Phòng ngừa các tội xâm phạm sở hữu do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Phòng ngừa các tội xâm phạm sở hữu do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết củ ề tài

Dù ợc hi heo ghĩ ộng h ghĩ hẹp thì phòng ngừa tình hình tội ph m ũ g có một tầm quan trọ g ặc biệ , ối với việc gi i quyết tận gốc vấ ề

tội ph m nói chung, các tội xâm phm sở hữ o g ời h h h i hực hiện nói riêng, ó h i tìm ra các gi i pháp phòng ngừa tình hình tội ph m. Tuy nhiên,

do sự ộng của nhiều yếu tố, nên tình hình các tội xâm ph m sở hữu không có

h ớng gi m mà còn diễn biến rất phức t p, có chiề h ớ g gi g về mức ộ, ộ g h i, ơ ấu và tính chất ngày một nguy hi m; trong nhữngvụ ớ , ớp

giật do g ời h h h i thực hiện, gây mất an ninh trật tự, làm hoang mang trong nhân dân, chấ ợng cuộc sống củ g ời dân bị e ọa, thấp thỏm lo sợ mỗi

hi ờ g; g h h ớc ph i chi phí rất lớ ho ô g iều tra, truy tố, xét xử và thi hành án; các tội xâm ph m sở hữu, không những xâm h i về quyền sởhữu công dân mà hậu qu của nó gây nên hết sức nặng nề về tính m ng, sức khỏe củ g ời có tài s n. Điề g o g i là, trong sốnhữ g g ời ph m tội xâm ph m sở hữu thì số g ời h h h i hiếm tỷ lệ g .

Việ N ã h gi o Cô g ớc quốc tế b o vệ quyền trẻ em nênviệ ề

ra gi i pháp phòng chống tội ph ối với g ời h h h i không ph i bằng

g ặng hình ph t mà là sự qu n lý, giáo dục và các chính sách dành cho trẻ em.

Kinh nghiệm của nhiề ớc khi có những vụ án gây bứ ú ậ , o hí g t i, lên án nhiề h g h h h h g ó g ời h h h i h m tội vẫn không gi m. Ở ớc ta, trong nhữ g q , ó ô g h nghiên cứu lo i

tội ph ã ợ ềcập nghiên cứu, song h ó ềtài nghiên cứu chuyên sâu về nhóm tội XPSH ở thành phố Hồ Chí Minh; có những công trình nghiên cứu

vềNCTNPT ịa bàn thành phố h g hỉtiếpcậnnghiên cứu gó ộtố

tụng hình sự hoặc quyế ịnh hình ph ối với NCTN hoặc tiếp cận ới gó ộ tội chiế o t tài s n.

Tình hình các tội xâm ph m sở hữu t i thành phố Hồ Chí Minh từ 2009 ến 2013 có b y nhóm khách th bị g ời h h h i xâm h i, với 1.927 bị o ợc bào chữa, nhóm khách th xâm ph m sở hữu do g ời h h h i thực hiện là

1

1.433bịcáo, chiếmtỉlệ74,36% cho thấymứ ộnghiêm trọngcủanhómtộiph m này gây ra và chủ yếu ở các lo i tội danh phổ biến mà g ời h h h i thực hiện là: C ớp tài s , ớpgiật tài s n, trộmcắptài s n,lừ o chiế o t tài s n, l m

dụng tín nhiệm chiế o t tài s n g ột thách thức lớ ối với Đng bộ và chính quyền Thành phố.

Thực tr ng, diễn biến tình hình cáctộixâm ph msởhữ o g ời h h h

niên ph m tội g ịa bàn thành phố hết sức phức t p, mà yêu cầu phòng ngừa

lo i tội ph m này luôn là vấ ề mang tính thời sự cấ h; i hỏi ph i nghiên cứu,

h gi g h , iều kiện làm phát sinh tội ph m nàytừ hí g ời h

thành niên ph m tội, ơ ở ó ự g h ơ g h ớng, gi i h g ờng phòng ngừa nhằm g hặn, từ g ớc h n chế, ẩy lùi các tội ph m xâm ph m sở

hữ o g ời h h h i hựchiệ o g ờisống xãhội ói h g ịa

bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.

Ng ời h h h i h mtộixuất pháttừnhiều nguyên nhân, ó :

nguyên nhân về kinh tế- xã hội, khi Nh ớc h ó iều kiệ h o, o trợ

cho tất c ối ợ g g h g, ơ hỡ trong thành phố, o họ, dù bị thất nghiệ h g ẫn ợc m b o có cuộc sống tối thi u; nguyên nhân từphía gia

h hi h oi ọng vấ ềgiáo dục con cái; sự h h ởng bùng nổcủa côngnghệ hô g i g i các lo i phim nh, ấn phẩ ộc h i; công tác qu n lý Nhà

ớc về trật tự xã hội, tổ chức lự ợngphòng ngừa tội ph m còn bị buông lỏng;

nguyên nhân từ i h ý g ời h h h i , bị can, bị cáo không nhận thức

ầ ủ về tính chất nguy hi m và hậu qu nghiêm trọng của hành vi do mình gây ra; nguyên nhân trực tiếp là thiếu sựkết hợp giữa gi h, h ờngvà xã hội; nguyên nhân pháp luật h ồng bộ, còn nhiều bất cập.

Nhữ g g h ã í hiều h h ở g ến diễn biến phức t p tình hình g ời h h h i h m các tộixâm ph msởhữut i thành phốHồChí

Minh trong thời gian qua. Tiếp cậ h h h ã ặt ra nhu cầu bức thiết c

về lý luận và thực tiễn, cầ ợc nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống vấ ề

g ời h h h i h m tội các tội xâm ph m sởhữut i thành phốHồChíMinh.

2

Đ thực hiện tốt mục í h nêu trên, nhiệm vụ quan trọ g ặt ra là làm tốt công tác phòng ngừa chung tình hình g ời h h h i h m tội các tội xâm ph m sở hữu. Vì lý do trên, tác gi chọn vấ ề“Phòng ngừa các tội xâm phạm sở hữu do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” làm luận án Tiế ĩ ật học.

2. Mục í h và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục í h nghiên cứu

Mục í h nghiên cứu của luận án là nhằm tiếp cận một cách có hệ thống và

toàn diện công tác phòng ngừatộiph m nói ch g ũ g h ô g h g ngừa các tội xâm ph m sở hữu do g ời h h h i gây ra nói riêng trên c

hai bình diện lý luận và thực tiễ . T ơ ởthống nhấtvềmặtnhận thức, kết qu nghiên cứu của luận án dựa trên những vấ ề lý luận và thực tiễn ho ộng

phòng ngừa g ời h h h i h mtộixâm ph m sởhữucủa hệthống chính quyền thành phố, tìm ra nhữ g hó h , ớngmắc,bấtcậptrong ho t

ộng phòng ngừa tội ph , g h iều kiện của các tội xâm ph m sở hữu

do g ời h h h iên g . T ơ ở ó ề xuất các gi i pháp, kiến nghịnhằm góp phần nâng cao ho ộngphòng ngừa cáctộixâm ph msởhữu nói chung và ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.

2.2. Nhiệm vụ của luận án

Đ ợc những mụ í h , ận án cần ph i thực hiện và gi i quyết

những nhiệm vụ :

Một là, kh o , h gi ổng quan tình hình nghiên cứu ở trong và ngoàiớc, những lý luận chung về g ời h h h i h m tội xâm ph m sở hữu.

Hai là, nghiên cứu lý luận về phòng ngừa các tội xâm ph m sở hữu o g ời

h h h i thực hiện.

Ba là, h gi hực tr ng ho ộng phòng ngừa tội ph m nói chung của Lự ợng CSĐTP về TTXH thuộc Công an thành phố, của hệ thống chính trị thành phố Hồ Chí Minh ối với các tội xâm ph m sở hữu do g ời h thành niên thực hiện t i thành phốHồChí Minh trong thời gian qua, những thuận lợi, hó h ,

3

g h iều kiện của lo i tội ph ề xuất kiến nghị những gi i pháp khắc phục.

3 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3 1 ối tƣợng nghiên cứu của luận án

Luận án nghiên cứu những vấ ề lý luận và thực tiễn phòng ngừa các tội xâm ph m sở hữu do g ời h h h i thực hiện, các nguyên nhân làm phát sinh,

phát tri n của lo i tộiph ềra các gi i pháp cho công tác phòng ngừa

chung của các ban, ngành, o h , tổ chức chính trị xã hội, ơ q o vệ pháp luật trong việc phòng ngừa, việc vi ph m pháp luật do g ời h h h i h m các tội xâm ph m sở hữu.

3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án

– Luậ ợc tập trung nghiên cứu với gó ộ Tội ph m học và phòng ngừa

tội ph , o g ó ập trung nghiên cứ ới gó ộ g ời h h h i h m các tội xâm ph m sở hữu.

– Ph m vi vềkhông gian: Luậ ợc nghiên cứ ịa bàn cụth làthành phố Hồ Chí Minh.

– Ph m vi vềthời gian: Luận á ợc nghiên cứu trong kho ng thời gian từ

2007 ế 2015.

4 Phƣơn pháp luận và phƣơn pháp nghiên cứu của luận án 4.1. Phƣơn pháp luận của luận án:

Luậ ợc nghiên cứu dự ơ ởphép biện chứng duyvậtcủa Chủ

ghĩ M – Lênin và ởng Hồ Chí Minh; chủ ơ g, ờng lối củ Đ ng, phápluật củ Nh ớc Việt Nam về phòng ngừa tội ph m, nhằm m b o an ninh trật tự, an toàn xã hội, o g ó ó h g gừa các tội xâm ph m sở hữu do g ời h

thành niên thực hiện ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 4.2. Phƣơn pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận án, tác gi ã ử dụ g h ơ g h ghi

cứ :

4

– Ph ơ g h hống kê, tổng kế h g ủa Lực ợ g CSĐTTP ềTTXH công an thành phốHồChí Minh; Tòa án nhân dân (TAND) thành phốHồChí Minh; Viện ki m sát nhân dân (VKSND) thành phố Hồ Chí Minh.

– Ph ơ g h iều tra xã hội học t i các buổi hội th o h ề, các buổi tổng kế h g ủ ơ q o vệ pháp luật trong công tác phòng ngừ , ấu tranh tội ph m.

– Ph ơ g h h í h, o h, ổng hợ , h ơ g h o , hội th o khoa học

– Ph ơ g h ấyý kiến chuyên gia là nhữ g g ời trực tiếp qu n lý, xử lý

g ời g ời h h h i ph m tội.

– Ph ơ g h h o sát, phỏng vấn trực tiếp g ời h h h i ph m các tội xâm phm sở hữ g ở các nhà t m giữ, t m giam ở thành phố Hồ Chí Minh, mà tác gi Luận án tham gia bào chữa.

5. Nhữn iểm mới của luận án

– Vấ ề về g ời h h h i h m tội nói chung ã ợc phân tích và

nghiên cứu trong nhiều công trình. Tuy nhiên, cách tiếp cận ở gó ộkhác nhau, về ịa bàn, không gian, thời gi . Do ó, thực tr ng về việc g ời h h h

niên ph m các tội xâm ph m sở hữu ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh thời i m

từ 2007 ế 2015 ộ i m mới của luận án, h ó ô g h o ề

cập hoặ ã ề cậ h g h .

– Đi m mới tiếp theo là luậ ã ghi ứ ợc hệ thố g ồng bộ các gi i pháp phòng ngừ ốivới nhóm tội ph m xâm ph m sởhữudo g ời h h h niên thực hiện gắn với ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

– Những kết qu ợc của luận án sẽ góp phần vào việc làm sáng tỏ thực tr ng g ời h h h i ph m các tội xâm ph msởhữu; g h , iều kiện tình hình ph m tội củ hó ối ợngnày nhằm tìm ra các gi i pháp phòng ngừa có hiệu qu các tội xâm ph m sở hữu do g ời h h h i thực hiện trên

ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

– Nghiên cứu tình hình các tội xâm ph msởhữudo g ời h h h i

thực hiệ ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh, h gi h h h, tìm ra nguyên

5

nhân chung của các tội xâm ph m sở hữu do g ời h h h i thực hiện trên

ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh; từ ó ột số dự báo, ngắn h n, trung h n,

dài h n về tình hình các tội xâm ph m sở hữu do g ời h h h i thực hiện trong thời gian tới. Đề xuất những gi i h ơ n phòng ngừa các tội xâm ph m

sở hữu do g ời h h h i thực hiệ ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

– Luận án sẽ h í h h gi ú hững thuận lợi, hó h ớng mắc của tình hình ho ộng phòng ngừa g ời h h h i h m các tội xâm

ph msởhữu ịa bàn thành phốHồChí Minh. Đ h gi ợcthực tr ng tình hình ho ộng phòng ngừ ó í h ặc thù của một trong nhữ g ô hị lớn nhất của c ớc theo chứ g ủa Lực ợ g CSĐTTP ề TTXH công an thành phố HồChí Minh, ơ ởchính trị- h ý, ơ hếphối hợp củ , g h, o h của thành phố Hồ Chí Minh ối với việc phòng ngừa các tội xâm ph m sở hữu do g ời

h h h i thực hiện ịa bàn thành phố.6 Ý n hĩ lý luận và thực tiễn của luận án

6 1 Ý n hĩ về mặt lý luận

– Nhữ g ề xuất, kiến nghị của luận án có th làm tài liệu tham kh o cho các

ơ q hứ g o g ô g h g gừa tội ph m do g ời h h h i gây ra.

– Kết qu nghiên cứu của luận án có th ợc dùng làm tài liệu phục vụcho quá trình nghiên cứu, tham kh o, gi ng d y và học tập các môn họctội ph m học trong hệ thố g ờ g o o.

6 2 Ý n hĩ về mặt thực tiễn

Việc nghiên cứ ềtài nhằ ềxuất hệthống những gi i pháp phòng ngừa chung của xã hội ối với g ời h h h i h m các tội xâm ph m sở hữu vàcủa thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.

7. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở ầu, kết luận, danh mục tài liệu tham kh o và phụ lục luận ánợc kết cấ h :

Ch ơ g 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

6

Ch ơ g 2. Những vấ ề lý luận về phòng ngừa các tội xâm ph m sở hữu do

g ời h h h i hực hiệ ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Ch ơ g 3. Thực tr ng phòng ngừa tình hình các tội xâm ph m sởhữudo

g ời h h h i hực hiện trê ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Ch ơ g 4. Gi i pháp n g o hiệ q h g gừa tình hình các tội xâm

ph msởhữu o g ời h h h i hực hiệ ịa bàn thành phốHồChíMinh

Phòng ngừa các tội xâm phạm sở hữu do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Phòng ngừa các tội xâm phạm sở hữu do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Chƣơn 1

TỔNG QUAN TÌN ÌN NG IÊN CỨU

1.1. Tình hình n hiên ứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận về phòng ngừa tội phạm do người chưa thành niên thực hiện

Tình hình n hiên ứu tron nƣớ

1.3. Những vấn ề ặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

Các tài liệu phân tích kỹ,lý luận sâuvềcông tác phòng ngừatộiph m

XPSH do NCTN gây ra h ó ề tài nào õ ợc c 2 khía c nh gồm lý luận và thực tr ng, nguyên nhân vàhệqu củacác tội ph m XPSH do NCTN gây ra

ịabàn thànhphốHồChí Minh,mộtthànhphốlớn, có nhiề ặcthù riêng. Một số công trình ã nghiên cứu, h g mang tính khái quát cao, ơ ộ về loi tội ph m này; một số công trình nghiên cứu về ho ộng tố tụng và quyế ịnh hình ph t ối với g ời h h h i h m tội. Ch ó ô g h o ghi ứu một cách cụ th , chuyên sâu, có hệ thống về vấ ề phòng ngừa các tội XPSH do

NCTN g ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh, chứ g, hiệm vụ của các

chủth phòng ngừa; thực tr g ơ ởlý luậ , ơ ởchínhtrị h ý; ởng,

q i m chỉ o của Thành ủy, Hội ồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các ban ngà h o h củathànhphốHồChí Minh. Do vậy, việc nghiêncứuluận án “Phòng ngừa các tội xâm phạmsởhữudo ngườichưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” sẽ không bị trùng lấp. Ngoài việc phác ho

một bức tranh rõ nét về thực tr ng phòng các tội XPSH o NCTN g ịa

bàn thànhphốHồChí Minh, những lý luận từgó ộtừthực tiễn bào chữa cho

g ời h h h i h m các tội xâm ph m sở hữu của công tác trợ giúp pháp

lý t i thành phố Hồ Chí Minh sẽ g õ hơ ấ ề tồ ọ g ã , chắc chắ h ớng nghiên cứu mới ợ o g ợi.

KẾT LUẬN C ƢƠNG 1

Qua nghiên cứu tổng quan nhữngvấ ề lý luận và thực tiễ i q ến các tội XPSH do NCTNPT tác gi luận án nhận thấy, có nhiề ề tài, sách chuyên kh o, bài viết, nhóm tác gi o g go i ớc ã nghiên cứu,tiếp cậ ới nhiều gi ộkhác nhau, tùy vào mụ í h ghi ứu phân tích. Tác gi luận án nhận

thấy, ở ớ ều cho rằng phòng ngừa tội ph m là rất cần thiết, th hiện ởnhững công trình nghiên cứu tiếp cận rất phong phú sâu sắ ối với tội ph m học trẻ

21

vị thành niên; tội ph m ởmỗi quốc gia là khác nhau, các công trình khoa họ ều

ịnhsự cần thiết có các gi i pháp phòng ngừa hiệu qu nhằm h n chế tình hình tội ph m. T hi , ô g h ã h ghi ứu chuyên sâu và tập trung

vào việc phòng ngừa các tội XPSH do NCTN thực hiệ . Ch ơ g 1 ủa Luận án tác

gi ã h í h g ỏnhững kết qu nghiên cứu, những mặ ợc và những kho ng trống mà các tác gi h ề cập, nghiên cứ ối với phòng ngừa các

tội XPSH do NCTN thực hiện ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc

nghiên cứu này tác gi cho rằng các tội XPSH ịa bàn thành phố Hồ Chí Minh là lo i tội ph m phổ biến trong thực tiễn phòng ngừa tội ph m.

22

Chƣơn 2

N ỮNG VẤN Ề LÝ LUẬN VỀ P ÒNG NGỪA CÁC TỘI

XÂM P M SỞ ỮU DO NGƢỜI C ƢA T ÀN NIÊN T ỰC IỆN

2 1 Khái niệm và ặ iểm pháp lý ủ tội xâm phạmsở hữu do n ƣời hƣ thành niên thự hiện

2.1.1. Khái niệm tội xâm phạm sở hữu

B n chấtcủasởhữulàlợiích,sởhữ h h h hứcsởhữucủacá

h ối với các lo i tài s n, vố , iệu s n xuất mà họ có toàn quyền chiếm hữu,sửdụ g, ị h o t. TheoTừ i n tiếng Việt thông dụng: “Xâm phạm (encroach upon dgt) có nghĩa là đụng đến chủ quyền của người khác, xâm phạm quyền công dân [171, tr.1296]; sở hữu (property dgt) được hiểu là “được giữ làm của riêng, sở hữu ruộng đất” [171, tr.972].

Khái niệm các tội xâm phạm sở hữu

Bộ Luật hình sự 1999, i Ch ơ g XIV, các tội XPSH, ợc q ịnh từ

Điều 133 ến Điều 145, sử ổi bổ g 2009 2015 ổi h h Ch ơ g XVI từ Điề 168 ế Điều 180; ợc phân lo i thành ba nhóm, các tội có tính chất chiế o t; các tội không có tính chất chiế o t; các tội không có tính vụlợi, không chiế o , q ó ho hấy, quanhệ sở hữu làquanhệ xãhội ặc biệt, liên quan mật thiết tới các quan hệ xã hội khác, xâm h i quan hệ sở hữu sẽ cùng lúc xâm h i nhiều quan hệ xã hội. Do ó, ó h ị h ghĩ ề các tội XPSH h :

Các tội XPSH là những hành vi nguy hi m cho xã hội, có lỗi, gây thiệt h i hoặ e ọa gây thiệt h i cho quan hệ sở hữu và sự gây thiệt h i này th hiệ ầ ủb n chất nguy hi m cho xã hội của hành vi ph m tội.

Khách th tội ph m của các tội XPSH là các quan hệ xã hội bị xâm ph m màcác quan hệ xã hội ó ợc Bộ luật hình sự b o vệ, quan hệ xã hội thì có nhiều, do nhiều ngành luậ iều chỉ h, h g ộ luật hình sự chỉ b o vệ những quan hệ xã hội có liên quan chủ yế ến các quan hệ sở hữu, ngoài ra còn có những quan hệ khác

h í h ng, sức khỏe, danh dựnhân phẩm và nhữ g ĩ h ực khác của trật tự

23

pháp luật xã hội, h g hô g h i là khách th ặ g ủa các tội . Do ó,

ối ợng bị ộng ph i là tài s n, và ph i thỏ ã h i ặ i m sau:

Thứ nhất: Là s n phẩm o o ộng củ o g ời, quyền sở hữu thiết lập do

o ộng, không ph i do tự nhiên.

Thứ hai: Tài s hô g ó í h g, ô g ụ g ặc biệt, bởi vì không chỉquan hệ sở hữu bị xâm ph m, mà còn qua quan hệ ặc biệ ó ới ph n ánh hết tính nguy hi m cho xã hội.

Đối tượngbao gồm

– Vật, những vậ hô g h i ối ợ g ộng của các tội XPSH:

Tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng s n), vậ ó í h g ô g ụ g ặc biệ ( ũ

hí, h ơ g iện kỹ thuật quân sự, chất nổ, chất phóng x , ma tuý) là những vật màchủ sở hữu hủy bỏ hoặc từ chối quyền sở hữu;

– Tiề : ối ợ g ộng của tội XPSH bao gồmtiề ồng Việt Nam, ngo i tệ.

– Giấytờtrịgi ợc bằng tiền, cổphiếu, trái phiếu, công phiếu, chứng chỉquỹ, i hí q ý, q ý, g, c…Các quyền tài s n là quyền màchủsởhữu

ợ h ởng một tài s o g ơ g i.

Chúng tôi sửdụng thuật ngữ: “ ội xâm ph msởhữu” ịnh rằng Ch ơ g XVI Bộ luật hình sự 2015, q ịnh nhóm tội XPSH bao gồm:

– Các tội có tính chất chiếm đoạt gồm có: Tội ớp tài s (Điều 168); Tội bắt

cóc nhằ ớp tài s (Điều 169); Tội ỡ g o t tài s (Điều 170); Tội ớp giật tài s (Điều 171); Tội công nhiên chiế o t tài s (Điều 172); Tội trộm cắp tài s (Điều 173); Tội lừ o chiế o t tài s (Điều 174); Tội l m dụng tín nhiệm chiế o t tài s (Điều 175); Tội chiếm giữ trái phép tài s (Điều 176);

– Tội không có tính chất chiếm đoạt nhưng vụ lợi: Tội sử dụng trái phép tài s n (Điều 177);

– Các tội không có hành vi chiếm đoạt, không vụlợi gồm có: Tộihủyho i

hoặc cốý h hỏng tài s (Điều178); Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt h i nghiêm trọ g ến tài s n củ h ớc, ơ q , ổ chức, doanh nghiệp (Điều 179); Tội vô ý gây thiệt h i nghiêm trọ g ến tài s (Điều 180)

24

Dựavào khái niệm Tộiph m ợ q ịnht i Ch ơ g III,Điều8 BLHS

1999, ử ổi bổ g 2009 2015, tác gi luận án có th luận gi i

khái niệm các tội XPSH h : Các tội XPSH là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây thiệt hại cho quan hệ sở hữu, xâm phạm quyền con người, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, xâm hại an ninh, trật tự, an toàn xã hội và sự gây thiệt hại này thể hiện bản chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội. [25, 26]

2.1.2. Khái niệm n ƣời hƣ thành niên phạm tội

Quy luật tự nhiêncủ ời g ời là quá trình tự nhiên từ thấ ến cao, từ nhỏến lớn, từ trẻ ế gi , ó ghĩ hô g h ờ g g ời của mộ o g ời ợc

chia thành nhiề gi i o n, mỗi giai o ơ g ứng với ộ tuổi và vì vậy từng giai

o ộ tuổi hình thành tên gọi, thuật ngữ khác nhau cho phù hợp với ộ tuổi ó:

hi ồng, trẻem; thiế i ; h h i ; g ời cao tuổi; thọ; h ợng thọ; i thọ;

bách niên. Trong thuậtngữpháp lý củ ố ớ ã ửdụ g h h h niên hay thành niên vàBộluật dân sựcủ ớ ũ g ửdụng thuật ngữgọi là

NCTN g ời thành niên. Việ h ị h ộ tuổi ịnh cá nhân là NCTN hay thành niên ph i dự o n qui ph m pháp luật.

Ng ời h h h i g ời g ở lứa tuổi mà kh g hận thức về tính

chất nguy hi m cho xã hội của hành vi ph m tội bịh n chế ôi hi ịtác

ộng bởi nhữ g iều kiện bên ngoài. NCTN l g ời h h i ầ ủ về th

chất và tâm – i h ý, h ó h g hận thứ ầ ủ tính chất nguy hi m cho xã hội của hành vi mà mình thực hiện. Ở lứa tuổi này, nhận thức củ NCTN h

ầ ủ, dễbị ôi éo, í h ộng bởi g ời xung quanh, cho nên nếu thiếu sựgiáo dục, d y dỗ từ gi h, h ờng, xã hội thì NCTN dễ ơi o trình tr ng vi ph m pháp luật.

Mỗi quốc gia, thuật ngữ “trẻ e ” “ g ời h h h i ” ợc hi u và quy

ịnh khác nhau phụ thuộc vào nhữ g ặ i m riêng về sự phát tri n sinh học, tâm

i h ý ũ g h q i m của mỗi ớc về h ó , o vệ và giáo dụ ối với trẻem. Về h ơ g iện quốc tế, t i Điều 1 Cô g ớc quốc tếquyền trẻem ngày

25

20/11/1989 q ị h: “T o g h m vi củ Cô g ớc này, trẻe ó ghĩ ọi ng ời ới 18 tuổi, trừ ờng hợp luật pháp áp dụng với trẻe ó q ịnh tuổi thành niên sớ hơ ”[55]. Quy tắc tối thi u phổ biến của Liên Hợp Quốc về b o vệNCTNbị ớc quyền tự o ợc Liên Hợp Quốc thông qua ngày 14/12/1992 quy

ị h NCTN g ời ới 18 tuổi.

Theotừ i n Tiếng Việt:”Vị h h i g ời h ếntuổi ợcpháp luật

công nhận là công dân với ầ ủ các quyề ghĩ ụ h g ời h ủ 18 tuổi”.

Cũ g heo Từ i n Tiếng Việ h : “Ng ời h h h i g ời h h i ầy

ủ, toàn diện về th lực, trí tuệ, tinh thầ ũ g h h ó ầ ủ quyề ghĩ ụcông dân” [171].

Đị h ghĩ hù hợp với tinh thần củ Cô g ớc quốc tế về quyền trẻ em

ã , hi i không ồng nhất hai thuật ngữ: NCTN và trẻ em. Luật Trẻ

e 2015 q ịnh: “T ẻ em là công dân Việ N ới 16 tuổi”. Nh ậy, cóth nói rằng khái niệm “trẻ em” trong pháp luật Việ N hô g ồng nhất với khái

niệ ” g ời h h h i “. Việc hi u khái niệm trẻ em dự ộ tuổi của các

em. Hệ thống pháp luật Việ N ũ g h q ốc tế h ã h ở trêncó sự

h h o g q ịnh về vấ ề này. Trong khoa họ h ý o g

b n pháp luật, thuật ngữ NCTN, o g ó ó NCTNPT ợc sử dụng với ý ghĩ

g ời h ủ 18 tuổi.

Theo q ịnhcủaĐiều 12 LHS 1999 sử ổi bổsung 2009

2015 q ịnhvề ộtuổi chịu trách nhiệm hình sựlà g ời từ ủ14 tuổi. Tuy nhiên, ng ời từ ủ 14 tuổi trở h g h ủ 16 tuổi ph i chịu trách nhiệm hình sự về tội ph m rất nghiêm trọng hoặc ặc biệt nghiêm trọng do cố ý. C g ời từủ 16 tuổi trở lên ph i chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội ph m. Pháp luật hìnhsự

không nêu khái niệ g ời thành niên, NCTN hay trẻ em mà dựa vào ộ tuổi. Theo

ó, ộ tuổi mà g ời có kh g ph i chịu trách nhiệm hình sự là g ời ủ 14 tuổi.

Gọi là kh g ếu g ời từ ủ 14 tuổi trở h g h ủ 16 tuổi, chỉ ph i

chịu trách nhiệm hình sự nế ứ g iều kiện, về tính chất mứ ộ nguy hi m cho xã hộicủ h h i h hực hiện tội ph m rất nghiêm trọng do lỗi cốý hoặc tội ph m ặc biệt nghiêm trọ g. Do ó, ế g ời từ ủ 14 tuổi trở lên thực hiện hành

26

vi về tội ph m ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng thì không ph i chịu trách nhiệm

hình sự, mà chỉ bị xử ph t hành chính và các biện phá h h , ợ ơ q

ô g o iện theo dõi, giám sát, qu n lý tình hình tội ph m. Đối với g ờitừ ủ16 tuổi trởlên ph i chịu trách nhiệm hình sựvềmọi tội ph m, không phân

biệt ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọ g h ặc biệt nghiêm trọng. Pháp luật hình sựcủa các quố gi h h q ị h ộtuổi chịu trách nhiệm hình sự là khác nhau; qua kh o sát 37 quốc gia về ộ tuổi chịu trách nhiệm hình sựkết qu h : Từ 6 – 7 tuổi ó 6 ớc, 8 – 9 tuổi ó 5 ớc, 10 – 14 tuổi có 17

ớc, 15 – 16 tuổi ó 2 ớc và từ 18 tuổi ó 2 ớc (xem Phụ lục I, B ng 2.1).

Nguyên nhân của vấ ềtrên xuất phát từnhận thứ g ời h ủ14 tuổi

h h i ầ ủ kh g hận thức tính nguy hi m cho xã hội của hành vi

ũ g h h g tự chịu trách nhiệm cho hành vi còn h n chế h o, o h

tới. Bác Hồ ã ói: “Trẻ e h ú h, iế , iết ngủ, biết học hành là ngoan”, thật vậyý tứcủ Ng ời rất tinh tế,trẻe h ờgiấy trắng, Ng ời nói:

Hiền dữ ph i n tính, phần nhiều do giáo dụ . Do ó, ho nên trẻ em

h ủ 14 tuổi không buộc ph i chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi trái

pháp luật hình sự. Theo Điều 9, BLHS 2015 thì có 4 mứ ộ nghiêm trọng của tội ph m bao gồm tội ph m ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọ g ặc

biệt nghiêm trọng. Việ ịnh mứ ộnguy hi mcủatội ph m là ứvào mức ộ, tính chất nguy hi m cho xãhội củ h h i, heo ó tội ít nghiêm trọng làtội ph m có tính chất và mứ ộ gây nguy hi m không lớn cho xã hội mà mức cao

nhất của khung hình ph t ối với tội ấy o LHS q ị h ối với tội ấylà ph t

tiền, ph t c i t o không giam giữ hoặc ph t tù ến ; tội ph m nghiêm trọng là tội ph m có tính chất và mứ ộ gây nguy hi m lớn cho xã hội mà mức cao nhất

của khung hình ph t ối với tội ấy o LHS q ịnh là từtrên ba ến b y

ù; tội ph m rất nghiêm trọng là tội ph m có tính chất và mứ ộgây nguyhi m rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình ph t do BLHS ối với tội

ấy là từ trên b y ến ời ù; tội ph m ặc biệt nghiêm trọng là tội

ph m có tính chất vàmứ ộgây nguy hi m ặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao

27

nhất của khung hình ph t o LHS q ịnh ối với tội ấy là từ ời

ế h i ơi tù, tù chung thân hoặc tử hình [26].

Nh ậy, NCTN từ ủ14 trở , h g h ủ16 tuổichỉph i chịu trách nhiệm hình sựkhi thực hiện hành vi vi ph m pháp luật hình sựmà mức cao nhất

của khung hình ph ó từ trên 7 tù. NCTN từ ủ 16 tuổi trở lên ph i chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội ph . Điều 68 Bộ luật hình sự 1999 sử ổi bổ sung 2009 q ịnh trách nhiệm hình sự ối với NCTNPT, LHS ợc sử ổi bổ sung

2015 ó h ổi khái niệm, không gọi NCTN h o ó gọi g ời

ới 18 tuổi. Ng ời từ ủ 14 tuổi ế ới 18 tuổi ph m tội ph i chịu trách nhiệm hình sự theo nhữ g q ịnh củ Ch ơ g ; ồng thời theo nhữ g q ịnh khác của Phần thứ nhất (phần nhữ g q ịnh chung) của Bộ luật không trái với những q ịnh củ Ch ơ g . Đặc i m tâm lý cá nhân vềtr ng thái c m xúc của NCTN g ời g o g q h h i n c về i h ý ơ h lẫn tâm lý, ýthứ . Đ gi i o n diễn ra những biến cố rấ ặc biệ . Đó ự phát tri ơ h

mất cân bằ g ã ẫ ến tình tr ng mất cân bằng t m thời trong c m xúc của NCTN.Sựphát tri n không cân bằng giữa hệtim m ch, tim phát tri h h hơ

các m h ã g ự thiếu máu trong từng bộ phận trên vỏ ão ôi hi

làm rối lo n chứ g o g ho ộng củahệtim m h. Do ó, NCTN có c m giác mệt mỏi, chóng mặt, nhứ ầu, sức làm việc suy gi m, dễ bị í h ộng, dễ nổi

ó g…Đồng thời, tuyến nội tiết ởNCTN ho ộng m h ( ặc biệt là tuyến sinhdục và tuyến giáp tr ng) gây ra sự mất cân bằng trong ho ộng của hệ thần kinh

t g ơ g, ễ họ ến nhữ g ơ ú ộng m nh, những ph n ứng nóng n y vôcớ, những hành vi bấ h ờng [83 tr.38]

Trên thực tế, tr ng thái thần kinh, c m xúc không cân bằng có th là yếu tố gây nên các hành vi lệch chuẩn; có th chỉ với mâu thuẫn nhỏ, nh g mấ h ĩ h, bị kích

ộng, không kiềm chế ợc b n thân, các em sẽ h h ộng sai lầm, thậm chí là thực hiện hành vi ph m tội. Sự mất cân bằng t m thời trong c m xúc th hiện ở i m phần lớn NCTN có tâm lýnặng nề h ặc c m, tự ti, bi quan, chán n n, nhiều lúc tuyệt vọ g, óh i ộ thờ ơ, ất cần, liề ĩ h.

28

Sự ơ ị í ộc lập củ NCTN heo h ớng chung diễn ra rất tự phát.

Do ở ộ tuổi , g ực trí tuệ ũ g h g ự g h i n và hoàn thiện trong mối ơ g q ới sự phát tri n về th chất và tâm, sinh lý nên dễ dẫn

ến tình tr ng mấ ối nghiêm trọng về mứ ộ và nhị ộ của sự phát tri n, bị

h n chế bởi sinh học; vì vậy, gi i o n khủng ho ng của sự phát tri n tâm lý

o g ời.

Lứa tuổi này không muốn sự ràng buộc củ g ời lớn h : hí h h h ộngtự

o ôi hi ẫ ến tùy tiện,tự q ế ịnh theo ý kiến riêng của mình mà

không muốn bị h h ởng bởi g ời khác. Nhu cầ ộc lậ ũ g ộ h ớng phát

tri n tất yếu và rất cần thiết của NCTN. Đ ơ ở quan trọ g giú e ởng

thành. Nếu nhu cầu khẳ g ị h ó ú g ắn thì hình thành nhân cách tố g ợc l i.

T o g iều kiện kh g hận thức, phân biệ ú g i h n chế cùng với ộng tiêu cực bên ngoài dễ hình thành tâm lý tiêu cự ơi e .[83, tr39, 40]

Từ ặ i m trên, có th thấy do sự phát tri h ho hiện về tâm, sinh lýcủa lứa tuổi này, NCTN có nhữ g h i ộ, nhận thứ h ho hỉnh trong cuộc sống, trong học tập, và trong giao tiếp xã hội; từ nhữ g ặc thù , i hỏi xã hội ph i công bằ g hi h gi ề họ, ph i giành cho họ những quyề ợ ối xử phù hợp với lứa tuổi của họ.Nh ậy, có th ói NCTN g ời ới18 tuổi, h hoàn toàn phát tri ầ ủ về mặt th chất và tinh thần, nhận thức xã hội h ầy

ủ nên họ ũ g h ó ầ ủ quyền lợi ghĩ ụ của một công dân. 2.1.3. ặ iểm pháp lý của các tội xâmphạm sở hữu

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT 1\PHÒNG NGỪA TỘI THAM Ô TÀI SẢN Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Phòng ngừa các tội xâm phạm sở hữu do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Phòng ngừa các tội xâm phạm sở hữu do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Phòng ngừa các tội xâm phạm sở hữu do người chưa thành niên thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *