Quản trị rủi tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk
MỞ ĐẦU
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) Việt Nam Chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk nói riêng. Tín dụng là sự đánh đổi giữa rủi ro và sinh lời trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Vì thế quản trị rủi ro tín dụng tốt tức là tối ưu hóa khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng trong cho vay chưa được kiểm soát một cách hiệu quả. Chính vì vậy, việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng là một trong những hoạt động mà chi nhánh luôn luôn quan tâm. Tuy nhiên Agribank chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác xử lý nợ, đặc biệt là xử lý nợ xấu. Điều này chứng tỏ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk vẫn còn những hạn chế nhất định. Đây là vấn đề mà Agribank chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk hết sức quan tâm và tìm giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác này. Đối với Agribank Chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk, tỷ lệ cho vay đối với khách hàng cá nhân chiếm trên 97% trên tổng dư nợ toàn chi nhánh. Việc nghiên cứu rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Chi nhánh.
Với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk tôi chọn đề tài “Quản trị rủi tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk” để nghiên cứu làm luận văn là cấp thiết.
+ Về lý luận: Tập trung nghiên cứu các lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng và các vấn đề có liên quan đến rủi ro tín dụng của NHTM;
+ Về thực trạng: Tập trung phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk để hạn chế những rủi ro trong thời gian tới.
+ Về giải pháp: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, góp phần hạn chế nợ xấu, nâng cao năng lực tài chính tại Agribank chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường, phân tích các nhân tố gây ra rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Agribank Chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk.
– Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Agribank Chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk. Bao gồm các khách hàng cá nhân tại văn phòng (hội sở) và 02 phòng giao dịch (PGD Tân Hòa, PGD Thành Nhất).
– Phạm vi thời gian: Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu là những khoản vay của khách hàng cá nhân đã phát sinh trong giai đoạn từ 2020 – 2022 và hiện đang còn dư nợ tại thời điểm 31/12/2022.
Cơ sở xuyên suốt quá trình nghiên cứu của đề tài là:
– Phương pháp phân tích định tính, định lượng để đo lường rủi ro tín dụng đối với một khoản tín dụng hay với danh mục tín dụng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
– Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu nhằm làm sáng tỏ vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk.
Đồng thời cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
– Những vấn đề cơ bản về tín dụng cũng như những rủi ro của tín dụng được hệ thống hóa rõ ràng như quy trình quản trị rủi ro tín dụng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM
– Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhân tố gây ra rủi ro và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk
– Luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong bối cảnh và điều kiện đặc thù riêng tại Agribank huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ cái viết tắt, danh mục các bảng biểu, nội dung của luận văn gồm 3 chương chính sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
Chương 2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk.
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Huyện Buôn Đôn – Đăk Lăk.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ngân hàng thương mại là một phần quan trọng của hệ thống tài chính của một quốc gia, nó đóng vai trò tạo nền tảng rất quan trọng trong hoạt động kinh tế và tài chính của quốc gia đó. Có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về khái niệm “Ngân hàng thuơng mại”,:
Có rất nhiều khái niệm ngân hàng thương mại. Từ những quan điểm này, có thể kết luận rằng ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, với đặc điểm là cung cấp một loạt dịch vụ tài chính đa dạng, bao gồm việc thu tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, ngân hàng thương mại cũng cung cấp nhiều dịch vụ khác để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.
Tín dụng ngân hàng thường là một loại quan hệ chuyển nhượng tài sản giữa ngân hàng và các thực thể khác trong nền kinh tế. Trong quan hệ này, ngân hàng đóng vai trò của người cho vay và người vay đồng thời. Tín dụng ngân hàng bao gồm nhiều hình thức như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Do đó, thuật ngữ “tín dụng” và “cho vay” thường được sử dụng thay thế cho nhau trong ngữ cảnh này.
Trong nền kinh tế hàng hoá, luôn tồn tại một số người tạm thời thừa vốn, có vốn dư thừa và mong muốn cho vay. Ngược lại, cũng luôn có những người tạm thời thiếu vốn và cần một nguồn tài chính bổ sung.
– Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
– Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
– Ngân hàng chỉ xem xét và quyết định cấp tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự;
+ Nhu cầu vay vốn sử dụng vào mục đích hợp pháp;
+ Có khả năng tài chính để trả nợ;
+ Có dự án đầu tư, phương án sử dụng vốn khả thi;
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của pháp luật, của nhà nước.
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
Có thể hiểu RRTD là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng. Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng, dẫn đến tổn thất tài chính như giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn.
a. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận.
b. Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
Thứ nhất, do quá trình tự do hoá, nới lỏng quy định trong hoạt động ngân hàng trên phạm vi toàn thế giới cũng như tại nước ta.
Thứ hai, hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng theo xu hướng đa năng phức tạp, với công nghệ ngày càng phát triển, cùng với xu hướng hội nhập cạnh tranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro mới.
Thứ ba, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình chuyển đổi như Việt Nam, thì môi trường kinh tế chưa ổn định, hệ thống pháp luật đang được hoàn thiện, mức độ minh bạch của thông tin thấp, thì hoạt động ngân hàng càng trở nên rủi ro hơn.
c. Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng
– Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là để hạn chế rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận.
– Bảo vệ ngân hàng tránh khỏi những tổn thất, mất mát khi rủi ro xảy ra.
– Bảo đảm mức độ rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng đó.
– Bảo đảm không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và khả năng tồn tại của ngân hàng.
– Hỗ trợ ngân hàng đạt kết quả kinh doanh tốt trong giới hạn rủi ro có thể giám sát.
– Đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn hiệu quả, phát triển bền vững trong điều kiện thị trường đầy biến động.
– Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch nhằm phòng chống rủi ro đặt ra, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn.
Rủi ro mang tính gián tiếp
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp
Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia như sau:
– Rủi ro giao dịch.
– Rủi ro danh mục
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…
Hệ số nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là khoản vay của khách hàng mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn (Nợ nhóm 2, 3, 4 và 5). Tỷ lệ nợ quá hạn thông thường < 5%.
Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ (Nợ nhóm 3, 4 và 5). Tỷ lệ nợ xấu an toàn thường < 3%
Phân loại nợ Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm sau:
– Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
– Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
– Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
– Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
– Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
a. Những nhân tố từ phía khách hàng vay vốn
– Năng lực của khách hàng
– Sự trung thực của khách hàng
– Rủi ro trong kinh doanh của khách hàng
– Tài sản đảm bảo
b. Những nhân tố từ phía ngân hàng Thương mại
– Quy trình tín dụng
– Trình độ, kinh nghiệm và phẩm chất của cán bộ tín dụng
– Kiểm soát nội bộ
c. Những nhân tố từ phía môi trường kinh doanh
– Những yếu tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước
– Môi trường xã hội, môi trường tự nhiên
a. Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút do RRTD, RRTD ngoài việc gây ra các khoản nợ khó đòi còn phát sinh thêm các chi phí khác như chi phí quản lý, trích lập dự phòng rủi ro, giám sát, thu nợ… cao hơn nhiều so với khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá hạn (NQH). Thực tế, ngân hàng khó có thể thu hồi đầy đủ gốc và lãi của món nợ này, khiến lợi nhuận của ngân hàng giảm đáng kể, thậm chí là nguy cơ phá sản của ngân hàng.
b. Đối với khách hàng:
Những khoản nợ do không trả gốc và lãi đúng hạn bị chuyển xuống nhóm nợ khác sẽ càng tăng thêm áp lực và gánh nặng cho người đi vay. Nếu RRTD xảy ra nhiều các ngân hàng sẽ thắt chặt quy trình tín dụng hơn, khiến cho thủ tục cấp vốn ngày một thêm phức tạp, tốn thời gian và khách hàng khó tiếp cận nguồn vốn hơn.
c. Đối với nền kinh tế – xã hội:
RRTD mở đầu cho chu kỳ lạm phát mới, làm trầm trọng thêm tình trạng thất nghiệp và các doanh nghiệp sẽ ngần ngại vay vốn để mở rộng sản xuất. RRTD còn gây tâm lý hoang mang cho quần chúng, khiến họ giảm lòng tin vào sự lành mạnh và vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sách tiền tệ của nhà nước, dẫn đến quyết định tiêu dùng và tích lũy cho đầu tư không hiệu quả.
Nợ xấu tích tụ lớn, tiềm ẩn rủi ro gây đổ vỡ hệ thống Ngân hàng.
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nội dung chính của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân trong NHTM gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro tín dụng – đo lường rủi ro tín dụng – kiểm soát rủi ro tín dụng – tài trợ rủi ro tín dụng. Các hoạt động này được thực hiện theo quy trình chặt chẽ liên tiếp nhau.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân chịu sự tác động của 3 nhân tố chính là ngân hàng, khách hàng và ngoài ngân hàng.
– Thứ nhất; chiến lược kinh doanh.
– Thứ hai; các chính sách, quy định của ngân hàng.
– Thứ ba; chất lượng cán bộ tín dụng.
– Thứ tư; công tác thông tin.
– Thứ năm; công nghệ của ngân hàng.
– Thứ nhất; năng lực tài chính của khách hàng.
– Thứ hai; nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng.
– Thứ nhất; đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động.
– Thứ hai; môi trường kinh tế, chính trị.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK HUYỆN BUÔN ĐÔN – ĐĂKLĂK
2.1. GIỚI THIỆU AGRIBANK HUYỆN BUÔN – ĐĂKLĂK
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK HUYỆN BUÔN ĐÔN – ĐĂKLĂK
Nhìn chung, trong thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, dư nợ cho vay tăng lên và sự tăng này chủ yếu đến từ việc tăng dư nợ cho khách hàng cá nhân. Trong khi dư nợ cho khách hàng pháp nhân cũng tăng, tỷ trọng của chúng giảm so với tổng dư nợ. Điều này có thể phản ánh chiến lược của ngân hàng tập trung vào việc cấp vay cho cá nhân hơn là các khách hàng tổ chức hoặc doanh nghiệp.
Qua Bảng 2.3 và hình 2.4 cho ta thấy được dư nợ của nhóm 2 tiếp tục tăng như trên cho thấy tiềm ẩn rủi ro sau một thời gian nếu nợ này không được xử lý sẽ chuyển sang nhóm nợ cao hơn dẫn đến tỉ lệ nợ xấu gia tăng.
Nhìn chung qua bảng số liệu 2.4 ta thấy trong những năm 2020 đến 2022 mục đích cho vay các đối tượng điều tăng mạnh, chỉ có đối tượng cho vay tiêu dùng đời sống có xu hướng giảm dần.
a. Nhóm nhân tố xuất phát phía khách hàng vay vốn
b. Nhóm nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng
c. Nhóm nhân tố xuất phát từ môi trường sản xuất kinh doanh
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK HUYỆN BUÔN ĐÔN – ĐĂKLĂK
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Quản trị rủi tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Huyện Buôn Đôn\Quản trị rủi tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông Ng

