Nâng cao hiệu quả áp dụng thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm viễn thông Khu vực nam Đắk Lắk
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk (Viết tắt là TTVT VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk) – là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông– công nghệ thông tin, trong tình áp lực cạnh tranh tăng cao và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và xu hướng thị trường là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy trong thời điểm hiện nay và lâu dài, việc nâng cao năng lực canh tranh cốt lõi chính là yếu tố mang tính sống còn của cả Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông và Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk. Cùng với các giải pháp đang thực thi một cách đồng bộ và toàn diện, việc ứng dụng các công cụ quản trị tiên tiến, đặc biệt là nghiên cứu và ứng dụng Thẻ điểm cân bằng của Rober S.Kaplan và David P. Norton trong hoạch định mục tiêu, chiến lược đã được Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk áp dụng từ năm 2021 từnhững văn bản hướng dẫn triển khai BSC của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT); Từ kết quả đạt được trong việc sản xuất kinh doanh của Trung tâm viễn thông Khu vực nam Đắk Lắk-VNPT Đắk Lắk sau khi triển khai BSC trong các năm 2021, 2022 của Tập đoàn giao đơn vị, tôi đã đánh giá thực trạng áp dụng Thẻ điểm cân bằng BSC tại đơn vị từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị với lãnh đạo Trung tâm viễn thông Khu vực nam Đắk Lắk-VNPT Đắk Lắk nhằm hoàn thiện trong cách giao kế hoạch, phân rả các KPI ngày sát với thực tế. Đó chính là mục tiêu chủ yếu của đề tài khoa học hướng đến.. Tuy nhiên, thực trạng vận dụng BSC tại TTVT VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk hiện nay ra sao? Làm sao để chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp thành các mục tiêu và thước đo cụ thể. Liệu BSC có thực sự mang lại thước đo công bằng và động lực thực sự cho từng cá nhân khi cùng hướng đến mục tiêu chung tổ chức? Làm thế nào để đánh giá một cách toàn diện thành quả hoạt động của doanh nghiệp, và cách thức nào để cân bằng bốn phương diện: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển?… Đó cũng chính là lý do mà tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả áp dụng thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm viễn thông Khu vực nam Đắk Lắk-VNPT Đắk Lắk” được thực hiện.
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
– Hiện nay Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk đang vận dụng thẻ điểm cân bằng trong việc nâng cao hiệu quả áp dụng tại như thế nào, thực trạng ra sao? Đã đạt được những kết quả nào? Hạn chế ra sao? Nguyên nhân của các hạn chế đó là gì?
– Làm thế nào nâng cao hoạt động của Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk trong giai đoạn 2023-2030 bằng cách vận dụng thẻ điểm cân bằng một cách hiệu quả nhất? Cần thực thi và đo lường đánh giá kết quả thực hiện chiến lược của Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk như thế nào?
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả áp dụng thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk
Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về áp dụng thẻ điểm cân bằng trong nâng cao hiệu quả áp dụng doanh nghiệp
– Phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng thẻ điểm cân bằng của TTVT VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk
– Đề xuất giải pháp áp dụng thẻ điểm cân bằng để nâng cao hiệu quả áp dụng tại Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk giai đoạn 2020-2025:
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
– Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng vận dụng Thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk, các chỉ tiêu đo lường hiệu quả thực thi của các mục tiêu, chiến lược của đơn vị.
– Đối tượng khảo sát: Cán bộ công nhân viên đang trực tiếp làm việc tại Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
– Phạm vi không gian: nghiên cứu tập trung khảo sát và lấy mẫu các đối tượng liên quan trong việc vận dụng BSC như một hệ thống cụ thể hóa tầm nhìn, chiến lược và đánh giá kết quả hoạt động tại Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk.
– Phạm vi thời gian: Luận văn sẽ thu thập dữ liệu thứ cấp để đánh giá thực trạng và kết quả ứng dụng Thẻ điểm cân bằng trong việc nâng cao hiệu quả áp dụng của Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk trong giai đoạn từ 2020 đến 2022. Các giải pháp được đề xuất sẽ tập trung vào giai đoạn từ 2024 đến 2030.
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Áp dụng phương pháp nghiên cứu tại địa bàn để thu thập thông tin từ báo cáo hoạt động sản xuất hoạt động từ năm 2020-2022, báo cáo tài chính của Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk từ năm 2020 – 2022, báo cáo tổng kết hàng năm của Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk từ năm 2020 – 2022, phương pháp đánh giá trả lương cho tập thể và cá nhân của Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk, các cơ sở pháp lý có liên quan đến cơ chế hoạt động, chính sách của Công ty, các phân tích, đánh giá của các nhà quản trị trong và ngoài nước, các thông tin có liên quan từ các nguồn sách, báo, tạp chí, website chuyên ngành trên mạng internet…
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Áp dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện để đánh giá thực trạng thực thi tại đơn vị và đề xuất các giải pháp. Trong đó:
Phân tích định tính kết hợp với ý kiến chuyên gia để xây dựng và hoàn thiện các chỉ tiêu đo lường, phương pháp quản trị để cân bằng các phương diện BSC (thực hiện phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực quản trị chiến lược).
Phương pháp xử lý thông tin: Áp dụng kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, cân đối, dự báo, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát cho các đối tượng liên quan trong việc ứng dụng BSC.

4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
– Phương pháp thống kê mô tả
– Phương pháp so sánh
– Phương pháp phân tích tổng hợp
– Phương pháp tiếp cận thẻ điểm cân bằng
Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài được đặt tên như sau: “Nâng cao hiệu quả áp dụng thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm viễn thông Khu vực nam Đắk Lắk-VNPT Đắk Lắk”
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: Đề tài này hệ thống hóa và tổ chức các kiến thức lý luận liên quan đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong các tổ chức và doanh nghiệp. Việc này giúp cung cấp một cơ sở lý luận vững chắc cho những nghiên cứu trong tương lai và giúp những người nghiên cứu hiểu rõ hơn về nguyên lý và cách thức hoạt động của thẻ điểm cân bằng. Bằng cách tập trung vào một lĩnh vực cụ là viễn thông , đề tài giúp mở rộng và phát triển tư duy nghiên cứu của cộng đồng học thuật. Các nhà nghiên cứu và sinh viên sau này có thể sử dụng kết quả của đề tài này làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Về mặt thực tiễn: Đề tài xác định và làm rõ tác động trong việc vận dụng thẻ điểm cân bằng trong việc thực thi chiến lược tại Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vận dụng thẻ điểm cân bằng nâng cao hiệu quả áp dụng tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng vận dụng thẻ điểm cân bằng nâng cao hiệu quả áp dụng tại Trung tâm viễn thông Khu vực nam Đắk Lắk.
Chương 3: Giải pháp vận dụng thẻ điểm cân bằng nâng cao hiệu quả áp dụng tại Trung tâm viễn thông Khu vực nam Đắk Lắk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu về BSC với chiến lược
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG
1.1.1. Khái niKhái niHẺ ĐIỂM CÂN B


1.1.2. Vai trò c chiến lược của mô h
1.1.3. Các phương diện đánh giá hiệu quả áp dụng theo thẻ điểm cân bằng
1.2.KHÁI QUÁT VÁT VidT VidVidrong quy trình cải tiến
KPI là phương pháp đo lường hiệu suất (kết quả thực hiện công việc) bằng cách thiết lập một hệ thống chỉ số hiệu suất (một tập hợp có tính hệ thống của các chỉ số đo lường hướng vào các phương diện hoạt động của tổ chức) bao gồm khoảng 100 chỉ số, chia làm 3 loại chỉ số: KRI (Chỉ số kết quả cốt yếu), PI (Chỉ số hiệu suất) và KPI (Chỉ số hiệu suất cốt yếu) [1].
1.2.2. Mối quan hệ giữa KPIs và BSC
BSC là một công cụ quản lý chiến lược được sử dụng để đo lường và theo dõi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ nhiều khía cạnh khác nhau, bao gồm cả tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học tập và phát triển. BSC giúp nhà lãnh đạo xác định các mục tiêu chiến lược và liên kết chúng với các chỉ số đo lường cụ thể, từ đó tạo ra một bức tranh tổng thể về hiệu quả kinh doanh.
1.3. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG
1.3.1. Quy trình đánh giá nâng cao hiệu quả áp dụng thẻ điểm cân bằng
1.3.1.1.Phát triển các mục tiêu chiến lược
1.3.1.2. Xây dựng bản đồ chiến lược
– Xây dựng chiến lược:
Điều kiện bên trong: Triết lý kinh doanh, sứ mệnh, giá trị cốt lõi. Từ đó xây dựng hệ thống nguồn lực bao gồm: Lao động, vốn, tài nguyên, tri thức, tài năng kinh doanh….
Điều kiện bên ngoài: Thị trường bên ngoài gồm người bán, người mua, đối thủ cạnh tranh và đối tác. Các yếu tố vĩ mô bên ngoài gồm: kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường.
Phân tích tình hình: dựa vào điều kiện bên trong và điều kiện bên ngoài để phân tích xác định mục tiêu, đề ra nhiệm vụ, từ đó hình thành chiến lược.
1.3.1.3. Tạo ra các thước đo hiệu suất
– Các thước đo hiệu suất như:
+ Doanh thu
+ Lợi nhuận
+ Thị phần
+ Sự hài lòng khách hàng
+ Kết quả đào tạo
1.3.1.4. Xác lập các mục tiêu, chỉ số đánh giá thành tích then chốt KPI(Key Performace Indicator)
Ở bước này, các con số cụ thể được đưa ra cho từng mục tiêu và thước đo đã xác định ở các bước trước. Các con số ứng với từng mục tiêu phải đáp ứng được mục tiêu, chiến lược của công ty, phù hợp và tương thích với thực trạng của công ty. Các con số mang tính thực tế định lượng được, không giao quá cao, xa vời vượt quá khả năng thực hiện, các con số cũng không giao quá thấp so với khả năng thực hiện được. Nói chung chỉ số giao phải đảm bảo hài hòa với hiện trạng công ty và mục tiêu đặt ra, chỉ số giao mang tính khả thi, có sở cứ. Ứng với mội chỉ tiêu KPI sẽ xác định một đơn vị tính phù hợp với chỉ tiêu đó.
1.3.1.5. Xác định các hành động ưu tiên
Để đạt được các mục tiêu chiến lược cụ thể đưa ra, chúng ta cần phải thực hiện các hành động, chương trình gì? Bước này giúp chỉ ra những công việc cụ thể cần được ưu tiên trong hoạt động chung của công ty để đảm bảo rằng các mục tiêu chiến lược được đưa ra là khả thi. Ngoài ra, trong bước này cũng chỉ rõ việc phân bổ nguồn lực của công ty nhằm thể hiện tính ưu tiên trong từng hành động nhằm hướng đến các mục tiêu chiến lược của công ty.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng khi đánh giá nâng cao hiệu quả áp dụng thẻ điểm cân bằng
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC NAM ĐẮK LẮK
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG VNPT – KHU VỰC NAM ĐẮK LẮK
2.1.1. LỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VIỄN
2.1.2. Đdoanh những ngành dbộ máy quản lý
BAN GIÁM ĐỐC
TỔ TỔNG HỢP
TỔ HẠ TẦNG
TỔ KỸ THUẬT
2.1.3. Tình hình ho độ, chính sách, quy định của Nhà nước, Tập đoàn Bưu chính viễn thông
2.1.4. M trong thời gian vừa qua tuy gặp n BSC c M trong thời gễn thông VNPT – Khu vực nam Đắk Lắk
- Tại giai đoạn này, Trung tâm viễn thông khu vực nam Đắk Lắk quyết tâm và tạo động lực cho nhân viên của mình để triển khai dự án này. Từ chưa có khái niệm gì, TTVT bắt đầu để chính mình và nhân viên của mình làm quen với những thuật ngữ như KPI, BSC, hiểu thế nào là những chỉ tiêu/thước đo đánh giá có thể đo lường được từ chính những việc đang làm thay vì từ trước đến nay vẫn là những đánh giá cảm tính của nói riêng hay của quản lý cấp trên nói chung. Trung tâm thuê các đơn vị tư vấn bên ngoài có kinh nghiệm về, tổ chức các buổi training về BSC, KPI cũng như cách tạo ra bộ KPI xuất phát từ chính chức năng nhiệm vụ và phân công công việc của từng nhân viên, từ định hướng chiến lược (bản đồ chiến lược) và thẻ điểm cân bằng của tổ chức, đề ra những mục tiêu chính cho công việc của tổ.
2.1.5. Đm của nhâ trong vi của nhân viên. Nhân viên được chủ động hơn trong công việc, có đích hướng tới 1 cách rõ ràng, được đá
- Việc hoàn thiện ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC của Trung tâm viễn thông VNPT – Khu vực Nam Đắk Lắk là một nhiệm vụ quan trọng để cải thiện hiệu suất và quản lý của trung tâm. Dưới đây là một số định hướng:
2.2. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH BSC TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC NAM ĐẮK LẮK-VNPT ĐẮK LẮK
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Nâng cao hiệu quả áp dụng thẻ điểm cân bằng tại Trung tâm viễn thông Khu vực nam Đắk Lắk

