Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa tại xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My

Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa tại xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My

MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ sự cần thiết phải tiến hành cải cách hành chính, đây được coi là một trong những giải pháp quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội.

Vấn đề cải cách hành chính không phải tới thời điểm hiện nay mới được Đảng và Nhà nước ta quan tâm. Cải cách hành chính đã được thực hiện từng bước qua các giai đoạn và thu được những kết quả nhất định trong thời gian vừa qua. Hiện nay chúng ta vẫn đang tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính với nhiều nội dung: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính.

          Đảng và Nhà nước ta xác định cải cách thủ tục hành chính luôn được quan tâm và là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã xác định: “Xây dựng nền hành chính nhà nước phục vụ nhân dân, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, công khai, minh bạch. Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả”. Vì vậy, cải cách thủ tục hành chính nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giải quyết nhanh và kịp thời những yêu cầu của người dân gắn với việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đã được triển khai mạnh mẽ từ các bộ, ngành và các địa phương.

       Trên cơ sở những quan điểm của Đảng, Nhà nước ta đã ban hành những văn bản quy định việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Quyết định 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Ngày 22 tháng 6 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 93 Ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa kiên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Ngày 25 tháng 3 năm 2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09 về việc ban hành Quy chế thực hiện một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (thay thế Quyết định số 93). Ngày 23/4/2018 Chính phủ ban hành Nghị định số 61 (thay thế Quyết định số 09) về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Nghị định 61 đã mở rộng phạm vi các cơ quan đơn vị thực hiện thủ tục hành chính: không chỉ các các cơ quan hành chính nhà nước mà còn ban gồm cả quân đội, công an. Và mở rộng hơn đối với doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

          Như vậy, sau 20 năm (từ năm 2003) thực hiện cơ chế một cửa và 16 năm (từ năm 2007) thực hiện cơ chế một cửa liên thông đạt được những kết quả nhất định:  cơ sở vật chất cơ bản được đảm bảo, đội ngũ cán bộ, công chức đã có những chuyển biến tích cực: về năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng được chuẩn hóa hơn, thái độ phục vụ người dân tận tình, phần nào đã đáp ứng được yêu cần việc đảm bảo thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông ở cấp xã hiện nay. Tuy nhiên, để đáp ứng được với yêu cầu trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội hiện nay, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một số đơn vị xã, phường, thị trấn còn có những hạn chế nhất định: tinh thần, thái độ phục vụ người dân của cán bộ, công chức chưa tốt, còn gây phiền hà cho nhân dân khi đến giải quyết hồ sơ, yêu cầu, số hồ sơ giải quyết quá hạn vẫn còn chiếm tỷ lệ không nhỏ, có những đơn vị vẫn còn tình trạng thu các khoản phí, lệ phí chưa đúng theo quy định của pháp luật, diện tích phòng tiếp nhận và trả kết quả nhiều đơn vị chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật, việc niêm yết các thủ tục, phí, lệ phí chưa được thực hiện đúng và không được bổ sung, thay thế kịp thời …

Tình hình thực hiện cơ chế một cửa ở xã Trà Bui trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định như một số địa phương khác nhưng vẫn còn một số hạn chế, vướng mắc như: Hoạt động ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện cơ chế một cửa tại UBND xã còn chậm nên ảnh hưởng đến việc triển khai xây dựng đề án thực hiện cơ chế một cửa ở xã. Một số công chức được bố trí thực hiện cơ chế một cửa không đúng chuyên môn, nghiệp vụ, chưa bảo đảm tiêu chuẩn đạo đức, phẩm chất. Công tác tuyên truyền về cơ chế một cửa và thực hiện cơ chế một cửa chưa được lãnh đạo UBND xã quan tâm đúng mức. cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu khi thực hiện cơ chế một cửa. Công tác kiểm tra, giám sát còn ít. Hoạt động triển khai xây dựng đề án một cửa liên thông tại UBND xã chỉ mang tính hình thức, để báo cáo, chưa thực sự quan tâm đến mong muốn cải thiện cơ chế một cửa của người dân…Những hạn chế, vướng mắc nêu trên đặt ra cho luận văn cần phải nghiên cứu để giúp cho địa phương đánh giá đúng thực trạng và gợi ý một số giải pháp khắc phục để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ trong thời gian đến.

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này tác giả chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa tại xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Quảng Nam” để thực hiện nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu cơ bản của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My; đánh giá thực trạng, làm rõ ưu điểm để phát huy, phân tích những hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Để đáp ứng được mục tiêu tổng quát, luận văn chia thành 3 mục tiêu cụ thể:

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa tại cấp xã nói chung và tại UBND xã Trà Bui nói riêng.

– Phân tích thực trạng thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam.

– Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam.

2.3. Câu hỏi nghiên cứu:

Để đáp ứng mục tiêu tổng quát cũng như 3 mục tiêu cụ thể, luận văn cần trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng.

– Thực hiện việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại cấp xã nói chung và tại UBND xã Trà Bui nói riêng gồm những nội dung gì ?

– Thực trạng thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua là như thế nào ?

– Cần phải làm gì để hoàn thiện việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến ?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết tại UBND xã Trà Bui – H Bắc Trà My – Quảng Nam.

Phạm vi nghiên cứu tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Quảng Nam, số liệu được thu thập trong thời gian 2019 – 2022 để phân tích đánh giá.

4. Phương pháp nghiên cứu

– Để nghiên cứu đề tài này tác giả tiếp cận đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, lấy học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước làm cơ sở phương pháp luận.

– Về phương pháp phân tích, luận văn giới hạn sử dụng một số kỹ thuật phân tích thống kê mô tả để đánh giá sự biến động theo thời gian về quy mô và cấu trúc dữ liệu thứ cấp (các báo cáo, nghiên cứu đã có, liên quan) theo các chỉ tiêu khác nhau để nhận diện việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại cấp xã nói chung và tại UBND xã Trà Bui nói riêng.

Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa tại xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My
Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa tại xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5.1. Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, quy trình liên quan đến việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại cấp xã nói chung và tại UBND xã Trà Bui nói riêng.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đánh giá được thực trạng và đưa ra những ưu điểm và hạn chế cũng như các yếu tố tác động đến việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại cấp xã nói chung và tại UBND xã Trà Bui nói riêng; Đồng thời, đề tài đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui. Vì vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu hữu ích cho quá trình nâng cao năng lực giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui, là nguồn tư liệu tham khảo của các đơn vị, địa phương góp phần nâng cao năng lực giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa tại cấp xã trong thời gian đến.

6. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cấp xã.

Chương 2 : Thực trạng việc thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện việc thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa tại UBND xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CẤP XÃ

1.1. KHÁI NIỆM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ CƠ CHẾ MỘT CỬA

1.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính Nhà nước

Thủ tục hành chính là “Trình tự, cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ hành chính và mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức công dân”.

1.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính nhà nước

Thứ nhất, thủ tục hành chính được điều chỉnh bằng quy phạm thủ tục là cơ sở pháp lý cho các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng của mình. Thủ tục hành chính là một bộ phận cấu thành của hệ thống quy phạm thủ tục.

Thứ hai, thủ tục hành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

Thứ ba, thụ tục hành chính rất đa dạng và phức tạp.

Thứ tư, thủ tục hành chính có tính năng động hơn so với các quy phạm nội dung của luật hành chính, đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn để thích ứng và phù hợp với nhu cầu thực tế của đời sống xã hội.

1.1.3. Ý nghĩa của thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước

– Là những tiêu chuẩn hành vi cho công dân và cán bộ, công chức, viên chức hành chính thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, bảo đảm sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi, đúng chức năng của bộ máy hành chính.

– Đảm bảo các quyết định hành chính được đưa vào thực tế của đời sống xã hội.

– Đảm bảo cho các quyết định hành chính được thi hành thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính thông qua thủ tục hành chính.

– Là công cụ điều hành cần thiết của tổ chức hành chính.

– Xây dựng thủ tục hành chính khoa học góp phần vào quá trình xây dựng và triển khai luật pháp.

– Giúp cho việc thực hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý; thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với nhân dân.

– Là sự biểu hiện trình độ văn hoá, mức độ văn minh của nền hành chính. Nếu thiếu quy phạm thủ tục, các quy phạm vật chất khó được thực hiện.

1.2. CƠ CHẾ MỘT CỬA

1.2.1. Khái niệm về cơ chế một cửa:

Thống nhất với quan điểm về cơ chế một cửa của Quyết định 181, Quyết định 93, Quyết định số 09 của Chính phủ. Theo đó, Cơ chế một cửa là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước. Việc phối hợp giữa bộ phận đầu mối đó với các bộ phận chuyên môn của cơ quan đó là trách nhiệm của chính bộ phận đầu mối đó.

“Cơ chế một cửa cấp xã là cơ chế giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan UBND cấp xã trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại UBND cấp xã, do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập”.

1.3. ĐẶC ĐIỂM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND CẤP XÃ

1.3.1. Đặc điểm cơ chế một cửa tại UBND cấp xã

Một là, cơ chế một cửa cấp xã là cơ chế giải quyết công việc theo thủ tục hành chính tại một đầu mối duy nhất. Quyền lực nhà nước được tập trung trong bộ phận TN&TKQ tại UBND cấp xã.

Hai là, cơ chế một cửa tại UBND cấp xã là cơ chế bảo đảm được sự giám sát, kiểm soát chặt chẻ trong việc quản lý và giám sát tiến độ, chất lượng giải quyết TTHC.

Ba là, trong cơ chế một cửa tại UBND cấp xã, các công chức chuyên môn của cấp xã điều làm việc chuyên trách, trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ

Bốn là, cơ chế một cửa tại UBND cấp xã là cơ chế thể hiện tính rõ ràng, tính chuẩn mực, tiết kiệm trong giải quyết TTHC.

1.3.2. Mục đích xây dựng cơ chế một cửa cấp xã

1.3.3. Cơ chế một cửa ở cấp xã phải đáp ứng được những yêu cầu sau

Một là niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) theo quy định.

Hai là bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan chuyên môn.

Ba là bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.

Bốn là việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

1.4.NỘI DUNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA CẤP XÃ

1.4.1. Nắm vững và vận dụng đúng các quy định của pháp luật

1.4.2. Thực hiện các phương thức theo cơ chế một cửa

1.4.3. Tiến hành các bước theo quy định của cơ chế một cửa

1.4.4. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

1.4.5. Bố trí thời gian, lịch làm việc

Sơ đồ khái quát quy trình thực hiện TTHC tại cơ chế một cửa tại UBND cấp xã

1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND CẤP XÃ

Thứ nhất, yếu tố về chính trị, pháp lý

Thứ hai, yếu tố đảm bảo về cơ sở vật chất

Thứ ba, yếu tố về nhân sự, con người

Kết luận Chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ TRÀ BUI – HUYỆN BẮC TRÀ MY – TỈNH QUẢNG NAM

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ XÃ TRÀ BUI VÀ TỔ CHỨC CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI UBND XÃ

2.1.1. Tổng quan về xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My – Tỉnh Quảng Nam

Xã Trà Bui nằm ở phía Tây Bắc của huyện Bắc Trà My có diện tích 17.325 ha; trong đó đất nông nghiệp: 13.517.358m2, đất lâm nghiệp: 2.990.914m2, đất khác: 5.662,2 ha, gồm có 6 thôn. Về dân số có 1446 hộ với 6.808 nhân khẩu; trong đó có 998 hộ với 5.005 nhân khẩu là người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 73,51 %; hộ nghèo: có 1.168 hộ, tỷ lệ 80,77%. Tổng chiều dài toàn tuyến địa giới hành chính là 76.830,0m. Phía Bắc giáp với xã Phước Trà, huyện Hiệp Đức, xã phước Hiệp huyện phước Sơn tỉnh Quảng Nam. Phía Nam giáp với xã Trà Leng, huyện Nam Trà My, xã Trà Giác huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Phía Đông giáp với xã Trà Đốc, Trà Tân, huyện Bắc Trà My. Phía Tây giáp với xã Phước Thành và xã Phước Kim, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam

Về nhân lực: gồm có 03 Thành phần dân tộc: cadong, Mônông và Kinh; dân tộc cadong là chủ yếu. Trong độ tuổi lao động : 2.787 ng­ười. Tổng lao động chiếm 54,46 % dân số toàn xã, lao động chủ yếu là nông nghiệp và một phần lao động trong Tiểu thủ công nghiệp, Th­ương mại dịch vụ. Lao động trong nông nghiệp một bộ phận lao động theo mùa vụ và đi làm ăn nơi khác, với lực l­ượng lao động dồi dào đây là nguồn lực bổ sung lao động trong thời gian đến. Nhưng bên cạnh đó lực lượng lao động ch­ưa qua đào tạo nghề còn cao, ch­ưa có nghề nghiệp ổn định, làm hạn chế trong công tác sử dụng lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n­ước cũng như­ phát triển ngành nghề của địa phương.

Về hệ thống cơ sở hạ tầng : Điện thắp sáng có 759 hộ từ thôn 2 đến thôn 6 và khu tái định cư tự do thôn 7 thôn 9 sử dụng mạng lưới điện Quốc Gia thắp sáng sinh hoạt, chiếm tỷ lệ 73,97%, còn lại 267 hộ dân các thôn 1, thôn 8, nhân dân sở tại thôn 7, nhân dân sở tại thôn 9 chưa có mạng lưới điện Quốc Gia thắp sáng sinh hoạt, chiếm tỷ lệ 26,03%. Đường giao thông : Đường chính từ trung tâm huyện lỵ về trung tâm xã toàn tuyến dài 49 km đã được xâm nhập nhựa. Đường giao thông liên thôn từ thôn 1 đến thôn 6 làm cấp phối có chiều dài 110.768km, còn lại thôn 8 và nóc ông Long thuộc thôn 7 chưa có đường chỉ sử dụng đường mòn. Trường: Toàn xã có 3 bậc học: bậc THCS có 10 lớp, bậc Tiểu học có 46 lớp trong đó có 13 điểm dạy, bậc Mẫu giáo có 14 lớp trong đó có 13 điểm dạy. Tổng số phòng học: 50 phòng, trong đó: Bậc THCS có 8 phòng học cấp 4; Bậc tiểu học có 28 phòng, trong đó: Có 12 phòng cấp 4 và 16 phòng tạm; Bậc Mẫu giáo có 14 phòng học, trong đó: Có 5 phòng cấp 4 và 9 phòng tạm. Trạm Y tế: Có 1 trạm gồm có 6 phòng cấp 4 với 10 giường bệnh nhân, thuốc theo chỉ tiêu cấp trên phân bổ, trang thiết bị phụ vụ khám chữa bệnh cho nhân dân chưa đáp ứng được nhu cầu.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận một cửa tại xã Trà Bui – Huyện Bắc Trà My

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *