Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê

MỞ ĐẦU

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, có ý nghĩa và vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia, đặc biệt vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế xã hội.

Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định.Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.

Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế trên cả nước, quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân nói riêng và quản lý thuế TNDN nói chung trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh đã có những bước chuyển biến tích cực, thể hiện ở kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước, tổ chức quản lý thuế TNDN được hiện đại hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức thuế ngày càng được nâng cao.

Tuy nhiên, xét về tỷ trọng số thu thuế TNDN trên địa bàn từ năm 2017 đến năm 2021 vẫn chiếm tỷ trọng thấp so với tổng thu ngân sách hàng năm và đang có xu hướng giảm dần qua các năm. Công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân còn phát hiện nhiều bất cập về chính sách, quy trình nghiệp vụ. Qua thanh tra, kiểm tra thuế còn phát hiện ra tình trạng vi phạm pháp luật về thuế TNDN như việc khai sai làm giảm số thuế phải nộp còn phổ biến, xảy ra tình trạng gian lận về thuế, trốn thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế còn chưa cao. Những thực trạng trên đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước phải tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê qua việc đặt ra những giải pháp và phương thức quản lý phù hợp để chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế đang diễn ra trong thời gian qua.

Vì những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.

  1. Mục tiêu nghiên cứu
    1. Mục tiêu tổng quát

Đề tài đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh hiện nay. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

    1. Mục tiêu cụ thể
  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế TNDN.
  • Phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh từ năm 2017 đến năm 2021.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê trong thời gian tới.
  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    1. Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê.

    1. Phạm vi nghiên cứu
  • Về nội dung: Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê
  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
  • Về thời gian: khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 2017 – 2021, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2022 – 2030.
  1. Phương pháp nghiên cứu
    1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ các nguồn sau:

– Các hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả thực thi qua công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi cục Thuế khu vực Hương Khê – Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.

– Các báo cáo về nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước qua các năm, giai đoạn 2017 đến 2021.

– Các báo cáo đề cập đến công tác triển khai các hoạt động quản lý thuế TNDN và kết quả của quá trình thực hiện này.

– Các nghiên cứu, luận văn, luận án, giáo trình, sách, báo liên quan đến quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng.

    1. Phương pháp phân tích

– Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các báo cáo giai đoạn 2017 -2021 của Chi cục thuế khu vực Hương Khê – Vũ Quang. Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng thu thuế thu nhập doanh nghiệp để từ đó đưa ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp có sức thuyết phục cao, mang tính khả thi phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu.

– Phương pháp kế thừa: Đề tài cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố. Ngoài ra, Đề tài còn dựa vào các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế – xã hội, về quản lý thuế và quản lý thu thuế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

– Phương pháp so sánh: thu thập số liệu qua các năm để đánh giá số liệu tăng giảm giữa các thời kỳ, từ đó qua việc so sánh, nghiên cứu sự biến động các chỉ tiêu để đưa ra các đánh giá cụ thể.

  1. Kết cấu của luận văn

Luận văn nghiên cứu gồm 3 phần:

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân tại huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Chương III: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân tại địa bàn huyện Hương Khê, Hà Tĩnh

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê
Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê
  1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

      1. Một số khái niệm
  1. Doanh nghiệp tư nhân

Điều 188, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

  1. Thuế

Theo Giáo trình nghiệp vụ thuế, Nhà xuất bản Tài chính thì “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”

Một số khái niệm khác thì cho rằng: Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung.

Như vậy, chưa có một khái niệm thống nhất về thuế là gì, tuy nhiên, về tổng quát các khái niệm trên đều có quy định các điểm chung như thuế là một khoản thu của Nhà nước, thuế được đặt ra cho toàn bộ các tổ chức, cá nhân trong xã hội và được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu chung cho cả cộng đồng.

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp (tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) trong kỳ tính thuế.

Thuế trực thu là loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.

Thuế TNDN là loại thuế chỉ đánh vào một số đối tượng cụ thể, đó là các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên thị trường và mang tính trực tiếp khi được tính trên số thu nhập chịu thuế qua hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức đó.

  1. Đối tượng nộp thuế

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế TNDN, người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

– Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

  1. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Quản lý thuế TNDN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế TNDN làm cho các đối tượng này vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra. Theo đó:

Chủ thể quản lý Nhà nước có thể là cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp. Thông thường đó là các cơ quan thu bao gồm: cơ quan thuế, cơ quan hải quan và các cơ quan nhà nước khác được giao nhiệm vụ thu.

Đối tượng của quản lý thuế TNDN là các quan hệ phát sinh trước, trong và sau quá trình triển khai tổ chức thu nộp thuế TNDN cho nhà nước. Các quan hệ này có thể diễn ra giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, giữa người nộp thuế với nhau và giữa nội bộ cơ quan thuế.

      1. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN 

Thuế TNDN là thuế trực thu đánh trực tiếp vào đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế hoặc các nhà thầu, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và đồng thời họ cũng là người chịu thuế TNDN

Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức, được xác định dựa trên thu nhập tính thuế với công thức như sau:

*Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ

Trong đó:

*Thuế suất:

– Thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20% áp dụng chung cho các doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%

– Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

*Doanh thu tính thuế

– Doanh thu tính thuế làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

* Kỳ tính thuế:

Kỳ tính thuế của doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng.

Nếu thu nhập tính thuế TNDN là kết quả dương (DN, tổ chức làm ăn có lãi) thì DN,tổ chức phát sinh thuế TNDN và phải nộp thuế, còn nếu thu nhập tính thuế TNDN là kết quả âm, tức DN, tổ chức làm ăn bị thua lỗ thì DN không phải nộp thuế TNDN và được chuyển số lỗ cho các kỳ sau để khấu trừ. DN được chuyển lỗ trong thời gian 5 năm và theo hình thức liên tục.

Thuế TNDN được tính trước khi chia lợi tức cổ phần và xác định các khoản lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết của doanh nghiệp, tức là doanh nghiệp phải nộp thuế trước khi chia lợi tức, lợi nhuận cho các cá nhân trong doanh nghiệp. Do vậy, có thể nói thuế TNDN cũng là một trong các biện pháp dùng để quản lý đối với thuế thu nhập cá nhân.

1.1.3. Các nguyên tắc của quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc :

– Bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. Nộp thuế là quyền và lợi ích hợp pháp của toàn bộ tổ chức, cá nhân và công dân, việc quản lý thuế phải bảo đảm một cách minh bạch và công khai theo đúng quy định của pháp luật.

– Bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, tránh thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.

– Gắn quyền hạn với trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế TNDN là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, với mức thuế suất cao (từ 20% đến 50%), do đó rất dễ xảy ra các trường hợp doanh nghiệp cố tình trốn thuế, khai không đúng doanh thu tính thuế đế trốn nghĩa vụ nộp thuế, và chây ì, cố tình không nộp tiền thuế gây nợ đọng. Do đó rất cần sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm việc kiểm tra, giám sát, thanh tra quá trình kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp.

1.1.4 Vai trò của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế thị trường, việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển chung hiện nay

  • Thuế TNDN được coi là công cụ giúp Nhà nước thực hiện việc đảm bảo công bằng trong xã hội và thực hiện lại việc phân phối thu nhập, do vậy, quản lý tốt việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp chính là tăng cường quản lý nhà nước trong phân phối thu nhập của xã hội, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ.
  • Quản lý thuế TNDN là quản lý nguồn thu quan trọng đối với ngân sách nhà nước, bảo đảm nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước.
  • Một trong những chức năng của Nhà nước là định hướng cho các thành phần kinh tế trong thị trường, các chính sách của nhà nước về thuế TNDN là công cụ góp phần khuyến khích các hoạt động kinh doanh đi theo chiều hướng, kế hoạch Nhà nước đã định hướng.
  • Là công cụ giúp Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách ưu đãi, miễn giảm về thuế suất tại các địa bàn, đặc biệt là các địa bàn có điều kiện khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Ví dụ như các chính sách miễn giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn để khuyến khích các doanh nghiệp thành lập ở các địa bàn này, tạo việc làm cho người lao động và kích thích các ngành kinh tế tại địa phương phát triển. Trái lại, đối với một số ngành, nghề cần hạn chế như khai thác khoảng sản, quặng, mỏ, đá quý, mức thuế suất thuế TNDN được tăng lên từ 32%-50% tùy theo loại khoáng sản để góp phần hạn chế sự khai thác quá nhiều ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của quốc gia.

    1. Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
      1. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế là một trong những chức năng chính của quản lý thuế, đó là việc giới thiệu về các chủ trương, chính sách, chế độ, quy trình, thủ tục về thuế đến người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế hiểu biết và nắm chắc các quy định, các thủ tục và hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện các thủ tục về thuế.

Những dịch vụ công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công, phân cấp thực hiện. Việc tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế phải có tổ chức, phải theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, theo những phương thức nhất định.

Trong điều kiện thực hiện cải cách hoạt động quản lý thu thuế, việc quy định người nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp thuế, thì việc tuyên truyền pháp thuế và hỗ trợ người nộp thuế có vai trò hết sức to lớn không chỉ đối với người nộp thuế mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả các cơ quan quản lý thu thuế, mọi người dân và các cơ quan trong toàn bộ hệ thống chính trị. Vai trò đó thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

  • Việc tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là kênh chính thống chuyển tải chính sách thuế đến người nộp thuế; thông tin nhanh chóng, đầy đủ và phong phú về chính sách thuế, các sự kiện thời sự, các văn bản pháp luật thuế mới, những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn quản lý và chấp hành pháp luật thuế; từ đó làm thay đổi thái độ và cách cư xử của người nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật thuế.
  • Giáo dục cho mọi người dân nói chung, người nộp thuế nói riêng ý thức được tiền thuế là của dân, do dân đóng góp và phục vụ cho lợi ích chung của toàn dân; việc thực hiện pháp luật thuế đòi hỏi sự tự giác cao dựa trên ý thức pháp luật của mọi người dân, mọi người nộp thuế; trang bị những kiến thức cơ bản, cần thiết về chính sách thuế, quản lý thuế làm cơ sở, điều kiện cho việc hình thành quan điểm, lập trường, thái độ đúng đắn, tiến bộ và tích cực; huy động được lực lượng to lớn hợp sức đấu tranh, lên án, xử lý hành vi gian lận thuế; từ đó xây dựng và hoàn thiện một hệ ý thức xã hội tiến bộ, tích cực, tuân thủ pháp luật thuế.

Tuyên truyền pháp luật về thuế và hỗ trợ người nộp thuế phải theo một quy trình thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định phù hợp với điều kiện kinh tế – chính trị – xã hội của đất nước, cũng như khả năng nhận thức và thái độ chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế trong từng thời kì cụ thể. Tuyên truyền pháp luật về thuế và hỗ trợ người nộp thuế phải luôn gắn kết với nhau, bổ sung cho nhau cùng một mục đích quản lý tốt nhất mọi khoản thuế thực tế có phát sinh từ người nộp thuế.

Tiêu chí đánh giá công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế:

+ Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT.

+ Số lượt tuyên truyền, hỗ trợ NNT.

+ Số lượt NNT tham dự các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT.

      1. Lập dự toán thu thuế

Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước trong một thời kỳ nhất định.

Lập dự toán thu thuế hàng năm là việc xác định các chỉ tiêu của dự toán thu thuế và xây dựng các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra. Nói cách khác, lập dự toán thu thuế cũng chính là việc tính toán xác định các chỉ tiêu tổng hợp, chi tiết về số thu về thuế trong năm kế hoạch và các biện pháp để tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đó.

Các căn cứ để lập dự toán thu thuế gồm:

  • Nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng – an ninh; các chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch.
  • Các chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, các luật thuế và văn bản hướng dẫn thi hành.Trong đó các chính sách về thuế và chế độ thu ngân sách nhà nước hiện hành là căn cứ pháp lý quan trọng nhất cho việc tính toán xác định các chỉ tiêu của dự toán thuế.
  • Thông tư hướng dẫn của các cấp, ban ngành về lập dự toán ngân sách nhà nước trung ương và địa phương.
  • Tình hình thực hiện dự toán thu thuế trong một số năm liền kề
  • Số kiểm tra về dự toán thu thuế do cơ quan có thẩm quyền thông báo.

Tiêu chí đánh giá công tác lập dự toán thu thuế:

+ Thời gian hoàn thành công tác lập dự toán.

+ Số thuế lập dự toán/ giao dự toán.

+ Tình hình thực hiện dự toán.

      1. Tổ chức thu thuế
  1. Đăng ký thuế

Công tác quản lý người nộp thuế TNDN không chỉ dừng lại ở quản lý doanh nghiệp mà còn phải quản lý đầy đủ, chính xác tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, các khoản thu nhập của doanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi một doanh nghiệp được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động, cơ quan thuế cần phải đưa doanh nghiệp vào để thực hiện quản lý ngay. Hiện nay theo quy trình mới, thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế thì cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh đồng thời sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp.

Tiêu chí đánh giá về công tác đăng ký thuế:

+ Số doanh nghiệp mới thành lập nhận từ cơ quan đăng ký thuế qua cơ chế một cửa liên thông.

+ Số doanh nghiệp mới thành lập đã thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký thuế lần đầu với cơ quan thuế/ Số doanh nghiệp thành lập mới trong năm.

  1. Kê khai và nộp thuế

Công tác quản lý khai thuế, nộp thuế TNDN được đánh giá bằng việc các doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vào NSNN, không có nợ đọng thuế. Hồ sơ khai thuế, thông báo ấn định thuế phải được lưu trữ và được kiểm tra, đối chiếu thường xuyên với quá trình nộp thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp.

Tiêu chí đánh giá về công tác kê khai:

+ Số tờ khai đã nộp/ Số tờ khai phải nộp.

+Số tờ khai đã nộp đúng hạn/ Số tờ khai đã nộp.

+Số tờ khai đã xử phạt vi phạm/ Số tờ khai nộp trễ.

Các tiêu chí đánh giá về công tác nộp thuế:

+Tình hình thu thuế TNDN.

+Tình hình nộp thuế và khai thuế theo phương thức điện tử: số lượng đăng ký nộp thuế điện tử, số lượng chứng từ nộp thuế điện tử và số tiền thực nộp vào NSNN.

  1. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

– Quản lý nợ là việc cơ quan thuế trực tiếp theo dõi tình hình nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ vào NSNN. Quản lý nợ thuế là công việc đòi hỏi khá nhiều nguồn lực của cơ quan thuế. Đây là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định vào NSNN.

– Cưỡng chế nợ thuế là việc thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế, phân tích nghiên cứu và đề xuất biện pháp cưỡng chế tiền nợ thuế, tiền phạt trình lãnh đạo cơ quan Thuế ra quyết định cưỡng chế nợ thuế theo quy định.

– Các biện pháp cưỡng chế thuế gồm có trích tiền từ tài khoản của đối tượng nộp thuế; yêu cầu phong tỏa tài khoản; khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên; thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy phép kinh doanh.

– Nội dung quản lý nợ là việc cơ quan thuế lập danh sách các đối tượng nợ thuế và thực hiện phân loại nợ thuế theo quy định; gửi thông báo nợ thuế, tính phạt chậm nộp, thông báo số tiền phạt chậm nộp, phân tích tình trạng nợ thuế, tổng hợp, phân loại nợ, lập kế hoạch thu nợ, thực hiện các biện pháp thu nợ, cưỡng chế thuế, báo cáo kết quả thu nợ.

Tiêu chí đánh giá:

+ Số tiền thuế nợ/ Tổng số thu ngân sách.

+ Số thông báo nợ đã ban hành.

+ Số quyết định cưỡng chế đã ban hành.

+ Số thuế thu được qua cưỡng chế.

      1. Quyết toán thuế

Quyết toán thuế là việc tập hợp, kiểm tra về giá trị, khối lượng, hợp lệ, tính đúng đắn về toàn bộ những nội dung công việc đã làm của một tổ chức, cá nhân với đơn vị nào đó. Hiểu một cách khái quát, quyết toán thuế là việc xác định, kiểm tra số thuế của cá nhân hay doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Việc quyết toán thuế sẽ giúp Nhà nước kiểm tra, giám sát tính chính xác, hợp lý của các số liệu kế toán của doanh nghiệp, qua đó kiểm soát được mức độ chấp hành quy định của pháp luật về thuế của người nộp thuế, điều chỉnh các hành vi sai phạm và xử lý các vi phạm theo đúng quy định.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế sẽ phải quyết toán thuế một lần mỗi năm. Hằng năm doanh nghiệp sẽ tự kê khai và tự nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh của đơn vị mình vào ngân sách nhà nước. Các trường hợp quyết toán thuế không đúng với thực tế phát sinh sẽ bị truy thu và xử phạt theo quy định. Trường hợp người nộp thuế phát hiện ra sai sót liên quan đến số liệu trong hồ sơ quyết toán thuế thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.Trường hợp cơ quan thuế đã ra quyết định thanh tra kiểm tra, người nộp thuế được khai bổ sung nếu:

  • Sai sót trên hồ sơ không nằm trong thời kỳ, phạm vi thanh tra, kiểm tra thuế: người nộp thuế khai bổ sung theo quy định và nộp tiền chậm nộp thuế (nếu có)
  • Sai sót trên hồ sơ liên quan đến thời kỳ thanh tra kiểm tra, nhưng không nằm trong phạm vị thanh tra kiểm tra: tương tự trường hợp trên.
  • Sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi thanh tra kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số được hoàn, giảm số được khấu trừ hoặc giảm số đã nộp thừa: người nộp thuế được khai bổ sung điều chỉnh đồng thời chịu xử lý vi phạm như khi bị thanh tra thuế phát hiện sai sót.

Tiêu chí đánh giá công tác quyết toán thuế TNDN:

  • Số lượt hồ sơ quyết toán.
  • Số lượng hồ sơ phát sinh thuế.
  • Số thuế TNDN phát sinh.
      1. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật và xử lý vi phạm về thuế

Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế theo quy trình cụ thể, từ việc nghiên cứu, phân tích hồ sơ khai thuế, chọn những hồ sơ khai thuế có dấu hiệu bất thường, rủi ro cao để lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm. Cơ quan thuế phải thực hiện tốt công tác kiểm tra thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng để góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách, tạo sự bình đẳng và công bằng xã hội về nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế.

Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức:

+ Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế

+ Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế của người nộp thuế nộp tại cơ quan thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Công chức thuế được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế căn cứ vào mức độ rủi ro về thuế của hồ sơ thuế được phân loại từ cơ sở dữ liệu công nghệ thông tin hoặc theo phân công của thủ trưởng cơ quan thuế thực hiện phân tích hồ sơ thuế theo mức độ rủi ro về thuế để đề xuất kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế hoặc xử lý theo quy định.

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện theo kế hoạch, đột xuất hoặc để đánh giá rủi ro về thuế trong các trường hợp sau đây:

– Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

– Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

– Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

– Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền.

– Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

Kết thúc quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra tiến hành lập biên bản kiểm tra, yêu cầu doanh nghiệp phải nộp số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp vào NSNN, đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với doanh nghiệp vi phạm (nếu có) theo quy định hiện hành.

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế là việc cơ quan thuế căn cứ vào các quy định hiện hành áp dụng các biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhằm mục đích bảo đảm sự công bằng trong việc đối xử giữa các đối tượng tuân thủ và không tuân thủ pháp luật thuế theo quy định, mang tính răn đe và điều chỉnh các hành vi của doanh nghiệp, nâng cao tính tự giác của người nộp thuế.

Tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm:

– Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: Tỷ lệ số thực hiện/ Số kế hoạch được giao.

– Tỷ lệ hồ sơ kiểm tra: Số hồ sơ đã kiểm tra/ số hồ sơ nhận vào.

– Số hồ sơ có vi phạm và đã thực hiện xử lý vi phạm theo quy định.

    1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
      1. Đặc điểm của địa bàn
  1. Điều kiện tự nhiên

Công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNDN nói riêng phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm tự nhiên của địa bàn như vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, nguồn tài nguyên thiên nhiên của địa phương. Vị trí địa lý của địa phương là nhân tố quan trọng cần được xem xét khi định hướng phương pháp quản lý thuế. Nếu địa phương có vị trí địa lý ở đầu mối giao thông, đầu mối giao lưu kinh tế quốc tế sẽ là lợi thế cạnh tranh trong trong phát triển kinh tế do có giao thông thuận lợi. Vị trí địa lý thuận lợi, địa hình bằng phẳng sẽ cho phép khai thác tối đa các nguồn lực và lợi thế so sánh tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển. Khí hậu ôn hòa, ít lũ lụt, hạn hạn, thiên tai thì thường có điều kiện thu hút kinh doanh và hơn nữa tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển thuận lợi hơn

b) Kinh tế -xã hội

Hiệu quả của công tác quản lý thu TNDN phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế. Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn. Trình độ dân trí cao thì ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng cao. Khi doanh nghiệp có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế; hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra. Từ đó, công tác quản lý thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn.

      1. Các nhân tố về cơ quan thuế
  1. Tổ chức bộ máy quản lý thuế

Để thực hiện tốt chức năng quản lý thuế của mình, cơ quan thuế cần có một tổ chức bộ máy quản lý hợp lý, hiện đại, đủ để thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ được giao trên địa bàn., bảo đảm tính liên kết giữa các đội, các thành viên để phối hợp trong công tác quản lý thuế, đảm bảo bộ máy quản lý thuế thực hiện thông suốt và có hiệu quả, không chồng chéo hoặc bỏ sót các công việc được giao.

  1. Đội ngũ cán bộ, công chức quản lý thuế

Quản lý thuế ngày càng được hiện đại hóa với việc áp dụng các công nghệ mới vào để thực hiện như: hệ thống thuế điện tử, thực hiện hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử,… Song song với đó, các chính sách về thuế cũng không ngừng được nâng cao, đổi mới, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ thuế của mình. Việc này đòi hỏi các công chức, cán bộ quản lý thuế phải không ngừng đổi mới, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

  1. Cơ sở vật chất của cơ quan thuế

Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý thuế gồm có công sở, nhà ở công vụ, các trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động công vụ của công chức thuế và người nộp thuế. Ngoài ra, hệ thống cổng thông tin thuế điện tử là một trong những thành tựu trong công tác cải cách hành chính về thuế trong những năm gần đây của ngành thuế, việc ứng dụng thuế điện tử đã giúp người nộp thuế và cán bộ thuế tiết kiệm nhiều thời gian trong thực hiện các giao dịch về thuế, lưu trữ các tờ khai của người nộp thuế qua phương thức điện tử, giúp cho việc tra cứu và kết xuất, tổng hợp dữ liệu được dễ dàng hơn.

      1. Các nhân tố về người nộp thuế
  1. Quy mô, mức độ tập trung của người nộp thuế

Từ quy mô của doanh nghiệp, doanh nghiệp được phân loại thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa, bởi vậy đối với từng hình thức doanh nghiệp, chế độ kế toán và các chính sách về thuế sẽ được xác định khác nhau. Do vậy, việc xác định rõ quy mô của các loại hình doanh nghiệp sẽ giúp công tác quản lý thuế được thực hiện tốt hơn.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp lớn thường tập trung ở các địa bàn lớn, do có quy mô và số vốn điều lệ đóng góp từ nhiều thành viên và có điều kiện thuận lợi trong vận chuyển và phân phối hàng hóa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường đặt ở các địa bàn nhỏ hơn do tính chất kinh doanh dựa trên việc cung ứng hàng hóa cho các thành phần kinh tế ở địa phương là chủ yếu.

  1. Ý thức chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế

Ý thức chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế, bởi vì theo nguyên tắc quản lý thuế thì người nộp thuế tự khai thuế, tự tính số thuế phải nộp và tự thực hiện nộp thuế theo quy định. Do vậy, ý thức của người nộp thuế là một trong những nhân tố chính quyết định đến hiệu quả quản lý thuế.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân. Từ đó có thể thấy thuế TNDN là một trong những sắc thuế quan trọng nhất nhằm bảo đảm công bằng xã hội, giúp kiểm tra, giám sát và điều chỉnh thị trường kinh tế để thực hiện chức năng điều tiết nền kinh tế của Nhà nước, thuế TNDN cũng là một trong những nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước để bảo đảm các nhu cầu chi tiêu ngân sách công.

Khu vực kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế chính thực hiện chức năng cung ứng sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho thị trường kinh tế, do đó việc kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp tư nhân rất quan trọng, nhằm tránh việc các doanh nghiệp cố tình gian lận để trốn thuế, đặc biệt là thuế TNDN, một trong những sắc thuế lớn để đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác quản lý thuế TNDN cũng chịu nhiều tác động của các yếu tố bên ngoài như đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương và các yếu tố bên trong như bộ máy nhân sự của cơ quan quản lý thuế và đặc điểm của từng đối tượng được quản lý mà ở đây cụ thể là doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn.

Những vấn đề trên là cơ sở khoa học làm căn cứ để tiến hành đánh giá và phân tích thực tế quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021 ở các chương tiếp theo của luận văn.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH

2.1. Đặc điểm của huyện Hương Khê ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.

      1. Đặc điểm địa bàn huyện Hương Khê

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\TÀI LIỆU ĐÃ LƯU\TÀI LIỆU NĂM 2022\NĂM 2022 KHO SỐ 1/ QUẢN LÝ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Hương Khê

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *