Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với xu thế đổi mới, hội nhập và phát triển giáo dục Việt Nam, đất nước ta đã đề ra những yêu cầu về năng lực, phẩm chất của người giáo viên.
Nhằm thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ yêu cầu người giáo viên phải có kiến thức chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực sư phạm vững vàng, có tinh thần trách nhiệm, tận tâm, tận tuỵ trong công việc, yêu nghề, mến trẻ, đối xử công bằng với trẻ, phối hợp tốt trong mọi hoạt động của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
Với những yêu cầu đổi mới của sự phát triển giáo dục, cùng với việc thực hiện Chương trình giáo dục mới (Thông tư 51/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Bộ Giáo dục và Đào tạo có Thông tư số: 26/2018/QĐ – BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Đồng thời giúp giáo viên tự đánh giá năng lực của bản thân, qua đó tự xây dựng kế hoạch tự học, tự rèn nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, quan hệ giao tiếp cho bản thân [3].
Với cương vị là một Tổ trưởng chuyên môn, bản thân tôi nhận thấy vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng hằng năm đã thực hiện nhưng hiệu quả chất lượng năng lực về chuyên môn của giáo viên chưa cao. Qua những vần đề trên, đồng thời xuất phát từ thực tiễn công việc, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” để làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình trong việc nâng cao chất lượng Giáo dục mầm non và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non tại các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Các số liệu thống kê trong giai đoạn 2019-2022 và đề xuất các giải pháp đến năm 2030.
Phạm vi không gian: Các trường mầm non công lập quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Phạm vi nội dung: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

5.3. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lý công tác hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non; tìm hiểu các khái niệm chính; tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
6.2.2. Điều tra bằng phiếu hỏi
6.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
6.2.4. Phương pháp quan sát
6.2.5.Phương pháp xử lý số liệu bằng thông kê
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Quản lý nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động bên trong nhà trường và phối hợp quản lý giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục xã hội, trong đó cốt lõi là quản lý quá trình dạy học và giáo dục. Quản lý nhà trường vừa mang tính Nhà nước vừa mang tính xã hội. Cho nên quản lý nhà trườngphải biết phối hợp với các lực lượng xã hội để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo.
1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN
1.2.5. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật kiến thức mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của từng bậc học. Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước. Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội. Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể.
Trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên thì đối tượng được bồi dưỡng chính là các giáo viên, có trình độ phù hợp để đảm nhận công việc giảng dạy ở cấp học tương ứng.
1.3. Những yêu cầu đối với giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay
1.3.1. Vai trò của giáo viên mầm non
Giáo viên mầm non không chỉ là người chăm lo, dạy dỗ cho các cháu nhỏ, mà còn là những người đặt nền móng đầu tiên cho bước đường trưởng thành của một đứa trẻ. Bên cạnh bố mẹ thì giáo viên mầm non là người để trẻ có thể tin tưởng, có cảm giác được quan tâm bảo vệ.
Không chỉ vậy, các cô là người dạy trẻ những bài học “vỡ lòng” về cách cư xử lễ phép với người lớn, tôn trọng mọi người xung quanh và phân biệt được điều tốt, xấu trong cuộc sống.
Ngoài ra, vai trò của giáo viên mầm non trong xã hội không chỉ là người dạy học, chăm lo bữa ăn giấc ngủ cho các bé mà còn là người ươm mầm trí tuệ, khai sáng tài năng.
1.3.2. Nhiệm vụ của giáo viên mầm non
Trong quá trình làm việc, hoạt động, giáo viên mầm non có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ theo Điều 35, Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT.
1.3.3. Sự cần thiết của các hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
Trước những yêu cầu của xã hội và sự đổi mới của ngành, để nâng cao chất lượng giáo dục, vấn đề mang tính chiến lược hàng đầu là phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV cả về trình độ, phẩm chất và năng lực. Việc nâng cao hiệu quả đào tạo, đặc biệt là rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho GVMN đòi hỏi phải giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề, từ đánh giá thực trạng kỹ năng nghề nghiệp cho đến đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo trong nhà trường và trong thực tiễn GDMN. Về phương diện lý luận cần nhận thức rõ khái niệm kỹ năng; về phương diện thực tiễn cần xác định được hệ thống những kỹ năng nghề nghiệp thiết yếu nhất cần phải bồi dưỡng rèn luyện cho GVMN. Có như vậy việc đào tạo tay nghề cho GVMN mới có căn cứ khoa học mang tính thiết thực và hiệu quả.
1.3.4. Các yêu cầu bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non
Để hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non có hiệu quả cần đánh giá đúng tình hình thực trạng đội ngũ giáo viên, giáo viên cần xác định yêu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung kiến thức cần đạt.
Bồi dưỡng dưỡng giáo viên là đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đang làm.
1.4. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay
1.4.1. Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
Ở nhà trường thì đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt để biến các mục tiêu dạy học, giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục. Vì vậy, đội ngũ GV phải được đào tạo một cách hệ thống trong trường sư phạm, nhằm cung cấp cho họ những hiểu biết sâu rộng, có kỹ năng đáp ứng với công tác giảng dạy theo yêu cầu đổi mới hiện nay của xã hội. Việc đào tạo lực lượng giáo sinh ngành học là nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo và khoa sư phạm MN sau khi tốt nghiệp với tư cách là giáo viên mầm non lực lượng này tiếp tục bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để nâng cao nâng lực, phẩm chất nhằm đáp ứng nhiệm vụ được phân công. Đối với hoạt động bồi dưỡng, GV không những được trang bị kiến thức lý luận về khoa học GDMN nói chung mà còn được thực hành rèn luyện kỹ năng nghề sư phạm MN nói riêng.
Trên cơ sở kiến thức được bồi dưỡng, GVMN làm căn cứ tự đánh giá, xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Giúp cho cơ sở GDMN đánh giá phẩm chất, năng lực CM, nghiệp vụ của GVMN; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của GV đáp ứng mục tiêu giáo dục của cơ sở GDMN, địa phương và của ngành giáo dục. Ngoài ra, còn giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở đào tạo nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ GVMN; lựa chọn và sử dụng đội ngũ GVMN cốt cán cũng như xây dựng, phát triển chương trình, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của GVMN.
1.4.2. Nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non
1.4.2.1. Bồi dưỡng phẩm chất nhà giáo
1.4.2.2. Bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
1.4.2.3. Bồi dưỡng xây dựng môi trường giáo dục
1.4.2.4. Bồi dưỡng phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng
1.4.2.5. Bồi dưỡng biết sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
1.4.3. Phương pháp, hình thức và thời điểm tổ chức bồi dưỡng giáo viên
1.4.3.1. Phương pháp bồi dưỡng GVMN
Phương pháp bồi dưỡng GVMN có tính chất quyết định đến chất lượng hoạt động bồi dưỡng có tính chất quyết định đến chất lượng hoạt động bồi dưỡng.
1.4.3.2. Hình thức bồi dưỡng GVMN
Hình thức bồi dưỡng GVMN phổ biến như sau:
+ Bồi dưỡng thường xuyên
+ Bồi dưỡng thay sách
+ Bồi dưỡng tại chỗ
+ Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu
1.4.3.3. Thời điểm tổ chức bồi dưỡng GVMN.
– Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của năm học hoặc nhu cầu, đặc điểm riêng của mỗi trường mà có thể tổ chức, sắp xếp thời gian bồi dưỡng cho GVMN theo một trong những thời điểm sau đây:
– Ngay sau khi kết thúc năm học;
– Trước khi vào năm học mới;
– Trong hè;
– Tổ chức thường xuyên trong năm học;
– Tổ chức định kỳ tập trung theo chuyên đề;
– Do GV tự sắp xếp.
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
Trong bất kỳ hoạt động bồi dưỡng nào đều không thể thiếu chức năng kiểm tra, đánh giá. Theo đó kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng GVMN đáp ứng cần tiến hành trong suốt chu trình quản lý.
Để đánh giá được kết quả bồi dưỡng GVMN, cần khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng? Xem xét thực trạng hoạt động đạt được mức độ nào?. Hoạt động kiểm tra, đánh giá giúp cho các cấp QLGD, nhà trường theo dõi kết quả hoạt động, từ đó sẽ có những hoạt động sửa chữa, uốn nắn những bất cập, hạn chế.
1.4.5. Các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
Hỗ trợ các chế độ, chính sách động viên khuyến khích GVMN tham gia bồi dưỡng nhằm đáp ứng đổi mới giáo dục, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ, thống nhất các loại hồ sơ, sổ sách của tổ, nhóm, của GV.
Cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức. Ban giám hiệu nhà trường tham mưu và đề nghị với chính quyền địa phương, Phòng giáo dục và đào tạo hỗ trợ trang thiết bị dạy học như máy tính, máy chiếu đa năng… Phối hợp với Hội cha mẹ học sinh trong nhà trường, kết hợp với đoàn thể ngoài trường hỗ trợ các nguyên vật liệu tái chế…
Để đảm bảo quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN thì trong cơ chế quản lý cần giải quyết hợp lý các đề xuất, kiến nghị từ GV. Xây dựng bầu không khí tâm lý sư phạm lành mạnh, phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, làm cho mọi người tin tưởng vào sự phát triển của nhà trường để đem hết nhiệt huyết cống hiến cho sự phát triển chung của nhà trường.
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay
1.5.1. Hiệu trưởng trường mầm non quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.5.2. Quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.5.3. Quản lý nội dung hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.5.4. Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.5.5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên
1.5.6. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng, CBQL nhà trường.
Nhận thức của Hiệu trưởng và đội ngũ CBQL về tầm quan trọng đối với công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV.
Phẩm chất và năng lực của đội ngũ GVMN với tư cách vừa là chủ thể quản lý hoạt động tự bồi dưỡng.
Cơ sở vật chất của trường lớp MN, đặc biệt là trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu đổi mới GDMN.
1.6.2.1. Chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước và của địa phương
1.6.2.2. Công tác chỉ đạo, quản lý của Phòng GD&ĐT
1.6.2.3. Điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Khái quát quá trình điều tra khảo sát thực trạng
Làm rõ thực trạng công tác hoạt động bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập để đánh giá những ưu điểm, hạn chế, làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
– Khảo sát trực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
– Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
– Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, quan sát sư phạm, phỏng vấn, nghiên cứu các văn bản liên quan của nhà trường, trao đổi với CBQLPGD, BGH, BCV, GV, sau đó tiến hành nhập số liệu và xử lý số liệu điều tra bằng Excel tập trung vào các nội dung như mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, kiểm tra, đánh giá và các điều kiện, phương tiện hỗ trợ và công tác quản lý mục tiêu, kế hoạch, nội dung, hình thức, kiểm tra, đánh giá và các điều kiện, phương tiện hỗ trợ công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong hoạt động CSGD trẻ tại các trường mầm non hiện nay.
2.1.4. Đối tượng và quy trình khảo sát
a) Đối tượng khảo sát
Tác giả tiến hành khảo sát 04 đối tượng: CBQL PGD, Ban giám hiệu, BCV, GV ở 16 trường mầm non công lập, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Số lượng khảo sát: 159 người (03 CBQL cấp phòng; 48 Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; 08 BCV; 100 GV MG)
b) Quy trình khảo sát
Bước 1. Xây dựng các mẫu thống kê
Bước 2. Thiết kế các mẫu phiếu trưng cầu ý kiến
Bước 3. Tiến hành điều tra
Bước 4. Thu phiếu trưng cầu ý kiến và xử lý kết quả.
Giai đoạn 1: Tiến hành xây dựng mẫu điều tra, in mẫu (từ 3/2023 – 4/2023)
Giai đoạn 2: Gởi mẫu điều tra đến các đối tượng điều tra và thu hồi mẫu điều tra (4/2023 – 5/2023).
Giai đoạn 3: Xử lí và đánh giá kết quả điều tra (5/2023 – 6/2023)
2.1.5. Phương thức xử lý số liệu
Áp dụng phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học.
Xử lí số liệu bằng phương pháp tính điểm trung bình, xếp thứ bậc.
2.1.6. Bảng quy ước điểm số cho bảng hỏi
Bảng 2.2: Bảng quy ước điểm số cho bảng hỏi
| 3 điểm | 2 điểm | 1 điểm |
| Tốt | Khá | Trung bình |
| Rất phù hợp | Phù hợp | Không phù hợp |
| Rất quan trọng | Quan trọng | Không quan trọng |
| Rất ảnh hưởng | Ảnh hưởng | Không ảnh hưởng |
| Rất cần thiết | Cần thiết | Ít cần thiết |
| Rất khả thi | Khả thi | Ít khả thi |
2.2. Khái quát vị trí địa lý, dân số, tình hình kinh tế chính trị – văn hóa xã hội và giáo dục của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Khái quát về vị trí địa lý, dân số, tình hình kinh tế – chính trị, văn hoá – xã hội của quận Hải Châu – thành phố Đà Nẵng
2.2.2. Tình hình giáo dục của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 1\Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non công lập quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục\SAU BAO VE\TOM TAT

