Hệ thống nhận biết ngữ cảnh du lịch ứng dụng mô hình ontology

Hệ thống nhận biết ngữ cảnh du lịch ứng dụng mô hình ontology

Hệ thống nhận biết ngữ cảnh du lịch ứng dụng mô hình ontology

MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài

Với những tiến bộ gần đây trong công nghệ điện toán di động và truyền thông mạng, những dịch vụ điện thoại di động đã có thể dễ dàng được truy cập ở bất kỳ đâu. Để cho các dịch vụ này phù hợp với người dùng hiện nay, chúng nên nhận thức được ngữ cảnh xung quanh người đó và điều chỉnh ứng dụng cho phù hợp. Ngữ cảnh [3] là “bất cứ thông tin nào mà có thể được sử dụng để mô tả trạng thái của một thực thể. Một thực thể là một người, một địa điểm, hoặc một đối tượng mà được coi là có liên quan đến sự tương tác giữa một người dùng và một ứng dụng, bao gồm cả bản thân người dùng và ứng dụng đó”. Một trong những thách thức chính trong việc phát triển loại hình này đó là việc mô hình hóa và quản lý ngữ cảnh để cung cấp cho người dùng những dịch vụ phù hợp nhất đồng thời tối ưu hóa những tính năng của hệ thống [4]. Nhiều phương pháp khác nhau được đề xuất để mô hình hóa ngữ cảnh như : mô hình khóa-giá trị [14-16], mô hình đồ họa [35-39], mô hình hướng đối tượng [30-34], mô hình đánh dấu [40-47], mô hình logic [24-29], và mô hình ontology [17-23,48-51]. So sánh với các mô hình khác, mô hình ontology mang lại nhiều tính biểu cảm hơn, khả năng chia sẻ, khả năng tương tác và hỗ trợ những thao tác suy luận một cách tốt hơn so với các phương pháp khác.

Trong thực tế, lĩnh vực du lịch là lĩnh vực rất phù hợp để sử dụng các ứng dụng nhận biết ngữ cảnh. Những ứng dụng hỗ trợ cho người khách du lịch đang di chuyển bằng cách cung cấp những thông tin tốt nhất phù hợp với vị trí hiện tại và sở thích của họ. Trong số những ứng dụng hướng dẫn du lịch trên di động đã được đề xuất gần đây, một số [9-13] sử dụng mô hình Ontology để mô hình hóa ngữ cảnh trong lĩnh vực du lịch. Tuy nhiên, một trở ngại chính khi thực hiện ontology đó là yêu cầu những suy luận phức tạp trong quá trình thực thi. Khiếm khuyết này làm cho ontology không phải là lựa chọn phù hợp khi mô hình hóa ngữ cảnh trong những ứng dụng đòi hỏi thời gian [8]. Du lịch là một lĩnh vực đòi hỏi những ứng dụng phải được xử lý và phản hồi nhanh. Phản hồi chậm dựa vào vị trí hiện tại của người khách du lịch có thể đưa ra lời gợi ý về những địa điểm ưa thích (POI) nhưng anh ta đã hoàn toàn đi qua nó. Khi đó lời gợi ý này trở nên vô nghĩa và ứng dụng không mang lại hiệu quả cho người dùng.

Do đó tôi chọn đề tài “Hệ thống nhận biết ngữ cảnh du lịch ứng dụng mô hình ontology” để nghiên cứu một phương pháp có thể giải quyết những vấn đề khi áp dụng mô hình Ontology vào trong những ứng dụng du lịch.

  1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
  2. Mục đích

Nghiên cứu cách áp dụng mô hình ontology để xây dựng một ứng dụng hướng dẫn du lịch dành cho những người khách du lịch để đưa ra gợi ý về những thông tin có ích phù hợp với sở thích và yêu cầu người dùng.

  1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
  • Về khoa học: đề xuất ra một phương pháp để giải quyết những vấn đề của mô hình ontology
  • Về thực tiễn: Đưa đến cho người lập trình một phương pháp để xây dựng những ứng dụng hướng dẫn du lịch
  1. Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài
  2. Mục tiêu

Trong luận văn này tôi sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quan về các định nghĩa về ngữ cảnh, nhận biết ngữ cảnh, các mô hình ngữ cảnh được sử dụng, sau đó đi sâu vào nghiên cứu mô hình ontology với các ưu điểm và nhược điểm, đề xuất một phương pháp để giải quyết những nhược điểm và ứng dụng vào du lịch.

  1. Nhiệm vụ

Để thực hiện được mục tiêu của đề tài, tôi sẽ nghiên cứu về các phương pháp đã được sử dụng để mô hình hóa ngữ cảnh, tìm hiểu mô hình ontology cả về mặt tích cực và hạn chế.

  • Về lý thuyết
  • Tìm hiểu về khái niệm ngữ cảnh.
  • Tìm hiểuvề hệ thống nhận biết ngữ cảnh.
  • Tìm hiểu về các mô hình ngữ cảnh.
  • Về thực tiễn

Nghiên cứu đề xuất phương pháp để khắc phục những nhược điểm của ontology và xây dựng một ứng dụng hướng dẫn du lịch.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  2. Đối tượng nghiên cứu
  • Các mô hình ngữ cảnh
  • Các hệ thống nhận biết ngữ cảnh
  • Các ứng dụng du lịch sử dụng hệ thống nhận biết ngữ cảnh.
  1. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về các phương pháp đã được đề xuất để mô hình hóa ngữ cảnh trên thế giới theo những bài báo và nghiên cứu khoa học

  1. Phương pháp nghiên cứu
  2. Phương pháp lý thuyết

Đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu từ những bài báo và những nghiên cứu khoa học liên quan đã được công bố ở Việt Nam và trên thế giới.

  1. Phương pháp thực nghiệm

Nghiên cứu và xây dựng một ứng dụng mô phỏng phương pháp trên android.

  1. Kết quả dự kiến
  • Nắm được một cách tổng quan về hệ thống nhận biết ngữ cảnh, các phương pháp mô hình hóa ngữ cảnh.
  • Nắm được ưu nhược của mô hình ontology và đề ra được một phương pháp sử dụng mô hình ontology để xây dựng ứng dụng hướng dẫn du lịch.
  • Xây dựng được một ứng dụng mô phỏng phương pháp trên android.
  1. Bố cục của luận văn

Báo cáo của luận văn dự kiến tổ chức thành 3 chương chính như sau:

Hệ thống nhận biết ngữ cảnh du lịch ứng dụng mô hình ontology
Hệ thống nhận biết ngữ cảnh du lịch ứng dụng mô hình ontology

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NGỮ CẢNH VÀ HỆ THỐNG NHẬN BIẾT NGỮ CẢNH

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ONTOLOGY

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ ỨNG DỤNG

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NGỮ CẢNH VÀ HỆ THỐNG NHẬN BIẾT NGỮ CẢNH

Ngày nay, các thiết bị điện tử thường được quảng cáo là thiết bị thông minh vì chúng đã được tăng cường nhiều tính năng vượt ra ngoài những tính năng cơ bản, đặc biệt là các thiết bị di động. Tuy nhiên, đối với những người dùng không am tường về công nghệ, các thiết bị này lại được coi là phức tạp hơn là thông minh. Theo quan điểm của tôi, thiết bị thông minh là thiết bị mà không đòi hỏi người dùng phải thực hiện nhiều thao tác, nhưng vẫn có thể làm đúng những việc người dùng cần một cách tự động. Để làm được điều đó, các thiết bị này phải nhận thức được trạng thái của người dùng, và từ đó có những điều chỉnh phù hợp. Tính năng đó được gọi là nhận biết ngữ cảnh.

Tính đến giữa những năm 90, thiết bị nhận biết ngữ cảnh là một từ đồng nghĩa với thiết bị nhận biết vị trí [1], nhưng ngữ cảnh có ý nghĩa nhiều hơn thế [2], đó là môi trường, trạng thái, thời gian, những công việc xung quanh…Việc sử dụng ngữ cảnh rất được quan tâm trong các ứng dụng tương tác, đặc biệt là trong các ứng dụng mà trạng thái của người dùng thay đổi nhanh chóng, như trong công nghệ di động. Nó giúp giảm số lượng thao tác người dùng và nâng cao giao diện chương trình.Vậy để hiểu rõ hơn làm thế nào chúng ta có thể sử dụng ngữ cảnh và tạo thuận lợi cho việc xây dựng các ứng dụng nhận biết ngữ cảnh, chúng ta cần phải hiểu đầy đủ hơn những gì tạo nên một ứng dụng nhận biết ngữ cảnh và ngữ cảnh là gì.

NGỮ CẢNH

Định nghĩa ngữ cảnh

Theo những định nghĩa mới nhất của K.Dey và D Abowd [3] thì :

Ngữ cảnh là bất kỳ thông tin nào có thể được sử dụng để mô tả trạng thái của một thực thể. Một thực thể là một người, một địa điểm, hoặc một đối tượng mà được coi là có liên quan đến sự tương tác giữa người dùng và một ứng dụng, bao gồm cả người dùng và ứng dụng đó.

Định nghĩa này làm cho các nhà nhà phát triển ứng dụng dễ dàng hơn để liệt kê và lựa chọn các ngữ cảnh nào phù hợp với ứng dụng của họ. Nếu một thông tin có thể được sử dụng để mô tả trạng thái của một người tham gia trong một tương tác, thì thông tin đó là ngữ cảnh.

Phân loại ngữ cảnh

Trong phân loại mới nhất của K.Dey và D Abowd [3] thì những loại ngữ cảnh quan trọng được đưa ra gồm vị trí, danh tính, hành động và thời gian. Những loại ngữ cảnh này không chỉ trả lời các câu hỏi của ai, cái gì, khi nào và ở đâu, mà còn được sử dụng để tham chiếu sang nguồn thông tin ngữ cảnh khác. Ví dụ, với danh tính của một người, chúng ta có thể có được nhiều mẩu thông tin liên quan như số điện thoại, địa chỉ, địa chỉ email, ngày sinh, danh sách bạn bè, các mối quan hệ với những người khác trong môi trường, vv Với vị trí của một thực thể, chúng ta có thể xác định những đối tượng khác hoặc người đang ở gần thực thể đó và những hoạt động đang diễn ra gần thực thể đó. Từ những ví dụ này, dễ thấy là những thành phần ngữ cảnh chính của một thực thể có thể được sử dụng để tìm ngữ cảnh thứ cấp của chính thực thể đó (ví dụ từ danh tính tìm ra địa chỉ email) hoặc để tìm ra các ngữ cảnh chính của các thực thể khác có liên quan (ví dụ từ vị trí của một người dùng tìm ra vị trí những người khác ở xung quanh).

NHẬN BIẾT NGỮ CẢNH

Định nghĩa nhận biết ngữ cảnh

Theo K.Dey và D Abowd [3] thì nhận biết ngữ cảnh được định nghĩa :

Một hệ thống là nhận biết ngữ cảnh nếu nó sử dụng ngữ cảnh để cung cấp thông tin hoặc các dịch vụ có liên quan đến người sử dụng, phù hợp với công việc của người sử dụng.

K.Dey và D Abowd đã chọn một định nghĩa tổng quát hơn về công nghệ nhận biết ngữ cảnh. Khi chúng ta cố gắng áp dụng các định nghĩa trước để xây dựng các ứng dụng nhận biết ngữ cảnh, chúng ta thấy rằng nó không phù hợp. Ví dụ, một ứng dụng đơn giản chỉ hiển thị các ngữ cảnh về môi trường của người sử dụng và người sử dụng không thay đổi những hành vi của nó, nhưng nó vẫn là ứng dụng nhận biết ngữ cảnh. Nếu chúng ta sử dụng các định nghĩa trước một cách thiếu tổng quát, các ứng dụng này sẽ không được phân loại là ứng dụng nhận biết ngữ cảnh.

Phân loại theo tính năng các ứng dụng nhận biết ngữ cảnh.

K.Dey và D Abowd [3] đã kết hợp các ý tưởng từ hai nguyên tắc phân loại trước đó và đưa ra một phân loại với ba tính năng chính:

1) Trình bày các thông tin và dịch vụ cho người sử dụng.

2) Tự động thực thi một dịch vụ.

3) Gắn thẻ cho thông tin ngữ cảnh để thu hồi sau.

MÔ HÌNH NGỮ CẢNH

Mô hình key-value

Mô hình Markup stream

Mô Hình Đồ Họa

Mô Hình Hướng Đối Tượng

Mô Hình Logic

Mô Hình Ontology

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\KHOA HOC MAY TINH\DUONG TUAN ANH

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *