Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 -2026

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 -2026

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài

Từ năm 2015 trở lại đây ngành Dược phẩm Việt Nam phát triển với tốc độ vô cùng mạnh mẽ. Năm 2018 doanh số ngành dược phẩm đạt 90.000 tỷ đồng thì đến năm 2021 quy mô thị trường đã xấp xỉ đạt 140.000 tỷ đồng.

Đặc biệt là sự đổ bộ tham gia của các tập đoàn dược phẩm nước ngoài lớn như Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, cùng các quỹ đầu tư nước ngoài và trong nước tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt.

Đối với doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam thì việc tạo dựng được lợi thế cạnh tranh đã khó, duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài lại còn khó hơn nhiều.

Do đó ngày càng nhiều công ty nhận thấy rằng để kinh doanh thành công, doanh nghiệp cần rất nhiều yếu tố: Chiến lược, nguồn lực, văn hóa – tầm nhìn – sứ mệnh, quy trình.

Công ty Cổ phần Nam Dược là đơn vị sản xuất kinh doanh lớn trong ngành dược phẩm với hơn 20 năm hình thành và phát triển.

Nam Dược là công ty rất uy tín trong ngành dược đã được nhận rất nhiều giải thưởng lớn như giải thưởng Châu Á– Thái Bình Dương năm 2018, giải thưởng thương hiệu quốc gia 2022, 2023 giải thưởng Top 5 công ty Đông Dược uy tín nhất Việt Nam 2022, 2023. Top 100 công ty có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam 2022,2023.

Mặc dù trong những năm qua thị trường kinh doanh dược phẩm đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, tình hình dịch bệnh Covid 19 cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng Công ty vẫn có doanh số và tốc độ tăng trưởng vượt bậc trung bình hơn 20%/ năm, đặc biệt năm 2022 tốc độ tăng trưởng đạt trên 47%/ năm so với 2021.

Theo định hướng của ban lãnh đạo công ty từ năm 2022 Nam Dược quyết định sẽ phát triển kinh doanh đa kênh từ OTC, Thương mại điện tử, phát triển hệ thống kênh FMCG, shop mẹ bé, Dược liệu quý.

Tuy nhiên bên cạnh những thành công đạt được thì Nam Dược cũng đang phải đối diện với một thực tế là sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay rất khốc liệt, rất nhiều đối thủ cũng bắt chước gia công các sản phẩm giống của Nam Dược với giá rẻ, chiết khấu cao và chất lượng chưa được kiểm định để cạnh tranh cùng Nam Dược

Ngoài ra thì việc Nam Dược phát triển đa kênh ngoài kênh OTC truyền thống thì các kênh bán hàng còn lại đang là bài toán hoàn toàn mới mẻ. Doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm, con người để phát triển các kênh bán hàng này.

Yêu cầu đặt ra đối với Công ty đó là phải từng bước chiếm lĩnh được thị trường trong nước và xuất khẩu bằng một chiến lược bài bản, nâng cao sức cạnh tranh thông qua việc xây dựng và phát triển hệ thống kinh doanh đa kênh nhanh, mạnh mẽ, quyết liệt.

Công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung được thành lập tháng 01/2019, là một chi nhánh thuộc công ty cổ phần Nam Dược. Chi nhánh Miền Trung cũng giống như các chi nhánh khác của công ty cổ phần Nam Dược, đều đứng trước các bài toán phát triển ổn định phát triển lâu dài và đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Xuất phát từ những lý do trên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài:

“Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 -2026”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kinh doanh phù hợp với Công ty Nam Dược –chi nhánh Miền Trung, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2024 -2026.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Để đáp ứng được mục tiêu tổng quát, đề án chia nhỏ thành 3 mục tiêu cụ thể:

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

– Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2024 -2026

2.3. Câu hỏi nghiên cứu:

Đề án dự kiến sẽ trả lời các câu hỏi sau:

– Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?

– Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu nào?

– Môi trường bên trong và bên ngoài tác động như thế nào đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm hiện nay ?

– Thực trạng kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung hiện nay như thế nào?

– Cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2024 – 2026?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2024 -2026.

Phạm vi nghiên cứu: Tập chung chủ yếu vào phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh hiện nay của chi nhánh và tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2024 -2026.

Không gian nghiên cứu: Tại công ty Nam Dược chi nhánh Miền Trung – 76 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng.

Thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập và đánh giá từ năm 2021- 2023.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

Tác giả thực hiện thu thập các dữ liệu liên quan đến đề án thông qua một số phương tiện sau:

Đối với sách, tài liệu, tạp chí: dựa vào các giáo trình, sách tham khảo, các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung, tác giả nghiên cứu các văn bản, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các báo cáo liên quan khác thông qua các thông tin trên website của công ty, cũng như dữ liệu nguồn qua phòng kế toán, kinh doanh.

Đối với các dữ liệu hỗn hợp khác và các dữ liệu từ nguồn Internet: Tác giả nghiên cứu thêm các luận văn tiến sĩ, thạc sĩ của các nhà khoa học, hoặc tài liệu, các công trình khoa học của các trường. Ngoài ra tác giả còn khai thác thêm dữ liệu liên quan từ các kênh tìm kiếm trực tuyến trên Internet.

4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích:

Tác giả dựa trên các số liệu đã thu thập được, cũng như tiến trình trao đổi với khách hàng, nhân viên công ty từ đó phân tích thống kê, so sánh để đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Miền Trung giai đoạn từ năm 2024 -2026.

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 -2026
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 -2026

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án nghiên cứu

5.1. Ý nghĩa khoa học

Đề án nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dược phẩm.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn.

Đề án là tài liệu có giá trị tham khảo cho các công ty dược phẩm, giúp các doanh nghiệp kinh doanh Dược phẩm nghiên cứu sâu về hệ thống kinh doanh của doanh nghiệp vừa phát triển kinh doanh kênh dược OTC truyền thống và phát triển kinh doanh kênh tiêu dùng FMCG.

Đây là mô hình kinh doanh đa kênh rất mới hiện nay chưa nhiều công ty dược phẩm triển khai ở Việt Nam.

Đề án có ý nghĩa tham khảo cho chi nhánh công ty Nam Dược tại Miền Trung và các chi nhánh khác trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các chi nhánh.

5.3. Ý nghĩa về mặt đào tạo:

Nội bộ dùng làm tài liệu đào tạo, phân tích, xây dựng kế hoạch cho đội ngũ quản lý, đội ngũ bán hàng của công ty Nam Dược tại chi nhánh Miền Trung

Đề án làm tài liệu có giá trị tham khảo để các khoa Dược, khoa Quản trị kinh doanh các trường Đại học làm bài giảng, tham khảo cho các bạn sinh viên năm cuối đi thực tập tại các doanh nghiệp

6. Bố cục của đề án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề án tốt nghiệp được chia thành 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung

Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận

(Trích tại khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020)

Theo quy định này, có thể hiểu kinh doanh là những công việc được thực hiện liên quan đến mua bán hàng hoá trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi nhuận dù có thể không cần phải thực hiện đầy đủ các bước trong việc tiêu thụ hoặc cung ứng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường.

Do đó, kinh doanh có thể là hoạt động đầu tư, sản xuất hay cung ứng hàng hoá, dịch vụ hoặc mua bán, trao đổi hàng hoá… để tạo ra lợi nhuận. Trong khi đó, theo nghĩa phổ thông, nhiều người thường chỉ quan niệm kinh doanh là việc buôn bán hàng hoá, dịch vụ nhằm tạo ra lợi nhuận.

Như vậy, dù theo nghĩa thông thường hay theo quy định của pháp luật, phân biệt hoạt động kinh doanh với các hành vi khác là mục đích sẽ tạo nên lợi nhuận. Còn những hành vi khác, dùng về mặt hình thức cũng giống kinh doanh nhưng nếu không nhằm tạo ra lợi nhuận thì cũng không được coi là kinh doanh.

Có hai điểm cơ bản để phân biệt hoạt động kinh doanh với các hoạt động xã hội khác không phải là kinh doanh, ngay cả với hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế:

+ Để tiến hành kinh doanh các chủ thể phải đầu tư về tài sản

+ Mục đích của các chủ thể khi tiến hành hoạt động này là lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân… nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân. Người ta gọi chung các thể chế kinh doanh này là doanh nghiệp.

Doanh nghiệp được hiểu là những pháp nhân hay thể nhân thực hiện trên thực tế những hoạt động kinh doanh.

Theo một khía cạnh khác có thể hiểu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh qua các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, qua báo cáo tài chính….

1.1.2. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực.

Hiệu quả kinh doanh được xem xét trong cả dài hạn và ngắn hạn theo từng giai đoạn, từng thời kỳ. Doanh nghiệp được coi là đạt được hiệu quả kinh doanh toàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đạt hiệu quả và không ảnh hưởng đến hiệu quả chung.

Hiệu quả kinh doanh có thể xác định bằng phương pháp định lượng dưới dạng các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể có thể tính toán, so sánh được. Lúc này hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu… (Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, 2007)

Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện được mục tiêu của doanh nghiệp. Lúc này, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù trừu tượng được xác định bằng phương pháp định tính, phản ánh trình độ và khả năng quản lý, kết hợp các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp (Bùi Xuân Phong, 2007).

Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là mục tiêu số một, nó chi phối toàn bộ quá trình kinh doanh.

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh tất cả các mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý… Hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

1.2. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Kết quả kinh doanh

      1. 1.2.1.1.Tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh doanh

Tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh doanh cho biết doanh nghiệp đã thực hiện mục tiêu đề ra như thế nào và mức độ hoàn thành các kế hoạch, các nhiệm vụ được giao. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kinh doanh cho thấy khả năng lãnh đạo và quản trị chiến lược của doanh nghiệp.

      1. 1.2.1.2. Doanh thu hoạt động kinh doanh

Doanh thu là kết quả biểu hiện khối lượng hàng hóa tiêu thụ về mặt giá trị (đơn vị tiền tệ). Doanh thu là kết quả của quá trình luân chuyển sản phẩm hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có doanh thu mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Sau quá trình tiêu thụ với kết quả mang lại là giá trị doanh thu. Doanh nghiệp không những thu hồi tổng số chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn thu quan trọng nhằm tích lũy vào ngân sách, vào qũy doanh nghiệp nhằm mở rộng qui mô và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.

Công thức để tính doanh thu:

Doanh thu = Khối lượng hàng hóa tiêu thụ * giá bán

1.2.2. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận tính một cách cơ bản là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của người lao động mang laị (Bùi Xuân Phong, 2007).

1.2.3. Công thức tính hiệu quả kinh doanh:

Công thức: H = K/C, Hoặc H = C/K

  • H – Hiệu quả kinh doanh
  • K – Kết quả đạt được
  • C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Nhìn vào kết quả của công thức, ta có thể thấy được doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không? Cụ thể:

Hiệu quả >0 cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả (hiệu quả cao hay thấp dựa vào tỷ lệ đạt được >0, bao nhiêu phần trăm. Tỷ lệ % càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đó kinh doanh càng tốt). Điều đó cũng chứng tỏ doanh thu đạt được cao hơn chi phí bỏ ra và doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả.

Hiệu quả ≤ 0: cho thấy doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thậm chí còn thua lỗ do doanh thu mang lại không bù đắp nổi chi phí bỏ ra

Do đó, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng của doanh nghiệp, phản ánh kết quả được sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú và đa dạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận, hiểu rõ nội dung của từng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận. Xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận bao gồm các bộ phận sau:

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.

Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.

1.2.4. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh

– Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu trong kì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận. Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

– Tỷ suất lợi nhuận của tài sản = Lợi nhuận/Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời của tài sản cho biết một đơn vị tài sản bình quân đưa vào kinh doanh trong kỳ mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

– Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu đề cập đến việc doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Kết quả của 2 chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư. Chỉ tiêu cho biết HQKD của DN: chỉ tiêu ra kết quả cao sẽ phản ánh hiệu quả hoạt động cao, do đó HQKD của DN cao và ngược lại.

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu được các chủ sở hữu (các nhà đầu tư) đặc biệt quan tâm do phản ánh trực tiếp mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào DN có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Do đó, các chủ sở hữu khi thuê các nhà quản lý trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của DN thường đưa ra các điều khoản cụ thể yêu cầu duy trì hoặc tăng trưởng tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của DN.

Vốn chủ sở hữu là một thành phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư vào DN. Bất kỳ DN nào khi bắt đầu kinh doanh cũng cần đầu tư vốn chủ sở hữu và các chủ sở hữu DN luôn mong muốn hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cao để làm giàu lên cho bản thân.

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng không hẳn là do DN kinh doanh hiệu quả hơn, mà đơn giản chỉ là do DN đã gánh chịu rủi ro tài chính cao hơn nên phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính.

Do đó, lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng của

Doanh nghiệp, phản ánh kết quả được sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú và đa dạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận, hiểu rõ nội dung của từng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận.

1.2.5. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản

Biểu hiện cao nhất của HQKD là hiệu quả hoạt động vì mục đích cuối cùng của kinh doanh là lợi nhuận. Tuy nhiên, HQKD của DN chỉ có thể đạt được khi tài sản của DN được sử dụng một cách có hiệu quả.

Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng việc sử dụng ít tài sản để tạo ra nhiều lợi ích hoặc giảm thời gian một vòng quay của tài sản… Để đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản của DN, người ta thường sử dụng chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của tài sản (sức sản xuất của tài sản).

Đối với tài sản cố định, các chỉ tiêu thường được sử dụng là sức sản xuất của tài sản cố định; suất hao phí của tài sản cố định. Đối với tài sản ngắn hạn, các DN thường sử dụng số vòng quay của tài sản ngắn hạn (tháng, quý, năm); hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn và thời gian của một vòng quay tài sản để đánh giá. Cụ thể:

– Số vòng quay của tài sản: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản vận động nhiều và nhanh là mục tiêu phấn đấu của các DN vì tài sản càng vận động tốt thì cơ hội tăng doanh thu càng cao hơn, do đó, lợi nhuận thu được càng lớn.

Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ DN đạt được bao nhiêu vòng quay của tài sản. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, tiết kiệm được vốn đầu tư vào tài sản, do vậy nâng cao được hiệu suất sử dụng vốn của DN.

Nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng đều quan tâm tới chỉ tiêu số vòng quay của tài sản do chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ tới hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tư của họ vào DN. Chính vì vậy, nhà quản lý sẽ được giao nhiệm vụ tìm kiếm các biện pháp kinh doanh, làm tăng số vòng quay của tài sản.

– Sức sản xuất của tài sản cố định:

Sức sản xuất của TSCĐ = Tổng doanh thu thuần/TSCĐ bình quân

Sức sản xuất của TSCĐ phản ánh với một đơn vị TSCĐ bình quân sử dụng vào hoạt động mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Kết quả của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại.

– Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn = Tổng doanh thu thuần/Tài sản ngắn hạn bình quân

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn của DN quay được bao nhiêu vòng. Số vòng quay càng lớn tức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh, hiệu năng hoạt động của tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại.

– Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn = Thời gian của kỳ phân tích/Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Thời gian một vòng quay của tài sản ngắn hạn cho biết số ngày để thực hiện mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu thấp chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động nhanh và ngược lại.

Thời gian của kỳ phân tích thường được tính tròn theo ngày: thời gian theo tháng tính tròn 30 ngày; thời gian theo quý tính tròn 90 ngày; thời gian theo năm tính tròn 360 ngày. Việc tính tròn thời gian của kỳ phân tích sẽ thuận lợi cho việc tính toán mà cũng không ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

– Số vòng quay của hàng tồn kho:

Số vòng quay của hàng tồn kho =Tổng doanh thu thuần/Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh vòng quay hàng tồn kho đạt được trong kỳ của DN. Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh, thời gian lưu kho ngắn, chứng tỏ DN quản lý tốt hàng tồn kho, do đó, tiết kiệm được số vốn đầu tư vào hàng tồn kho.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Lao động là một trong ba yếu tố quan trong của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, số lượng và chất lượng lao động là một trong những yếu tố ánh hưởng trực tiếp đến HQKD. Hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:

– Doanh lợi bình quân một lao động:

Doanh lợi bình quân một lao động = Lợi nhuận ròng trong kỳ/Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của mỗi lao động đối với lợi nhuận của DN.

– Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động:

Doanh thu bình quân một lao động = Doanh thu/Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kì phân tích

Các chỉ tiêu về hiệu quả chính trị – xã hội của DN

Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của DN là những mặt lợi ích không thể định lượng được nhưng nó đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc lựa chọn phương án kinh doanh để triển khai trong thực tế. Nội dung của việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp.

Người ta thường gắn việc phân tích hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của DN với việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội ra cho mỗi DN trong kỳ. Về khía cạnh này, có các tiêu chí đánh giá sau:

– Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua nộp thuế. Khi chỉ giá trị chỉ tiêu đống góp vào ngân sách nhà nước càng cao chứng tỏ DN hoạt động có hiệu quả và ngược lại.

– Số lượng lao động sử dụng, năng suất lao động, thu nhập bình quân lao động. Khi các chỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ DN hoạt động có hiệu quả và ngược lại.

1.3. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các tiêu chí quan trọng để các nhà quản lý đánh giá quá trình thực hiện chức năng của mình.

Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết việc sản xuất kinh doanh đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản lý phân tích, tìm ra các yếu tố tác động để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả.

Với tư cách là một tiêu chí đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung tình hình sử dụng các nguồn lực trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào của toàn bộ doanh nghiệp hay từng bộ phận của doanh nghiệp.

Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh còn là biểu hiện của việc lựa chọn những phương án kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong khi nguồn lực có hạn hay tối thiểu hoá chi phí để đạt được một kết quả nhất định.

Do sự chi phối của “quy luật khan hiếm” buộc các doanh nghiệp nói riêng và các nhà quản lý nền kinh tế xã hội nói chung phải cân nhắc việc quản lý, sử dụng các nguồn

lực sản xuất hạn chế của xã hội như thế nào để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người. Điều này buộc các doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất và đây cũng chính là một tất yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

Mục tiêu sau cùng, bao quát và dài hạn của mọi doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là tối đa hoá lợi nhuận, đây cũng là mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp. Vì vậy, không chỉ tạo ra và duy trì khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển là đủ mà các doanh nghiệp còn mong muốn để có lợi nhuận nhiều nhất và ngày càng cao trong điều kiện có thể. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cũng sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề đặt ra thường xuyên cho mỗi doanh nghiệp khi kế hoạch hoạt động kinh doanh và khả năng về nguồn lực có những thay đổi.

Mỗi doanh nghiệp là một cơ thể sống, trong suốt chu kỳ sống của mình, bắt đầu từ thời điểm ra đời cho đến khi phát triển, trưởng thành, doanh nghiệp luôn nằm trong sự vận động, tạo nên bởi những thay đổi từ những yếu tố cấu thành nội lực bản thân doanh nghiệp và những thay đổi của môi trường bên ngoài đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng.

Vì vậy, đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nội dung hoạt động kinh doanh được xác lập ban đầu không thể tồn tại bất di bất dịch trong suốt chu kỳ đời sống của doanh nghiệp đó, mà nó luôn được thay đổi. Sự thay đổi nội dung hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp như thế nào là tuỳ thuộc tác động ảnh hưởng của các yếu tố bên trong thuộc bản thân doanh nghiệp và các yếu tố bên ngoài thuộc môi trường kinh doanh.

Trong suốt quá trình hoạt động, các doanh nghiệp luôn luôn phải đối diện với môi trường kinh doanh biến động không ngừng, diễn biến phức tạp và đầy rủi ro bất trắc. Do đó, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới tổ chức bộ máy quản lý, cải tiến các nghiệp vụ kinh doanh, tổ chức tốt mọi nguồn lực trong doanh nghiệp như vật tư, tiền vốn, lao động … tận dụng mọi cơ hội kinh doanh để thực hiện các nghiệp vụ một cách có hiệu quả nhất. Có thể nói rằng, đối với các doanh nghiệp việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh là đòi hỏi khách quan không chỉ do sự thay đổi các yếu tố bên trong thuộc bản thân doanh nghiệp mà còn do những biến động của môi trường bên ngoài đặt ra.

Mỗi doanh nghiệp vừa là một hệ thống khép kín, trong đó các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vừa là một hệ thống mở, chịu ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và có tác động ngược trở lại với môi trường bên ngoài. Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp và hệ thống phương pháp quản lý của nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố thuộc môi trường bên ngoài như nguồn cung ứng hàng hoá, tình hình cung cầu hàng hoá trên thị trường, trình độ phát triển kỹ thuật và công nghệ, tình hình cạnh tranh trên thị trường. Những ràng buộc của môi trường bên ngoài khiến cho tổ chức kinh doanh không thể duy trì mô hình truyền thống một cách ổn định vững chắc với những thể chế thủ tục quy định chi tiết rõ ràng.

Tốc độ biến đổi nhanh của môi trường và những xu hướng bất định của nó buộc người quản lý doanh nghiệp phải có khả năng quyết định nhanh chóng kịp thời. Nếu người quản lý không có khả năng ra quyết định hoặc ra quyết định chậm thì tổ chức kinh doanh đó khó có khả năng thích nghi được với những điều kiện mới, bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.

Để đáp ứng những đòi hỏi của thị trường các doanh nghiệp phải nâng cao trình độ, đổi mới hoạt động kinh doanh, đổi mới tổ chức, bộ máy quản lý, cải tiến nghiệp vụ kinh doanh, quản lý và sử dụng tốt mọi nguồn lực trong doanh nghiệp. Từ đó cho thấy yêu cầu đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề luôn đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp. Thông qua đó đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước.

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1. Môi trường vĩ mô.

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố từ bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức

      1. 1.4.1.1. Tự nhiên.

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý.

  1. Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ.

Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thực hiện kinh doanh của cácdoanh nghiệp. Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mang tính chất mùa vụ như: Nông, lâm, thủy sản, đồ may mặc, giày dép… Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó. Và như vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp không ổn định, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Nhân tố tài nguyên thiên nhiên.

Nhân tố này ảnh hưởng chủ yếu đến các DN hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ mang lại hiệuquả kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp khai thác. Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên, nguyên vật liệu này cũng sẽ gặp được nhiều thuận lợi hơn, giúp nâng cao hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp.

c) Nhân tố vị trí địa lý.

Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpmà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch,vận chuyển, sản xuất…Các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng.

      1. 1.4.1.2. Yếu tố nhân khẩu học .

Yếu tố nhân khẩu học bao gồm một số yếu tố quy mô, tăng trưởng, tuổi tác và giới tính của dân số,trình độ học vấn, ngôn ngữ, đẳng cấp, tôn giáo,… Quy mô, cơ cấu tuổi tác, giới tính… của dân cư là yếu tố quy định cơ cấu khách hàng tiềm năng củamột doanh nghiệp. Khi quy mô, cơ cấu tuổi tác dân cư thay đổi thì thị trường tiềm năng của doanhnghiệp cũng thay đổi, kéo theo sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng và nhu cầu về các hàng hoá, dịchvụ. Do vậy các doanh nghiệp cũng phải thay đổi các chiến lược Marketing để thích ứng.

      1. 1.4.1.3. Yếu tố kinh tế.

Yếu tố môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp. Những diễn biến của môi trườngkinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và thách thức đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp. Các yếu tố môi trường kinh tế gồm:

+Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

+Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế

+Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái

+Lạm phát

+Hệ thống thuế và mức thuế.

      1. 1.4.1.4. Yếu tố chính trị và pháp luật.

Môi trường chính trị- luật pháp bao gồm thể chế chính trị, sự ổn định của chính phủ, hệ thống cácvăn bản pháp quy, chính sách, các đạo luật, bộ luật và các quy định, hướng dẫn thi hành của từngquốc gia. Các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh bất cứ ngành nghề nào cũng nên tập trung nghiên cứu kỹ lưỡng hệ thống luật pháp và các chính sách của quốc gia đó để xây dựng kế hoạch kinh doanh thích hợp.

Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại.

Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việchoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói, môi trường chính trị – luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng việc tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ vĩ mô.

      1. 1.4.1.5 Yếu tố công nghệ.

Công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp. Ngày nay công nghệ thay đổi nhanh chóng nên doanh nghiệp cũng cần tiếp cận, nghiên cứu và ứng dụng nó vào lĩnh vực kinh doanh của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.4.2. Môi trường vi mô.

      1. 1.4.2.1. Khách hàng.

Khách hàng là một trong 6 yếu tố cốt lõi trong môi trường vi mô của doanh nghiệp. Bởi vai trò to lớn của họ trong việc tạo thu nhập, ảnh hưởng chiến lược kinh doanh và tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh. Doanh nghiệp phải làm tất cả mọi cách để có thể đáp ứng nhu cầu, kỳ vọng, cung cấp phản hồi, xây dựng lòng tin và mối quan hệ bền vững với họ.

Khách hàng của doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, chẳng hạn như theo nhân khẩu học (tuổi tác, giới tính, thu nhập,…), theo tâm lý (thái độ, lối sống,…), theo hành vi (sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp như thế nào,…). Việc phân loại khách hàng giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của từng nhóm khách hàng, từ đó có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.

Khách hàng có nhu cầu, kỳ vọng ngày càng cao và thay đổi không ngừng. Doanh nghiệp cần nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu và mong muốn của họ để có thể đáp ứng một cách tốt nhất.

Sức mua của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đánh giá sức mua của khách hàng để có thể định giá sản phẩm, dịch vụ một cách hợp lý.

Thái độ của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng, sự trung thành của khách hàng và hình ảnh của doanh nghiệp.

      1. 1.4.2.2. Đối thủ cạnh tranh.

Đối thủ cạnh tranh là các công ty, tổ chức hoặc cá nhân hoạt động trong cùng một ngành công nghiệp và cung cấp các sản phẩm/ dịch vụ tương tự hoặc tương đương với doanh nghiệp. Đây là yếu tố có tính thách thức đối với doanh nghiệp trong môi trường vi mô. Yếu tố này bao gồm:

– Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Đây là những doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng ngành với doanh nghiệp, cung cấp các sản phẩm/ dịch vụ tương tự hoặc thay thế cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.

-Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đây là những doanh nghiệp có khả năng gia nhập ngành trong tương lai. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể gây áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần phải theo dõi sát sao các động thái của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

      1. 1.4.2.3. Sản phẩm thay thế.

Đây là những sản phẩm/ dịch vụ có thể thay thế cho sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp. Sản phẩm thay thế có thể gây áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng sản phẩm/ dịch vụ của mình có những lợi thế cạnh tranh so với sản phẩm thay thế.

Đối thủ cạnh tranh cung cấp một tiêu chuẩn để đánh giá hiệu suất và thực hiện cải thiện. Doanh nghiệp cần theo dõi và đánh giá đối thủ của mình để nắm bắt xu hướng thị trường và phản ứng nhanh chóng để tăng cường lợi thế cạnh tranh.

      1. 1.4.2.4. Nhà cung cấp.

Nhà cung cấp là những tổ chức hoặc cá nhân cung cấp các nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp, chẳng hạn như nguyên vật liệu, dịch vụ, lao động,… Yếu tố môi trường vi mô này có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, giá thành, thời gian sản xuất của sản phẩm/ dịch vụ.

Giá của các nguồn lực do nhà cung cấp cung cấp có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm/ dịch vụ cuối cùng của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần có mối quan hệ hợp tác tốt với nhà cung cấp để có được mức giá ưu đãi, giảm giá thành sản phẩm/ dịch vụ, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.4.3. Môi trường nội bộ.

      1. 1.4.3.1. Lực lượng lao động.

Đây là một nguồn lực, một yếu tố đầu vào quan trọng bậc nhất và có tính chất quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay, kỹ thuật và công nghệ đã thay đổi phương thức lao động của con người trên nhiều lĩnh vực. Kỹ thuật công nghệ càng phát triển đòi hỏi đội ngũ lao động càng phải có trình độ chuyên môn cao. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp phải đảm bảo đủ năng lực

Về thể chất và tinh thần đáp ứng được yêu cầu của công việc. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần có biện pháp sử dụng nhân lực hợp lý, bố trí lao động phù hợp với khả năng của từng người, có chính sách đào tạo và đào tạo lại lao động cho phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp cũng như sự thay đổi của môi trường hoạt động chung.

      1. 1.4.3.2. Quy mô doanh nghiệp.

Quy mô hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc mở rộng hay thu hẹp quy mô sẽ tác động trực tiếp tới chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Xác định quy mô tối ưu của doanh nghiệp cũng là xác định mức lợi nhuận tối ưu theo từng thời kỳ.

      1. 1.4.3.3. Cơ cấu sản xuất kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp có một lợi thế nhất định trong việc sản xuất kinh doanh một số loại hàng hoá, lợi thế này được xác định trên cơ sở tiềm lực của doanh nghiệp, môi trường kinh tế xã hội và những mối liên hệ giữa doanh nghiệp với môi trường mà doanh nghiệp hoạt động. Doanh nghiệp xây dựng được danh mục hàng hoá với tỷ trọng hợp lý của các mặt hàng sẽ phát huy được tối đa các nguồn lực của mình, đem lại doanh thu cao nhất từ đó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.

      1. 1.4.3.4. Trang thiết bị, công nghệ

Việc lựa chọn sử dụng trang thiết bị, công nghệ sẽ có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh doanh hoặc ngược lại. Trang thiết bị, công nghệ càng hiện đại thì càng cho năng suất cao, tuy nhiên chi phí đầu tư ban đầu lớn. Trang thiết bị, công nghệ kém hiện đại cho năng suất thấp, sản phẩm kém chất lượng nhưng chi phí đầu tư thấp. Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý lựa chọn trang thiết bị công nghệ phù hợp với khả năng về tài chính cũng như chất lượng lao động của mình nhằm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ dẫn tới tối đa hoá lợi nhuận.

      1. 1.4.3.5. Nguồn vốn hoạt động

Đây là nhân tố có tác động trực tiếp đến quy mô hoạt động, tính an toàn và chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn hợp lý, sử dụng nguồn vốn có chi phí thấp, dễ tiếp cận, tính an toàn cao là một yêu cầu cấp thiết để tăng tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

      1. 1.4.3.6. Chiến lược Marketing

Một chiến lược marketing bài bản, đầy đủ và khoa học bao gồm một chuỗi các công việc cần phải thực hiện có mối liên hệ chặt chẽ với nhau như: Hoạch định chiến lược tiếp thị, phân khúc thị trường, lựa chọn mục tiêu, định vị thị trường mục tiệu. Từ đó đưa ra các chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị. Chiến lược marketing phù hợp sẽ giúp cho việc thực hiện các công đoạn này đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, dẫn tới tăng hiệu quả kinh doanh.

      1. 1.4.3.7. Quản trị doanh nghiệp

Hoạt động quản lý bao gồm các khâu cơ bản sau: định hướng chiến lược cơ bản phát triển doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định, tuân chỉ mục tiêu đề ra, xây dựng kế hoạch phương án kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh, đánh giá kiểm tra các hoạt động kinh doanh. Các khâu của quá trình này làm tốt sẽ tăng năng suất lao động, giảm chi phí kinh doanh từ đó làm tăng hiệu quả kinh doanh.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tại Chương 1 này, học viên đã tập trung làm rõ một số vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Làm rõ một số khái niệm như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Hiệu quả kinh doanh là gì?. Đặc biệt phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn vào kết quả này doanh nghiệp có thể biết được doanh nghiệp mình đang kinh doanh có hiệu quả hay không? Hay cần phải đánh giá tổng thể tất cả các hạng mục, đặc biệt là các chi phí của doanh nghiệp đang sử dụng.

Ngoài ra học viên còn tập chung phân tích còn có các chỉ tiêu phản ánh sâu về hiệu quả sử dụng các yếu tố trong kinh doanh như: Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu. Có thể doanh thu của doanh nghiệp rất lớn, nhưng chi phí cũng lớn => dẫn đến tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu thấp. Kinh doanh cũng chưa thực sự mang lại hiệu quả tối ưu. Hay tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn thì thu lời được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư. Hay tỷ lệ quay vòng vốn của doanh nghiệp, tỷ lệ quay vòng vốn của hàng tồn kho…

Tiếp đó, học viên cùng làm rõ doanh nghiệp có cần thiêt phải nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh hay không? Theo quan điểm của học viên thì bản chất của doanh nghiệp kinh doanh là mang lại lợi nhuận tối ưu nhất. Tất nhiên nó phải tuân thủ luật pháp và doanh nghiệp rất cần phải nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Thông qua việc đánh giá, xem xét các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh đang có, doanh nghiệp có thể giữ nguyên hay điều chỉnh các chiến lược của mình để tăng khả năng cạnh tranh cũng như mang lại được lợi nhuận tối ưu nhất cho doanh nghiệp.

Học viên cũng phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như các yếu tố bên trong, bên ngoài tác động đến doanh nghiệp. Với mỗi nhân tố tác động nêu trên, học viên làm rõ nội hàm nhân tố, nêu những ảnh hưởng tác động mặt tích cực, tiêu cực và mối quan hệ điều kiện giữa chúng nhằm góp phần củng cố cơ sở để phân tích, đánh giá tại Chương 2.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

      1. 2.1.1.1.Sơ lược về Công ty cổ phần Nam Dược (Công ty mẹ).

Trụ sở chính : Số 51 đường Trương Công Giai, phường Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, Hà nội;

MST: 0101452595

Website: http://namduoc.vn;

Fanpage: Nam Dược – Tự hào thuốc Nam người Việt

Công ty thành viên và các Chi nhánh :

– Công ty TNHH Nam Dược tại KCN Hoà xá – Nam Định (Nhà máy sản xuất)

– Chi nhánh Nam Dược Bắc Miền Trung ( Vinh- Nghệ An)

– Chi nhánh Nam Dược Miền Trung tại Đà Nẵng (Phụ trách phân phối khu vực Miền Trung)

– Chi nhánh Nam Dược Miền Nam tại TP Hồ Chí Minh (Phụ trách phân phối khu vực phía Nam).

– Chi nhánh Nam Dược Miền Tây (Cần Thơ)

Công ty CP Nam Dược hiện là công ty đại chúng với gần 300 cổ đông đã niêm yết trên sàn chứng khoán UPCOM từ ngày 02/01/2010 với mã NDC.

Một số thành tựu nổi bật:

2 lần đạt giải vàng chất lượng quốc gia 2011, 2014, huân chương lao động hạng 3. Giải thưởng Châu Á – Thái Bình Dương năm 2015.

2017 -2018 Xây dựng được 5 vùng trồng dược liệu an toàn GACP – WHO theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới. Triển khai hệ thống quản trị ERP- 3S trong sản xuất

2022 vinh danh top 5 công ty Đông Dược uy tín Việt Nam, Công ty đạt chuẩn văn hóa kinh doanh Việt Nam.

2023 Vinh danh top 5 công ty Đông Dược uy tín Việt Nam, Thương hiệu quốc gia và top 100 công ty có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2023.

2.1.1.2. Sơ lược về công ty cổ phần Nam Dược – Chi nhánh Miền Trung

Để đáp ứng việc chăm sóc khách hàng và phân phối hàng hóa nhanh, kịp thời tới khách hàng. Tháng 01/2019 Công ty cổ phần Nam Dược – Chi nhánh Miền Trung được thành lập tại địa chỉ 76 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

Đây là 1 trong 5 chi nhánh trên toàn quốc của Nam Dược ( dự kiến 2025 sẽ phát triển thành 9 chi nhánh trên toàn quốc) phụ trách bán hàng và chăm sóc khách hàng cho 10 tỉnh miền Trung, Tây Nguyên từ: Quảng Trị -> Khánh Hòa, Gia Lai, Kontum.

Từ 40 nhân sự năm 2019, đến tháng 01/ 2024 Số lượng nhân sự ở chi nhánh hiện tại là 61 người.

Kênh phân phối bán hàng: Hiện tại chi nhánh đang phụ trách phân phối bán hàng trực tiếp và giao hàng từ chi nhánh tới tận tay tất cả các khách hàng trên kênh OTC và kênh FMCG.

Là 1 trong 2 chi nhánh xuất sắc nhất của công ty, có tốc độ phát triển ổn định và cao nhất công ty trong 5 năm liên tiếp từ 2019 -2023. Hệ thống nhân sự ổn định, tỷ lệ nghỉ việc của nhân sự chưa tới 5%/ năm.

      1. 2.1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

Công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh miền Trung được thành lập là đơn vị hoạch toán phụ thuộc vào công ty cổ phần Nam Dược. Toàn bộ hóa đơn, chứng từ được xuất và hoạch toán từ công ty cổ phần Nam Dược.

Chi nhánh có nhiệm vụ: Bán hàng, phân phối hàng, chăm sóc khách hàng, thực hiện các chương trình Marketing tại địa bàn phụ trách. Giám đốc chi nhánh được HĐQT công ty ủy quyền ký các hợp đồng bán hàng, thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Nam Dược – Chi nhánh Miền Trung

(Nguồn: Phòng Hành chính chi nhánh)

1.3. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Ngành nghề chính của công ty cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung chủ yếu là phân phối các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hóa mỹ phẩm và 1 số sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu quý như: Linh Chi, Nấm Lim Xanh, Tam Thất, Nhung Hươu…

Sản phẩm đa dạng dành cho tất cả đối tượng khách hàng trong đó ưu tiên đối tượng trẻ em cần bổ sung các vitamin, dưỡng chất, thuốc ho, cảm. Người lớn, người già

Thị trường chủ yếu trong nước, cụ thể là bán hàng và giao hàng trực tiếp cho 10 tỉnh miền Trung từ Quảng Trị -> Khánh Hòa, Gia Lai, Kontum.

Bảng 1.1. Kênh bán hàng Nam Dược – chi nhánh Miền Trung.

Kênh bán hàngKÊNH DƯỢC OTCKÊNH FMCG
Bán hàng trực tiếp, không qua trung gian (các đại lý, công ty dược tại địa phương)Nhà thuốc, quầy thuốc tại địa bànCửa hàng tạp hóa, siêu thị tiện lợi, của hàng mẹ và bé.

(Nguồn: Phòng kinh doanh chi nhánh).

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP

2.2.1 Hoạt động bán hàng, chăm sóc khách hàng tại chi nhánh.

      1. 2.2.1.1. Bán hàng
      2. 2.2.1.2 Quản trị nhân lực
      3. 2.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
      4. 2.2.3. kết quả kinh doanh
      5. 2.2.4.Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh.
      6. 2.2.5.Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản

2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

2.3.1. Môi trường vĩ mô

      1. 2.3.1.1. Môi trường kinh tế
      2. 2.3.1.2.. Môi trường chính trị – Pháp luật.
      3. 2.3.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội.
      4. 2.3.1.4 . Môi trường tự nhiên.
      5. 2.3.1.5. Công nghệ

2.3.2. Môi trường ngành dược phẩm Việt Nam

2.3.3. Môi trường bên trong

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.4.1.Những kết quả đạt được:

2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2.5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT

2.5.1. Bài toán tăng trưởng trong kinh doanh.

2.5.2. Bài toán phát triển đa kênh

2.5.3. Sự bùng nổ mạnh mẽ của các chuỗi nhà thuốc

2.5.4. Nghiên cứu phát triển và sản xuất

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\DE CUONG DE AN 2024/ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2024 -2026

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Dược

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *