Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT
Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực, việc chuyển đổi số diễn ra từ các cơ quan Chính phủ đến doanh nghiệp và cả người dân, thị trường cho phát triển công nghệ số là rất lớn. Giai đoạn 2023 – 2025, cũng như xa hơn là 2025-2030 cách dịch vụ viễn thông truyền thông như Internet, MyTV, di động sẽ dần thoái trào (giống như dịch vụ điện thoại cố định cách đây 10 năm. Các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin được dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT) và blockchain sẽ tiếp tục thu hút sự chú ý của thị trường. Xu hướng chuyển đổi số tiếp tục ảnh hưởng và tạo động lực đáng kể đến các lĩnh vực kinh doanh và đời sống cá nhân.
Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk là đơn vị trực thuộc VNPT Đắk Lắk, được thành lập từ ngày 08/10/2015, chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ di động tiên tiến, internet tốc độ cao, dịch vụ truyền hình đa phương tiện và các giải pháp công nghệ thông tin thông minh cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển, với đội ngũ cán bộ, công nhân viên trẻ, nhiệt huyết, sáng tạo và năng động, tác phong làm việc chuyên nghiệp, Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk luôn hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đem lại niềm tin và sự hài lòng cho khách hàng. VNPT Đắk Lắk nói chung, Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk nói riêng có nhiều điều kiện thuận lợi cả bên ngoài và các yếu tố nội tại của doanh nghiệp để phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mạnh mẽ, hướng tới mục tiêu ngắn hạn là doanh thu đạt 100 tỷ – 200 tỷ, tiến tới tương lai vài năm tới sẽ là dịch vụ cốt lõi của doanh nghiệp.
Với vai trò là lãnh đạo phụ trách mảng dịch vụ công nghệ thông tin tại Phòng bán hàng Buôn Hồ – Krông Năng, tác giả được giao điều hành nhân sự trong việc tiếp cận khách hàng, chủ yếu là các doanh nghiệp – hành chính sự nghiệp trên địa bàn Thị xã Buôn Hồ và Huyện Krông Năng. Mục đích cuối cùng là để tư vấn và thuyết phục khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mà VNPT đang cung cấp. Trên thực tế, có rất nhiều các nghiên cứu về nội dung phát triển khách hàng và giữ chân khách hàng; nhưng nội dung phân tích các nhân tố với quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin thì còn rất hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động tới hành vi mua sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, nghiên cứu giải pháp để thoả mãn nhu cầu của khách hàng để họ quyết định lựa chọn sản phẩm này của VNPT là việc rất quan trọng và cấp thiết cần được thực hiện. Chính vì vậy, tôi đã chọn nghiên cứu và thực hiện đề án: “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk”.
Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk. Từ đó, đề xuất các giải pháp gia tăng quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk trong thời gian tới.
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin; Tổng hợp có nhận xét các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài;
– Phân tích hiện trạng thị trường tại Đắk Lắk, kết quả kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk;
– Xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk;
– Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk trong thời gian tới.
– Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk.
– Đối tượng khảo sát: Đại diện của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (lãnh đạo, kế toán, IT, nhân sự sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin).
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Trung tâm Kinh doanh VNPT Đắk Lắk.
+ Thời gian: Từ tháng 05/2024 – tháng 08/2024.
– Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại nội bộ Trung tâm kinh doanh VNPT Đắk Lắk, VNPT Đắk Lắk và nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài như cơ quan Bộ ngành, Trung ương, các ấn phẩm đã được xuất bản.
– Dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua bảng câu hỏi chi tiết để khảo sát khách hàng nhằm thu thập số liệu. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất tiện lợi, kích thước mẫu khoảng 200, đối tượng khảo sát là đại diện của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (lãnh đạo, kế toán, IT, nhân sự sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin).
– Phương pháp thống kê
Mục đích của phương pháp này dùng để mô tả những đặc tính cơ bản của tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu để phân tích, đánh giá hiện trạng thị trường tại Đắk Lắk, kết quả kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk, thống kê mẫu và các biến đo lường.
– Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp phân tích tổng hợp được áp dụng xuyên suốt trong từng chương của đề án. Hiểu một cách đơn giản phân tích là chia vấn đề cần nghiên cứu thành các vấn đề nhỏ, số liệu cần thu thập cũng được chia nhỏ theo đó. Và vấn đề chính sẽ được nghiên cứu thông qua các vấn đề nhỏ này, sau khi kết thúc từng vấn đề có thể rút ra được những thông tin, dữ liệu nhỏ cần được tổng hợp lại để đánh giá vấn đề cần nghiên cứu ban đầu. Đồng thời, việc chia nhỏ vấn đề nghiên cứu cũng giúp cho người đọc dễ hình dung bản chất, nguồn gốc cội rễ của vấn đề vĩ mô ban đầu. Giúp thấy được góc nhìn nhiều mặt, nhiều khía cạnh của vấn đề và cũng để có phương pháp giải quyết các vấn đề còn bất cập, hạn chế một cách triệt để và hiệu quả.

– Phương pháp định lượng Dữ liệu khảo sát thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 26 với các kỹ thuật phân tích và kiểm định: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan, phân tích hồi quy để kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề án được chia thành 3 chương:
– Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin.
– Chương 2: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
– Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua sản phẩm Công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin
Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin cho khách hàng
Thị trường sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin tại Việt Nam
1.2.2.2. Quan điểm của Philip Kotler
1.2.2.2. Quan điểm của các nhà nghiên cứu về giá trị cảm nhận
Thuyết hành vi có kế hoạch TPB
- QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
- MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giá cả
Sự hấp dẫn
Chất lượng kỹ thuật
Chất lượng phục vụ
Dịch vụ gia tăng
Độ tin cậy
Nhóm tham khảo
H1 (+)
H2 (+)
H3 (+)
H4 (+)
H5 (+)
+)
H6 (+)
H7 (+)
Hình 1. 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
Từ cơ sở lý thuyết nghiên cứu về quyết định mua sắm và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan và các đặc điểm của thị trường sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin nước ta đã được trình bày ở trên đây, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk dựa trên quan điểm của các nhà nghiên cứu về giá trị cảm nhận của các tác giả Sheth et al. (1991), Sweeney et al. (2001), Sanchez et al. (2006), đồng thời kế thừa nghiên cứu của Lê Đình Hoài Trung (2019); Trần Nguyễn Đăng Huy (2021) để sát với thực tế thị trường nghiên cứu. Theo đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố: Giá cả, Sự hấp dẫn, Chất lượng kỹ thuật, Chất lượng phục vụ, Dịch vụ gia tăng, Độ tin cậy, Nhóm tham khảo (xem hình 1.1).
Trong đó:
– Giá cả: gắn liền với sự đánh giá liên quan đến các khía cạnh về giá cả thông qua kinh nghiệm tiêu dùng. Cụ thể là biểu hiện ở giá cả phù hợp với chất lượng, giá cả tương đối ổn định; giá cả có tính cạnh tranh (đáng giá đồng tiền); giá cả phù hợp với thu nhập của khách hàng.
– Sự hấp dẫn: Thể hiện ở chương trình chiêu thị thông qua quảng cáo hay các lợi ích mà khách hàng nhận được như dễ dàng trong sử dụng dịch vụ, có quà tặng hay các chương trình khuyến mại đi kèm,…
– Chất lượng kỹ thuật: đề cập đến lợi ích kinh tế bắt nguồn từ các thuộc tính của sản phẩm (tính chất, công dụng, điều kiện sử dụng, dịch vụ,…), tức là khả năng thực hiện đầy đủ các chức năng mà sản phẩm được tạo ra để cung cấp hoặc lợi ích gắn liền với việc sử dụng và sở hữu nó.
– Chất lượng phục vụ: đề cập đến lợi ích kinh tế thông qua việc bố trí, lắp đặt tại các cửa hàng, chi nhánh; các kênh hỗ trợ, chăm sóc khách hàng và thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ đơn giản.
– Dịch vụ gia tăng: là những giá trị cộng thêm mang đến cho khách hàng khi họ sử dụng một dịch vụ/sản phẩm nào đó.
– Độ tin cậy: Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên.
– Nhóm tham khảo: Là một nhóm hay cá nhân mà thái độ hành vi của họ được người khác coi như là chuẩn mực cho thái độ và hành vi của mình và điều này ảnh hưởng nhiều đến những quyết định mua hàng của người đó.
Dựa trên mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất, tác giả xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
H1: Giá cả có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
H2: Sự hấp dẫn có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
H3: Chất lượng kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
H4: Chất lượng phục vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
H5: Dịch vụ gia tăng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
H6: Độ tin cậy có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
H7: Nhóm tham khảo có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk.
- Thang đo ban đầu
- Hiệu chỉnh thang đo
- Thiết kế bảng hỏi
- Thiết kế mẫu nghiên cứu
NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT ĐẮK LẮK
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\DE CUONG DE AN 2024/ Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk

