Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi
Trên thực tế, các hình thức quản lý của hộ kinh doanh cá thể có nhiều dạng quản lý thuế : Có hộ kinh doanh cá thể đến mức phải nộp thuế GTGT, TNCN, có dạng hộ kinh doanh cá thể chưa đến mức phải nộp thuế GTGT chỉ phải thu thuế môn bài, hộ cá thể ngừng nghỉ ( có hoặc không có thông báo với cơ quan thuế) không nộp thuế, hộ kinh doanh cá thể không có đăng ký kinh doanh, kinh doanh theo mùa vụ, không thường xuyên, hay thay đổi địa điểm kinh doanh không cố định… Chính vì vậy mà dù tỷ lệ đóng góp trong tổng thu Ngân sách nhà nước không cao ( khoảng 2%).Theo đó, ngoài số lượng cán bộ thuế trực tiếp quản lý chiếm khoảng 25% tổng số cán bộ công chức toàn ngành thuế, công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể còn phải huy động sự tham gia của đại diện các ban, ngành, chính quyền địa phương ( Hội đồng tư vấn thuế xã, phường) và của cả người dân trong việc xác định doanh thu khoán và mức thuế khoán đảm bảo sát với thực tế hộ kinh doanh cá thể.
Xuất phát lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum” để mang lại hiệu quả công tác quản lý thu thuế đặt ra yêu cầu đổi mới hơn nữa cơ chế chính sáchcũng như cải tiến công cụ quản lý thuế được chọn nghiên cứu nhằm quản lý thu thuế tốt hơn hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Ngọc Hồi.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, qua đó tìm ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thu thuế
– Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyệnNgọc Hồi,huyện Kon Tum, chỉ ra được những hạn chế và nguyên nhân của tồn tại đó.
– Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi,huyện Kon Tum trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể,
– Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn nghiên cứu vấn đề quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyệnNgọc Hồi, huyện Kon Tum.
+Về không gian:Trên địa bàn huyệnNgọc Hồi, huyện Kon Tum
+ Về thời gian: Đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ 2013-2017, và tác động của các giải pháp có ý nghĩa trong những năm đến.
4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Nguồn số liệu thứ cấpthực tế được tổng hợp trên nguồn số liệu thống kê huyện Ngọc Hồi Tỉnh Kon Tum, Chi cục Thuế huyện Ngọc Hồi Tỉnh Kon Tum, các tạp chí thuế, văn phòng UBND huyện Ngọc Hồi Tỉnh Kon Tum,
– Tổng hợp các nguồn số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo thống kê, dự toán… đã được cơ quan Thuế thực hiện.
– Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, internet, ý kiến hộ kinh doanh.
– Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ liệu nghiên cứu, phân tích đầy đủ.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Nghiên cứu các giáo trình, tài liệu, các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Từ đó khái quát và hệ thống lại các cơ sở lý luận của quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh để làm cơ sở lý luận cho công tác Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi huyện Kon Tum.
– Phương pháp phân tích.
Luận văn sử dụng phương pháp phân tíchthống kê, so sánh tổng hợp và và kế thừa một cách có chọn lọc kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố trước đây. Từ đó đi sâu nghiên cứu tìm hiểu từng mảng của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi Tỉnh Kon Tum và tổng hợp lại những tồn tại hạn chế và nguyên nhân về thực trạng công tác Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi Tỉnh Kon Tum.
Phương pháp thống kê mô tả dữ liệu duới dạng tuyệt đối và số tương đối để xác định sự biến đổi trong một giai đoạn theo thời gian để có thể phân tích thực trạng và đánh giá việc quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể.
Phương pháp phân tích và tổng hợp thực hiện phân tích các vấn đề và dựa vào số liệu, những số liệu thống kê đã được tổng hợp để phân tích theo từng chỉ tiêu khía cạnh cụ thể để phân tích đáng giá thực trạng những vấn đề liên quan đến việc quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể. Phương pháp này giúp hiểu đối tượng nghiên cứu toàn diện, từng khía cạnh và từ hiện tượng riêng lẻ để nói lên thực trạng quản lý có thế đánh giá được kết quả đạt được và đưa ra nhận định chính xác. Phương pháp phân tích và tổng hợp gắn kết và bổ sung cho nhau.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, hình vẽ, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum.
Chương 3:Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của thuế
a. Khái niệm về thuế
“Thuế là một khoản thu nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước khi có đủ điều kiện nhất định, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế” [18, tr.19].
b. Bản chất của thuế
– Thuế là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành. Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các Luật thuế.
– Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp.
– Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội.

c. Chức năng của thuế
– Chức năng phân phối và phân phối lại
– Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, tầm quan trọng của hộ kinh doanh
a. Khái niệm hộ kinh doanh
Theo Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính Phủ quy định:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh chiếm số lượng đông đảo trong nền kinh tế nước ta, hộ kinh doanh do một cá nhân, hộ gia đình, nhóm người thực hiện, hoạt động chủ yếu lĩnh vực thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có kinh doanh.”
b. Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
– Đặc điểm về sở hữu: Hộ kinh doanh cá thể mang tính chất của một hộ gia đình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của chính bản thân và những người trong gia đình.
– Về quy mô sản xuất kinh doanh vừa, nhỏ; Hoạt động của hộ kinh doanh mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động.
– Số lượng hộ kinh doanh cá thể lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động.
c. Tầm quan trọng của hộ kinh doanh cá thể
– Hộ kinh doanh ở các địa phương, tạo ra các chủng loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ đa dạng, phong phú. Hộ kinh doanh cá thể có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bố rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc. Nhờ đó hộ kinh doanh có thể phát huy được những sáng kiến của mình áp dụng vào việc sản xuất và tìm tòi ra những hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện trên địa bàn sinh sống để kinh doanh.
1.1.3. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
– Lệ phí môn bài:
Thuế môn bài là thuế đăng ký kinh doanh được tính theo năm. Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm
– Thuế giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập cá nhân:
– Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán một năm một lần tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không phải quyết toán thuế.
– Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý.
– Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, không xác định được doanh thu kinh doanh thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay theo phương pháp khoán. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.
1.1.4. Khái niệm quản lý thu thuế
a. Khái niệm
“Quản lý thu thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó hoạt động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong các Luật thuế
b. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động của các chủ thể kinh tế là lợi nhuận, vì vậy các chủ thể kinh tế thường dùng nhiều thủ đoạn, tiểu xảo để trốn thuế hoặc “lách luật”. Vì vậy đòi hỏi ngành thuế phải tăng cường quản lý thu thuế để phát huy những yếu tố tích cực và hạn chế, ngăn ngừa biểu hiện tiêu cực trong việc chấp hành pháp luật thuế.
1.1.5. Tầm quan trọng của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Tăng cường công tác thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể hết sức cần thiết và quan trọng, không chỉ thu ngân sách mà còn kiểm soát và điều tiết ngân sách đảm bảo công bằng xã hội. Chưa thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn để làm cở sở xác định số thuế phải nộp.Do đó hộ kinh doanh cá thể có đặc điểm chung là việc tuân thủ về luật thuế chưa cao, chưa tự giác đến cơ quan thuế để kê khai, nộp thuế.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.2.1. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Thực hiện đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ nâng cao nhận thức của người dân về nghĩa vụ nộp thuế và hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, các thủ tục hành chính về thuế. Hiện nay, tình trạng trốn thuế, sai phạm về thuế vẫn còn phổ biến. Bên cạnh đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi nên người nộp thuế chưa có điều kiện nắm bắt kịp thời các luật thuế.
1.2.2. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế
Đăng ký thuế:
Là những người có nghĩa vụ mang tính thường xuyên, định kỳ mới phải đăng ký thuế. Khi đăng ký thuế, người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu, kèm chứng minh thư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thực hiện quyền nghĩa vụ về thuế.
Khai thuế, tính thuế:
“Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Ấn định thuế:
Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế; Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
Nộp thuế:
Người nộp thuế hộ kinh doanh cá thể có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng quy đinh, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
1.2.3. Quản lý miễn thuế, giảm thuế
“Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Điều 60 Thông tư này và ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này”.
1.2.4. Quản lý thông tin người nộp thuế
Cơ quan quản lý thuế có kế hoạch tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng dữ liệu kỹ thuật của hệ thống thông tin về người nộp thuế; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập và xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về người nộp thuế và xây dựng hệ thống thông tin thống nhất từ trung ương đến địa phương, đảm bảo cơ sở dữ liệu tập trung về trung ương báo cáo thường xuyên, định kỳ giữa cơ quan quản lý thuế các cấp.
Một là, quản lý nợ đọng thuế là một khâu quan trọng trong hệ thống của quản lý thuế, một trong những chức năng chính quản lý thuế là cơ chế tự tính, tự khai – tự nộp thuế.
Hai là, đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuế còn nợ thuế vào ngân sách theo quy định của pháp luật. Đảm bảo công bằng khi người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp vào ngân sách đúng thời hạn.
Ba là, quản lý nợ đọng thuế từ việc đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ thuế là để đánh giá và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế của ngành thuế.
Khác với công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, công tác kiểm tra hộ kinh doanh cá thể chủ yếu là kiểm tra hộ kinh doanh cá thể có đơn xin nghỉ kinh doanh, tự nghỉ (bỏ địa điểm kinh doanh) và số hộ kinh doanh cá thể có đơn xin tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn, đồng thời có đơn xin miễn, giảm
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ THỂ
1.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Huyện Ngọc Hồi huyện Kon Tum là huyện thuộc địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nguồn thu chủ yếu là khu vực ngoài quốc doanh, số thuế chiếm tỷ trọng khoảng 70% đến 80%, trong đó hộ kinh doanh chiếm 50% đến 60% trên tổng số thu địa bàn huyện.
1.3.2. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế
Con người: Đây là yếu tố rất quan trọng nó quyết định thành công hay thất bại trong công tác cũng như chính sách quản lý thu thuế. Năng lực, trình độ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thu thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh CT.
1.3.3. Nhân tố thuộc về bản thân hộ kinh doanh cá thể
a. Quy mô, mức độ tập trung của các hộ kinh doanh cá thể
Quy mô sản xuất hộ kinh doanh cá thể thường nhỏ, mang tính chất của một gia đình sản xuất.
Đặc điểm sản xuất hộ kinh doanh cá thể không tập trung, nhỏ, lẻ nên đòi hỏi trong công tác quản lý thuế chặt chẽ, bám sát địa bàn hơn.
b. Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh cá thể
Ý thức chấp hành pháp luật người nộp thuế về thuế của họ là một yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thu thuế của cơ quan thuế. Bởi vì, việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế là đối tượng chính của công tác quản lý thu thuế. Đồng thời, trình độ hiểu biết và chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ở mỗi quốc gia khác nhau cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tính chất, quy mô, trình độ.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘKINH DOANH CÁ THỂTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
2.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI
2.1.1.Đặc điểm tự nhiên, xã hội, kinh tế
a. Đặc điểm tự nhiên
– Vị trí địa lý: Huyện Ngọc Hồi được thành lập trên cơ sở chia tách 3 huyện: Đắk Glei, Sa Thầy, Đắk Tô theo Quyết định số 316-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15 tháng 10 năm 1991. Huyện Ngọc Hồi nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia, giáp huyện Đắk Glei ở phía bắc, giáp huyện Tu Mơ Rông ở phía đông bắc, giáp huyện Đắk Tô ở phía đông, giáp huyện Sa Thầy ở phía nam , phía tây giáp Lào và Campuchia. Diện tích của huyện là 824 km², dân số là 55.829 người. Phía tây vượt qua dãy Trường Sơn là đường biên giới chung với Lào dài 34 km và đường biên giới chung với Campuchia dài 13 km.. Trên địa bàn huyện có Quốc lộ 40 chạy theo hướng đông tây nối Cửa khẩu quốc tế Bờ Y với thị trấn Plei Kần và với thành phố Kon Tum. Quốc lộ 14 chạy theo hướng bắc nam trên địa bàn huyện.
b. Đặc điểm xã hội
Huyện Ngọc Hồi là địa bàn cư trú của 17 dân tộc. Đông nhất là dân tộc Xê Đăng, Dẻ Triêng. Dân tộc có số dân ít nhất là dân tộc B Râu. Dân cư sống khá tập trung, dọc theo trục Bắc – Nam và Tây – Nam, chủ yếu ở các vùng có khả năng canh tác như vùng đất phù sa dọc sông ngoài, vùng đất đồi Bazan, đất thung lủng dốc tụ.
c. Đặc điểm kinh tế
Kinh tế của huyện chủ yếu là trồng cây lương thực, trồng rừng phòng hộ, trồng cây lâu năm kết hợp chăn nuôi dưới tán cây rừng. Trong tương lai sẽ đẩy mạnh công tác thuỷ lợi nhằm thâm canh tăng năng xuất cây lương thực, phát triển trồng cây công nghiệp như chè, cà phê, cao su, các loại cây ăn quả, cây lâm đặc sản như quế, bờ lời hộ, cá nhân kinh doanh kết hợp khuyến khích phát triển kinh tế thương mại, với yêu cầu trở thành vùng đặc thù của khu thương mại, công nghiệp, chế xuất…thu hút các doanh nghiệp không cả trong nước mà cả nước ngoài vào đầu tư, kinh doanh, xản xuất, thể hiện qua
2.1.2. Giới thiệu về cơ quan thuế
Tổ chức bộ máy thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Ngọc Hồi
Được tổ chức biên chế: 4 Đội chức năng trực thuộc Chi cục Thuế gồm:
2.Đội Kiểm tra thuế – quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế;
3. Đội Kê khai – Kế toán thuế& Tin học;
4.Đội Tuyên truyền – hỗ trợ – Nghiêp vụ – Hành chính;
2.1.3. Tình hình hoạt động của hộ cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi, huyện Kon Tum
a. Đặc điểm của hộ cá thể trên địa bàn huyện
Phạm vi hoạt động của hộ cá thể cá thể dàn trải khắp 8 xã, thị trấn trong Huyện.
Đặc điểm cơ bản của hộ cá thể cá thể trên địa bàn huyện Ngọc Hồi: Số hộ cá thể nhiều, song doanh thu nhỏ và phân tán, chủ yếu là hoạt động thương nghiệp phân phối, cung cấp hàng hóa.
b. Quy mô phát triển của hộ cá thể trên địa bàn huyện
– Số lượng hộ cá thể trên địa bàn huyện phát triển chậm về số lượng. Hiện nay, tổng số hộ quản lý:1553 hộ, trong đó tổng số hộ nộp thuế khoán: 778 hộ, số hộ không nộp thuế: 775 hộ.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NGỌC HỒI, HUYỆN KON TUM
2.2.1. Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Xác định công tác tuyên truyền – hỗ trợ người nộp thuế là rất quan trọng luôn được chi cục Thuế huyện Ngọc Hồi quan tâm hàng đầu bằng việc đa dạng hoá hình thức và nâng cao chất lượng công tác truyên truyền, hỗ trợ về thuế qua đó nâng cao tính chủ động, tính tự giác, tự khai, tự nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nội dung tuyên truyền
Thứ nhất, khai thuế: Việc phát Tờ khai được Chi cục Thuế triển khai phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn, Ban quản lý chợ, Trung tâm thương mại thành lập Tổ công tác phát tờ khai cho hộ kinh doanh.
Thứ hai, nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày mới ra kinh doanh. hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn theo quý đến Bộ phận “một cửa” của Chi cục Thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
Thứ ba, doanh thu:Mức doanh thu khoán năm được xây dựng trên cơ sở: mức doanh thu khoán năm; mức doanh thu do cá nhân tự khai của năm;
Thứ tư, về nộp thuế: “hộ, cá nhân kinh doanh nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước hoặc nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu (nếu có) theo Thông báo của cơ quan thuế. Thông báo của cơ quan thuế được gửi đến hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 20 hàng tháng đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm”
2.2.2. Thực trạng quản lý đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế
– Tổng số hộ quản lý: 1016 hộ
– Số hộ doanh thu thấp: 33 hộ.
– Tổng số hộ lập bộ thuế khoán: 983 hộ.
2.2.3. Thực trạng quản lý miễn thuế, giảm thuế
Công tác quản lý miễn, giảm thuế hiện tại được Chi cục Thuế huyện Ngọc Hồi thực hiện theo Luật Quản lý thuế và theo Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ban hành kèm theo Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế.Miễn, giảm thuế đối với trường hợp hộ ngừng/nghỉ kinh doanh hiện nay, theo quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể thì có hai trường hợp là có ra quyết định miễn, giảm thuế và trường hợp không ra quyết định miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ngừng/nghỉ kinh doanh.
2.2.4. Thực trạng quản lý thông tin người nộp thuế
Ứng dụng thu thập thông tin Quyết toán thuế TNCN Trang Website thông tin ngành Thuế (Internet)
Website tra cứu hóa đơn
Hệ thống ứng dụng Quản lý thuế và Quản lý hồ sơ (TMS)
Ứng dụng quản lý ấn chỉ thuế
Ứng dụng Quản lý nợ Thuế
2.2.5. Thực trạng quản lý nợ thuế
Tại Chi cục thuế Ngọc Hồi, hàng tháng, trên cơ sở phân loại nợ thuế dưới 30 ngày. Đối với những trường hợp nợ thuế từ 30 ngày đến dưới 90 ngày, Đội quản lý nợ thuế tham mưu và trình lãnh đạo chi cục ra thông báo nợ thuế theo mẫu số 07/QTR-QLN để gửi và đôn đốc người nợ thuế. Đối với những trường hợp nợ thuế trên 90 ngày, Đội quản lý nợ thuế tham mưu và trình lãnh đạo chi cục ra thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo mẫu số 09/TB-CCNT để gửi cho người nợ thuế.
2.2.6. Thực trạng công tác kiểm tra thuế
Công tác kiểm tra thuế thực hiện theo Quy trình kiểm tra thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-CT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế).
Thứ nhất,kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh cá thể.
Thứ hai,kiểm tra công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể củaCQT
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NGỌC HỒI HUYỆN KON TUM
Trong những năm qua, Chi cục Thuế luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức Dự toán thu ngân sách Nhà nước được giao trên địa bàn huyện hàng năm, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước.Công tác chỉ đạo điều hành quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể kịp thời.
Ứng dụng CNTT đẩy nhanh tiến độ cải cách hành chính thuế và hiệnđại hoá công tác quản lý thuế.Công tác kiểm tra hộ nghỉ được tiến hành thường xuyên, nhất là vào dịp Tết nguyên đán, kiên quyết xử lý truy thu và phạt đối với những hộ lợi dụng xin nghỉ để kinh doanh trốn lậu thuế.
2.3.2. Những tồn tại và hạn chế
•Thất thu từ đối tượng nộp thuế:
– Thất thu về hộ kinh doanh xuất phát từ việc không thực hiện chế độ đăng ký mã số thuế nhất là ở lĩnh vực vận tải tư nhân, hộ cho thuê nhà, xây dựng tư nhân, hộ kinh doanh sáng tối, hộ kinh doanh thời vụ, vãng lai …
• Thất thu từ trình độ cán bộ thuế :
– Cán bộ thuế thoả hiệp với đối tượng nộp thuế để giảm bớt số thuế phải nộp, nhất là trong trường hợp xác định doanh thu, mức thuế khoán xem xét miễn giảm thuế.
– Chưa kiểm tra, thanh tra phát hiện sai sót trong kê khai nộp thuế và ghi chép sổ sách kế toán.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế
• Từ đối tượng nộp thuế:
Bản chất của các hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường là tư lợi. Các hộ kinh doanh nói riêng và các tầng lớp nhân dân nói chung thường đòi hỏi được hưởng nhiều quyền lợi nhưng lại không muốn thực hiện đầy đủ các chính sách động viên của Nhà nước, trong đó có thuế.
•Từ cơ quan thuế và trình độ cán bộ:
Các cơ sở pháp lý trong công tác quản lý thuế đối vớihộ kinh doanh cá thể còn chưa chặt chẽ, gây lúng túng và khó khăn trong việc thực hiện. Chưa có quy chế phối hợpcông tác phối kết hợp giữa cơ quan thuế với cơ quan cấp đăng ký kinh doanh( Phòng Tài chính – kế hoạch; Phòng VHTT…), BQL Chợ, TTTM… có lúc còn chưa chặt chẽ, chưa nắm bắt kịp thời số hộ đăng ký kinh doanh mới, số quản lý thu phí chợ TTTM … cho nên một số hộ kinh doanh cá thể chưa đưa vào quản lý thu thuế kịp thời.
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI TÍNH KON TUM
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NGỌC HỒI HUYỆN KON TUM
3.1.1. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể phải gắn với cải cách hệ thống thuế và quản lý thuế nói chung
– Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế nhằm giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục hành chính thuế. Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, hỗ trợ về chính sách thuế; thu hút sự hợp tác của các hộ kinh doanh.
3.1.2. Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp luật, chính sách của Nhà nước
Để bảo đảm thực hiện đúng pháp luật và chính sách, quản lý thu thuế cần đổi mới theo hướng:
– Hiện đại hóa và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thuế
– Thực hiện dân chủ trong quản lý thuế và công khai các thủ tục hành chính thuế.
3.1.3. Tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể theo hướng hiện đại hóa
Hiện đại hóa được thực hiện ứng dụng các công nghệ hiện đại vào quản lý như: công nghệ thông tin, công nghệ quản lý hiện đại (công nghệ mềm) vào tất cả các khâu của quản lý thu thuế: từ tổ chức bộ máy, cán bộ đến quy trình – thủ tục thu thuế.Trong tổ chức bộ máy và cán bộ: Việc hiện đại hóa được thực hiện phù hợp yêu cầu đối với cán bộ trong việc trang bị kiến thức và sử dụng các quy trình, thiết bị hiện đại phục vụ đắc lực cho hoạt động quản lý thuế.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGỌC HỒI HUYỆN KON TUM
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, hỗ trợ về chính sách thuế
Tình trạng trốn thuế còn khá phổ biến vừa làm thất thu cho NSNN. Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là do công tác tuyên truyền, công tác hỗ trợ người nộp thuế chưa được coi trọng đúng mức, chưa có định hướng rõ rệt, hình thức còn nghèo nàn, lượng thông tin cung cấp còn ít ỏi, chưa đáp ứng được yêu cầu của người nộp thuế và xã hội, làm cho nhận thức và hiểu biết của người dân nói chung và người nộp thuế nói riêng về thuế còn hạn chế.
3.2.2. Hoàn thiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký, kê khai thuế
Chi cục thuế cần tiến hành phân loại các đối tượng hộ kinh doanh để có biện pháp quản lý thu thuế phù hợp. Đối với các hộ kinh doanh có địa điểm cố định yêu cầu đảm bảo 100% các hộ thực tế có kinh doanh phải được đưa vào quản lý thu thuế, kể cả các hộ đã có giấy chứng nhận ĐKKD, đã có MST và các hộ chưa có giấy chứng nhận ĐKKD và chưa có MST.
3.2.3. Tăng cường vận dụng tốt công cụ quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Thực hiện tốt hệ thống luật pháp và các chính sách có liên quan
Chính sách thuế cần được triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời. Việc áp dụng các sắc thuế, thuế suất phải bao quát đầy đủ các thành phần kinh tế, đúng đối tượng nộp thuế để tạo công bằng xã hội trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối NSNN, đồng thời để mở rộng và phát triển nguồn thu.
Vận dụng tốt các biện pháp nghiệp vụ, quy trình quản lý thuế
Thứ nhất, vận dụng sáng tạo các biện pháp nghiệp vụ.
Thứ hai, vận dụng linh hoạt quy trình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý thu thuế
Chủ động tham mưu với UBND huyện chỉđạo các ngành có liên quan phối hợp với Chi cục Thuế trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản nhàở tư nhân trên địa bàn.
Chi cục thuế cần phối hợp với Chính quyền các xã-thị trấn tập trung rà soát đối tượng kinh doanh trên từng địa bàn để thống kê toàn bộ các đối tượng thực tế có kinh doanh kể cả đối tượng đã được cấp MST và chưa được cấp MST để đưa vào diện quản lý thu thuế.
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý, thu nợ thuế
– Để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách năm, bên cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp đã thực hiện từ đầu năm đến nay, cùng với việc bám sát sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Bộ Tài chính và cấp ủy, UBND các cấp để chủ động triển khai chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán NSNN năm 2018, Tổng cục Thuế thực hiện quyết liệt, đồng bộ một số giải pháp trọng tâm, đặc biệt trong công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế và công tác thanh tra, kiểm tra, chống thất thu thuế.
3.2.6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra quản lý thuế
Thứ nhất, đối với kiểm tra tính tuân phủ luật pháp về thuế của hộ, cá nhân kinh doanh
Thứ hai, đối với kiểm tra cơ quan quản lý thuế.
– Thực hiện kiểm tra các hộ có đơn xin ngừng nghỉ kinh doanh, bỏ địa điểm kinh doanh.
– Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ tại đội thuế thị trấn – liên xã.
– Tăng cường kiểm tra các hộ lĩnh vực karaoke, thương mại, ăn uống… chống thất thu thuế.
3.2.7. Nâng cao năng lực và hiệu lực của bộ máy quản lý thuế, vai trò của ý thức trách nhiệm của công chức thuế
Một là, Trường hợp khi kiểm tra trên địa bàn được giao phụ trách để xảy ra hiện tượng thất thu về hộ, về doanh thu, về thuế thì Chi cục phó phải chịu trách nhiệm.
Hai là, đội trưởng đội thuế phải chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý thu thuế trong phạm vi được phân công, nếu để thất thu về hộ, về doanh thu thì cán bộquản lý địa bàn để thất thu không được giao nhiệm vụ quản lý thu nữa, đội trưởng bị miễn nhiệm.
Tuy nhiên công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể vẫn còn những bất cập, vẫn xảy ra tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ thuế kéo dài gây thất thu cho NSNN, chưa phát triển được nguồn thu và chưa khuyến khích được ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Một nguyên nhân quan trọng của vấn đề này xuất phát từ những hạn chế từ quá trình xác định mục tiêu, đối tượng quản lý thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế, cho đến việc vận dụng công cụ, quy trình và thực hiện thanh tra kiểm tra quản lý của CQT.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng đây là nội dung khá phức tạp nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn chỉnh hơn và tác giả hoàn thiện hơn trong công tác chuyên môn của mình
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\VO THANH TAM\SAU BAO VE


