Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Gia đình”- môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh đáp ứng chương trình Giáo dục phổ thông 2018
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tự nhiên và xã hội là một môn học cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản ban đầu về các sự vật, sự kiện tương tự trong tự nhiên, xã hội với mối quan hệ trong đời sống thực tế của con người. Trong chương trình Tiểu học, cùng với Toán, Tiếng Việt, môn Tự nhiên và xã hội trang bị cho các em học sinh những kiến thức cơ bản của bậc học, góp phần bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách toàn diện của con người.
Góp phần đáp ứng được mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông 2018, việc đổi mới phương pháp giảng dạy có ý nghĩa rất quan trọng để nâng cao chất lượng dạy và học. Một trong những định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là áp dụng phương pháp dạy học tích cực đã được nhiều nền giáo dục tiện tiến ở các nước phát triển trên thế giới áp dụng thành công.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Gia đình”- môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh, đáp ứng chương trình Giáo dục phổ thông 2018 làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề “Gia đình” môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua vận dụng mô hình lớp học đảo ngược.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Phân tích chủ điểm “Gia đình” môn Tự nhiên và xã hội lớp 3.
– Tâm sinh lí và khả năng nhận thức học sinh lớp 3.
– Khảo sát, điều tra hiện trạng của việc vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học Tự nhiên và xã hội lớp 3 để phát triển năng lực tự học của học sinh ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
– Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề “Gia đình” môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 theo mô hình dạy học đảo ngược để phát triển năng lực tự học của học sinh.
– Tiến hành thực nghiệm sư phạm, kiểm chứng kết quả việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học Tự nhiên và xã hội lớp 3 – chủ đề “Gia đình” để phát triển năng lực tự học của học sinh.
– Xác định khung đánh giá của năng lực tự học của học sinh
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được tiến trình dạy học chủ đề “Gia đình” theo mô hình lớp học đảo ngược thì sẽ phát triển được năng lực tự học của học sinh
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề Gia đình môn Tự Nhiên và Xã Hội lớp 3
– Nội dung nghiên cứu: Chủ đề Gia đình môn Tự Nhiên và Xã Hội lớp 3
– Địa bàn nghiên cứu: Một số trường Tiểu học trên địa bàn Thanh Khê .
– Thời gian nghiên cứu: trong năm học 2022-2023
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp lý luận
– Nghiên cứu các tài liệu văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng về thực hiện chương trình 2018. Thực hiện chương trình lớp 3.
- Nghiên cứu mô hình lớp học đảo ngược.
- Nghiên cứu năng lực tự học của học sinh.
6.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực trạng
– Khảo sát thực trạng sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ở các trường tiểu học trong địa bàn quận Thanh Khê.
6.3. Phương pháp quan sát
Quan sát quá trình dạy học của các giáo viên trong trường tiểu học Điện Biên Phủ, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng như dự giờ, trao đổi kinh nghiệm,…để tìm hiểu thêm về thực trạng sử dụng mô hình dạy học lớp học đảo ngược trong dạy học Tự nhiên và xã hội nói chung và Tự nhiên và xã hội lớp 3- chủ đề “Gia đình” nói riêng.
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thực nghiệm nhằm kiểm tra mục tiêu và giả thuyết của đề tài
6.5. Phương pháp toán học thống kê
– Phương pháp được sử dụng để xử lí số liệu điều tra để phân tích và rút ra nhận xét về thực trạng sử dụng mô hình dạy học lớp học đảo ngược trong dạy học Tự nhiên và xã hội lớp 3 – Chủ đề “Gia đình”.
– Sử dụng để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm đưa ra những kết luận về tính khoa học, khả thi, hiệu quả của việc sử dụng mô hình dạy học lớp học đảo ngược trong dạy học Tự nhiên và xã hội lớp 3 – Chủ đề “Gia đình”.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Góp phần cụ thể hóa được lý luận dạy học tích cực, vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3 chủ đề “Gia đình”, phát triển năng lực tự học của học sinh.
Góp phần đáp ứng được mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Khắc phục lối truyền thụ tri thức một chiều, lối học thụ động, máy móc, cẩn phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp: phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học hiện đại.

8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được cấu trúc 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lí luận của việc vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
Chương 3: Thực trạng sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học Tự nhiên và xã hội lớp 3 ở một số trường tiểu học trên địa bàn TP Đà Nẵng hiện nay.
Chương 4: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề “Gia đình” nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua vận dụng mô hình lớp học đảo ngược.
Chương 5: Thực nghiệm sư phạm
Kết luận của đề tài
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Kết luận chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC
ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
2.1. Đặc điểm tâm sinh lý và trình độ nhận thức của học sinh lớp 3
2.1.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 3
Sự phát triển thể chất của HS tiểu học có những đặc điểm sau:
Bảng 2.1. Bảng chiều cao, cân nặng của HS tiểu học
| Chiều cao (cm) Lứa tuổi (tuổi) | Nam | Nữ |
| 10 11 | 126,02 – 5,17 130,41 – 5,50 | 126,07 – 5,35 132,17 – 6,12 |
| Cân nặng (kg) Lứa tuổi (tuổi) | Nam | Nữ |
| 10 11 | 23,22 – 2,70 25,14 -3,04 | 23,62 – 2,72 25,42 – 3,55 |
Hệ thần kinh của HS tiểu học đang thời kì phát triển mạnh. Đây là thời kì não bộ phát triển cả về khối lượng, trọng lượng lẫn cấu tạo, đến khoảng 9 – 10 tuổi, não của các em căn bản được hoàn thiện và chất lượng của nó sẽ được giữ lại trong suốt cuộc đời. Đây cũng là giai đoạn mà sự hình thành các phản xạ có điều kiện diễn ra nhanh và nhiều.
2.1.2. Đặc điểm về trình độ nhận thức của học sinh lớp 3
2.1.2.1. Tri giác
2.1.2.2. Chú ý
2.1.2.3. Trí nhớ
2.1.2.4. Tư duy
2.1.2.5. Tưởng tượng
2.2. Những định hướng đổi mới giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
2.2.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục phổ thông được coi là nền tảng văn hoá dân tộc, là sức mạnh tương lai của dân tộc..
Giáo dục phổ thông có nội dung giáo dục toàn diện bao gồm đạo đức, trí dục, thể dục, mỹ dục và giáo dục lao động, thông qua nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.
Tập trung một lượng đáng kể triển khai “mũi nhọn” bằng cách mở rộng lớp chọn, lớp chuyên, trường chuyên theo mục tiêu mới là đào tạo nhân tài cho đất nước.
Chú trọng đến chất lượng giáo dục phổ thông vì chất lượng giáo dục phổ thông là nền tảng quyết định chất lượng giáo dục chung [4].
2.2.2. Định hướng đổi mới giáo dục tiểu học
2.2.2.1. Mục tiêu của chương trình
Trong chương trình chương trình giáo dục phổ thông mới, mục tiêu giáo dục tiểu học “giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.
Trong chương trình chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, mục tiêu của giáo dục tiểu học “giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở”.
2.2.2.2. Kế hoạch giáo dục
a) Các môn học
– Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc
– Các môn học tự chọn
b) Thời lượng giáo dục
Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học từ 35 phút. Cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
2.2.3. Môn Tự nhiên và xã hội trong chương trình GDPT 2018
2.2.3.1. Mục tiêu môn học Tự nhiên và Xã hội
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học.
2.2.3.2. Nội dung chương trình
Nội dung giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội mới bao gồm 6 chủ đề là gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khỏe, Trái Đất và bầu trời. Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3.
2.2.3.3. Yêu cầu cần đạt
a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù:
2.2.3.4. Phương pháp dạy học môn học
Giáo viên khai thác những kiến thức, kinh nghiệm ban đầu của HS về cuộc sống xung quanh; phát huy trí tò mò khoa học, hướng đến sự phát triển các mối quan hệ tích cực của các em với môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi, cách thu thập thông tin và tìm kiếm các bằng chứng, cách vận dụng các thông tin/bằng chứng thu thập được để đưa ra những nhận xét, kết luận mang tính khách quan, khoa học.
Tổ chức cho HS học thông qua quan sát: Đối tượng quan sát của các em bao gồm các sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội thông qua tranh ảnh, vật thật, video clip, môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
Tổ chức cho HS học thông qua trải nghiệm với các hoạt động tìm tòi, khám phá, liên hệ, vận dụng gắn với thực tiễn cuộc sống xung quanh, qua đó, học sinh học cách giải quyết một số vấn đề đơn giản thường gặp; ứng xử thích hợp liên quan đến sức khoẻ, sự an toàn của bản thân và những người xung quanh; bảo vệ môi trường sống.
Tổ chức cho HS học thông qua tương tác với các hoạt động trò chơi, đóng vai, trao đổi, thảo luận, thực hành, tìm tòi, điều tra đơn giản. Từ đó, kỹ năng hợp tác, giao tiếp, tự tin trong việc phát biểu các ý tưởng, trình bày các sản phẩm học tập của HS được nâng lên.
2.2.3.5. Đánh giá kết quả dạy học
Đánh giá quá trình
Đánh giá tổng kết
2.3.1. Năng lực và phân loại năng lực theo CTPT2018
2.3.1.1. Khái niệm năng lực
– Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học, mục tiêu của dạy học được mô tả thông qua các NL cần hình thành.
– Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các NL;
– Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn.
2.3.1.2. Phân loại năng lực
– Năng lực chung
– Năng lực cụ thể, chuyên biệt
– Những năng lực chung,
2.3.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Tự nhiên và xã hội theo CTPT2018
2.3.3. Tự học và năng lực tự học
2.3.3.1. Tự học
Quan niệm về tự học (TH) đã được các tác giả trong và ngoài nước đề cập dưới nhiều góc độ, nhiều hình thức khác nhau và có nhiều thay đổi theo thời gian.
2.3.3.2. Năng lực tự học
Để hướng tới một xã hội học tập suốt đời thì TH được xem là chìa khóa mở ra cánh cửa ấy. Muốn vậy, bản thân mỗi người học phải có NLTH.
Như vậy, có thể hiểu: “NLTH là khả năng thực hiện được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập và nỗ lực phấn đấu để thực hiện mục tiêu; có phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập.
2.3.4. Các hình thức và mức độ của năng lực tự học
2.3.4.1. Các hình thức tự học
– Dựa vào sự hướng dẫn của người dạy đối với người học
– Dựa vào không gian tiến hành TH
– Dựa vào các phương tiện hỗ trợ TH
2.3.4.2. Các mức độ của năng lực tự học
– Mức độ 1: Biết cách TH khi có sự hỗ trợ của GV HS nắm được nội dung của bài học, bước đầu phát hiện vấn đề và các tình huống học tập trên lớp theo hướng dẫn của GV
– Mức độ 2: TH một cách độc lập. Ở mức độ này, HS nắm vững nội dung của bài học, cùng làm việc trên lớp với GV
– Mức độ 3: Độc lập phát hiện vấn đề, lựa chọn phương án giải quyết vấn đề một cách hiệu quả HS đạt được mức độ hiểu bài học một cách có hệ thống, chủ động mở rộng, đào sâu kiến thức theo nhu cầu, biết lựa chọn vấn đề cần giải quyết HS tự phát hiện và giải quyết vấn đề, tự đánh giá kết quả một cách có chất lượng và hiệu quả.
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LUẬN VĂN\Vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Gia đình”- môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh


