Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông. Thuế là một trong những nguồn thu chủ yếu, lâu dài và là bộ phận quan trọng nhất của NSNN. Thuế còn là một trong những công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu của nước ta là xây dựng được một hệ thống thuế có hiệu lực và hiệu quả.
Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở nước ta, thuế TNDN là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng. Trong những năm gần đây, công tác quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, số thu thuế TNDN chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu NS; Công tác quản lý thuế TNDN còn chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu. Do đó, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN là một vấn đề cấp thiết và là một nhiệm vụ trọng tâm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
a. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở những lý luận cơ bản về Thuế TNDN, công tác quản lý thuế TNDN đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại huyện Chư Prông trong thời gian tới.
b. Mục tiêu cụ thể:
– Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế TNDN.
– Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2018.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Chư Prông trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Nội dung về quản lý chi thuế TNDN tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
– Phạm vi nghiên cứu: Nội dung liên quan đến thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai từ năm 2016 – 2018. Đề xuất các giải pháp để áp dụng trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, so sánh.
– Dữ liệu và nguồn cung cấp: Dữ liệu được sử dụng trong đề tài là các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: Chi cục thống kê, Chi cục thuế huyện Chư Prông.
5. Kết cấu của luận văn: gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1. Một số khái niệm.
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đã đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”.
Theo giáo trình thuế của Học viện tài chính năm 2008 định nghĩa “Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”.
Quản lý thuế TNDN là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào NSNN theo đúng quy định của pháp luật.
1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đặc điểm của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển. Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp thì thuế TNDN còn có một số đặc điểm riêng để phân biệt với các sắc thuế khác và các công cụ tài chính khác.
1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ nhất: thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN. Thuế TNDN là một trong những loại thuế trực thu. Thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN.
Thứ hai: thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thứ ba: thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
– Tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế là hoạt động nhằm phổ biến, truyền bá những tư tưởng, quan điểm, nội dung cơ bản của chính sách thuế, quản lý thuế đến NNT nhằm nâng cao nhận thức chung của xã hội về pháp luật thuế và nâng cao ý thức tự giác tuân thủ pháp luật thuế cũng như hiệu quả của công tác quản lý thuế.
– Hỗ trợ cho NNT là công tác hướng dẫn cụ thể các Luật thuế, cung cấp và giải đáp vướng mắc về thủ tục và nội dung các sắc thuế để cộng đồng doanh nghiệp tuân thủ và thực hiện tốt các chính sách thuế của Nhà nước trong từng thời kỳ.
1.2.2. Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp
– Lập dự toán thu thuế TNDN là việc CQT dựa trên cơ sở dữ liệu của đối tượng nộp thuế để xây dựng số thu thuế cho các năm sau nhằm đảm bảo tính đúng, tính đủ từng khoản thu, từng sắc thuế, từng lĩnh vực, trên từng địa bàn thu thuế. Xây dựng dự toán thu thuế dựa trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và các chỉ tiêu phát triển kinh tế của cả nước, từng ngành, địa phương, khu vực kinh tế, dự báo tình hình đầu tư, phát triển SXKD của doanh nhiệp, có tính đến các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài để dự báo kế hoạch thu thuế. Lập dự toán thu thuế phải tổng hợp đầy đủ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn, nhất là các dự án mới được đưa vào SXKD.
1.2.3. Bộ máy tổ chức thu thuế
a. Quản lý đăng ký thuế và kê khai thuế
Đăng ký thuế: Đăng ký thuế là việc cơ quan thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho NNT trên địa bàn tỉnh. Quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các thủ tục chuyển đổi và đóng mã số thuế đối với những doanh nghiệp giải thể thuộc CQT quản lý.
Quản lý kê khai thuế: Quản lý kê khai thuế là việc kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện kê khai không đúng thủ tục hành chính thuế theo quy định, yêu cầu NNT điều chỉnh kịp thời,.
b. Quản lý nộp thuế
– Quản lý nộp thuế của doanh nghiệp là việc CQT theo dõi, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT vào ngân sách nhà nước theo dự toán được giao từ đầu năm.
– Phải quản lý nộp thuế để đánh giá kết quả thu thuế, mức độ hoàn thành chỉ tiêu thu thuế của CQT và đánh giá ý thức nộp thuế TNDN của doanh nghiệp vào NSNN trong năm tính thuế.
– Quản lý nợ là việc cơ quan thuế trực tiếp theo dõi tình hình nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ vào NSNN.
– Cưỡng chế nợ thuế là việc thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế, phân tích nghiên cứu và đề xuất biện pháp cưỡng chế tiền nợ thuế, tiền phạt trình lãnh đạo Cục Thuế ra quyết định cưỡng chế nợ thuế theo quy định.
1.2.4. Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế
Theo Khoản 3, Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010 quy định: Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.
– Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên mang tính chất nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.
– Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – xã hội.
1.2.5. Xử lý vi phạm hành chính về thuế
– Xử lý vi phạm pháp luật thuế là hoạt động của cơ quan quản lý thuế ra quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế căn cứ vào hành vi vi phạm của NNT và các quy định của pháp luật hiện hành, quyết định áp dụng các chế tài xử lý phù hợp với hành vi vi phạm pháp luật thuế đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
– Luật quản lý thuế chỉ rõ 4 hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT sẽ bị xử phạt bao gồm: Vi phạm các thủ tục thuế; Chậm nộp tiền thuế; Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hay tăng số tiền thuế được hoàn; Trốn thuế, gian lận thuế.
– Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế bao gồm: phạt cảnh cáo; phạt tiền.
1.2.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo các vấn đề về thuế là việc cơ quan thuế thực hiện tiếp công dân tại trụ sở cơ quan thuế để nắm bắt, xem xét, giải quyết những thông tin phản ánh về các hành vi vi phạm chính sách, pháp luật thuế trong thi hành nhiệm vụ quản lý thuế được giao. Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo thậm chí khởi kiện ra tòa nếu thấy lợi ích của mình hoặc của bên thứ ba bị xâm hại theo quy định của pháp luật hiện hành.

1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
– Chỉ số thực hiện nhiệm vụ thu NSNN: chỉ tiêu này nhằm đánh giá công tác lập dự toán thu ngân sách và năng lực thu thuế của cơ quan thuế, tiêu chí này được dùng để phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm.
– Chỉ số tuân thủ của NNT: bao gồm 2 chỉ tiêu thành phần, phản ánh mức độ tuân thủ của NNT.
– Chỉ số hài lòng của NNT: mục đích là đánh giá sự hài lòng của NNT đối với các dịch vụ về thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua điều tra xã hội học.
– Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ: đánh giá việc thực hiện công tác tuyên truyền về thuế qua các phương tiện thông tin đại chúng hàng năm.
– Chỉ số thanh tra, kiểm tra: được sử dụng để đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT của cơ quan thuế trong năm .
– Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: được sử dụng để đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế.
– Chỉ số khai thuế: Phản ánh chất lượng hiệu quả công tác, quản lý khai thuế của cơ quan thuế.
1.4. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.4.1. Yếu tố khách quan
a. Hệ thống chính sách, pháp luật thuế
b. Người nộp thuế
c. Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng
d. Các yếu tố môi trường bên ngoài khác
1.4.2. Yếu tố chủ quan
b. Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý thuế
c. Quy chế làm việc
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN CHƯ PRÔNG
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Chư Prông là một huyện của tỉnh Gia Lai với diện tích tự nhiên là 169.551,56 ha, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa lớn, dồi dào về độ ẩm, đất đai chủ yếu là loại đất feralit nâu đỏ, nâu vàng trên đá bazan và đen xám phù hợp với các loại cây lương thực và cây công nghiệp ngắn và dài ngày.
2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội
Trong những năm qua cùng với nỗ lực của hệ thống chính trị và cộng đồng doanh nghiệp, kinh tế huyện Chư Prông có nhiều chuyển biến tích cực. Các ngành kinh tế chuyển dịch đúng hướng; Giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, trình độ dân trí được nâng cao, đời sống nhân dân được cải thiện làm tăng khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
2.1.3. Đặc điểm các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Trong những năm gần đây DN ra đời càng nhiều với các loại hình khác nhau như công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN, Hợp tác xã. Đây là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế – xã hội huyện Chư Prông phát triển. Tuy nhiên, các DN nằm rải rác, phân tán, dễ thay đổi địa điểm kinh doanh.
2.1.4. Khái quát chung về Chi cục thuế huyện Chư Prông.
Chi cục Thuế huyện Chư Prông được thành lập theo Quyết định số 342-TC/QĐ/TCCB ngày 06 tháng 9 năm 1991 của Bộ Tài chính về việc thành lập các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Gia Lai – Kon Tum.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Chư Prông gồm có 01 Chi cục Trưởng, 01 Phó Chi cục Trưởng và 08 đội.
Tình hình cán bộ công chức: Từ năm 2015 – 2018 số lượng biên chế CBCC ít có sự biến động, tăng từ 22 lên 23 người. Những năm gần đây ngành Thuế rất ít tuyển dụng công chức do vậy số lượng CBCC thuế không tăng.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THẾ HUYỆN CHƯ PRÔNG.
2.2.1. Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT.
– Về công tác tuyên truyền pháp luật thuế: được đẩy mạnh, nhiều hình thức phong phú như tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; panô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu; tổ chức tọa đàm. Tuy nhiên, vẫn chưa chú trọng công tác phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể để tổ chức tuyên truyền; chưa tổ chức được các hội nghị khen thưởng các DN chấp hành đóng thuế TNDN tốt.
– Về công tác hỗ trợ NNT: thực hiện tốt cơ chế “một cửa”, bố trí bộ phận trực tại CQT để tiếp nhận và, kịp thời hỗ trợ cho các DN. Ngoài ra, các phương thức hỗ trợ khác như tổ chức tập huấn; trả lời qua điện thoại, bằng văn bản…cũng được duy trì tốt.
2.2.2. Thực trạng công tác lập dự toán thu thuế
Trên cơ sở dự toán được giao của Cục thuế tỉnh Gia Lai, Chi cục thuế huyện xây dựng dự toán để giao thực hiện. Kết quả giao dự toán thuế qua các năm được thể hiện:
Bảng 2.5. Dự toán thu thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2018
ĐVT: Triệu đồng.
| Stt | Chỉ tiêu | Năm | So Sánh | |||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | ||||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| 1 | Dự toán được giao | 650 | 780 | 1.100 | 130 | 20 | 320 | 41 |
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai).
Dự toán thu thuế TNDN được xây dựng trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục thuế tỉnh Gia Lai và kế hoạch phát triển kinh tế của huyện Chư Prông giai đoạn 2015-2020.
2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức thu thuế
a. Quản lý đăng ký thuế và kê khai thuế.
Quản lý đăng ký thuế:
Tình hình DN thành lập mới trong giai đoạn năm 2016 – 2018 tăng bình quân 18,3%. Song song với việc thành lập mới DN tăng thì số DN giải thể trong giai đoan này cũng tăng lên. Trong thời kỳ này số doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh cũng tăng tăng 67%.
Quản lý kê khai thuế:
Quản lý kê khai thuế được đảm bảo, tình hình kê khai theo các mẫu quy định và nộp tờ khai thuế cơ bản được các DN chấp hành tốt. Số DN nộp chậm tờ khai chủ yếu là DN mới ra kinh doanh. Kết quả các DN đã nộp tờ khai thuế trong ba năm 2016 – 2018 đạt trên 96,51% so với số tờ khai phải nộp.
Bảng 2.7. Tình hình nộp tờ khai thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Chư Prông, Gia Lai giai đoạn 2016 – 2018.
ĐVT: Doanh nghiệp
| Năm | Số DN phải nộp tờ khai thuế | DN đã nộp tờ khai thuế | Số DN nộp tờ khai đúng hạn quy định | Số DN nộp tờ khai chậm | Số DN không nộp tờ khai thuế | |
| Số lượng | Tỷ lệ (%) | |||||
| 2016 | 82 | 78 | 95,12 | 74 | 04 | 04 |
| 2017 | 99 | 96 | 96,97 | 91 | 05 | 03 |
| 2018 | 117 | 114 | 97,44 | 108 | 06 | 03 |
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai).
b. Theo dõi và đôn đốc nộp thuế:
Hình 2.5. Biểu đồ thu thuế thu nhập Doanh nghiệp trên địa bàn huyện Chư Prông giai đoạn 2016-2018
Căn cứ dự toán thu thuế được giao, chi cục thuế đã triển khai các giải pháp thiết thực hoàn thành vượt mức dự toán thu thuế. Số thuế TNDN đều tăng qua các năm dù tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn; tổng số tiền thuế TNDN từ năm 2016 đến năm 2018 thực hiện là 2.864 triệu đồng so với dư toán 2.330 triệu đồng tương ứng tăng 122,9 %.
c. Công tác quản lý nợ, cưỡng chế nợ
Công tác quản lý nợ:
Bảng 2.9. Tình hình nợ thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2018
ĐVT: Triệu đồng
| Năm | Tổng số tiền nợ | Nợ khó thu | Nợ chờ xử lý | Nợ có khả năng thu | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | ||
| 2016 | 117,003 | 52,104 | 44,53 | 0 | – | 64,899 | 55,47 |
| 2017 | 146,994 | 55,981 | 38,08 | 3,027 | 2,06 | 87,986 | 59,86 |
| 2018 | 202,934 | 65,037 | 32,05 | 5,996 | 2,95 | 131,901 | 65,00 |
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai).
Trong những năm qua, công tác quản lý thu nợ đã đạt được những kết quả đáng kể, đã phân tích, phân loại chi tiết được từng khoản nợ, lịch sử nợ thuế theo từng đối tượng nộp thuế. Nhưng trong tỷ lệ nợ khó thu ngày càng tăng và chiếm tỉ trọng cao trong tổng nợ.
Công tác cưỡng chế nợ:
Trong những năm qua Chi cục Thuế huyện Chư Prông đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế đối với các DN chây ỳ nợ thuế như: Trích tiền từ tài khoản ngân hàng; khấu trừ một phần tiền lương; thông báo hoá đơn không có giá trị sử dụng; kê biên tài sản; thu tiền từ bên thứ ba; thu hồi giấy phép được tổng hợp qua:
Bảng 2.10. Kết quả cưỡng chế nợ thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016– 2018
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm | ||
| 2016 | 2017 | 2018 | |||
| 1 | Số DN phải ban hành QĐ cưỡng chế | DN | 16 | 17 | 14 |
| 2 | Số tiền cưỡng chế | triệu đồng | 63,112 | 84,917 | 124,9 |
| 3 | Số DN đã ban hành QĐ cưỡng chế | DN | 12 | 12 | 10 |
| 4 | Số tiền cưỡng chế | triệu đồng | 41,028 | 59,004 | 86,96 |
| 5 | Số DN chưa ban hành QĐ cưỡng chế | DN | 4 | 5 | 4 |
| 6 | Số tiền còn nợ | triệu đồng | 22,084 | 25,913 | 37,91 |
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai).
2.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế
a. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Hồ sơ khai thuế của NNT được kiểm tra 100% nhưng vẫn còn trường hợp việc phân tích đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế qua hồ sơ khai thuế của NNT tại trụ sở cơ quan thuế chưa được chuyên sâu, phát hiện dấu hiệu vi phạm trong việc kê khai thuế của NNT còn thấp.
b. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Số DN được kiểm tra hoàn thành vượt kế hoạch được Cục Thuế tỉnh Gia Lai giao là do hàng năm phát sinh nhiều trường hợp kiểm tra kiểm tra đột xuất theo đề nghị của DN như kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra đối với DN giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc theo kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bảng 2.12. Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2016-2018.
Đvt: Triệu đồng
| Stt | Năm | Kế hoạch kiểm tra DN | Số DN đã kiểm tra | Thực hiện/ Kế hoạch | Tổng số truy thu, phạt | Số giảm lỗ | Số giảm khấu trừ |
| 1 | 2016 | 24 | 29 | 121% | 1.134 | 5.364 | 284 |
| 2 | 2017 | 23 | 26 | 113% | 1.622 | 4.952 | 191 |
| 3 | 2018 | 25 | 27 | 108% | 961 | 3.774 | 241 |
| Tổng | 72 | 82 | 3.717 | 14.090 | 716 | ||
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai).
2.2.5. Xử lý vi phạm hành chính về thuế
Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế TNDN đối với các DN trên địa bàn huyện chủ yếu là chậm nộp tiền thuế TNDN vào NSNN và chậm nộp hồ hơ khai thuế TNDN.
Bảng 2.13. Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Chư Prông, Gia Lai giai đoạn 2016 – 2018
ĐVT: Triệu đồng
| S TT | Chỉ tiêu | Năm | ||
| 2016 | 2017 | 2018 | ||
| 1 | Số tiền phạt chậm nộp đối với hành vi chậm nộp thuế TNDN | 12,812 | 16,097 | 22,229 |
| 2 | Số tiền phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế TNDN | 2,1 | 3,5 | 7,7 |
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai).
2.2.6. Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 3 năm 2016 – 2018 phát sinh 12 đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Thuế. Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo đúng quy trình số 878/Q-TCT ngày 15/5/2015 của Tổng cục Thuế về việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Chi cục thuế huyện Chư prông, cụ thể.
Bảng 2.14. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Chi cục thuế huyện Chư prông, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2018.
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2016 (đơn) | Năm 2017 (đơn) | Năm 2018 (đơn) | So sánh 2016/2018 (%) |
| 1 | Đơn khiếu nại | 6 | 3 | 3 | 5 |
| 2 | Đơn tố cáo | 0 | 0 | 0 | 0 |
(Nguồn: Chi cục Thuế huyện Chư Prông)
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI.
2.3.1. Thành công
– Công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế được quan tâm thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng, chuyên nghiệp.
– Công tác lập dự toán được thực hiện kịp thời và chặt chẽ.
– Công tác quản lý đăng ký, khai thuế, nộp thuế ngày càng được đầu tư và ứng dụng các trang thiết bị hiện đại.
– Công tác quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế được chú trọng, góp phần hạn chế mức nợ thuế tồn đọng chung.
-Công tác kiểm tra về thuế TNDN đạt hiệu quả, từng bước nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.
2.3.2. Hạn chế.
– Các hình thức tuyên truyền hỗ trợ chính sách thuế còn chưa phong phú, nội dung tuyên truyền còn nghèo nàn, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác tuyên truyền, hỗ trợ chưa đầy đủ, năng lực chuyên môn và kỹ năng phục vụ của cán bộ được bố trí làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ chưa được chú trọng, đào tạo chuyên nghiệp.
– Công tác dự toán và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế còn thụ động; chưa sát với thực tế.
– Công tác đăng ký và kê khai thuế: việc rà soát các doanh nghiệp trên địa bàn huyện chưa được thực hiện kịp thời. Một số đã giải thể, phá sản, ngừng nghỉ kinh doanh nhưng chưa được cập nhật kịp thời dẫn đến số lượng DN đang quản lý nhiều hơn số thực tế.
– Công tác quản lý nợ thuế: Việc hạch toán, theo dõi số nộp của NNT trên ứng dụng phần mềm quản lý thuế đôi khi không chính xác gây khó khăn cho việc xác định nợ, phân loại nợ và đôn đốc thu nợ. Tình trạng NNT nộp sai mục lục ngân sách, sai mã số thuế còn diễn ra thường xuyên nên vẫn tồn tại nhiều số liệu nợ thuế ảo.
– Công tác cưỡng chế nợ thuế: áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế chưa thực sự phù hợp; thực hiện chưa đầy đủ các biện pháp cưỡng chế theo Quy trình Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế dẫn đến tăng nợ khó thu.
– Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và phân tích rủi ro trên hồ sơ khai thuế chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức.
– Công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại của Chi cục thuế huyện Chư Prông còn hạn chế về cả nội dung, trình tự thủ tục và xem xét trách nhiệm qua kết quả giải quyết khiếu nại.
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế
– Các quy định pháp luật về chính sách thuế thay đổi liên tục phần nào gây tác động đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, gián tiếp ảnh hưởng đến số thu thuế.
– Thủ tục hành chính trong quản lý thuế còn nhiều phức tạp, chưa tiết kiệm chi phí, thời gian cho NNT và cơ quan thuế.
– Ý thức nộp thuế của NNT và chấp hành pháp luật chưa cao.
– Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng tại địa phương chưa được chặt chẽ, đồng bộ.
b. Nguyên nhân chủ quan:
– Chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quan thuế chưa thật sự đổi mới về nội dung và phương pháp.
– Việc thực hiện quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế chưa đầy đủ, việc cập nhật số liệu nợ thuế chưa kịp thời. Chưa có những biện pháp kiên quyết đối với các trường hợp nợ thuế kéo dài.
– Công tác thanh tra, kiểm tra thuế chưa thực hiện đồng bộ.
– Chi cục thuế chỉ áp dụng những quy trình, quy định theo pháp luật, chưa có sự cải thiện,với tình hình thực tế tại địa phương.
– Năng lực, trình độ của cán bộ thuế còn hạn chế.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
3.1.CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP.
3.1.1. Dự báo tình hình phát triển Doanh nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
3.1.2. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Chư Prông trong thời gian tới.
3.1.3. Một số chính sách ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế trong thời gian tới.
3.1.4. Một số quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp.
– Công tác thuế được Ban thường vụ Huyện ủy, UBND huyện quan tâm chỉ đạo.
– Thực hiện tốt việc cơ cấu lại thu ngân sách nhà nước theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế, hạn chế nợ đọng thuế phát sinh.
– Sắp xếp lại bộ máy cơ quan thuế các cấp theo hướng tinh gọn theo nghị định 41/2018/NĐ-CP của chính phủ;
– Cần quan tâm đến phản ứng của NNT; các chính sách thu phải đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của NNT, đảm bảo nuôi dưỡng nguồn; cần triển khai đồng bộ các giải pháp chống thất thu thuế theo các chuyên đề chống thất thu thuế đã ban hành.
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Cần có nhiều hình thức tuyên truyền, hỗ trợ thực thi pháp luật thuế đa dạng, phong phú, phù hợp với từng nhóm NNT; phù hợp với trình độ phát triển của xã hội. Ngoài ra, cần phối hợp tuyên truyền tại các DN và tổ chức đối thoại trực tiếp với DN.
Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách công tác tuyên truyền, hỗ trợ.
3.2.2. Tăng cường công tác lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Công tác xây dựng dự toán thu cần có căn cứ khoa học và sát với thực tiễn.
- Khâu chuẩn bị lập dự toán cần tổ chức chặt chẽ, có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận quản lý theo từng chức năng để cung cấp kịp thời các thông tin số liệu trong quản lý.
3.2.3. Tăng cường công tác tổ chức thu thuế thu nhập doanh nghiệp
– Tăng cường công tác quản lý kê khai thuế, đẩy mạnh các biện pháp hỗ trợ kê khai, nâng cấp đảm bảo đường truyền nhận dữ liệu trong cơ quan thuế được ổn định để tạo thuận lợi cho NNT thực hiện kê khai, nộp HSKT qua mạng được nhanh chóng, hiệu quả.
– Thường xuyên theo dõi chặt chẽ tiến độ thu thuế, đánh giá, phân tích cụ thể từng địa bàn thu thuế, từng khu vực thu, tập trung vào những lĩnh vực kinh doanh có dấu hiệu tiềm ẩn thất thu để có phương án chỉ đạo, điều hành thu kịp thời, dự báo thu hàng tháng, hàng quý sát đúng với thực tế phát sinh.
– Phối hợp với cơ quan, ban, ngành có liên quan để có số liệu thu thuế chuẩn xác làm cơ sở đôn đốc thu nộp thuế vào NSNN.
c. Tăng cường công tác thu nợ, cưỡng chế nợ thuế.
– Đẩy mạnh việc rà soát nợ, phân loại nợ, phân tích và nghiên cứu các biện pháp xử lý các khoản nợ thuế khó thu, không có khả năng thu
– Nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu NNT phục vụ cho công tác kiểm tra
Tăng cường, phát triển và hoàn thiện công tác kiểm tra thuế: kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế và tại trụ sở NNT, đảm bảo tăng dần số lượng DN được kiểm tra thuế hàng năm.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra.
Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế
3.2.5. Tăng cường công tác xử lý vi phạm hành chính về thuế.
– Thực hiện nghiêm túc các chế tài xử phạt .
– Tăng cường phối hợp với cơ quan công an trong việc xử lý vi phạm.
– Việc xử lý các trường hợp vi phạm cần phải được thực hiện một cách nghiêm túc và dứt khoát.
– Cần kiểm soát việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính NNT nộp hồ sơ khai thuế chậm so với thời hạn quy định nhưng chưa có Quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thực hiện đầy đủ các bước xử phạt vi phạm theo quy định của quy trình nghiệp vụ.
3.2.6. Hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
– Tiếp tục thực hiện công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng thẩm quyền, chính xác, kịp thời, công tâm, khách quan theo đúng quy định của pháp luật..
– Nâng cao chất lượng của đội ngũ quản lý, cán bộ công chức trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
– Kết hợp công tác tuyên truyền hỗ trợ với công tác giải quyết khiếu nại tố cáo bằng việc sử dụng hệ thống đường dây nóng được thiết lập trên webside ngành thuế.
a. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế.
b. Tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động thu thuế giữa Chi cục thuế huyện và các cơ quan có liên quan.3.3. KIẾN NGHỊ.
3.3.1. Kiến nghị với Cục Thuế tỉnh Gia Lai.
3.3.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương.

KẾT LUẬN
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế với mục tiêu chung: hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế về cả phương pháp quản lý, thủ tục hành chính theo định hướng chuẩn mực quốc tế; nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ; Kiện toàn, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế; Nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật của NNT; Ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng thuế điện tử để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế. Để đạt được mục tiêu trên, ngành thuế nói chung và Chi cục Thuế huyện Chư Prông nói riêng phải đứng trước thách thức rất to lớn đó là yêu cầu quản lý thu thuế hiệu lực, hiệu quả và nâng cao chất lượng phục vụ nhu cầu của NNT mà thuế TNDN là một trong những chỉ tiêu hàng đầu.
Trong khi đó mô hình quản lý thuế, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, các ứng dụng CNTT cho dịch vụ tài chính công điện tử còn hạn chế; đội ngũ cán bộ công chức thuế còn yếu kém về trình độ, năng lực chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế hiện đại. Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với DN trên địa bàn huyện Chư Prông, Luận văn chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại trong quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp trên đại bàn huyện Chư Prông; Hoàn thiện nội dung quản lý thuế TNDN, tổ chức bộ máy và xây dựng hệ thống thông tin quản lý và chính sách sử dụng cán bộ.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\NGUYEN VAN TUAN + NGO THI HONG NY\NY


