Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang

Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang

Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, Việt Nam được biết đến như những nền kinh tế đang phát triển của thế giới. Những năm gần đây, nước ta đã đạt nhiều thành tựu và được trên mọi phương diện. Trong đó, vấn đề giảm thiểu tình trạng đói nghèo, đảm bảo an sinh xã hội có những thành tựu to lớn tạo giá trị vững chắc khẳng định được vai trò của mình. Với đất nước ta thì chiến lược xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội đã được thực hiện sâu rộng từ lâu nay, là nội dung cơ bản, xuyên suốt của toàn Đảng, toàn dân, và được cụ thể hóa hành động bằng các chính sách, chương trình phát triển kinh tế-xã hội qua các thời kỳ. Có nhiều căn nguyên dẫn đến thực trạng đói nghèo, một trong những nguyên nhân không kém phần quan trọng là bà con thiếu nguồn vốn ưu đãi làm ăn, từ đó chưa mạnh dạn trong sản xuất kinh doanh. Nắm bắt được thực trạng trên, Đảng ta xác định: “Tín dụng chính sách là một vấn đề xâu chuỗi trong việc thực thi công cuộc xóa đói giảm nghèo”. Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của chính phủ ra đời ngày 04/12/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; và tiếp đến là Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg do thủ tướng chính phủ ký về việc: “Thành lập NHCSXH trên cơ sổ tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.” Trải qua chặng đường 15 năm phấn đấu, trưởng thành, NHCSXH cho đến nay được ghi nhận vai trò không nhỏ trong xã hội nước ta và trên thế giới.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc này, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam” nhằm đề xuất và khuyến nghị một số vấn đề từng bước góp phần giải quyết thực trạng nêu trên.

2. Mục tiêu nghiên cứu

(i) Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam trong thời gian vừa qua. Từ đó, đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam trong những năm tiếp theo.

(ii) Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản cho vay hộ nghèo.

Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang trong giai đoạn 2015-2017.

Đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam trong thời gian đến.

(iii) Các câu hỏi nghiên cứu

(1) Các nội dung cơ bản của hoạt động cho vay hộ nghèo là gì?

(2) Một số tiêu chí nhằm đánh giá kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo là gì?

(3) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo là gì?

(4) Một số nội dung đạt được và các mặt hạn chế trong hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam trong thời gian vừa qua?

(5) Cần có những khuyến nghị gì nhằm để hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam trong những năm tiếp theo?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

(i) Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực tiễn hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.

(ii) Phạm vi nghiên cứu

Về mặt nội dung: Đề tài tập trung cơ bản nghiên cứu các cơ sở lý luận, thực trạng và một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam trong thời gian đến.

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam.

Phạm vi thời gian: Số liệu của đề tài nghiên cứu được thu thập dữ liệu trong 3 năm, giai đoạn 2015-2017.

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam; đồng thời nghiên cứu các giải pháp và từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo trong thời gian đến.

4. Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề nêu trên, đề tài sử dụng 1 số phương pháp:

(a) Phương pháp thu thập dữ liệu:

(b) Phương pháp đọc tài liệu khoa học

(c) Phương pháp quan sát

(d) Phương pháp phân tích, thống kê

(e) Phương pháp phỏng vấn

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

(i) Về ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần làm rõ những lý luận cơ bản trong hoạt động cho vay hộ nghèo. Từ các cách xem xét, tổng hợp dữ liệu tại đơn vị, thực trạng và một số khuyến nghị cũng đã đóng góp một phần vào cơ sở dữ liệu của nghiên cứu này.

(ii) Về ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam. Đồng thời, có thể vận dụng vào thực tế tại một số phòng giao dịch có các điều kiện gần giống với phòng giao dịch huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam.

6. Bố cục đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam.

Chương 3: Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam.

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang
Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÓI NGHÈO

      1. 1.1.1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá đói nghèo trên thế giới
      2. a. Khái niệm đói nghèo

Đói nghèo được định nghĩa như là một thực trạng không chỉ riêng ở Việt Nam mà toàn của nhân loại, “Đói nghèo là tình trạng thiếu thốn vật chất của những cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng,… thiếu nguồn lực để tạo ra những nguồn thu nhập để duy trì mức tiêu dùng đủ đáp ứng các nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ, sung túc.”.

      1. b. Tiêu chí đánh giá đói nghèo

Qua các định nghĩa về nghèo đói trên đây cho thấy, thu nhập bình quân theo đầu người là một chỉ tiêu phản ánh được quy mô, trình độ phát triển kinh tế và mức sống của người dân của một quốc gia. Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất để đo lường đói nghèo là dựa trên mức chi tiêu hoặc mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người trong một năm với 2 cách tính đó là: (1) Theo phương pháp Atlas (tức là tính theo tỷ giá hối đoái) và tính theo USD; và (2) Theo phương pháp PPP (purchasing power parity, là phương pháp tính theo sức mua tương đương) và cũng tính bằng USD.

      1. 1.1.2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá đói nghèo ở Việt Nam

a. Khái niệm về đói nghèo

Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như ăn mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng”

b. Các tiêu chí đánh giá đói nghèo tại Việt Nam

Vào ngày 19/11/2015, thủ tướng chính phủ ký quyết định số 59/2015/QĐ-TTg “về việc xây dựng chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020” như sau:

“Hộ nghèo ở nông thôn: Là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Hộ nghèo ở thành thị:

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.”

      1. 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đói nghèo

Để đánh giá được tình trạng xóa đói, giảm nghèo của một quốc gia đòi hỏi phải cần có một bộ tiêu chí nhất định, cụ thể bao gồm 2 tiêu chí như sau:

(i) Nhóm các nhân tố kinh tế: Nhóm các nhân tố kinh tế bao gồm các yếu tố đầu vào hay còn gọi là nguồn lực, như vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ…

(ii) Nhóm các nhân tố phi kinh tế: Trên thực tế sự ảnh hưởng của các nhóm nhân tố phi kinh tế là không nhỏ đối với kết quả giảm nghèo, bởi vì các nhóm nhân tố phi kinh tế như dân tộc, tôn giáo, đặc điểm văn hóa nó mang tính vô hình, điều đó cho thấy khó có thể lượng hóa nhóm nhân tố này.

      1. 1.1.4. Vai trò của vốn tín dụng đối với xóa đói giảm nghèo

(i) Là “công cụ” giúp hộ vay thoát khỏi đói nghèo

(ii) Giúp người nghèo từng bước tiếp cận với thị trường

(iii) Từng bước góp phần xây dựng chương trình nông thôn mới

1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

      1. 1.2.1. Khái niệm về cho vay hộ nghèo

Là việc NHCS sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động vốn để cho người nghèo vay với lãi suất ưu đãi nhằm phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, tăng thêm thu nhập; góp phần giảm thiểu tỷ lệ đói nghèo, từng bước nâng cao đời sống người dân, ấm no, hạnh phúc.

      1. 1.2.2. Đặc điểm cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách

Hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCS có những đặc điểm chính như sau: (i) Mục đích cho vay; (ii) Tính chất cho vay; (iii) Chính sách cho vay.

1.3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

      1. 1.3.1. Quy mô cho vay hộ nghèo
      2. 1.3.2. Cơ cấu cho vay hộ nghèo
      3. 1.3.3. Khả năng thu hồi nợ cho vay hộ nghèo
      4. 1.3.4. Chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo
      5. 1.3.5. Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay hộ nghèo về mặt xã hội

1.4. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

      1. 1.4.1. Nhân tố bên ngoài

(i) Bản thân hộ nghèo

(ii) Điều kiện tự nhiên

(iii) Điều kiện xã hội

(iv) Điều kiện kinh tế

      1. 1.4.2. Nhân tố bên trong

(i) Năng lực quản lý điều hành

(ii) Nguồn lực của ngân hàng

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NAM GIANG, CHI NHÁNH QUẢNG NAM

2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÌNH TRẠNG ĐÓI NGHÈO TẠI HUYỆN NAM GIANG, CHI NHÁNH QUẢNG NAM

      1. 2.1.1. Điều kiện tự nhiên
      2. 2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
      3. 2.1.3. Thực trạng đói nghèo của huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam

a. Số lượng, cơ cấu và phân bố hộ đói nghèo của huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam năm 2017

Năm 2017, toàn huyện Nam Giang có 6.730 hộ dân. Trong đó, số hộ nghèo là 3.179 hộ dân với 26.893 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ là 47,24% trong tổng số hộ dân toàn huyện. Một số xã có số hộ nghèo cao như: Cà Dy, Thạnh Mỹ, Chà Vàl, Tà Bhing,… Số hộ dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo là 3.068 hộ, chiếm tỷ lệ là 96,51%.Qua đây, cho thấy rằng hộ nghèo phần lớn là người đồng bào dân tộc thiểu số. Hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội là 140 hộ, chiếm tỷ lệ là 4,4%. Hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo là 3.039 hộ chiếm tỷ lệ là 95,6%, trong đó hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công là 120 hộ, chiếm tỷ lệ 3,77%, hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội là 395 hộ, chiếm tỷ lệ là 12,43%

b. Nguyên nhân đói nghèo tại huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam

Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi..

Hệ thống chính sách, cơ chế XĐGN còn thiếu đồng bộ

Các chính sách chưa đủ mạnh để khuyến khích đầu tư

Năng lực điều hành về hoạt động XĐGN chưa đạt kết quả cao.

Nhận thức và trách nhiệm đối với công tác XĐGN của các cấp chưa sâu sát và toàn diện; thiếu nhất quán.

Chính sách giải quyết ưu đãi để hỗ trợ hộ nghèo còn chậm.

2.2. HOẠT ĐỘNG PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NAM GIANG, CHI NHÁNH QUẢNG NAM

      1. 2.2.1. Quá trình hình thành và thành triển
      2. 2.2.2. Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam
      3. 2.2.3. Hoạt động cho vay của PGD NHCSXH huyện Nam Giang, chi nhánh Quảng Nam

a. Về cơ cấu nguồn vốn cho vay của PGD NHCSXH huyện Nam Giang

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\NGUYEN THANH TAI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *