Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn
Trong những năm qua hoạt động ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp. Tuy nhiên trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế và suy thoái kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Chính vì thế hoạt động của các doanh nghiệp cũng gặp nhều khó khăn, việc cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn, trở ngại và rủi ro nhiều hơn. Trong khi đó, đời sống của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu cuộc sống cũng ngày càng đa dạng hơn ngoài những nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc thì còn có những nhu cầu như vui chơi, giải trí, du lịch,… Đây là những nhu cầu thực tiễn và sẽ được giải quyết qua kênh cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
Nhận thấy tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng, trong thời gian qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn đã tổ chức triển khai và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng. Để đánh giá những thành tựu và hiệu quả đã đạt được trong công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn trong thời gian qua, cũng như rút ra những tồn tại, hạn chế cần được khắc phục để hoàn thiện hơn công tác cho vay tiêu dùng tại chi nhánh tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn – Thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình.
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.
– Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng. Qua đó rút ra những kết quả đã đạt được và những mặt còn hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng.
– Đề xuất các khuyến nghị phù hợp để hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng trong thời gian đến.
– Nội dung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và tiêu chí phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng là gì?
– Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng thời gian qua như thế nào? Những mặt thành công và những vấn đề còn hạn chế trong quá trình triển khai cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng?
– Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng thì Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng cần tiến hành những giải pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng của NHTM và phân tích thực tiễn cho vay tiêu dùng trong tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
– Về nội dung: Tập trung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
– Về thời gian: Các dữ liệu phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016.
– Về không gian: Tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
Trên cơ sở hiểu biết lý thuyết về cho vay tiêu dùng và kinh nghiệm thực tế tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng, trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như: thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Hệ thống hóa các khái niệm, nội dung, các phương pháp để phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.
– Trên cơ sở lý luận đã xây dựng cũng như thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
Kết cấu của Luận văn: Luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.

CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay, qua đó Ngân hàng chuyển cho người đi vay (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền cấp; thời gian cấp; lãi suất phải trả …) nhằm giúp cho người đi vay đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng trong đời sống hằng ngày trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn.
- Đặc điểm
Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn
Thứ hai, cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất trong danh mục sản phẩm tín dụng của ngân hàng
Thứ ba, các khoản cho vay tiêu dùng có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt
Thứ tư, cho vay tiêu dùng có mức độ rủi ro cao
Thứ năm, cho vay tiêu dùng có khả năng sinh lời cao
- Vai trò
- Đối với khách hàng: Cho vay tiêu dùng đã giúp người tiêu dùng kết hợp các nhu cầu tiêu dùng ở hiện tại và khả năng thanh toán ở tương lai, thoả mãn được nhu cầu, được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền cần thiết.
- Đối với Ngân hàng: Cho vay tiêu dùng giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng.
- Đối với nhà sản xuất: Với sự xuất hiện của cho vay tiêu dùng, khách hàng có thể dễ dàng, nhanh chóng thanh toán cho nhà sản xuất, nhờ đó nhà sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, tăng vòng quay vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng thị phần, từ đó tăng lợi nhuận.
- Đối với nền kinh tế: cho vay tiêu dùng không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu, nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng mà việc cho vay này còn thúc đẩy sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất kinh doanh.
a. Căn cứ vào mục đích cho vay
– Cho vay tiêu dùng cư trú
– Cho vay tiêu dùng không cư trú
Một số loại hình cho vay tiêu dùng không cư trú như sau:
+ Cho vay mua phương tiện đi lại
+ Cho vay du học
+ Cho vay hỗ trợ tiêu dùng khác
b. Căncứ vào thời hạncho vay
– Cho vay ngắn hạn
– Cho vay trung hạn
– Cho vay dài hạn
c. Phân loại theo phương thức hoàn trả
– Cho vay tiêu dùng trả góp
– Cho vay tiêu dùng phi trả góp
– Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
d. Phân loại theo nguồn gốc của khoản nợ
– Cho vay tiêu dùng gián tiếp
– Cho vay tiêu dùng trực tiếp
e. Căn cứvào tài sản bảo đảm
Căn cứ vào hình thức bảo đảm, cho vay tiêu dùng được phân thành 2 loại là cho có vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
Cho vay tiêu dùng là hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro trong danh mục các sản phẩm cho vay của NHTM và TCTD khác. Rủi ro trong cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng vay mà không thu được gốc và lãi vay đúng hạn hoặc chỉ thu được một phần gốc và lãi hoặc không thu được cả gốc và lãi cho khoản vay.
Nguyên nhân của tình trạng này cụ thể như sau:
+ Các nhân tố khách quan như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến khả năng mất việc cao,…là những nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của khách hàng ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ. Đây là rủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án.
+ Nguyên nhân chủ quan bao gồm:
Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng: Với từng đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có những nguyên nhân, mục đích khác nhau dẫn đến việc chậm trả nợ cho ngân hàng như: người vay sử dung vốn sai mục đích; tình hình tài chính yếu kém và thiếu minh bạch; vay vốn nhiều từ các TCTD khác nhau, có ý đồ lừa đảo chiếm đoạt tài sản;…
Nguyên nhân đến từ phía ngân hàng: những nguyên nhân dẫn rủi ro đến từ phía ngân hàng như chính sách cho vay không hợp lý, quy trình, điều kiện cho vay của ngân hàng còn nhiều sơ hở dẫn tới khách hàng có thể trục lợi chiếm đoạt khoản vay.
Từ phía ngân hàng
Thứ nhất, định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng
Thứ hai, lãi suất cho vay
Thứ ba, quy trình, thủ tục CVTD
Thứ tư, chất lượng cán bộ tín dụng
Thứ năm, trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý
Từ phía khách hàng
Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng
Thứ hai, nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng
Nhân tố ngoài ngân hàng
– Môi trường kinh tế xã hội
– Môi trường pháp lý
– Tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng
1.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Phân tích hoạt động CVTD là một công việc quan trọng giúp ngân hàng đánh giá được tình hình CVTD thực tế tại đơn vị mình, xem xét mức độ thực hiện các mục tiêu đã đề ra, rút ra những tồn tại, nguyên nhân khách quan và chủ quan từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục để hoàn thiện, phát triển hoạt động CVTD tại đơn vị.
Kết quả phân tích hoạt động CVTD và định hướng trong hoạt động cho vay của ngân hàng là những căn cứ quan trọng để NH có thể hoạch định chiến lược phát triển và lựa chọn chính sách tín dụng tối ưu cho hoạt động kinh doanh của mình.
Phân tích tình hình CVTD của NHTM là công việc khá phức tạp, có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá hoạt động CVTD. Nội dung cơ bản của phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại bao gồm:
a. Phân tích bối cảnh và mục tiêu hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
b. Phân tích công tác tổ chức cho vay tiêu dùng
c. Phân tích các hoạt động triển khai cho vay tiêu dùng
d. Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG
a. Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1. Nguồn vốn huy động từ 2014-2016
| ĐVT: Triệu đồng | ||||||
| Chỉ tiêu | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| I.Tổng nguồn vốn | 916.503 | 1.069.849 | 1.388.534 | |||
| 1. Phân theo loại hình kinh tế | 916.503 | 100,00 | 1.069.849 | 100,00 | 1.388.534 | 100,00 |
| Tiền gởi dân cư | 805.502 | 87,89 | 981.601 | 91,75 | 1.280.506 | 92,22 |
| Tiền gởi TCKT | 109.900 | 11,99 | 85.881 | 8,03 | 106.677 | 7,68 |
| Tiền gởi TCTD | 1.101 | 0,12 | 2.367 | 0,22 | 1.351 | 0,10 |
| 2. Phân theo thời gian | 916.503 | 100,00 | 1.069.850 | 100,00 | 1.388.534 | 100,00 |
| Không kỳ hạn | 67.478 | 7,36 | 86.977 | 8,13 | 102.369 | 7,37 |
| Kỳ hạn dưới 12 tháng | 755.275 | 82,41 | 777.507 | 72,67 | 1.010.798 | 72,80 |
| Kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng | 92.437 | 10,09 | 202.506 | 18,93 | 269.631 | 19,42 |
| Kỳ hạn trên 24 tháng | 1.313 | 0,14 | 2.860 | 0,27 | 5.736 | 0,41 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Agribank CN Quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2014-2016 )
Nhìn chung trong thời gian qua, nhờ sự quan quan tâm sâu sát của ban lãnh đạo cùng sự cố gắng nỗ lực hết mình của đội ngũ CBCNV chi nhánh, Agribank CN Quận Ngũ Hành Sơn đã gặt hái được những kết quả đáng ghi nhận trong công tác huy động nguồn vốn.
- Tình hình cấp tín dụng
Cùng với nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ cấp tín dụng cũng đóng vai trò hết sự quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay. Hoạt động này là nguồn đem lại thu nhập chính cho các ngân hàng, trong đó có Agribank CN Ngũ Hành Sơn
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\NGUYEN THI HOAI THUONG – TCNH\NGUYEN THI HOAI THUONG


