Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế. Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật là Cơ quan Thuế và Cơ quan Hải quan [1]. Cơ quan Thuế quản lý các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh, mua bán hàng hóa trong nội địa. Cơ quan Hải quan quản lý các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới.
Trong bối cảnh hiện nay, việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới đòi hỏi hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu phải được điều chỉnh linh hoạt, đổi mới về thẩm quyền, kỹ năng, biện pháp quản lý để phù hợp hơn với các chuẩn mực, thông lệ, cam kết quốc tế, đồng thời vẫn đảm bảo lợi ích quốc gia về quyền thu thuế và tạo nguồn thu cho NSNN.
Thời gian qua công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu trên toàn quốc nói chung và trên địa bàn tỉnh Kon Tum nói riêng đã đạt được những hiệu quả đáng ghi nhận, góp phần không nhỏ vào thu ngân sách nhà nước hàng năm. Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, khó khăn như: tình trạng trốn thuế, nợ thuế và gian lận thuế còn phát sinh; hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu chưa được coi trọng đúng mức nên hiệu quả quản lý thuế chưa cao, sự bình đẳng và công bằng về nghĩa vụ thuế cũng chưa được đảm bảo…
Với mong muốn nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu, bản thân đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum”
Đề tài được nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị và đưa ra những giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị.
Luận văn tổng hợp những vấn đề có tính lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu, từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị trong thời gian tới.
+ Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y được diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt được? Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân?
+ Cần triển khai đồng bộ những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y trong thời gian sắp tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
– Về nội dung: Đề tài nghiên cứu chủ yếu công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
– Về không gian: Thực hiện nghiên cứu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum.
– Về thời gian: Công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu trong giai đoạn từ 2014 đến 2017.
– Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu nhằm khảo sát sự hài lòng về mức độ phục vụ của cơ quan Hải quan cũng như nhu cầu của người nộp thuế yêu cầu cơ quan Hải quan cung cấp thông tin tuyên truyền về quản lý thuế xuất nhập khẩu.
– Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017.
– Sử dụng phương pháp tiếp cận phân tích hệ thống để xác định các yếu tố tác động đến quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Ý nghĩa khoa hoc: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản lý thuế XNK, quản lý nguồn thu, vai trò của thu thuế XNK trong tiến trình hội nhập. Đề xuất với các cơ quan ban ngành có liên quan các giải pháp nhằm tăng cường công tác thu thuế, làm tốt hoạt động thu thuế XNK. Đồng thời, các giải pháp này còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thu thuế, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước qua Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần tăng cường trong công tác quản lý thuế XNK, nhằm đảm bảo chỉ tiêu thu thuế từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y trong những năm tiếp theo.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Luận văn được xây dựng gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý thuế xuất nhập khẩu của Ngành Hải quan.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp cơ bản tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA NGÀNH HẢI QUAN
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của nhà nước, tức là quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều hành của nhà nước đối với hoạt động thực hiện nghĩa vụ thuế (kê khai, tính thuế, nộp thuế) của người nộp thuế [24, tr.8].
1.1.2. Đặc điểm của Quản lý thuế
+ Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế.
+ Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính với sự kết hợp chặt chẽ của các phương pháp giáo dục-thuyết phục và phương pháp kinh tế.
+ Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ.
1.1.3. Vai trò của quản lý thuế
+ Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định và ngân sách nhà nước.
+ Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách và pháp luật thuế.
+ Thông qua quản lý thuế, nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
1.1.4. Nguyên tắc quản lý thuế
Hoạt động quản lý thuế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, gồm: Tuân thủ pháp luật; Đảm bảo tính hiệu quả; Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế; Công khai, minh bạch; Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
1.2. THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1.2.1. Khái niệm Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế.
1.2.2. Đặc điểm của Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu.
– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương.
– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia.
1.2.3. Vai trò của Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương.
– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước. Hoạt động ngoại thương phát triển có thể gây ra những tác động tiêu cực đối với sản xuất trong nước.
– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là nguồn thu của ngân sách nhà nước.
a. Phân loại theo mục đích đánh thuế
– Loại để tạo nguồn thu
– Loại để bảo hộ
– Loại để đàm phán trong thương mại
– Loại để trừng phạt
b. Phân loại theo xu hướng vận động của hàng hoá
Sự vận động của hàng hoá trong hoạt động ngoại thương có thể diễn ra trên ba trạng thái chủ yếu: xuất, nhập, quá cảnh. Ứng với ba trạng thái đó, có ba loại thuế: Thuế xuất khẩu; Thuế nhập khẩu; Thuế quá cảnh.

c. Phân loại theo cách thức quy định
Theo tiêu thức này thường có các dạng thuế sau đây: Thuế cố định (hay thuế tuyệt đối); Thuế theo tỷ lệ phần trăm.
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
Quản lý thuế xuất nhập khẩu bao gồm các nội dung cơ bản của quản lý thuế và một số nội dung cá biệt, cụ thể như sau:
1.3.1. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế
1.3.4. Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THU THUẾ TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN
Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức hải quan
Tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục hải quan
Tính chuyên nghiệp của cơ quan Hải quan
Cơ sở vật chất, mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan Hải quan
Sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
Chính sách pháp luật của Nhà nước và các văn bản quy định liên quan đến chính sách thuế xuất nhập khẩu
Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Môi trường kinh tế – chính trị- xã hội
Sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
1.5. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN MỘT SỐ TỈNH VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
1.5.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Hải quan một số tỉnh
1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y
– Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ đọng, tổ chức theo dõi quản lý các đối tượng nợ thuế, nợ phạt, thường xuyên phân loại đối tượng nợ, các khoản nợ để đôn đốc, thu hồi nợ trước thời điểm áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Tăng cường theo dõi, kiểm tra việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện ngay các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế để chấn chỉnh kịp thời, chống thất thu thuế.
– Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, dựa vào các tiêu chí quản lý rủi ro để xác định dấu hiệu nghi vấn của Doanh nghiệp.
– Tăng cường công tác thu thuế qua giá tính thuế là một trong những công tác trọng tâm của đơn vị.
– Xem doanh nghiệp, người nộp thuế là đối tác hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp, thành lập các tổ tư vấn, giải quyết nhanh các vướng mắc cho Doanh nghiệp.
– Phát huy sức mạnh của các tổ chức đoàn thể trong việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Kinh nghiệm tham gia của tổ chức Đoàn thanh niên ở Chi cục Hải quan cửa khẩu Nam Giang cũng là một cách nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cho doanh nghiệp và người nộp thuế.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.3. Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y GIAI ĐOẠN 2014-2017
Trong những năm từ 2014 đến 2017, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y làm thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là mặt hàng năng lượng điện, gỗ các loại, cao su tự nhiên, đường, cà phê, …; hàng xuất khẩu chủ yếu là vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị tạm xuất tái nhập thi công công trình, hàng bách hóa, phân bón, cây giống và thuốc bảo vệ thực vật, …
Việc quản lý thuế phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y được thực hiện như sau:
2.2.1. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế
Hàng năm thực hiện theo Kế hoạch chung của Ngành Hải quan về việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho công chức, viên chức Hải quan; Tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y thường xuyên tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế. Đặc biệt thông qua Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum, các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu có thể khai thác văn bản pháp luật liên quan lĩnh vực Hải quan mới nhất để thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan.
Từ năm 2014 đến 2017, Ngành Hải quan triển khai Hệ thống thông quan tự động (VNACCS/VCIS), cơ chế một cửa quốc gia và đẩy mạnh việc nộp thuế qua các ngân hàng thương mại nên khối lượng thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hỗ trợ người khai hải quan, người nộp thuế phát sinh rất nhiều. Nội dung tuyên truyền tập trung vào giới thiệu những thay đổi của pháp luật liên quan đến lĩnh vực Hải quan.
Ưu điểm: Qua công tác tuyên tuyền, giáo dục pháp luật và hỗ trợ người nộp thuế đã góp phần đưa các chính sách pháp luật của Nhà nước đến với người dân; giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ các quy định và đây chính là kênh cung cấp thông tin chính thống của Nhà nước giúp người dân, doanh nghiệp tìm hiểu, nghiên cứu và chấp hành các quy định của pháp luật.
Hạn chế và nguyên nhân: Các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực Hải quan thuộc các Bộ, Ngành ban hành rất nhiều không thể niêm yết công khai đầy đủ trên Bảng cung cấp thông tin cho người làm thủ tục hải quan và người nộp thuế. Tuy đã được đưa lên các trang thông tin điện tử của Ngành, của Cục nhưng người làm thủ tục hải quan và người nộp thuế còn hạn chế về kỹ năng khai thác các nguồn thông tin trên.
Kết quả thực hiện công tác quản lý khai thuế giai đoạn 2014-2017 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y, như sau:
Bảng 2.3. Số tờ khai và kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 2014 đến 2017
| Tiêu chí Năm | Tờ khai (tờ) | Kim ngạch (USD) | Tăng\ Giảm so với năm trước (tờ) | ||||
| Tổng cộng | Nhập khẩu | Xuất khẩu | Tổng cộng: | Nhập khẩu | Xuất khẩu | ||
| Năm 2014 | 3410 | 695 | 2715 | 208,040,628.75 | 127,455,700.52 | 80,584,928.23 | |
| Năm 2015 | 3794 | 793 | 3001 | 268,478,487.42 | 166,291,555.57 | 102,186,931.85 | +384 |
| Năm 2016 | 2651 | 635 | 2016 | 156,448,418.49 | 97,886,221.52 | 58,562,196.97 | – 1143 |
| Năm 2017 | 2402 | 685 | 1717 | 185,331,250.93 | 142,267,520.70 | 43,063,730.23 | – 249 |
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Qua nghiên cứu số liệu các năm gần đây tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y số lượng tờ khai xuất nhập khẩu giảm dần so với năm trước.
Bảng 2.4. Số lượng Doanh nghiệp làm thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
| Năm | Tổng số doanh nghiệp | Doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn tỉnh Kon Tum | Doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn khác |
| Năm 2014 | 253 | 5 | 248 |
| Năm 2015 | 220 | 9 | 211 |
| Năm 2016 | 178 | 3 | 175 |
| Năm 2017 | 221 | 5 | 216 |
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Bảng 2.5. Số lượng danh nghiệp có Trụ sở tại tỉnh Kon Tum có hoạt động xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2014-2017
| Năm | Tổng số doanh nghiệp | Số lượng DN mở tờ khai tại Chi cục HQCKQT Bờ Y | Số lượng DN mở tờ khai tại đơn vị hải quan khác |
| 2014 | 13 | 5 | 8 |
| 2015 | 18 | 9 | 9 |
| 2016 | 15 | 3 | 12 |
| 2017 | 13 | 4 | 9 |
Qua số liệu doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y từ 2014 – 2017, có thể nhận thấy đa phần là các doanh nghiệp ngoài địa bàn tỉnh Kon Tum, các doanh nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Kon Tum chỉ chiếm khoảng 2,5% tổng số doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại đơn vị.
Ưu điểm: Thông qua Hệ thống Thông quan tự động (VNACCS/VCIS) thời gian đăng ký tờ khai hải quan của doanh nghiệp được rút ngắn
Thông tin doanh nghiệp, người nộp thuế được cập nhật liên tục khi có sự thay đổi thông qua cơ chế trao đổi thông tin giữa Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan.
Thông tin doanh nghiệp, người nộp thuế được cập nhật kịp thời và chính xác
Hạn chế và nguyên nhân: Việc tiếp nhận thông tin tờ khai hải quan của doanh nghiệp, người nộp thuế thông qua Hệ thống Thông quan tự động (VNACCS/VCIS) đòi hỏi nhân viên làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp phải có trình độ sử dụng tin học đáp ứng yêu cầu của Hệ thống…
Đơn vị chưa mạnh dạn thiết lập tiêu chí quản lý rủi ro cấp Chi cục đối với các mặt hàng có nguy cơ gian lận cao.
Không có cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý rủi ro chuyên trách mà chỉ mang tính kiêm nhiệm, nghiệp vụ không sâu dẫn đến hiệu quả chưa cao.
Bảng 2.6. Kết quả công tác thu thuế của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
| Nội dung | Chỉ tiêu giao (tỷ đồng) | Số thu (tỷ đồng) | Tỷ lệ % đạt được so với chỉ tiêu |
| Năm 2014 | 160,81 | 226,87 | 141,08% |
| Năm 2015 | 289,82 | 258,76 | 89,28% |
| Năm 2016 | 310,00 | 100,68 | 32,47% |
| Năm 2017 | 83,00 | 230,81 | 277,10% |
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước các năm gần đây của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y có năm vượt chỉ tiêu nhưng cũng có năm không đạt chỉ tiêu dự toán giao.
Bảng 2.7. Tình hình nợ đọng thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
| Nội dung | Nợ thuế chuyên thu (đồng) | Nợ thuế tạm thu (đồng) | Tổng nợ thuế (đồng) |
| Năm 2014 | 2.052.016.003 | 0 | 2.052.016.003 |
| Năm 2015 | 375.116.025 | 0 | 375.116.025 |
| Năm 2016 | 375.116.025 | 0 | 375.116.025 |
| Năm 2017 | 375.116.025 | 0 | 375.116.025 |
| Nội dung | Nợ thuế quá hạn (đồng) | Nợ thuế cưỡng chế (đồng) | Tổng nợ thuế (đồng) |
| Năm 2014 | 0 | 2.052.016.003 | 2.052.016.003 |
| Năm 2015 | 0 | 375.116.025 | 375.116.025 |
| Năm 2016 | 0 | 375.116.025 | 375.116.025 |
| Năm 2017 | 0 | 375.116.025 | 375.116.025 |
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Trong quản lý nợ đọng thuế của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y đã đạt được kết quả khả quan, không để phát sinh nợ thuế quá hạn. Bằng các công tác nghiệp vụ đã thu hồi được một phần nợ thuế cưỡng chế phát sinh.
Ưu điểm: Việc quản lý nộp thuế thông qua các ngân hàng phối hợp thu với cơ quan hải quan và kho bạc nhà nươc đã mang lại nhiều hiệu quả tích cực cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, người nộp thuế và công chức phụ trách kế toán thuế của cơ quan hải quan.
Công tác quản lý thuế thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định và không để phát sinh trường hợp nợ thuế quá hạn trong giai đoạn 2014-2017.
Hạn chế và nguyên nhân:Các ngân hàng thương mại có quy trình xử lý khác nhau, hạ tầng công nghệ thông tin khác nhau dẫn đến việc đồng bộ chưa thống nhất.
Việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu được giao cần phải được nghiên cứu và đánh giá lại.
Việc xử lý số nợ thuế cưỡng chế còn tồn tại từ các năm trước năm 2014 chưa triệt để, kéo dài do thiếu các quy định rõ ràng hướng dẫn xử lý dứt điểm các trường hợp trên.
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
a. Kiểm tra giá, thuế; Giải quyết khiếu nại về thuế
Bảng 2.8. Số liệu ấn định thuế qua công tác kiểm tra trị giá Hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
| Năm | Số lượng Quyết định ấn định thuế | Số tiền thuế ấn định tăng thêm so với khai báo (đồng) |
| 2014 | 02 | 957.249.369 |
| 2015 | 01 | 113.071.523 |
| 2016 | 0 | 0 |
| 2017 | 0 | 0 |
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Tại đơn vị chỉ phát sinh các hàng hóa xuất nhập khẩu thuần túy, có mức độ phức tạp không cao, có quy định về thuế suất rất rõ ràng nên trong quá trình làm thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa không phát sinh trường hợp khiếu nại liên quan đến lĩnh vực về thuế.
Ưu điểm: Đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong khai báo và xác định trị giá hải quan của người khai hải quan đề đảm bảo tuân thủ đúng các nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan; thu đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách nhà nước. Không phát sinh khiếu nại liên quan đến lĩnh vực về thuế.
Hạn chế và nguyên nhân: Lĩnh vực xác định trị giá hải quan là lĩnh vực khó, đòi hỏi kiến thức chuyên sâu và đây là yếu tố hay được lợi dụng để gian lận thuế. Chính vì vậy công tác này đòi hỏi công chức phải có nghiệp vụ chuyên sâu, kinh nghiệm. Tại đơn vị công chức phụ trách việc kiểm tra trị giá khai báo còn thiếu kinh nghiệm.
b. Kiểm tra sau thông quan
Bảng 2.9. Số liệu thu thuế qua công tác Kiểm tra sau thông quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
| Năm | Số cuộc KTSTQ | Số tiền thu nộp NSNN từ công tác KTSTQ (đồng) | |
| Tại trụ sở Hải quan | Trụ sở Doanh nghiệp | ||
| 2014 | 0 | 0 | 0 |
| 2015 | 0 | 0 | 0 |
| 2016 | 14 | 0 | 39.254.400 |
| 2017 | 18 | 0 | 189.799.637 |
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Số lượng các cuộc kiểm tra sau thông quan và số thuế ấn định sau kiểm tra năm sau tăng cả về số vụ và số tiền thuế so với năm trước. Năm 2017 tăng 28,57% số vụ kiểm tra sau thông quan và só tiền ấn định thuế tăng 383,51% so với năm 2016.
Đây là điểm đáng lưu ý trong quản lý khi thực hiện cải cách thủ tục hành chính thì Hồ sơ Hải quan đã được tinh gọn rất nhiều, doanh nghiệp lợi dụng để gian lận rất tinh vi trong hồ sơ hải quan và hồ sơ quyết toán của doanh nghiệp.
Ưu điểm: Qua công tác kiểm tra sau thông quan đã góp phần quản lý chặt chẽ trong việc khai báo hải quan của người khai hải quan mà quá trình thông quan đã tạo điều kiện thuận lợi qua việc kiểm tra sơ bộ hồ sơ. Góp phần răn đe các hành vi gian lận, lợi dụng việc phân luồng của hệ thống VNACCS/VCIS.
Qua công tác kiểm tra sau thông quan đã truy thu được số thuế lớn nộp vào ngân sách nhà nước, kịp thời phát hiện các vi phạm của doanh nghiệp và công chức hải quan tại khâu thông quan để chấn chỉnh công tác nghiệp vụ kịp thời.
Hạn chế và nguyên nhân: Nguồn thông tin thu thập để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan còn hạn chế, các kênh thông tin chính thức được sử dụng rất ít. Mặt khác, công chức thừa hành phụ trách lĩnh vực kiểm tra sau thông quan có trình độ và kinh nghiệm không đồng đều, nhất là về trị giá, kế toán, kiểm toán.
c. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Bảng 2.10. Số liệu hoàn thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
| Nội dung | Hoàn thuế chuyên thu (đồng) | Hoàn thuế tạm thu (đồng) | Tổng số thuế hoàn (đồng) |
| Năm 2014 | 0 | 0 | 0 |
| Năm 2015 | 14.517.524.679 | 0 | 14.517.524.679 |
| Năm 2016 | 8.070.785.063 | 0 | 8.070.785.063 |
| Năm 2017 | 222.508.649 | 795.606.893 | 1.018.115.542 |
Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y không phát sinh các trường hợp được xét miễn thuế đo đặc điểm là đơn vị cách xa dân cư, địa bàn không có cư dân biên giới; các dự án ưu đãi đầu tư không phát sinh trên địa bàn do đơn vị phụ trách; hành khách xuất nhập cảnh có hành lý theo tiêu chuẩn định mức cho phép.
Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Kịp thời góp phần giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về vốn đầu tư kinh doanh.
Hạn chế và nguyên nhân: Đối với hồ sơ thuộc diện phải kiểm trước, hoàn sau do khoảng cách địa lý xa và các doanh nghiệp không thuộc địa bàn tỉnh Kon Tum nên gây khó khăn cho doanh nghiệp cung cấp hồ sơ hoàn thuế cũng như công chức hải quan phải đến kiểm tra trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp.
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y GIAI ĐOẠN 2014-2017
a. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y cơ bản đã thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế.
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y thực hiện quản lý chặt chẽ thông tin người nộp thuế trên Hệ thống Quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan theo quy định hiện hành.
Các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được giám sát, quản lý chặt chẽ qua việc đăng ký tờ khai và số thuế khai báo chính xác theo lượng hàng thực xuất khẩu, thực nhập khẩu.
Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Kon Tum làm thủ tục Hải quan tại đơn vị chiếm tỷ trọng nhỏ so với các doanh nghiệp của địa phương khác, vẫn còn hiện tượng doanh nghiệp có trụ sở và nhà xưởng sản xuất tại địa bàn tỉnh Kon Tum nhưng đăng ký thủ tục hải quan thuộc đơn vị khác.
Trong giai đoạn 2014-2017, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y có 2 năm vượt chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước, năm 2014 vượt 41,08% chỉ tiêu giao và năm 2017 vượt 177,10% chỉ tiêu giao.
Tuy nhiên, trong các năm 2015, 2016 đơn vị không đạt chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước được giao. Đặc biệt năm 2016 số thu ngân sách nhà nước chỉ đạt 32,47% so với chỉ tiêu giao.
Qua kết quả trên, có thể thấy nhiệm vụ hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước của đơn vị có nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng. Bên cạnh đó việc giao chỉ tiêu thu ngân sách của cấp trên có căn cứ vào báo cáo tình hình thực tế tại đơn vị hay không? Điều này thể hiện rõ trên việc biến động chỉ tiêu giao thu ngân sách nhà nước của 4 năm giai đoạn này.
b. Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra giá, thuế từ đó không để phát sinh trường hợp khiếu nại về thuế.
Công tác kiểm tra sau thông quan đã góp phần tích cực vào việc kiểm soát chặt chẽ và tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Thực hiện đúng đối tượng và đủ số tiền được xét hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, chưa để phát sinh khiếu nại của doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực này.
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y cần tìm hiểu thêm hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đóng trên trên địa bàn tỉnh Kon Tum để có phương pháp hỗ trợ, tư vấn về pháp luật trong lĩnh vực hải quan để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh.
Trong kết quả đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp chưa có tiêu chí nào đạt mức “Rất rõ ràng”, vì vậy tập thể cán bộ công chức tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức đối với các nhu cầu của doanh nghiệp.
Trong việc quản lý kê khai thuế của người nộp thuế còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gian lận thuế.
Số thuế nợ đọng phát sinh từ những năm trước năm 2014 chưa có thể giải quyết triệt để được để thu hồi số tiền thuế nợ đọng do theo các văn bản pháp luật quy định đơn vị đã thực hiện hết các chế tài xử lý hành chính nhưng doanh nghiệp không chấp hành, không đủ điều kiện để khởi tố hình sự hành vi trốn thuế.
Kết quả nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của đơn vị có khoảng cách rất lớn giữa tỷ lệ vượt chỉ tiêu và không đạt chỉ tiêu so với chỉ tiêu cấp trên giao. Điều này thể hiện chất lượng báo cáo Dự toán thu ngân sách cho năm tiếp theo không cao. Nguyên nhân một phần do việc nắm bắt và đánh giá tình hình xuất nhập khẩu trong năm tiếp theo tại đơn vị còn nhiều hạn chế; Một phần chưa chủ động, kịp thời nắm bắt các thay đổi chính sách khi các Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và các nước có hiệu lực thi hành.
Nguồn thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác Kiểm tra sau thông quan còn hạn chế; trình độ công chức hải quan làm công tác kiểm tra sau thông quan chưa đồng đều.
Công tác hoàn thuế tuy không phát sinh phức tạp nhưng có những trường hợp kéo dài mới có kết quả do chính sách pháp luật liên quan đến Luật quản lý thuế và các Luật khác có liên quan có tính ổn định chưa cao. Phần nào đó gây khó khăn về vốn kinh doanh tái đầu tư của doanh nghiệp.
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CƠ BẢN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ XUÁT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
3.1.1. Mục tiêu phát triển ngành Hải quan
Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 là: Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á. Xây dựng lực lượng Hải quan đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3.1.2. Mục tiêu thu thuế xuất nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y
Cần phải phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động công tác thu thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị trong thời gian qua.
Căn cứ vào các yếu tố như số lượng cửa khẩu, cửa khẩu phụ, lối mở, khả năng xuất nhập khẩu của các năm trước Bộ Tài Chính, Tổng cục hải quan, Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum sẽ giao chỉ tiêu đối với Chi cục. Chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước hàng năm được giao thường cao hơn 10% so với số thu được trong năm trước đo. Tùy tình hình và khả năng xuất nhập khẩu trên thực tế, đơn vị sẽ được giao thêm chỉ tiêu phấn đấu.
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y TRONG THỜI GIAN TỚI
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế
Khi thực hiện tốt công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế sẽ hỗ trợ sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
Việc đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống dân vận, giáo dục, cơ quan quản lý thuế sẽ nâng cao hơn nữa sự hiểu biết vai trò, bản chất, mục đích của thuế.
Đơn vị tự đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công chức làm công tác tuyên truyền pháp luật nói riêng, toàn thể công chức hải quan nói chung đảm bảo phải là người nắm vững pháp luật Hải quan.
Tuyên truyền, phổ biến mạnh mẽ hình thức khai báo thủ tục hải quan thông qua đại lý hải quan.
3.2.2. Tăng cường quản lý kê khai thuế
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả Hiệp định trị giá GATT, đảm bảo đúng quy định về xác định trị giá tính thuế.
+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra trị giá tính thuế và nâng cao hiệu quả công tác tham vấn giá
+ Tăng cường phối kết hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ
+ Công chức trực tiếp làm công tác giá cần nắm bắt kịp thời sự biến động giá cả trên thị trường
+ Kiến nghị xây dựng, bổ sung kịp thời vào danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu quản lý rủi ro cấp Cục đối với những mặt hàng nhạy cảm, thuế suất cao, có khả năng gian lận thương mại qua giá.
+ Chi cục phải có cán bộ giá chuyên trách, không kiêm nhiệm và bố trí số lượng công chức làm công tác giá cho phù hợp.
3.2.3. Tăng cường quản lý nộp thuế
– Đối với các khoản nợ không có khả năng thu (nợ của DN giải thể, phá sản, …) báo cáo Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum, Tổng cục Hải quan để xem xét xử lý, phải nêu rõ thuộc đối tượng điều chỉnh theo văn bản pháp luật nào, đã thực hiện các biện pháp gì (đôn đốc, xác minh, trao đổi với cơ quan ban ngành liên quan, kết quả …), đề xuất phương án xử lý.
– Đối với các khoản nợ có khả năng thu: Xây dựng kế hoạch đôn đốc thu hồi nợ, cụ thể theo từng tháng, quý, năm và phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện.
– Quản lý chặt chẽ nợ thuế nợ mới phát sinh: Có văn bản thông báo nhắc nhở khi sắp đến hạn nộp thuế.

– Kiểm tra, rà soát các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn còn nợ thuế, nợ phạt, làm việc với UBND tỉnh, thành phố đề nghị có ý kiến chỉ đạo đối với các cơ quan, ban, ngành có liên quan để thu hồi nợ thuế.
– Bố trí, sắp xếp, phân công cán bộ có năng lực, có trách nhiệm, đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
– Triển khai thực hiện công tác thu nợ và cưỡng chế thuế phù hợp với Luật Quản lý thuế.
– Thực hiện trao đổi, kết nối thông tin với các cơ quan, tổ chức liên quan để Cơ quan Thuế có thể theo dõi được tình trạng tài sản của những tổ chức, cá nhân nộp thuế phục vụ tốt công tác thu nợ.
3.2.4. Tăng cương công tác Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
– Đẩy mạnh công tác thu thập xử lý thông tin quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan đối với hàng nhập khẩu
+ Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý rủi ro đúng quy định, theo dõi quá trình áp dụng quản lý rủi ro đối với các tiêu chí phân tích cấp Chi cục, Cục, Tổng cục.
+ Xây dựng kế hoạch thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro tại Chi cục, ban hành quy chế phối hợp trao đổi thu thập, cập nhật và cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro giữa các đơn vị nghiệp vụ.
+ Chỉ đao các đơn vị thực hiện các thông tin tài khoản truy cập hệ thống thông tin quản lý rủi ro, tăng cường việc thu thập thông tin, cập nhật và hoàn thiện hồ sơ quản lý doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, giải quyết kịp thời cac vướng mắc trong quá trình áp dụng quản lý rủi ro.
Với sự tồn tại của lực lượng kiểm tra sau thông quan và áp dụng phương pháp quản lý rủi ro, Ngành Hải quan bước đầu đã xác lập hình thức “hậu kiểm” và chuyển dần phương thức quản lý từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.
Để chuyển đổi mạnh mẽ hơn nữa phương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan và nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về Hải quan, Chi cục cần phải áp dụng mạnh mẽ phương pháp quản lý rủi ro để giảm tỉ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa, tăng tỉ lệ miễn kiểm tra hồ sơ, tạo sự thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp. Để công tác này phát huy hiệu quả hơn nữa, đơn vị cần thực hiện các giải pháp sau:
+ Cần thành lập đội kiểm tra sau thông quan trực thuộc cấp Chi cục nhằm nâng cao biện pháp quản lý theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu, chủ động nghiên cứu các thông tin về Doanh nghiệp, mặt hàng thông qua quá trình thực hiện thủ tục hải quan để từ đó xác định các Doanh nghiệp, mặt hàng trọng điểm kịp thời bổ sung vào bộ tiêu chí rủi ro của Chi cục, Cục Hải quan tỉnh giúp cho quá trình đánh giá, phân luồng kiểm tra, thông quan hàng hóa được chính xác đảm bảo không thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, Chi cục cần đề nghị Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum cần xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp.
+ Kiến nghị Tổng cục Hải quan ban hành văn bản quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan, hoàn chỉnh lại quy trình kiểm tra sau thông quan cho phù hợp với quy định của Luật Quản lý thu thuế.
+ Cần phải xây dựng và đề xuất với Tổng cục Hải quan có chế độ phụ cấp đặc thù bằng việc trích thưởng theo vụ việc nhằm khuyến khích động viên cán bộ công chức kiểm tra sau thông quan làm việc có hiệu quả và ngăn chặn các hành vi tiêu cực.
+ Phối hợp tổ chức thực hiện tốt quy chế phối hợp và triển khai công tác điều tra nghiên cứu, phân tích dự báo nắm tình hình hoạt động nhập khẩu trên địa bàn đối với những mặt hàng, đối tượng liên quan đến gian lận thuế, tiêu thụ hàng giả, hàng cấm, ma tuý, vi phạm sở hữu trí tuệ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
+ Thu thập, cập nhật thông tin và lập kế hoạch kiểm tra sau thông quan theo hướng vụ việc trọng tâm và trọng điểm có nhiều dấu hiệu nghi vấn về gian lận, thất thu thuế xuất nhập khẩu.
3.2.5. Xây dựng Đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan đáp ứng yêu cầu
– Đối với cán bộ, công chức làm công tác tham mưu cần được đào tạo chuyên sâu về một, một vài lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ có liên quan.
– Đào tạo cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn chuẩn hoá của Ngành
– Xây dựng cơ chế bố trí cán bộ, công chức theo nguyên tắc đúng người, đúng việc trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
– Đề xuất Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum, Tổng cục Hải quan tạo điều kiện cho đơn vị được tham gia các lớp đào tạo nâng cao năng lực quản lý của cán bộ Lãnh đạo cấp Chi cục.
– Thực hiện nghiêm túc quy chế thực thi công vụ của Ngành, quy định trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị theo các quy định của pháp luật.
Trong những năm qua, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại đơn vị. Trong giai đoạn 2014-2017, không để phát sinh trường hợp nợ đọng thuế quá hạn, cưỡng chế; Đã có những biện pháp nhằm thu hồi được một phần số thuế nợ quá hạn. Công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến pháp luật cho doanh nghiệp, người nộp thuế có nhiều hình thức hấp dẫn mang lại hiệu quả cao. Việc thực hiện thủ tục hải quan đúng theo các quy định của pháp luật, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y thì cần phải có sự đánh giá chính xác, khách quan những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế tại đơn vị để có phương án khắc phục, hạn chế các tồn tại trong thời gian sớm nhất. Nhằm nâng cao vị thế của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y trong nội bộ Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum cũng như trong Ngành Hải quan về nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước hàng năm.
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum, Luận văn đã nêu ra những kết quả đạt được, bên cạnh đó là những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị. Từ đó đã đề xuất 5 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực quản lý thuế xuất nhập khẩu còn hạn chế vì vậy Luận văn không tránh khỏi thiếu sót nhất định. Tác giả luận văn rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, chuyên gia để luận văn này hoàn thiện thêm./.
Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum, Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\NGUYEN VAN CHI\New folder


