Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
Được thành lập từ năm 1901 với lịch sử 122 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng (CĐN) đến nay đã chứng tỏ vai trò quan trọng của mình trong việc phát triển kinh tế – xã hội của khu vực, cũng như khẳng định tầm vóc là cảng biển lớn nhất và là cảng container hiện đại nhất miền Trung Việt Nam. Cảng Đà Nẵng là đơn vị có tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận duy trì ở mức cao trong giai đoạn từ 2016-2021 (bình quân đạt 12,12%/năm đối với doanh thu và 12,90%/năm đối với lợi nhuận trước thuế). Đây thực sự là những con số ấn tượng trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19 và ảnh hưởng liên tục của thiên tai, bão lũ.
Bên cạnh những kết quả đạt được trong giai đoạn vừa qua, CĐN vẫn còn nhiều khó khăn thách thức rất lớn trong giai đoạn sắp đến. Với sự tăng trưởng của thị trường hàng hóa tại khu vực miền Trung trong những năm trở lại đây, đã “thu hút sự quan tâm và tham gia” của rất nhiều đối thủ với tiềm lực mạnh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ cảng biển. Một số Cảng hiện nay có ý định hoặc đã chuyển hướng tham gia khai thác mặt hàng Container trong vùng thị trường của CĐN như Cảng Vũng Áng, Chân Mây, Chu Lai, Gemadept Dung Quất và Hòa Phát (chuẩn bị xây dựng ở Quảng Ngãi). Những thay đổi trên là nguy cơ rất lớn cho vị thế của CĐN trong thị trường dịch vụ Container, làm cho miếng bánh thị phần bị chia nhỏ, sự cạnh tranh cũng dần trở nên khốc liệt hơn. Chính vì thế, để tồn tại và phát triển, khẳng định được vị thế và chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh, vấn đề nâng cao năng lực cạnh trạnh để phát triển đã trở thành mối quan tâm hàng đầu và vấn đề rất cấp thiết đối với CĐN. Trên tinh thần đó, học viên đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng” để thực hiện nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu, phân tích năng lực cạnh tranh của CĐN và đưa ra những giải pháp, kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
– Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của CĐN và xác định những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của chúng.
– Dựa trên phương hướng, mục tiêu kinh doanh và quan điểm năng lực cạnh tranh của công ty để đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu theo số liệu thứ cấp năm 2020-2022 từ nội bộ Công ty và các giải pháp được đề xuất đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
– Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng và trên sách báo, tạp chí, trên mạng internet giai đoạn 2020 – 2022 để làm cơ sở cho quá trình phân tích dữ liệu ảnh hưởng của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh của Công ty.
+ Tham khảo các tài liệu, nghiên cứu cơ sở lý luận, hệ thống lý thuyết có liên quan đến NLCT. Phần lớn các dữ liệu thứ cấp mà luận văn sử dụng là các bài báo, tạp chí, nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án của các nhà nghiên cứu trước đó và các thông tin trên mạng internet.
– Số liệu sơ cấp:
+ Dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu luôn mang tính cập nhật tại thời điểm hiện tại. Các dữ liệu này không có sẵn mà yêu cầu phải thu thập từ các cuộc trao đổi thảo luận nội bộ các cấp lãnh đạo, quản lý của công ty thông qua cuộc hẹn gặp trực tiếp. Trung bình thời gian trao đổi, phỏng vấn các đối tượng từ 20 đến 30 phút với các câu hỏi mở để đưa ra được mức độ về NLCT hiện tại của công ty so với các đối thủ đang ở mức như thế nào.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
– Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu: Thông qua dữ liệu thứ cấp đã thu thập được từ phòng Hành chính, phòng Kinh doanh và các thông tin trên mạng, cataloge, ấn phẩm, tài liệu nội bộ của công ty, tác giả so sánh, đối chiếu số liệu các năm với nhau để nhận thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thay đổi như thế nào, chiến lược phát triển của công ty ra sao, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty.
– Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Đối với nghiên cứu cơ sở lý luận, sau khi tìm hiểu nghiên cứu tài liệu tham khảo, tác giả đã tổng hợp các lý luận cụ thể liên quan đến đề tài. Sau đó phân tích để làm rõ được vấn đề cần nghiên cứu.
+ Đối với số liệu của công ty cung cấp, thông qua kết quả so sánh, tác giả đã phân tích chi tiết cụ thể từng kết quả đó, và đã thấy được những nguyên nhân khiến cho năng lực cạnh tranh của công ty.
– Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Từ những kết quả thu thập được tác giả tiến hành nghiên cứu phân tích và so sánh, tìm ra những nguyên nhân sâu xa và chi tiết nhất, sau đó tổng hợp lại để có cái nhìn tổng quan về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty để có những giải pháp, kiến nghị tốt nhất giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường ngày càng gay gắt như hiện nay.
5. Tổng quan về các tài liệu và nghiên cứu liên quan
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
- Theo Michael Porter (1985), cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
1.1.1.2. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật, trong khi các đối thủ cạnh tranh khác lại không làm được điều này. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ hoạt động tốt hơn so với những doanh nghiệp khác. Đây là yếu tố cần thiết phải có giúp công ty ngày thành công và tồn tại lâu dài, khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
1.1.1.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.
1.1.2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
1.1.2.1. Năng lực cạnh tranh quốc gia
1.1.2.2. Năng lực cạnh tranh ngành
1.1.2.3. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
1.1.2.4. Năng lực cạnh tranh sản phẩm
1.1.2.5. Mối quan hệ các cấp độ năng lực cạnh tranh
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là tất yếu không thể tránh khỏi trong môi trường thị trường, và mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường phải đối mặt với sự cạnh tranh và tuân theo quy luật của nó. Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao Năng lực Cạnh tranh (NLCT) thông qua nhiều yếu tố trực tiếp như giá cả, chất lượng và uy tín, cũng như các yếu tố gián tiếp như quảng cáo, dịch vụ sau bán hàng.
Hơn nữa, trong một nền kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay, đối thủ cạnh tranh không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà còn là các doanh nghiệp và công ty nước ngoài có vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến hơn. Do đó, việc nâng cao NLCT của các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ là một sự lựa chọn mà là điều bắt buộc để tồn tại và phát triển.
Nâng cao NLCT của doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích quan trọng:
Đảm bảo sự tồn tại và ổn định trên thị trường, đánh bại đối thủ cạnh tranh và xây dựng lòng tin từ khách hàng.
Thúc đẩy phát triển sản xuất và tạo ra sản phẩm và dịch vụ ngày càng xuất sắc hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tạo ra cơ hội để mở rộng thị trường và tạo ra lợi nhuận lớn hơn.
Đạt được mục tiêu kinh doanh và xây dựng lại hình ảnh doanh nghiệp trong mắt khách hàng và cộng đồng.
Vì vậy, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, việc nâng cao NLCT là không thể thiếu để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
1.2.1. Năng cao năng lực cạnh tranh bằng hoạt động tài chính
- Tối ưu hóa việc quản lý tài chính
- Tìm kiếm nguồn tài trợ
- Quản lý rủi ro tài chính.
- Tạo lợi nhuận cao hơn
- Tạo quỹ dự phòng: Tạo một quỹ dự phòng tài chính để đối phó với các tình huống khẩn cấp hoặc khó khăn tài chính.
- Theo dõi và Đánh giá: Liên tục theo dõi và đánh giá hiệu suất tài chính của doanh nghiệp để điều chỉnh chiến lược theo thời gian và đảm bảo doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh.
1.2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng nâng cao trình độ năng lực nhân sự
Con người là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào. Là yếu tố nền tảng của sự phát triển của doanh nghiệp và nhân viên là tài sản quý của doanh nghiệp.
Đồng thời doanh nghiệp cũng phải có những chiến lược đãi ngộ thỏa đáng, có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nhân viên để động viên tinh thần làm việc và khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
1.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng nâng cao năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
Theo TS. Phan Thắng (2014) trong sách “Quản trị chất lượng” thì có thể hiểu được rằng để dịch vụ của doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại và trong tương lai thì nâng cao chất lượng dịch vụ là điều cần thiết. Nâng cao chất lượng dịch vụ là sự thay đổi chất liệu dịch vụ hoặc thay đổi công nghệ chế tạo đảm bảo lợi ích và tính an toàn trong quá trình tiêu dùng và sau khi tiêu dùng. Hay nói cách khác nâng cao chất lượng dịch vụ là việc cải tiến dịch vụ có nhiều chủng loại, mẫu mã, bền hơn và tốt hơn. Điều này làm cho khách hàng cảm nhận lợi ích mà họ thu được ngày càng tăng lên khi duy trì tiêu dùng dịch vụ của doanh nghiệp, làm tăng lòng tin và sự trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp.
1.2.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp
Năng lực tổ chức quản lý là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên tính cạnh tranh cao của doanh nghiệp. Đó là hoạt động điều hành, vạch ra đường lối chiến lược, chính sách, kế hoạch hoạt động, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mọi hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Văn hóa doanh nghiệp
Tuân thủ pháp luật và đạo đức kinh doanh
1.2.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng nâng cao năng lực hoạt động thị trường (bao gồm cả năng lực Marketing)
– Quảng cáo có vị trí quan trọng trong kinh doanh khi thể hiện các chức năng cơ bản như: Tăng cường hiệu ứng nhận biết và quan tâm của khách hàng, thuyết phục và kích đẩy đáp ứng chấp nhận, thông tin và mở rộng tư duy về phối thức mặt hàng và phát triển hình ảnh của doanh nghiệp, kích thích đường cầu, sức mua, giáo dục giáo dưỡng nhu cầu tiêu dùng.
- Bán hàng cá nhân
– Xúc tiến bán…
– Quan hệ công chúng
1.2.6. Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng
Trong giáo trình môn học “Quan hệ và chăm sóc khách hàng”, của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công Nghệ (2022). Định nghĩa chăm sóc khách hàng (CSKH) là tất cả những gì mà doanh nghiệp có thể làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. CSKH là phục vụ khách hàng theo cách mà họ muốn. CSKH là khâu nằm trong quá trình cung cấp dịch vụ thứ cấp cho khách hàng, là một bộ phận cấu thành nên dịch vụ, đồng thời cũng là vũ khí cạnh tranh của các doanh nghiệp.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐÀ NẴNG
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng
2.1.2. Chức năng kinh doanh chính
2.1.3. Đặc điểm hình thành và phát triển
2.1.4. Đặc điểm về Tổ chức quản lý của Công ty
2.1.5. Đặc điểm về nguồn lực kinh doanh tại Công ty
- 2.1.6. Tình hình kinh doanh của Công ty từ năm 2020-2022
Doanh thu năm 2021 tăng 18,56% so với năm 2020. Doanh thu năm 2022 tăng 11,3% so với năm 2021. Nguyên nhân của việc tăng doanh thu qua qua các năm là do lượng hàng container nói riêng và sản lượng hàng hoá thông qua Cảng nói chung đã ngày càng tăng lên do sự phát triển của vùng thị trường trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây EWEC và Nam Lào.
Doanh thu tăng qua từng năm kéo theo mức lợi nhuận sau thuế lại tăng hằng năm. Đây là dấu hiệu cho thấy Công ty đang hoạt động tốt sau khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ Phần. Đây là cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty. Tuy nhiên, kể từ năm 2023 trở đi, tình hình kinh doanh dự kiến sẽ khó khăn vì dịch bệnh Covid – 19 đã bắt đầu có những ảnh hưởng sâu rộng đến các lĩnh vực trong đó có ngành xuất nhập khẩu là ngành sẽ bị tác động rất lớn.
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng

