Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông tỉnh Kon Tum
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Kon Tum là một trong những địa phương nằm phía bắc của Tây Nguyên có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch. Trong đó Măng Đen thuộc huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum nằm ở độ cao trung bình 1.100 – 1.200m so với mực nước biển, có khí hậu ôn đới, quanh năm mát mẻ…. đây là tiềm năng thuận lợi để KonPlông phát triển trở thành du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cấp quốc gia gắn với nghiên cứu khoa học. Trong những năm qua công tác đầu tư, thu hút đâu tư về phát triển du lịch trên địa bàn huyện đã được quan tâm, trên 10 điểm du lịch được hình thành, thu hút lượng du khách đến với KonPlông trong năm 2016 đạt 93.450 lượt. Tuy nhiên, khu du lịch Măng Đen nói riêng và du lịch huyện KonPlông nói chung còn phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế vốn có của huyện.
Việc kiểm soát chất lượng các dịch vụ chưa được coi trọng, chưa thực hiện việc kiểm tra, đánh giá cấp chứng nhận vệ sinh, cấp chứng nhận các tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở kinh doanh lưu trú, vận tải, lữ hành. Chính những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý nhà nước trong kinh lĩnh vực kinh doanh du lịch đã cản trở việc phát triển du lịch của huyện, ảnh hưởng đến công tác thu hút, kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh du lịch.
Giải pháp cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay cần phải đánh giá toàn diện hiện trạng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch của huyện KonPlông không chỉ trong mặc chính sách mà còn giám sát việc thực thi các chính sách. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum” làm đề tài cho luận văn cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong du lịch và vận dụng vào điều kiện cụ thể của địa phương.
– Làm rõ thực trạng công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông.
– Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông trong tương lai.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
a. Đối tượng nghiên cứu:
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch của huyện KonPlông.
b. Phạm vi nghiên cứu:
– Về mặt không gian: Các hoạt động quản lý nhà nước về kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông (cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động du lịch – Phòng Văn hoá thông tin, Tổ xúc tiến và hỗ trợ đầu tư, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã kinh doanh trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn huyện).
– Thời gian: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch huyện KonPlông giai đoạn 2013-2016. Phương hướng giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu các đối tượng trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
– Phương pháp nghiên cứu định tính: Tác giả sử dụng nghiên cứu định tính được để thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn về kinh doanh du lịch của huyện KonPlông tại các nguồn như niên giám thống kê, các báo cáo khoa học, dự án, tham luận qua các hội thảo, hội nghị, báo chí, Internet… từ các phòng.
– Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu sử dụng các công cụ phân tích định lượng để tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu thu thấp được từ các cá nhân được khảo sát.
5. Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo đề tài được chia làm các chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
Chương 2: Thực trạng công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông.
Chương 3: Hoàn thiện công tác QLNN trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG KINH DOANH DU LỊCH
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG KINH DOANH DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm về kinh doanh du lịch và QLNN trong kinh doanh du lịch
a. Khái niệm về du lịch
Luật du lịch số 44/2005/QH 11 của Quốc hội Việt Nam định nghĩa:“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
b. Khái niệm kinh doanh du lịch
Kinh doanh du lịch là hoạt động cung ứng các sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá liên quan đến thoãi mãn nhu cầu du lịch của khách du lịch nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.
c. Các hoạt động kinh doanh du lịch
– Kinh doanh lưu trú và ăn uống.
– Kinh doanh lữ hành.
– Kinh doanh vận chuyển du lịch.
– Kinh doanh thông tin du lịch.
d. Khái niệm QLNN trong kinh doanh du lịch
– Quản lý nhà nước về kinh tế: là tổng thể những phương thức quản lý có chủ đích của NN lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu nhất định.
– Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch: là quá trình tác động của Nhà nước đến du lịch thông qua hệ thống pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà nước tạo nên trật tự trong hoạt động du lịch, làm cho du lịch thật sự là một ngành kinh tế mũi nhọn.
– Đối tượng của quản lý nhà nước về du lịch đó chính là hoạt động kinh doanh du lịch của các cơ quan tổ chức cung cấp dịch vụ du lịch và du khách.
1.1.2. Đặc điểm về QLNN trong kinh doanh du lịch
– Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức rất cao.
– Quản lý nhà nước có mục tiêu chiến lược, chương trình và kế hoạch để thực hiện mục tiêu
– Có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong việc điều hành phối hợp.
– Không có sự cách biệt tuyệt đối về mặt xã hội giữa người quản lý và người bị quản lý.
– Bảo đảm tính liên tục và ổn định trong tổ chức và hoạt động quản lý nhà nước
1.1.3. Vai trò của QLNN trong kinh doanh du lịch
– Tạo khuôn khổ pháp lý cho mọi hoạt động và kinh doanh doanh du lịch.
– Thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực thi các chủ trương, chính sách, các luật, thông tư, nghị định hướng dẫn và các văn bản triển khai của địa phương trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
– Điều phối mối quan hệ trong nội bộ ngành du lịch và giữa ngành du lịch với các ngành khác.
– Duy trì, tạo môi trường ổn định cho việc thực thi các hoạt động kinh doanh du lịch.
– QLNN bảo vệ sự an toàn cho người kinh doanh du lịch và người đi du lịch.
– Đảm bảo tạo mọi điều kiện thuận lợi để cho các doanh nghiệp được phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Tạo sự công bằng, khách quan trong kinh doanh du lịch cho doanh nghiệp phát triển.
– Đảm bảo hài hoà giữa lợi ích phát triển du lịch với lợi ích của người dân địa phương.
1.1.4. Các công cụ sử dụng trong quản lý nhà nước về kinh doanh du lịch
Để thực hiện quản lý nhà nước du lịch cần có các công cụ nhất định để thực hiện. Có thể chia thành ba nhóm chính:
Công cụ hành chính.
Công cụ kinh tế
Công cụ giáo dục, tuyên truyền

1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH DU LỊCH
1.2.1. Xây dựng, ban hành chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch
Xây dựng quy hoạch cụ thể phát triển du lịch còn có các nội dung chủ yếu sau:
– Phân khu chức năng; bố trí mặt bằng, công trình kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch; phương án sử dụng đất.
– Xác định danh mục các dự án đầu tư và tiến độ đầu tư.
– Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
– Đề xuất biện pháp để quản lý, thực hiện quy hoạch.
1.2.2. Xây dựng và ban hành các chính sách, quy định trong quản lý kinh doanh du lịch
Phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật du lịch trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật.
Bên cạnh đó, để phát triển du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của địa phương, phải tích cực cải thiện môi trường pháp lý, môi trường đầu tư và kinh doanh thông qua việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật chung của Nhà nước về phát triển du lịch phù hợp với điều kiện ở địa phương thông qua việc xây dựng và ban hành các chính sách, bao gồm:
a. Nội dung ban hành các chính sách
b. Quy trình ban hành chính sách
1.2.3. Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch và các chính sách, quy định trong hoạt động du lịch
– Sau khi quy hoạch phát triển du lịch được phê duyệt, quyết định, cơ quan lập quy hoạch phát triển du lịch có trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về quy hoạch để các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện và tham gia giám sát việc thực hiện quy hoạch.
- Đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá du lịch trên tinh thần huy động mạnh mẽ sự tham gia của các hiệp hội và doanh nghiệp du lịch.
- Thông qua các hoạt động cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận điều kiện kinh doanh, các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, cháy nổ, điều kiện lưu trú, lữ hành.
1.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong kinh doanh du lịch
– Thanh tra, kiểm tra phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, đặc biệt là các sai phạm có hành vi xâm hại đến tính mạng, tài sản của khách du lịch.
– Các chế tài xử lý các hành vi vi phạm : Để có các chế tài xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2012/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực du lịch.
1.2.5. Tổ chức bộ máy QLNN trong kinh doanh du lịch
a. Cấp tỉnh
b. Cấp huyện
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU LỰC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG KINH DOANH DU LỊCH
1.3.1. Nhân tố môi trường thể chế, pháp luật
– Hệ thống văn bản đồng nhất từ trung ương đến địa phương.
– Trong quá triển triển khai thực hiện còn tồn tại những nội dung, vấn đề chưa có quy định, nên chưa thực hiện được công tác quản lý, kiểm soát và làm cho hiệu lực của công tác quản lý nhà nước thấp đi.
– Công tác cải cách hành chính cửa địa phương được rút ngắn, hiệu quả, đẩy mạnh sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các đơn vị kinh doanh du lịch.
1.3.2. Nhân tố con người
– Chủ thể quản lý của Nhà nước bao gồm: Trình độ cán bộ quản lý nhà nước, kỷ năng giải quyết công việc của người thực hiện các chính sách, đạo đức công vụ.
– Khách thể quản lý: Trình độ của người dân, sự hiểu biết của doanh nghiệp, trình độ của người tham gia du lịch.
1.3.3. Nhân tố khoa học công nghệ
– Bao gồm các trình độ phát triển về công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ, các phần mềm kiểm tra, giám sát, hạ tầng mạng.
– Công nghệ và các phương tiện phát triển giúp cho sự hiểu biết và nắm bắt thông tin được tăng lên. Làm cho hiệu lực pháp lý được tăng lên.
1.3.4. Nhân tố về môi trường kinh doanh tại địa phương
– Việc phát triển các loại hình kinh doanh du lịch tại điạ phương tập trung, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch chung của ngành du lịch tạo thuận lợi cho công tác quản lý.
– Trình độ của các hoạt động kinh doanh cao – công tác quản lý nhà nước dễ dàng, ngược lại các hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ – công tác quản lý khó khăn, phức tạp.
1.4. KINH NGHIỆM QLNN TRONG KINH DOANH DU LỊCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Cà Mau
- Kinh nghiệm của tỉnh Lâm Đồng
1.4.3. Kinh nghiệm của Thái Lan
1.4.4. Kinh nghiệm của Malaysia
1.4.5. Một số bài học kinh nghiệm đối với QLNN trong hoạt động kinh doanh du lịch ở huyện KonPlông
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG
2.1.1. Tổng quan về huyện Kon Plông
Huyện Kon Plông nằm ở phía Đông – Bắc tỉnh Kon Tum với địa hình đa dạng (núi cao, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau), có độ dốc từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam, gồm 3 loại chủ yếu là: Địa hình núi cao, Địa hình cao nguyên, đỉnh bằng sườn dốc, Địa hình thung lũng. Thời tiết trung bình trong năm 22oC thuận lợi cho các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú.
2.1.2. Đặc điểm môi trường và thể chế pháp luật
– Huyện KonPlông được hưởng các chính sách về thu hút đầu tư, trong đó có các hình thức đầu tư sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển du lịch.
– Được hưởng các cơ chế chính sách đối với huyện nằm trong khu vực Nghị quyết 30a của chính phủ.
– Tổ xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư được thành lập năm 2012 và Phòng văn hoá – Thông tin là đầu mối của UBND huyện trong công tác quản lý nhà nước về kinh doanh du lịch.
– Được hưởng các chính sách ưu đãi theo các Quyết định số 298/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và quy hoạch chung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030.
2.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực huyện KonPlông
Tính đến hết năm 2016 dân số trung bình huyện KonPlông là 26.685 người với mật độ dân số trung bình 18 người/km2 , chủ yếu là dân tộc thiểu số Trong năm 2016, huyện đã mở 17 lớp với 500 học viên đạt 100% kế hoạch năm 2015. Nhìn chung trình độ dân trí của Huyện ngày càng được cải thiện.
2.1.4. Đặc điểm về môi trường kinh doanh du lịch.
a. Các loại hình du lịch
Du lịch tại KonPlông tập trung vào các loại hình sau đây:
– Du lịch sinh thái
– Du lịch văn hóa, tâm linh
– Du lịch hội nghị – lễ hội
– Du lịch cộng đồng
b. Thực trạng khách du lịch
Xét theo mục đích chuyến đi thì du khách đến tham quan, nghỉ ngơi chiếm 74%, nhóm còn lại (kết hợp đi công việc, thăm người thân và khác) chỉ chiếm 26% và tăng tương ứng đều qua các năm và điều này thuận lợi cho định hướng thu hút du khách tham quan và nghỉ dưỡng. Khách đến Kon Plông chủ yếu là khách nội địa ở khu vực Miền Trung – Tây Nguyên chiếm 50,8%, khách quốc tế chỉ chiếm 4,2 % và chủ yếu là khách khu vực Đông Nam Á chiếm 52,7 % tổng lượng khách quốc tế và bằng 2,1% so với tổng lượng khách đến Kon Plông, còn khách Châu Âu chiếm 32% so với tổng khách quốc tế và chỉ bằng 1,3% tổng lượng khách đến Kon Plông.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG
2.2.1. Công tác xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn huyện KonPLông
a. Phạm vi
Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái quốc gia Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030 đến năm 2030 bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum với quy mô 138.116 ha. Ranh giới cụ thể như sau: Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam; phía Nam giáp: huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai; phía Đông giáp tỉnh Quảng Ngãi và phía Tây giáp huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum.
b. Phân vùng du lịch: Quyết định số 298/QĐ-TTg xác định quy hoạch với các tiểu vùng như sau:
+ Vùng du lịch đô thị Kon Plông – trung tâm của vùng du lịch Măng Đen với quy mô: 14.682,7 ha
+ Vùng du lịch phía Bắc (vùng liên kết, hỗ trợ)
+ Vùng du lịch phía Đông Bắc
+ Vùng du lịch phía Đông (vùng liên kết, hỗ trợ – xã Hiếu, Xã Pờ Ê)
c. Các trung tâm du lịch
– Khu du lịch Đăk Tăng – Măng Bút
– Khu du lịch Ngọc Tem
– Khu du lịch xã Hiếu – Pờ Ê
d. Các dự án đang triển khai trong khu vực lập quy hoạch
– Quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ huyện Kon Plông – Tỉnh Kon Tum.
– Quy hoạch chi tiết khu trung tâm thương mại và du lịch sinh thái hồ Đăk Ke: 75ha.
– Quy hoạch chi tiết 3 khu du lịch sinh thái Măng Đen huyện Kon Plông 270 ha
– Quy hoạch chi tiết cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống đồng bào các dân tộc Tây Nguyên: 55 ha;
– Quy hoạch chi tiết khu trung tâm huyện lỵ Kon Plông: 70 ha;
– Quy hoạch chi tiết phía Đông, phía Tây, phía Nam, phía Bắc khu trung tâm huyện lỵ Kon Plông (mỗi khu vực quy hoạch của thị trấn gắn với cụm điểm du lịch): 250 ha.
2.2.2.Thực trạng công tác xây dựng, ban hành các chính sách, quy định, quy trình quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch
– Thông báo về việc đăng ký, sử dụng và quản lý các nhãn hiệu, logo mang thương hiệu Măng Đen gắn với việc phát triển du lịch.
– Xây dựng kế hoạch 440/KH-UBND ngày 26/04/2016 của UBND huyện Kon Plông về phát triển khu du lịch sinh thái Măng Đen gắn với phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Trong đó, kiện toàn thành lập câu lạc bộ du lịch huyện KonPlông,
– Xây dựng quy trình, tiêu chuẩn các sản phẩm dịch vụ du lịch và bảng giá. Tiến đến niêm yết, thông báo và truyền thông qua trang thông tin du lịch của huyện.
– Kết quả điều tra thực tế về hoạt động triển khai và ban hành các chính sách, quy định, quy trình quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh du lịch cho thấy hầu như các cán bộ được điều tra đều đánh giá các cảm nhận ở trên trên mức trung bình và giá trị mode đều bằng 4. Như vậy, cần phải có cái nhìn khách quan về các văn bản quy định được các cơ quan quản lý huyện KonPlông gửi tới các doanh nghiệp du lịch, nhất là việc chuyển tải các văn bản này để tạo được sự hài lòng cho các đối tượng thực hiện, không thể chỉ xem xét ý kiến chủ quan của riêng cán bộ quản lý trong trường hợp này.
2.2.3. Thực trạng triển khai thực hiện quản lý nhà nước về du lịch ở KonPlông
Kết quả điều tra các cán bộ quản lý về việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch được thống kê như sau: Đo lường về mức độ thường xuyên đi cơ sở của cán bộ quản lý để nắm bắt tình tình và kiểm tra thực hiện các văn bản pháp luật trong hoạt động kinh doanh du lịch theo thống kê của tác giả cho thấy: 28% các cán bộ trả lời là hàng tháng, 72% các cán bộ trả lời là hàng quý. Như vậy việc triển khai các văn bản quản lý nhà nước tới các doanh nghiệp kinh doanh vẫn chưa thực sự nhận được sự quan tâm sát sao từ phía các nhà quản lý du lịch trong huyện KonPlông.
Theo đánh giá của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia khảo sát, số thủ tục hành chính khi thực hiện đăng ký kinh doanh trong hoạt động du lịch không quá rườm rà, hầu như ở mức 1-2 thủ tục, số lượng lựa chọn 3 thủ tục trờ lên chỉ có 6,7%.
2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch.
a. Về công tác quản lý các dịch vụ du lịch
– Dịch vụ lưu trú
– Dịch vụ ăn uống
– Dịch vụ vé tham quan
b.Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra
– Thực hiện tốt các quy định về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định tại điều 63, 64, 65 của Luật Du lịch.
– Các đơn vị kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh chấp hành tốt theo quy định tại điều 39, điều 66 và điều 40 của Luật Du lịch.
– Thực hiện nghiêm túc quy định về cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điều 72, 73,74,75 của Luật Du lịch.
– Thực hiện chỉ đạo của Bộ Văn hoá thể thao và du lịch, Tổng cục Du lịch trong các vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách.
c. Thực trạng các chế tài xử lý các hành vi vi phạm
– Tổng số lượt bị xử lý vi phạm, trong đó xử phạt hành chính, nhắc nhở, thu hồi giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đảm bảo điều kiện, niêm yết giá, vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Thời gian khắc phục các sai phạm còn chậm.
– Thời gian, số lần tiến hành kiểm tra lại cở sở kinh doanh sau khi pháp hiện sai phạm chưa thường xuyên.
– Số lượt thông báo rộng rãi đối với các hành vi vi phạm đã nhắc nhở nhưng không có biện pháp khắc phục trên Đài Truyền thanh – Truyền hình của huyện trong lĩnh vực kinh doanh du lịch chưa có. Chủ yếu là các thông báo về nợ đọng thuế của các cơ sở.
– Kết quả điều tra thực tế cho thấy, đa số cảm nhận của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch về hoạt động thanh tra, kiểm tra đều có giá trị trung bình lớn hơn 3. Đây là một kết quả khá tốt chứng tỏ hoạt động thanh tra kiểm tra du lịch của huyện KonPlông đã tạo được niềm tin trong doanh nghiệp du lịch.
2.2.5. Tổ chức bộ máy QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch ở KonPlông
a. Tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình quản lý nhà nước về du lịch của huyện Konplông được xây dựng nhằm đảm bảo các mục tiêu của quá trình phát triển du lịch đồng thời phát huy được vai trò quản lý nhà nước về du lịch nhằm định hướng cho du lịch phát triển bền vững hiệu quả. Nguyên tắc xây dựng mô hình quản lý nhà nước phải đảm bảo cho sự tự do phát triển theo quy luật của các hoạt động du lịch đồng thời hạn chế được các tác động tiêu cực tới môi trường.
Số lao động hoạt động trong ngành du lịch tăng theo từng năm, năm 2011 số lao động chỉ là 50 người thì đến năm 2013 số lao động tăng lên 80 người và đến năm 2015 số lao động trong ngành du lịch đã tăng lên 130 người, bình quân giai đoạn 2001 – 2015 lên đến 11,43%.
2.3. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN KÌM HÃM VỀ QLNN TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH CỦA HUYỆN KONPLÔNG
– Đã có sự triển khai các văn bản, quy định, các chính sách đến với các đối tượng quản lý của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
– Công tác quản lý các quy hoạch trong xây dựng và kinh doanh du lịch được sự chỉ đạo thường xuyên.
– Đã có sự phối hợp giữa các đơn vị quản lý nhà nước trong việc hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc của các đơn vị kinh doanh du lịch.
– Từ công tác quản lý mà các điểm du lịch, các loại hình du lịch tại huyện đã được hình thành theo đúng định hướng chung của Chính phủ và Tỉnh.
– Công tác quảng bá hình ảnh của tỉnh Kon Tum nói chung và huyện KonPlông nói riêng giàu bản sắc văn hóa, thân thiện và mến khách ngày càng được tăng cường, việc khai thác các tài nguyên du lịch ngày càng được quan tâm, đảm bảo phát triển bền vững, toàn diện.
– Các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn đã chủ động trong việc bảo vệ môi trường: Trồng cây xanh, tạo khuôn viên cây cảnh, vệ sinh môi trường xung quanh, từ đó góp phần xây dựng bộ mặt đô thị hóa các địa phương trong tỉnh ngày càng hiện đại và văn minh.
2.3.2. Hạn chế
– Công tác ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn còn gặp nhiều điểm chưa phù hợp giữa các ngành, chưa đồng bộ. Còn chậm trễ trong việc ban hành tại địa phương.
– Chưa có công tác theo dõi đánh giá hiệu quả việc thực hiện các chính sách phát triển, kinh doanh du lịch tại địa phương.
– Ứng dụng công nghệ thông tin và việc giải quyết các thủ tục hành chính chưa cao, chưa hiệu quả.
– Công tác kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên.
– Chưa có chế tài xử lý triệt để các vi phạm, chủ yếu là các biện pháp xử lý nhắc nhở, cảnh cáo nên hiệu quả chưa cao.
– Chưa có quy định cụ thể về các nội dung: đánh gia tiêu chuẩn các cở sở kinh doanh lưu trú, các cơ sở kinh doanh ăn uống, các sản phẩm phục vục vụ du lịch còn chưa nhãn mác được đăng ký còn nhiều.
– Việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các điểm du lịch chưa tạo ra được các điểm nhấn kiến trúc đô thị như: hệ thống các công trình điểm nhấn tại cửa ngõ ra vào trung tâm huyện, các khu du lịch…
– Tiềm năng du lịch tại các khu du lịch chưa được khai thác hiệu quả.
– Công tác hậu kiểm các hoạt động của quản lý nhà nước chưa thực hiện hiệu quả, chủ yếu là hoạt động giám sát việc thực hiện các chính sách của HĐND huyện, tuy nhiên hoạt động giám sat này chưa thực hiên đối với công tác quản lý trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
– Cán bộ có trình độ chuyên môn cao, giỏi về ngoại ngữ ở cơ quan quản lý Nhà nước và tại các doanh nghiệp còn thiếu và yếu.
2.3.3. Nguyên nhân
– Địa hình phức tạp và bị chia cắt, mạng lưới giao thông tại Kon Plông còn yếu kém chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân vào mùa mưa nhất là đối với du khách.
– Việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các điểm du lịch chưa tạo ra được các điểm nhấn kiến trúc đô thị.
– Tiềm năng các khu du lịch chưa được khai thác hết do hệ thống hạ tầng tại các điểm du lịch vẫn còn nghèo nàng, không đồng bộ.
– Hạ tầng kỹ thuật ở vùng du lịch sinh thái Măng Đen đã được đầu tư cơ bản. Tuy nhiên, các dịch vụ du lịch kèm theo phát triển chậm.
– Thị trường khách du lịch quốc tế và nguồn khách thu nhập cao còn thiếu và chưa bền vững đã ảnh hưởng đến doanh thu du lịch trong thời gian qua.
- Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh chủ yếu là cơ sở lưu trú, nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí manh mún, chất lượng thấp.
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỂ HOÀN THIỆN
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch huyện KonPlông
3.1.2. Các dự báo về thay đổi môi trường.
– Số lượng khách du lịch tăng trưởng từ 11 – 12%/năm, đến năm 2020 đón được hơn 200 nghìn lượt khách.
– Chuyển dịch cơ cấu khách du lịch, trong đó, tăng dần tỷ trọng khách quốc tế đạt 8 – 10% vào năm 2020.
– Thu nhập du lịch đạt hơn 200 tỷ đồng vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng đạt trên 20%/năm.
– Tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GDP đạt xấp xỉ 2% vào năm 2020.
3.1.3. Các văn bản pháp lý trong QLNN và Kinh doanh du lịch.
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG
3.2.1. Hoàn thiện việc xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
– Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, quy hoạch, kế hoạch thông qua việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đảm nhiệm công tác này.
– Phổ biến rộng rãi những quy chuẩn bắt buộc phải tuân theo trong việc xây dựng quy hoạch phát triển du lịch.
– Cần tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành liên quan trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện.
– Trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch phải xác định rõ trách nhiệm hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định các dự án khả thi.
– Cần có sự đồng bộ và thống nhất trong công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng trên địa bàn.
3.2.2. Hoàn thiện việc xây dựng và ban hành các chủ trương, chính sách trong lĩnh vực phát triển du lịch
– Sửa đổi, bổ sung và ban hành thống nhất quy chế quản lý các khu du lịch đã được quy hoạch để giúp cho việc triển khai được đồng bộ, phát huy năng lực quản lý điều hành, khai thác hiệu quả khu du lịch.
– Phối hợp với các nhà cung cấp tài chính để xây dựng những chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn kịp thời, thủ tục hồ sơ giải ngân vốn đảm bảo để đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ du khách.
– Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách, luật pháp liên quan đến du lịch.
3.2.3. Hoàn thiện công tác triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy định, quy trình quản lý nhà nước về du lịch ở KonPLông
Các quy hoạch sau khi được phê duyệt phải công bố công khai quy hoạch xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện. Nâng cao trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã trong công tác quản lý xây dựng.
Trên cơ sở các công trình của Quy hoạch, kế hoạch được duyệt cần xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị Kon Plông trình lãnh đạo tỉnh thông qua. Quy định quy hoạch kiến trúc nên được xây dựng theo các tiêu chí về đô thị sinh thái (Eco city) nhằm đảm bảo giữ được môi trường tự nhiên trong quá trình đầu tư xây dựng các dự án.
Tăng cường hiệu quả của công tác thẩm định thiết kế, quy hoạch các dự án đầu tư xây dựng nhà nước và ngoài nhà nước.
Các quy hoạch sau khi được phê duyệt phải công bố công khai quy hoạch xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện. Nâng cao trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã, trong công tác quản lý xây dựng. Đối với hiện trạng các biệt thự đã được cấp đất thu hút đầu tư nhưng chưa đầu tư, đầu tư dang dỡ. UBND huyện tiếp tục làm việc với các nhà đầu tư bàn các giải pháp tháo gỡ: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện – UBND huyện làm trung gian liên kết – các đơn vị lưu trú, lữ hành thực hiện thuê mặt bằng kinh doanh; Tạo cơ chế chính sách thông thoáng cho việc chuyển nhượng – thu hút các nhà đầu tư mới tiếp tục đầu tư hoàn thiện, đưa vào hoạt động kinh doanh.
3.2.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý sai phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch ở KonPLông
Công tác thanh tra, kiểm tra nói riêng, quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch nói chung phải hiệu lực, hiệu quả cũng như đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp kinh doanh du lịch, phải xác định một cách chính xác phạm vi thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp.
Đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra. Trình tự, thủ tục thanh tra, kiểm tra phải được nghiên cứu và thiết kế lại một cách hết sức khoa học để làm sao vừa đảm bảo được mục đích, yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Đào tạo, lựa chọn một đội ngũ những người làm công tác thanh tra, kiểm tra có đủ năng lực, trình độ, đáp ứng được yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra trong tình hình mới.
3.2.5. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch ở KonPLông
Củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở huyện phải đảm bảo việc tổ chức hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch; kiểm tra hoạt động của các ban quản lý các khu, điểm du lịch của huyện. Trước tiên củng cố hoạt động của Tổ Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động và phối hợp với các đơn vị chuyên môn trong công tác quản lý, tham mưu UBND huyện quản lý lĩnh vực kinh doanh du lịch. Xét về lâu dài cần nâng cấp Tổ xúc tiến hỗ trợ đầu tư thành Ban quản lý đóng vai trò là đầu mối, hỗ trợ phát triển du lịch và thực hiện chức năng quản lý, thanh tra, kiểm tra trong đó có các phòng ban chức năng kiêm nhiệm, hạn chế việc tổ chức, tuyển dụng thêm viên chức sự nghiệp.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính có liên quan. Tăng cường sử dụng các công nghệ thông tin hiện đại, khai thác hiệu quả Internet, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước về du lịch.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập và hoạt động của Hiệp hội du lịch của tỉnh để làm cầu nối giữa các cá nhân, tổ chức kinh doanh du lịch và Nhà nước.
3.3. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Thứ nhất, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách về du lịch. Du lịch là một ngành kinh tế – tổng hợp có liên quan đến nhiều ngành, nghề và lĩnh vực khác,
Thứ hai, đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh tiếp tục ban hành các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào phát triển du lịch, nhất là trong việc xây dựng, khai thác các điểm, tuyến du lịch cũng như bảo tồn, tôn tạo các giá trị…
Thứ ba, đối với ngành du lịch Kon Tum (Sở Văn hoá – Thể thao và du lịch) nói chung và huyện KonPlông nói riêng quan tâm triển khai công tác nghiên cứu, dự báo thị trường khách du lịch, từ đó cung cấp những luận chứng, luận cứ để bổ sung.
Thứ tư, đối với từng chủ thể quản lý nhà nước về du lịch trong mối quan hệ phối hợp: Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ và xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền.
Thứ năm, tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, trong đó có Luật Du lịch đã sửa đổi trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tác động vai trò của Luật Du lịch đến với đời sống nhân dân, tăng cường các biện pháp bảo đảm thực thi pháp luật hiệu quả.
KẾT LUẬN
Với mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá và tổng hợp luận văn đã làm sáng tỏ được một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum như sau:
Một là, hệ thống hoá và phân tích rõ một số cơ sở lý luận về du lịch và hoạt động du lịch, quản lý nhà nước về du lịch và nội dung, công cụ, vai trò của QLNN về hoạt động du lịch.
Hai là, luận văn đã phản ánh được thực trạng công tác QLNN về du lịch trên địa bàn huyện KonPlông trên các mặt: công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách, pháp luật về du lịch; công tác tổ chức quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch phát triển du lịch; tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch; việc tạo lập sự gắn kết liên ngành, liên vùng, liên quốc gia, thực hiện hoạt động xúc tiến du lịch cho địa phương; công tác đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch huyện KonPlông.

Ba là, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum trong thời gian tới.
Với các kết quả trên, tác giả hy vọng sẽ góp một phần nhỏ công sức của mình vào sự phát triển của ngành du lịch huyện KonPlông nói riêng và tỉnh Kon Tum nói chung.
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông tỉnh Kon Tum, Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh du lịch trên địa bàn huyện KonPlông tỉnh Kon Tum
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\TRUONG VAN MINH


