Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay
MỞ ĐẦU
Giáo dục đạo đức được coi là một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định rằng “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Nhiều hiền triết cũng nhấn mạnh “con người muốn trở thành con người có đạo đức cần phải được giáo dục”. Vì vậy, hoạt động GDĐĐ được coi là nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong nhà trường.
Trong những năm qua, giáo dục trung học cơ sở (THCS) quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã có nhiều thành tích quan trọng: tỷ lệ học sinh giỏi cấp thành phố, chỉ tiêu về hạnh kiểm, chỉ tiêu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến ngày càng tăng. Nhưng hoạt động GDĐĐ học sinh vẫn còn nhiều tồn tại: giáo viên (GV) và học sinh chưa xác định rõ được nhiệm vụ công việc cụ thể cần phải thực hiện cho hoạt động GDĐĐ, nặng về truyền đạt kiến thức, chưa quan tâm nhiều đến vấn đề dạy kỹ năng sống, môn giáo dục công chưa thật sự được coi trọng, các buổi lên lớp nặng về lí luận, chưa nâng cao chất lượng giảng dạy. Một bộ phận giáo viên chủ nhiệm (GVCN) còn non trẻ chưa tâm huyết với nghề, chưa thực sự quan tâm đúng mực với hoạt động GDĐĐ. GDĐĐ cho học sinh chưa được tiến hành thường xuyên, kịp thời và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường gia đình và các cấp chính quyền có liên quan, có tổ chức chính trị xã hội và quần chúng nhân dân. Vẫn còn tồn tại một bộ phận học sinh có biểu hiện thờ ơ, thiếu trách nhiệm, ích kỷ và chưa chuẩn mực trong hành vi của mình.
Xuất phát từ những lí do nói trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

5.1. Phạm vi đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý, GV, học sinh các trường THCS trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
5.2. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS, thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng; đề xuất các biện pháp của hiệu trưởng nhằm quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
5.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Luận văn tập trung khảo sát nghiên cứu trong năm học 2022 – 2023
– Nghiên cứu các vấn đề lý luận về hoạt động GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS
– Khảo sát thực trạng hoạt động GDĐĐ và thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
– Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
– Phương pháp phân tích lý thuyết
– Phương pháp tổng hợp lý thuyết
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
– Phương pháp phỏng vấn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu điều tra thu được.
8.1. Về lý luận
Luận văn làm sáng tỏ các khái niệm nội hàm về đạo đức, các đặc trưng biểu hiện trong bối cảnh kinh tế – xã hội hiện nay. Các giá trị chuẩn mực đạo đức cần có, các đặc trưng về đạo đức nói chung và đạo đức cho học sinh trong trường THCS nói riêng.
8.2. Về thực tiễn
Qua quá trình khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh, luận văn đã chỉ ra những tồn tại bất cập trong việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng hiện nay, từ đó tìm ra nguyên nhân của thực trạng này.
Đề xuất các biện pháp nhằm cải tiến quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THCS nói chung và ở tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nói riêng.
Làm rõ được mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong các hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học cơ sở. Vai trò, vị trí của từng bộ phận, mối quan hệ gắn kết giữa các bên có liên quan đến hoạt động GDĐĐ cho học sinh.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THCS
1.1.1. Những nghiên cứu nước ngoài về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống quan điểm, quan niệm những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Đạo đức ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu phát triển của xã hội, nhờ đó mà con người và xã hội luôn biến đổi, mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội này một gắn bó [20].
Có thể hiểu GDĐĐ là hoạt động sư phạm một cách có mục đích, có hệ thống và có kế hoạch của các nhà QLGD tới người được giáo dục (học sinh) để từ đó bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực, hành vi đạo đức) cần có phù hợp với yêu cầu của xã hội” [18, tr.71], là quá trình của hai mặt, một mặt là tác động của các nhà hoạt động sư phạm còn một mặt là sự tiếp nhận tích cực của người được giáo dục, đó là sự chuyển hóa giữa nhu cầu xã hội thành những phẩm chất hình thành trong nội tại của mỗi con người. GDĐĐ được hình thành trong môi trường như: gia đình, nhà trường, xã hội với những hình thức đa dạng và những phương pháp phong phú, trong đó giáo dục nhà trường chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Thực chất đó là mỗi chuỗi các tác động có định hướng của chủ thể giáo dục và yếu tố tự học, tự giác của mỗi học sinh giúp cho học sinh có nhận thức đúng, từ đó có tình cảm và thái độ đúng đắn, hình thành những thói quen hành vi văn minh trong cuộc sống, phù hợp với những chuẩn mực xã hội, trong cuộc sống, trong mọi hoạt động, thông qua giao lưu nhân cách con người mới được hình thành và phát triển.
1.2.3. Hoạt động giáo dục đạo đức
GDĐĐ là hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch được tiến hành trong quá trình lâu dài, từ tác động bên ngoài của xã hội với cá nhân biến thành yêu cầu đòi hỏi mỗi cá nhân phải hoàn thiện, điều chỉnh bản thân, từ đó tạo thành thói quen, hành vi chuẩn mực của người được giáo dục. Nhờ quá trình GDĐĐ mà mỗi người đều có nhận thức đúng đắn các giá trị chuẩn mực trong xã hội, biết hành động theo lẽ phải, theo công bằng, sự nhân đạo, biết sống có trách nhiệm với gia đình, vì gia đình, vì xã hội và vì sự phồn vinh của đất nước. Trong đó mục tiêu quan trọng nhất của GDĐĐ là hình thành thói quen, hành vi đúng đắn với chuẩn mực đạo đức. Do đó, hoạt động GDĐĐ là các tác động mang tính sư phạm để hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội. Do đó, hoạt động GDĐĐ là yếu tố vô cùng quan trọng để học sinh định hướng đúng đắn về hành vi, lời nói, nhận thức và phát triển nhân cách phù hợp với từng giai đoạn phát triển của xã hội.
Giáo dục đạo đức, lối sống cho HS trong các nhà trường dù có những yêu cầu cần đạt và đặc trưng khác nhau nhưng đều được thực hiện thông qua hai phương thức giáo dục (hay còn gọi là con đường giáo dục) chủ yếu, đó là:
– Giáo dục thông qua dạy học các môn học có tiềm năng.
– Giáo dục thông qua các hoạt động giáo dục .
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Trên cơ sở những phân tích đã được thực hiện thì có thể khẳng định rằng, quản lý hoạt động GDĐĐ có vai trò như chủ thể nhằm quản lý tới khách thể nhằm đưa ra các hoạt động GDĐĐ đạt mục tiêu mong muốn và đạt hiệu quả cao nhất. Đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể lên các thành tố tham gia vào quá trình GDĐĐ, nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ bằng việc xây dựng kế hoạch, nội dung GDĐĐ phù hợp với thực tiễn của nhà trường, chú ý đến công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó đảm bảo nội dung, yêu cầu phù hợp với kế hoạch đề ra.
Trong luận văn này, chúng tôi đồng ý với cách tiếp cận của học giả Hà Nhật Thăng, theo đó: “quản lý hoạt động GDĐĐ là hoạt động điều hành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục” [35, 126-126].
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.3.1. Vai trò, đặc điểm và yêu cầu hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.3.2. Mục tiêu hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
1.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.3.4. Con đường giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.3.5. Lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.3.6. Điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức
1.3.7. Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.4.4. Quản lý việc huy động, phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.4.6. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại trường THCS
– Chất lượng đội ngũ giáo viên tham gia GDĐĐ cho học sinh
– Cơ sở vật chất và tài chính
– Môi trường giáo dục
– Tác động từ các yêu tố kinh tế – xã hội.
– Ý thức tự giáo dục của học sinh
– Giáo dục gia đình và truyền thống gia đình
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
Khảo sát hướng đến mục tiêu tìm hiểu thực trạng hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, làm cơ sở để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng hiện nay, đáp ứng yêu cầu đổi mới theo Chương trình GDPT 2018.
– Đánh giá thực trạng hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
– Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
– Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.
– Cán bộ quản lý: 20 người (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn)
– Giáo viên THCS: 60 người (20 GV chủ nhiệm, 35 GV dạy học môn Giáo dục công dân, 5 GV làm công tác Đoàn, Đội)
– Học sinh THCS: 250 em
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tác giả xây dựng 01 mẫu phiếu khảo sát dành cho đối tượng là CBQL và GV; 01 mẫu phiếu dành cho học sinh.
Phương pháp quan sát: Quan sát học sinh trong quá trình tham gia các hoạt động trên lớp, hoạt động xã hội…
Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với một số CBQL, GV, học sinh THCS trên địa bàn quận Thanh Khê nhằm tìm hiểu thêm, làm rõ một số khía cạnh về thực trạng GDĐĐ cho học sinh.
Việc thiết kế và tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi được thực hiện sau khi tiến hành quan sát và lấy ý kiến của các chuyên gia và những người đã làm công tác quản lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh bậc THCS.
Việc xây dựng phiếu khảo sát bao gồm 02 bước:
– Bước 1: Khảo sát thử trên một nhóm mẫu.
– Bước 2: Xây dựng phiếu điều tra chính thức.
2.1.6. Xử lý số liệu và viết báo cáo hiệu quả khảo sát
Nhận, kiểm tra phiếu khảo sát có hợp lệ hay không, phiếu hợp lệ là những phiếu trả lời đầy đủ các câu hỏi, loại bỏ các phiếu chỉ trả lời một phương án khảo sát. Sau đó, phân loại các loại phiếu theo đối tượng khảo sát, nhập vào bảng tính excel, thống kê số lượng trả lời từng phương án theo từng câu theo từng đối tượng khảo sát, cuối cùng sử dụng công thức tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm.
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Tình hình kinh tế – xã hội
2.2.2. Tình hình giáo dục đào tạo
2.2.3. Tổng quan về giáo dục THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 2\SAU BAO VE\Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay\SAU BAO VE\TOM TAT

