh pháp luật về cơ cấu, tổ chức quản lý HTX nhằm nâng cao tính độc lập, khách quan của HĐQT HTX và BKS/KSV HTX; phân tích và kiến nghị bổ sung quyđịnhpháp

36

luật về nghĩa vụ, trách nhiệm của người quản lý HTX và quy định pháp luật về kiểm soát xung độtlợiích trong quản trịHTX nhằm đảmbảo HTXđược quản trịcông khai, minh bạch.

1.7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mởđầu,kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận án gồm 04 chương như sau:

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2. Lý luận về quản trị hợp tác xã Chương 3. Cơ cấu tổ chức và quản lý hợp tác xã

Chương 4. Kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị hợp tác xã

37

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ

2.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc quản trị hợp tác xã

2.1.1. Khái niệm quản trị hợp tác xã

Để tồn tại vàphát triển thì tổ chức, cá nhân phải hợp tác cùng nhau nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách khai thác, sử dụng nguồn lực bên trong và bên ngoài

tạo ra những sản phẩm, dịch vụ nhằm thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp tác kinh tế là quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúpđỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh vàđời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên. Hợp tác là thuộc tính tự nhiên của con người, và hợp tác tồn tại song song với cạnh tranh và góp phần thúc đẩy xã hội loài người phát triển, mục tiêu của hợp tác trong hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với sản xuất kinh doanh đơn lẻ.

Các Mác và Ăngghen thấy rằng để có thể đứng vững được, những người sản xuất nhỏ cần phải hợp sức, hợp vốn với nhau dưới hình thức tổ chức HTX. Mục tiêu của các HTX không phải vì lợi nhuận mà là vì sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau để có thể cạnh tranh với tư bản lớn. Các HTX đã chứng tỏ sức sống của mình trong nền kinh

tế tựdo cạnh tranh. Cuộc khủng hoảng kinhtế vào cuối thế kỷ XIX gây nên tình trạng hạ giá nông sản ở khắp nơi, tuy nhiên, các HTX không những không bị tan rãmà lại còn phát triển mạnh ở các nước phụ thuộc vào sự trao đổi quốctế.Ăngghen cho rằng: “Trong bước quá độ lên nền kinh tế cộng sản chủ nghĩa đầy đủ, chúng ta sẽ phải áp dụng trên quy môlớnnềnsảnxuất HTX với tính cách là một khâu trung gian – điều đó Mác và tôi không bao giờ hoài nghi cả”50.

50 C.Mác và Ph.Ăngghen (1984), Tuyển tập, tập 6, Nxb Sự thật, Hà Nội (trang 568, 569)

38

Mác và Ăngghen thấy được tiềm năng XHCN của phong trào HTX sẽ được phát huy dưới chính quyền của nhân dân, do giai cấp công nhânlãnh đạo, dưới sựtác động của quan hệ sản xuất XHCN (chế độ công hữu về ruộng đất và các tư liệu sản xuất cơ bản khác). Trong điều kiện ấy, hợp tác sẽ là con đường giản đơn nhất, dễdàng nhất, dễtiếp thu nhất đối với nông dân nói riêng vàđối với những người sản xuất nhỏ nói chung. Mặt khác, kinh tế HTX là dòng kinh tế mang tính chất nhânđạo, đối lập với mặt phi nhân, phi văn hoá của thị trường tư bản. Mục tiêu của HTX không phải vì lợi nhuận tối đa mà vì sựhỗtrợ, giúp đỡlẫn nhau giữa các thành viên tham gia hợp tác, những người quản lý điều hành HTX không phải vì có nhiều vốn góp mà vì sự tín nhiệm của các thành viên, mọi người tham gia hợp tác xãđều có quyền hạn ngang nhau, không phụ thuộc vào vốn góp nhiều hay ít. Chính vì vậy, HTX là mô hình mà Mác và Ăngghen khuyến khích mởrộng dướichủnghĩa tưbản.

Trong tác phẩm Bàn về chế độ hợp tác xã, Lênin đặc biệt quan tâmđến chếđộ HTX trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Lênin nhấn mạnh, bản chất của HTX là hợp tác có ý nghĩa xã hội chủ nghĩa. Chế độ HTX góp phần kết hợp được lợi ích tư nhân, lợi ích thương nghiệp tư nhân đi đôi với việc kiểm tra, kiểm soát các

lợi ích đó. Ông cho rằng chếđộHTX hoàn toàn đồngnhất với chủnghĩa xã hội; HTX phải dựa trên cơ sở tự nguyện, sự tham gia tự giác của quần chúng nhân dân và dựa trên lợi ích thiết thực từ việc tham gia HTX 51.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ngay từ rất sớm đã nhận thức rất rõ ràng về vai trò của HTX trong phát triển kinh tế-xã hội và đã đềcập trong tác phẩm“Đường kách mệnh” viết vào năm 1927. Theo Chủtịch HồChí Minh: “Hợptác xã là “góp gạo thổi cơm chung” cho khỏi hao của, tốn công, lại có nhiều phần vui vẻ. Trước khi nói rõ những hợp tác ấy là thế nào, chúng ta phải biết rằng:

a) Hợp tác xã khác hội buôn, vì hội buôn lợi riêng, hợp tác xã lợi chung.

b) Hợp tác xã tuy là để giúp đỡ nhau, nhưng không giống các hội từ thiện. Vìcác hội ấy có tiêu đi mà không làm ra, và giúp đỡ bất kỳ ai nhưng có ý bố thí, hợp

51 V.I.Lênin, Toàn tập, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1970, tập 33, trang 697-700

39

tác xã có tiêu đi, có làm ra, chỉ giúp cho người trong hội, nhưng giúp một cách bìnhđẳng, mộtcách “kách mệnh” ai cũng giúp mà ai cũng bị giúp. Hợp tác xã chỉ có hội viên mới được hưởng lợi, chỉ có hội viên mới có quyền, nhưng những việc kỹ thuật như tính toán, xem hàng hoá, cầm máy … thì có phép mướnngườingoài. Đã vào hội thì bất kỳ góp nhiều góp ít, vào trước vào sau, ai cũng bình đẳng như nhau”. 52

Nhận thức tầmquan trọng của HTX, Chiến lược phát triển kinh tếtập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030 đã xác định quan điểm phát triển như sau: “Kinh tế

tập thể mà nòng cốt là HTX là một trong bốn thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinhtế thị trườngđịnh hướngxã hội chủ nghĩa ở nước ta. Kinhtế nhà nước giữvai trò chủđạo,kinhtếtập thểkhông ngừngđược củng cố, phát triển, góp phần phát triển nhanh và bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” 53.

Lý thuyết chi phí giao dịch cho rằng khi thành viên sản xuất kinh doanh trong công ty thì sẽ giảm được chi phí giao dịch và nhiệm vụ của công ty phải thực hiện việc sản xuất kinh doanh với chi phí thấp hơn. Đây cũng là lý do công ty được thành lập và tồntại 54. Áp dụng lý thuyết chi phí giao dịch vào HTX, kết quảcho thấy HTX xuất hiện khi nó tiết kiệm chi phí giao dịch 55. Ngoài ra, các hoạt động kinh tếvớichi phí giao dịch cao khi đưa vào HTX có thể tiết kiệm chi phí và giảm

rủi ro cho thành viên.Đặc biệt,đốivớisản xuất các sản phẩm nông nghiệp dễhưhỏng, thời gian bảo quản ngắn, chi phí vận chuyển cao.

Tác giả Porter và Scully định nghĩa: “HTX là các tổ chức đóng cửa tựnguyện trongđó thành viên kiểm soát, quyếtđịnhvà chịu rủi ro và quản lý thông qua người quản lý, là người đại diện cho lợi ích của thành viên” 56. Tác giả Le Vay

52HồChí Minh (1927), Đường Kách mệnh

53 Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể,hợptác xã giai đoạn 2021-2030

54 R.H Coase (1937), The Nature of the Firm

55 Staatz, J. M. (1987), Farmers incentives to take collective action via cooperatives: A transaction cost approach. In J. S. Royer (Ed.), Cooperative theory: New approaches, Service report Numero 18 , DC: US Department of Agriculture, Agricultural (page 87-107)

56 Porter P and Scully G (1987), Economic efficiency and cooperative, Journal of Law and Economics, Vol

30, pages 489–512

40

cho rằng: “HTX là một hiệp hội của những người (cá nhân hoặc tổ chức) làm việc cùng nhau để đạt được các mục tiêu thương mại nhất định” 57. Ba đặc điểm phổ biến nhất trong hầu hết các định nghĩa HTX gồm hợp tác là một hoạt động kinh tế;được tiến hành đáp ứng nhu cầu của thành viên; được sở hữu và kiểm soát bởi các thành viên.

Liên minh HTX quốc tế (ICA) định nghĩa: “HTX là một hiệp hộitự trị của những người đoàn kết tự nguyện để đáp ứng kinh tế, xã hội và văn hóa, nhu cầu vànguyện vọng chung của họ thông qua một doanh nghiệp thuộc sở hữu chung vàđược kiểmsoát dânchủ” 58. Theo Hiệp hội HTX Quốc gia (NCBA, 2007), “Người dân hình thành HTX để khai thác thị trường mới và cơ hội kinh tế thông quatựlực; HTX cung cấp cho thành viên các dịch vụ mà cá nhân không có; tăng cường khảnăng thương lượng; tiếp cận thị trường cạnh tranh; có được các sản phẩm và dịch vụ cần thiết trên cơ sở giảm chi phí và quản lý rủi ro” 59.

Trong bản khuyến nghị phát triển HTX của Tổ chức lao động quốc tế (ILO)

được thông qua tại kỳ hợp thứ 90, diễn ra và tháng 6 năm 2002 tại Geneve – Thụy Sỹ định nghĩa về HTX như sau: “HTX là mộttổ chức tựchủ của những người tình nguyện liên kết lại với nhau nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn về kinh tế, văn hóa và xã hội thông qua việc thành lập một doanh nghiệp sở hữu tập thể, góp vốn bình đẳng, chấp nhận việc chia sẽ lợi ích và rủi ro, với sự tham gia tích cực của các thành viên trong điều hành và quản lý dân chủ”.

Theo Ủy ban Châu Âu: “HTX làtựdohợptác và rút vốn; không chuyển nhượng quyền của thành viên; mô hình dân chủ cho phép mỗi thành viên có quyền biểu quyết; phân phối lợi nhuận thường giới hạn và không theo tỷ lệ vốn góp; quyền sở hữu giới hạn theo vốn HTX; theođuổimột số mục tiêu nhấtđịnhcủa thành viên

57 Le Vay C (1983), Agricultural cooperative theory: a review, Journal of Agricultural Economics, Vol 34, (pages 1-44)

58 The International Cooperative Alliance (ICA), What is a cooperative?, Dẫn nguồn www.ica.coop truy cập ngày 19/07/2019

59 The National Cattlemen’s Beef Association. Dẫn nguồn www.ncba.org truy cập ngày 19/07/2019

41

hơn là tối đa hóa lợi nhuận” 60. Theo Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ: “HTX là một tổ chức kinh doanh được sở hữu và quản lý bởi ngườisửdụng và phân phối lợi nhuận trên cơ sở sử dụng” 61.

Liên minh HTX quốc tế (International Cooperatives Alliance – ICA) và các tổchức quốc tế cũng như các quốc gia đưa ra khái niệm chung: “HTX là tổ chức kinh tế do các thành viên cùng hợptác với nhau trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho thành viên và được các thành viên cùng nhau quản lý một

cách dân chủ” 62. Các định nghĩa pháp lý về HTX tuy khác nhau nhưng hầu hết đều có điểm chung là HTX truyền thống cung cấp dịch vụ với chi phí thấp;được kiểm soát một cách dân chủ bởi các thành viên và giới hạn phân chia lợi nhuận trên vốn của thành viên. HTX như một loại hình kinh doanh đặc biệt phụcvụ thành viên, người vừa là chủ sở hữu vừa là người sử dụng dịch vụ của HTX.

Vụ HTX – Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng: “HTX là tổ chức tập hợp của cánhân con người (chứ không phải vốn) cùng với hoạt động kinh tế của riêng từng cánhân, trong đó bao gồm cảhoạt động tiêu thụ/tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ. Hoạt động kinh tếcủa các xã viên có rất nhiều nhu cầu khác nhau. Nhưng các xã viên HTX phải có nhu cầu chung trong hoạt độngkinh tếcủa mình thì mới có thểtập hợp nhau trong HTX. Do vậy, hoạt động kinh tế của các xã viên thường giống nhau, hoặc trong cùng một ngành, nghề nhất định. HTX không phục vụ hết thảy nhu cầu của các xã viên, mà chỉđáp ứngnhu cầu chung thôi, mà chúng có ý nghĩa quan trọng về hiệu quả kinh tế có thể được đáp ứng tốt hơn thông qua HTX (tức hợp tác giữa các xã viên với nhau) hơn là từng xã viên thực hiện một cách riêng lẻ. HTX cóthể phát huy lợi thế và tiềm năng không chỉ trong lĩnh vực kinh tế, mà cả trong lĩnh vực xã hội, văn hoámà ở đó vàtrong bất cứ lĩnh vực nào xuất hiện nhu cầu chung của các xã viên. HTX không phải là tổ chức xã hội mà chỉ mang tính chất xã hội,

60Ủyban Châu Âu (2001), Đặcđiểmcủa HTX

61 Kimberly Zeuh và Robert Cropp (2004), Cooperatives-Principles and practice in the 21st century (page 1)

62 International Cooperatives Alliance – ICA, What is a cooperative? Dẫn nguồn https://www.ica.coop/en/cooperatives/what-is-a-cooperative truy cập ngày 23/09/2021

42

càng không phải tổ chức từ thiện, mà là tổ chức kinh tế đặc biệt thúc đẩy “hợp tác” trong cộng đồng xã viên HTX nhằm đáp ứng một cách hiệu quảnhu cầu chung trong hoạt động kinh tế và nhu cầu xã hội, văn hoá của xã viên, trước hết mang lại lợi ích kinh tế cho xã viên” 63.

Tác giả Lê Mạnh Hùng cho rằng: “Bản chất HTX là một mô hình kinh tế đặc thù, tựchủ, tựchịu trách nhiệm, có vốn, quỹvà tài sản chung, có cơ cấu tổchức chặt chẽ, có tư cách pháp nhân. Các loại hình HTX đều được thành lập trên tinh thần tự nguyện, tự trợ giúp, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng vàđoàn kếtcủacác thành viên tham gia.Mặcdù, HTX cũng làđơnvịkinh doanh, song mục tiêu cơ bản của các xã viên khi thành lập hoặc liên kết thành một HTX làđể thực hiện những hoạt động mà từng cá nhân riênglẻkhông thể thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quảnhằm nâng cao điều kiện kinh tếvà xã hộicủa họthông qua việc cùng hành động vì quyền lợi của tất cả xã viên chứ không chỉ đơn thuần vì lợi ích của từng cá nhân xã viên” 64.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT 1\Pháp Luật Việt nam về quản trị Hợp tác xã

Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã Pháp luật Việt Nam về quản trị hợp tác xã

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *