Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động tại Fashion Garments
MỞ ĐẦU
Nhân lực là một yếu tố quan trọng cho sự thành công của một doanh nghiệp, là nguồn tài nguyên đem lại lợi ích cạnh tranh tốt nhất vì theo các chuyên gia, đối thủ cạnh tranh có thể “nhái” chiến lược, phương thức kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ nhưng nhân tài thì không thể “sao chép” được. Tuy nhiên, để nguồn nhân lực phát huy được tối đa khả năng và cống hiến hết mình cho doanh nghiệp thì cần một “chất xúc tác” chính là sự hài lòng trong công việc. Theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến quần chúng mới đây, hơn 45% người lao động bỏ việc vì không có cơ hội thăng tiến, gần 30% vì lương không tương xứng với năng lực và cường độ làm việc, 16% do không phục và bất đồng với trình độ và phương pháp làm việc của lãnh đạo và 9% là do đồng nghiệp ganh ghét, nói xấu. Do đó, việc tìm hiểu được “tâm tư, nguyện vọng” của người lao động qua đó nâng cao sự hài lòng của nhân viên được coi là một bước quan trọng trong kế hoạch quản trị nhân tài cũng như xây dựng một môi trường làm việc đi cùng đường với chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Đây là một trong những cách thức hiệu quả để đo lường mức độ hài lòng và mức độ cam kết của người lao động đối với công ty và, việc mang lại sự hài lòng cho nhân viên càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết – bởi còn vì mục đích quan trọng trong bối cảnh hiện nay đó là giữ chân nhân viên. Mặt khác, trong thời đại ngày nay, khi mà giá trị con người ngày càng được nâng cao, vai trò và vị thế của đội ngũ nhân viên ngày càng được khẳng định thì việc quan tâm đến người lao động là xu thế tất yếu. Xuất phát từ những yêu cầu, lý luận và thực tiễn nêu trên, là một nhân viên đang công tác tại Công ty Fashion Garments, với những kiến thức đã được học và kinh nghiệm qua công tác thực tế, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động tại Fashion Garments- tỉnh Quảng Nam” làm đề tài cho Luận văn Thạc sĩ của mình
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hóa lý luận về việc đánh giá sự hài lòng của người lao động.
– Xác lập mô hình đánh giá sự hài lòng của người lao động.
– Đánh giá thực trạng về mức độ hài lòng của người lao động.
– Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị cho Công ty Fashion Garments – Quảng Nam trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
– Cơ sở lý thuyết nào để nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trong công việc?
– Nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động trong công việc?
– Làm thế nào để gia tăng sự hài lòng của người lao động trong công việc?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu sự hài lòng của người lao động trên cơ sở xây dựng mô hình đánh giá đề xuất.
– Phạm vi nghiên cứu: dữ liệu phục vụ nghiên cứu tập trung trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến năm 2023.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài có kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu sự hài lòng của người lao động đối với công việc.
Chương 2: Mô hình và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của người lao động tại Fashion Garments- tỉnh Quảng Nam.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
– Hoàn thiện công tác đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với công việc.
– Góp phần làm phong phú hệ thống đánh giá sự hài lòng của người lao động đối với công ty, đồng thời giúp cán bộ lãnh đạo hiểu và hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty Fashion Garments Quảng Nam.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
1.1. TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC VÀ CÁC YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC
1.1.1. Định nghĩa về sự hài lòng trong công việc
Định nghĩa về sự hài lòng trong công việc của (Weiss, 1967) [39]: Sự hài lòng trong công việc là thái độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động.
1.1.2. Định nghĩa về sự hài lòng liên quan đến các thành phần trong công việc
Theo (Smith, Kendal và Huilin, 1969) [35], sự hài lòng với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về khía cạnh khác nhau trong công việc (bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương) của họ.
1.1.3. Ý nghĩa của việc mang lại sự hài lòng cho người lao động
1.2. CÁC HỌC THUYẾT VỀ CÔNG VIỆC VÀ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC
1.2.1. Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg
1.2.2. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
1.2.3. Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
1.3. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
1.3.1. Chỉ số mô tả công việc JDI của Smith, Kendall và Hulin
(Smith, Kendall và Hulin, 1969) [35] của trường Đại học Cornell đã xây dựng chỉ số mô tả công việc và được đánh giá rất cao trong lý thuyết và thực tiễn, được thể hiện qua 05 thang đo nhân tố như sau: (a) Tính chất công việc; (b) Thanh toán tiền lương; (c) Thăng tiến; (d) Giám sát; (e) Đồng nghiệp.
1.3.2. Mô hình nghiên cứu của Mosammod Mahamuda Parvin
(Mosammod, 2011) [27] đã cố gắng để đánh giá sự hài lòng công việc của nhân viên trong các công ty dược phẩm khác nhau. Nghiên cứu tập trung vào tầm quan trọng của các yếu tố: điều kiện làm việc, tiền lương và thăng tiến, công bằng, công việc an toàn, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với cấp trên ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc và tác động của chúng vào việc làm hài lòng tổng thể của người lao động. Đồng thời nghiên cứu cũng điều tra tác động của kinh nghiệm làm việc, tuổi tác, và sự khác biệt giới tính đến sự hài lòng trong công việc.
1.3.3. Nghiên cứu của Alamdar Hussain Khan & Cộng sự
Dựa vào kết quả nghiên cứu, (Alamdar, 2012) [8] đã đề xuất cho Chính phủ nên xem xét tất cả các yếu tố như: thăng tiến, điều kiện làm việc, đồng nghiệp và tính chất công việc có tác động đáng kể về mức độ hài lòng trong công việc chứng minh trong nghiên cứu này.
1.3.4. Tiêu chí đo lường thoả mãn MSQ của Weiss
Nhà nghiên cứu (Weiss, 1967) [39] và đồng nghiệp của trường Đại học Minnesota thì đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông qua Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota (Minnesota Satisfaction Questionnaire), đưa ra 03 khía cạnh phân tích thang đo nhân tố: (a) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên trong; (b) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên ngoài; (c) Đưa ra tiêu chí chung để đo lường mức hài lòng của người lao động.
1.3.5. Mô hình nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân,TS Vũ Thị Minh Hiền
Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố và mức độ tác động của chúng đến sự trung thành của người lao động trong các công ty dệt may tại Hà Nội. Thông qua điều tra 537 người lao động, ( Nguyễn Mạnh Tuân, Vũ Thị Minh Hiền, 2021) [7] đã xác định được 6 nhân tố có tác động tích cực đến Sự trung thành của người lao động, đó là: Bản chất công việc; Đào tạo và thăng tiến; Tiền lương và thu nhập; Lãnh đạo; Đồng nghiệp; Môi trường làm việc. Qua đó nghiên cứu đưa ra những gợi ý ở góc độ quản trị, giúp lãnh đạo các công ty dệt may có những quyết định phù hợp nhằm tăng cường sự trung thành của người lao động đối với công ty.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY FASHION GARMENTS- TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh
2.1.5. Cơ cấu tổ chức
2.1.6. Quy mô của công ty
- Nguồn lực đầu vào
- Tổng vốn đầu tư: 18.424.335 USD
- Tổng diện tích: 53.760 m2
- Tổng số cán bộ công nhân viên: 2.200
- Tổng số thiết bị máy móc: 4.348
- Hệ thống dây chuyền: 94
- Hệ thống kho nguyên phụ liệu trung tâm với diện tích 2.268 m2 gồm kho nguyên phụ liệu và kho thành phẩm.
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.
- Nguồn lực đầu ra
- Thị trường xuất khẩu chính : Mỹ, Canada, Úc, Anh, Hồng Kong, Trung Quốc, Singapore ,…
- Năng lực sản xuất: 50 triệu sản phẩm/ 1 năm.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Bảng 2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh công ty Fashion Garments
Đơn vị: USD
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | % tăng, giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 22.874.709 | 24.874.277 | 9% |
| Doanh thu thuần | 64.701.729 | 59.796.614 | -8% |
| Giá vốn hàng bán | 53.216.309 | 51.265.018 | -4% |
| Lợi nhuận gộp | 11.485.420 | 8.531.596 | -26% |
| Chi phí bán hàng | 440.440 | 472.839 | 7% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1.121.639 | 2.294.387 | 105% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 9.659.534 | 5.680.423 | -41% |
| Lợi nhuận khác | (5.981) | 449 | -108% |
| Lợi nhuận trước thuế | 9.923.341 | 5.764.370 | -42% |
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Fashion Garnemts năm 2021 & năm 2022
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động tại Fashion Garments- tỉnh Quảng Nam

