Đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krong Búk
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì ngoài các yếu tố như: kỹ thuật, tài chính, đất đai… cần phải có nguồn nhân lực vững mạnh thể hiện ở những con người năng động, sáng tạo, gắn bó với công ty, luôn làm việc hết lòng vì công ty. Để làm được điều này, ngoài các chính sách hữu hiệu trong việc thu hút nhân tài, giữ chân nhân tài, khuyến khích nhân tài phát huy hết khả năng để đóng góp cho doanh nghiệp thì việc phải không ngừng quan tâm đến chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong nội bộ doanh nghiệp là điều vô cùng cần thiết.
Đối với công ty cao su Krông Buk, qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong kinh doanh.Tuy nhiên bên cạnh đó,Công ty vẫn còn phải đương đầu với một số khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến đến hiệu quả hoạt động của công ty như: vấn đề về vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ, nhân lực… trong đó, vấn đề trọng yếu là chất lượng nguồn nhân lực chưa đảm bảo. Nguyên nhân là do công tác đào tạo còn tiến hành một cách bị động, tư duy và cách thức tiến hành đào tạo NNL tại đơn vị làm theo “chỉ thị” nên chất lượng và hiệu quả của các chương trình đào tạo chưa cao. Trong những năm vừa qua mặc dù thị trường cao su biến động ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của công ty và nguồn kinh phí cho đào tạo, tuy nhiên Công ty có phần lớn lao động trực tiếp là lao động phổ thông tại địa phương có trình độ văn hóa và chuyên môn thấp trong đó có một bộ phận không nhỏ dân tộc thiểu số mù chữ nên việc đào tạo là việc thiết yếu. Bên cạnh đó Công ty giảm quy mô thì nên đào tạo để đa dạng hóa năng lực từng cá nhân để người lao động có nhiều kinh nghiệm khác nhau giúp giảm đi một số chi phí. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Đào Hữu Hòa, tôi đã chọn đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krong Búk” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
– Hệ thống hoá cở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong DN
– Làm rõ thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV
cao su Krông Buk thời gian qua.
– Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV cao su Krông Buk trong thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượngnghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nông nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty và cán bộ, công nhân thuộc biên chế của công ty.
– Không gian: tại Công ty TNHH MTV cao su Krong Buk.
– Thời gian:
- Dữ liệu sơ cấp được điều tra vào tháng 10/2016 – 11/2016
- Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn năm 2013 – 2015, tầm xacủa các giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
4. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1.Quan điểm tiếp cận
Theo quan điểm tiếp cận chính trong nghiên cứu luận văn vày là “duy vật biện chứng” và “duy vật lịch sử”.
- . Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:phương pháp tổng hợp, so sánh, phương pháp chỉ số, phân tích tỉ lệ, phương pháp ngoại suy, chuyên gia.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Cở sở lí luận về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk
Chương 3. Giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN
a. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. [7]
b. Đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện bởi doanh nghiệp.
a. Đối với doanh nghiệp
Quá trình đào tạo nguồn nhân lực mang lại những lợi ích: Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, giảm bớt sự giám, tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động, đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực, giảm bớt tai nạn lao động, tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
b. Đối với người lao động
Đào tạo giúp cho người lao động cập nhật kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật. Đào tạo còn tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ, đây là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động.
c. Đối với xã hội
Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển trên thế giới như Anh, Pháp, Nhật… Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõnhu cầu cần cải thiện kết quả thực hiện công việc và xác định đào tạo hiện tại có phải làgiải pháp nâng cao hiệu quả làm việc, khả năng phát triển với từng cán bộ, nhân viêncụ thể. [5]
Phân tích doanh nghiệp: Phân tích chỉ số hiệu quả về mặt tổ chức, mục tiêu phát triển của tổ chức, nhu cầu nguồn nhân lực.
Phân tích tác nghiệp: Phân tích tác nghiệp xác định loại kỹ năng và các hành vi cần thiết cho nhân viên để thực hiện tốt công việc. Phân tích tác nghiệp chú trọng xác định xem nhân viên cần làm gì để thực hiện công việc tốt.
Phân tích nhân viên: Loại phân tích này chú trọng lên các năng lực và các đặc tính cá nhân của nhân viên, để xác định ai là người cần thiết được đào tạo và những kiến thức và kỹ năng nào cần được chú trọng trong quá trình đào tạo.
Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo và trình độ kỹ năng có được sau đào tạo, số lượng và cơ cấu học viên và thời gian đào tạo.
b. Đối tượng đào tạo
Những người thích hợp phải là những người phù hợp vớ imục đích của tổ chức và khả năng của các đối tượng có thể được kết quả đào tạo tốt nhất. Tuỳ thuộc vào yêu cầu, mục đích và nội dung của các chương trình đào tạo mà tổ chức có thể lựa chọn đối tượng là cá nhân, một nhóm người hay toàn bộ công nhân viên của mình.
- . Xác định nội dung đào tạo
Cần phải lên kế hoạch về nội dung giảng dạy cũng như thời gian biểu, học môn gì, nội dung gì, do ai giảng dạy và học bao lâu.
a. Phương pháp đào tạo trong công việc
b. Phương pháp đào tạo ngoài công việc
Khi lưa chọn, ta có thể lựa chọn các giáo viên từ những người trong doanh nghiệphoặc ở thuê ngoài (giảng viên của trường đại học, trung tâm đào tạo..)
- Kiểm soát quá trình đào tạo
a, Chuẩn bị đào tạo: chuẩn bị tài liệu, lựa chọn giáo viên, chuẩn bị cơ sở vật chất, thông tin, lập kế hoạch về thời gian và địa điểm thực hiện đào tạo.
b, Lựa chọn thời gian đào tạo: Thời gian đào tạo được chia làm 2 loại: đào tạo ngắn hạn và dài hạn, lựa chọn thời điểm để người lao động có thể tham gia được tối đa mà không ảnh hưởng tới công việc của doanh nghiệp.
c, Lập dự toán kinh phí đào tạo: Chi phí đào tạo: bao gồm chi phí cho việc học, chi phí cho việc giảng dạy, những khoản chi phí của việc giảm sản lượng,…Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí được huy động từ các nguồn chủ yếu (1) Trích từ lợi nhuận của công ty; (2) Từ các nguồn khác như hoạt động tài chính, quỹ phúc lợi hàng năm; (3) Người lao động tự nguyện bỏ tiền ra để học tập, nếu người lao động muốn mình được nâng cao trình độ từ đó tạo cơ hội thăng tiến.
d, Tổ chức quản lý quá trình đào tạo: Sau khi xây dựng được chương trình đào tạo nguồn nhân lực, việc tổ chức thực hiện chương trình này là rất quan trọng. Việc tiến hành tiến trình đào tạo phải được phân cho một đối tượng cụ thể phụ trách, người này sẽ trực tiếp quản lý, báo cáo và chịu trách nhiệm trước cấp trên.
Việc đánh giá chương trình giúp doanh nghiệp rút ra được những kinh nghiệm bổ ích cho các lần đào tạo sau, đo lường sự thay đổi của người lao động dưới kết quả của đào tạo. Thường việc đánh giá được tiến hành qua 03 giai đoạn: Đánh giá trước đào tạo; đánh giá trong quá trình đào tạo và đánh giá sau đào tạo. Theo mô hình Donald Kirkpatrick, việc đánh giá có 4 mức: phản ứng, học tâp, hành vi, kết quả.
1.3.2. Ảnh hưởng của cơ sở vật chất và thiết bị giảng dạy
1.3.3. Tính đa dạng và đặc thù của công việc
1.3.4. Môi trường làm việc và tính chất công việc
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CAO SU KRÔNG BÚK
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG TỚI ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
2.1.1. Đặc điểm hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cao su Krông Buk được thành lậptheo Quyết định số 107/QĐ – HĐQT CSVN, ngày 04/05/2010 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.Trong những ngày đầu thành lập Công ty gặp nhiều khó khăn,. Tuy nhiên với sự phấn đấu bền bỉ, Công ty đã từng bước đi lên, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của Công ty và Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, Công ty đã và đang là động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế – xã hội, làm thay đổi cơ bản bộ mặt nông thôn, nông nghiệp trên địa bàn hai huyện Krông Năng, Krông Buk, tỉnh DakLak.
- Chức năng: Xây dựng cơ bản cho công ty và đáp ứng nhu cầu thị trường, sản xuất kinh doanh mủ cao su nguyênliệu.
- Nhiệm vụ: Khai hoang, trồng mới, chăm sóc, khai thác, chế biến và tiêu thụ mủ cao su nguyên liệu, sản xuất cây giống cao su phục vụ trồngmới, các dịch vụ khoa học kỹ thuật cao su, xây dựng công nghiệp hóa chất, phân bón và cao su, thương nghiệp bánbuôn.
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty
Qua sơ đồ (Hình 2.1.) có thể thấy cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Tổng giám đốc
PTGĐ. Kinh doanh
Kiểm soát viên
PTGĐ. Kỹ thuật
P. tc – kt
P.Kinh doanh
P. hc- ns
P. kt – sx
Nông trường cao su
Tam Giang
Xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su
Nông trườngcao
SuEa Hồ
Phú Lộc
Đội sản xuất 4
Đội sản xuất 3
Đội sản xuất 2
Đội sản
xuất 1
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Hình 2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)
2.1.3. Đặc điểm về nguồn lực của công ty
a. Nguồn nhân lực
Quy mô nguồn nhân lựcTổng cán bộ công nhân viên toàn công ty tính đến này 31/12/2015 là 1.015 người. Qua bảng số liệu 2.1 cho ta thấy, số lượng lao động của công ty giảm dần qua các năm. Năm 2013, tổng số lao động là 1453 người, năm 2015 giảm còn 1015 người. Cơ cấu lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với lao động gián tiếp.ao động khối gián tiếp có tỷ lệ ngày càng thấp trong khi đó lao động trực tiếp ngày càng cao là tương đối phù hợp đối với doanh nghiệp có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là trồng, khai thác, chế biến và xuất khẩu sản phẩm mủ cao su.
Cơ cấu lao động theo trình độ: Với đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn, lực lượng chủ chốt quyết định kết quả hoạt động của Công ty lại có trình độ đại học và cao đẳng thấp như hiện nay sẽ ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc, nâng cao vị thế và vị trí của mình trong kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cơ cấu lao động theo giới tính: Tỷ lệ lao động nữ như vậy là cao so với đặc thù ngành kinh doanh. Các công việc mang tính nặng nhọc, đòi hỏi nhiều sức khỏe và kỹ thuật nên phù hợp với lao động nam. Hiện nay số lượng lao động nữ cao hơn lao động nam nên đây là không thuận lợi cho công ty trong việc cử người đi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mình.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi: Qua Bảng 2.4 số liệu trên ta nhận thấy: nhân viên dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 34,4 %, số nhân viên này chiếm tỷ lệ khá đông. Tuổi trẻ luôn nhạy bén tìm tòi, khám phá, tiếp thu cái mới có nhiều ý tưởng táo bạo, có sức khỏe tốt, lao động có năng suất cao, có điều kiện để học tập, đào tạo phát triển để thay thế những người đi trước. Số nhân viên có độ tuổi từ 30 – 49 tuổi là 619 người, chiếm tỷ lệ 61% . Ở độ tuổi này tương đối nhạy bén với cái mới, có khả năng tiếp thu nhanh tri thức hiện đại, đa số họ học tập khá bài bản ở bậc phổ thông và Đại học, họ đã có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng trong sản xuất kinh doanh.
b. Nguồn lực vật chất
Nguồn lực cơ sở vật chất của Công ty rất đa dạng, bao gồm nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, diện tích vườn cây cao su… Nhìn chung, cơ sở vật chất của Công ty được đầu tư và xây dựng khá đầy đủ, phần nào đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Với mặt hàng chủ lực xuất khẩu là cao su nhưng những năm gần đây do giá cao su sụt giảm nghiêm trọng nên công ty đã giảm quy mô diện tích cao su khai thác, thay vào đó là tăng quy mô diện tích cao su kiến thiết cơ bản.Quy mô diện tích vườn cây và năng suất mủ được thể hiện ở Bảng 2.6.
c. Nguồn lực tài chính
Tình hình tài chính của công ty ổn định, tổng nguồn vốn và tổng tài sản tăng qua các năm. Nhờ đó, công ty hoàn toàn có điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo kinh phí thường xuyên đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực.
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công tytrong thời gian qua
Tình hình năm 2015 vẫn còn nhiều khó khăn, nền kinh tế phục hồi chậm . Hầu hết các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận năm sau thấp hơn năm trước do giá cao su sụt giảm nghiêm trọng.
Bảng 2.8. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
ĐVT: Triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng doanh thu | 260.266 | 219.339 | 113.703 |
| 2 | Tổng chi phí | 230.495 | 214.890 | 111.050 |
| 3 | Lợi nhuận | 29.771 | 4.449 | 2.653 |
| 4 | Thuế thu nhập DN | 7.442 | 1.112 | 663 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 22.329 | 3.337 | 1.990 |
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
2.2.1. Đánh giá nhu cầu đào tạo
Qua bảng 2.9 ta thấy nhu cầu về công tác đào tạo nguồn nhân lực ngày càng giảm. Tỷ lệ số người được đào tạo so với nhu cầu giảm từ 85,7 % năm 2013 xuống 85,5 % năm 2014 và giảm xuống 68,7% năm 2015. Công ty có chú trọng đến công tác đào tạo, thấy được vai trò quan trọng của công tác này. Nhưng do kinh phí nhưng năm vừa qua còn hạn hẹp nên chưa đáp ứng được cao nhu cầu ĐT.
2.2.2. Xác định mục tiêu và đối tượng đào tạo
Đối với mỗi đối tượng đào tạo, công ty có các yêu cầu, mục tiêu đào tạo ứng với mỗi loại hình đào tạo riêng biệt. Việc đặt ra mục tiêu cụ thể cho từng đối tượng và áp dụng cho từng loại hình đào tạo đã khiến cho việc tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả được tốt hơn.
Tuy nhiên, các yêu cầu, mục tiêu đào tạo của công ty còn chưa rõ ràng cụ thể, chưa thể đánh giá chính xác được hiệu quả sau khi công tác đào tạo kết thúc. Những yêu cầu, mục tiêu đối với đối tượng đào tạo còn phụ thuộc chủ yếu vào ý kiến chủ quan của người lãnh đạo công ty, không xuất phát từ việc phân tích yêu cầu công việc, đánh giá các nguồn lực hiện có, mục tiêu của tổ chức, chiến lược kinh doanh,… Điều này làm cho nhân viên tham gia quá trình đào tạo không biết được các kỹ năng, yêu cầu cụ thể cần phải đạt được sau đào tạo, làm cho họ không tích cực trong quá trình tham gia học tập dẫn đến kết quả mong muốn của tổ chức khó đạt được.
b. Đối tượng đào tạo
Trong những năm qua để đảm bảo được yếu tố công bằng và chính xác khi lựa chọn đối tượng đào tạo công ty đã xây dựng tiêu chuẩn chủ yếu sau:
- Đối với đối tượng là lao động gián tiếp (Cán bộ quản lý, nhân viên)
- Đối với đối tượng là lao động trực tiếp
2.2.3. Việc xác định nội dung đào tạo
Phòng hành chính nhân sự lập chương trình đào tạo cụ thể, sau đó trình lên ban giám đốc kí duyệt, làm công văn thông báo cho các phòng ban, bộ phận thực hiện theo kế hoạch được giao.
Ðến năm 2015, hơn 80% số cán bộ giữ chức vụ từ phó trưởng phòng trong công ty đã được qua các lớp bồi dưỡng về quản trị doanh nghiệp, các lĩnh vực chuyên ngành. Công ty đã phối hợp với các đơn vị đào tạo tại chỗ về quản trị doanh nghiệp, phổ biến luật chuyên ngành, các nghị định thông tư của Chính phủ. Công ty đã cử người đi học các lớp từ sơ cấp, trung cấp và cao cấp lý luận chính trị, quản lý doanh nghiệp và các lớp về chuyên môn nghiệp vụ. Năm 2015, số nhân đã được, bồi dưỡng về quản trị doanh nghiệp cho cán bộ lãnh đạo là 87 người, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật là 421 người. Tổ chức học tập phổ biến Luật Lao động và các luật lệ, chính sách có liên quan đến người lao động như chính sách bảo hiểm, tiền lương. Các chương trình đào tạo chủ yếu là trong ngắn hạn (đào tạo về an toàn lao động trong 3 ngày, nâng bậc kỹ thuật là 10 ngày, khóa học về kỹ năng quản lý điều hành là 3 tháng,…), chưa tập trung đào tạo dài hạn và chuyên sâu để tăng đội ngũ cán bộ có tri thức cao nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai.
2.2.4. Lựa chọn phương pháp đào tạo
Qua bảng 2.12 ta có thể thấy số lượng lao động được đào tạo tại công ty bằng hình thức ngoài công việc năm 2014 tăng 113 người so với năm 2013, năm 2015 giảm 121 người so với năm 2014. Số lao động được đào tạo trong công việc năm 2014 tăng 387 người so với năm 2013, năm 2015 giảm 490 người so với năm 2014. Công ty chủ yếu sử dụng hình thức đào tạo trong công việc.
2.2.5. Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo
Các khóa đào tạo tập trung chủ yếu do Công ty tiến hành với thời gian vào các tháng thấp điểm trong kinh doanh sản xuất, thường là vào mùa mưa (tháng 8 – 10) mùa lá rụng của cây (tháng 1 – 2). Đối với công nhân hang năm công ty vẫn thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn.
2.2.6. Về kinh phí cho đào tạo
Qua bảng 2.13 nguồn kinh phí đào tạo của công ty trích từ lợi nhuận và quỹ khác ngày càng giảm vì lợi nhuận của công ty ngày càng giảm do giá cao su sụt giảm và thu hẹp diện tích cao su khai thác, nên phần trăm sử dụng quỹ ngày càng tăng qua các năm.
Bảng 2.14. Tỷ trọng chi phí đào tạo/tổng doanh thu
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 |
| Tổng chi phí | 230.495 | 174.890 | 111.050 |
| Chi phí đào tạo | 227,33 | 623,94 | 172,51 |
| Tỷ trọng chi phí đào tạo/tổng chi phí (%) | 0,1 | 0,36 | 0,16 |
| Tổng doanh thu | 260.266 | 219.339 | 113.703 |
| Tỷ trọng chi phí đào tạo/tổng doanh thu (%) | 0,09 | 0,28 | 0,15 |
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Chi phí đào tạo chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng doanh thu của Công ty. Con số này năm 2013 chiếm khoảng 0,09%, song tăng lên 0,28% năm 2014, năm 2015 giảm còn 0,15% điều này không có nghĩa là chi phí cho công tác đào tạo giảm mà nguyên nhân là do doanh thu năm 2014 giảm 1,2 lần so với năm 2013, năm 2015 giảm 1,9 lần so với năm 2014, trong khi đó chi phí đào tạo năm 2014 so với năm 2013 tăng 2,7 lần, năm 2015 giảm 3,6 lần so với năm 2014.
2.2.7. Đánh giá kết quả đào tạo
Vì lý do thời gian mà cuộc điều tra chỉ tiến hành tại công ty TNHH MTV Cao su Krông Buk với 150/421 người, chiếm 35,63% tổng số lao động. Trong đó có 127/150 người được hỏi đã tham gia các khóa đào tạo của công ty. Bảng câu hỏi được trình bày ở phần phụ lục 1, kết quả khảo sát công tác kiểm tra, đánh giá sau đào tạo tại công ty được thể hiện ở bảng 2.14 và bảng 2.15,với tỷ lệ số ý kiến cho rằng các khóa đào tạo từ khá thiết thực đến rất thiết thực với công việc chiếm tỷ lệ khá cao là 66,9% và 33,1% cho rằng ít thiết thực và không thiết thực. Số liệu điều tra cho thấy số ý kiến cho rằng công ty chưa từng thực hiện công tác kiểm tra nhưng rất ít.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠICÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU KRONG BUK
-Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động được nâng lên đáng kể, kỹ năng của người lao động được duy trì và phát triển. Kết quả là năng suất lao động tang lên, số người đạt các danh hiệu thi đua cũng tăng.
- Thiếu chiến lược phát triển nguồn nhân lực công ty chưa có chiến lược dài hạn về nhânlực.
– Việc xác định nhu cầu đào tạo chưa được sâu sắc, phần lớn dựa vào định kỳ hàng năm, ý kiến chủ quan của các trưởng bộ phận
– Các phương pháp đào tạo hiện tại của công ty chưa phong phú, chưa đa dạng
– Các chương trình trao đổi, bồi dưỡng còn chung chung chưa đạt được độ sâu kiến thức. Phương pháp trao đổi thông tin hai chiều theo kiểu thảo luận, tranh luận, bài tập tình huống thực tế thực hiện chưa được nhiều, mới chỉ dừng lại ở phát tài liệu và nghe giảng thụ động.
– Công tác tuyển chọn nhân lực chưa đảm bảo chất lượng
– Trình độ chuyên môn của một bộ phận lao động còn hạn chế, chưa thể tiếp cận được kỹ thuật, công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến. Ngoại ngữ, tin học còn là điểm yếu của nhiều người.
– Công tác đánh giá kết quả còn mang nặng tính hình thức, tổ chức kiểm tra còn sơ sài, hạn chế, chưa có tiêu thức đánh giá.
– Kinh phí sử dụng cho đào tạo được phân bổ giảm về kinh phí qua các năm. Điều đó làm cho công ty có nhiều hạn chế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực.
2.3.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế
- Công ty đã có sự quan tâm đến công tác đào tạo nhưng vẫn chưa đúng mức, nên vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn.
- Đội ngũ cán bộ chuyên trách còn chưa được đào tạo chuyên nghiệp, dựa trên tự học học và kinh nghiệm làm việc là chính.
- Nguồn kinh phí hàng năm dành cho công tác đào tạo còn hạn hẹp, chủ yếu được trích từ một phần nhỏ lợi nhuận của công ty.
- Trong đội ngũ cán bộ công nhân viên chức làm việc tại công ty mỗi một người lại có những nhận thức khác nhau về vai trò của đào tạo nguồn nhân lực nên việc đầu tư cho hoạt động này còn hạn chế.
- Nguồn nhân sự trung niên, từ 40 tuổi trở lên không còn sự nhanh nhạy, thiếu năng động, có xu hướng ù lỳ, không thích thay đổi, ngại học hỏi. Trong khi nguồn nhân sự trẻ thì chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm và quyền lợi khi tham gia đào tạo hay như sự cần thiết phải nâng cao trình độ để hoàn thiện mình, để phát triển nghề nghiệp trong tương lai.
CHƯƠNG 3
NHỮNG GIẢIPHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒNNHÂNLỰC TẠI CÔNGTY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Các dự báo về thay đổi trong môi trường hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
a. Sự thay đổi trên thị trường lao động:
b. Sự thay đổi trong môi trường kinh tế.
c. Sự phát triển của khoa học – công nghệ
d.Sựcạnhtranhtrênthịtrường cao su thiên nhiên
3.1.2. Mục tiêu và chiến lược phát triển của nghành hoặc địa phương
3.1.3. Mục tiêu, nhu cầu của NNL tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk đến năm 2020, 2025
Thực hiện phát triển các ngành hàng có liên quan đến sản phẩm cao su thiên nhiên lẫn nguyên liệu gỗ cao su. Trước hết là việc phát triển các sản phẩm mà công ty có thể tiếp cận nhanh về kỹ thuật, công nghệ như: sản phẩm gỗ dân dụng, gỗ nguyên liệu, bao bì, sản phẩm tiêu dùng từ nguyên liệu cao su.
– Mục tiêu đến năm 2020:
3.2. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KRONG BUK TRONG THỜI GIAN TỚI
3.2.1. Hoàn thiện xác định nhu cầu đào tạo
3.2.2. Hoàn thiện việc xác định mục tiêu đào tạo và lựa chọn đối tượng đào tạo
a. Hoàn thiện mục tiêu đào tạo:
Sau khi phân tích được nhu cầu đào tạo thì cần phải chuyển nhu cầu đó thành mục tiêu hành động. Mục tiêu này cần phải: phải cụ thể: nêu rõ được những gì cần đạt được một cách rõ ràng, phải được lượng hoá bằng những con số cụ thể, Mục tiêu phải gắn với giới hạn thời gian thực hiện, mục tiêu phải khả thi.
b. Đối tượng đào tạo
Trong thời gian tới công ty cần tiến hành rà soát lại tất cả các bộ phận xem ai cần đào tạo, họ cần kĩ năng và nghiệp vụ gì.
-Đối với đối tượng mới chưa qua đào tạo: đưa đi đào tạo nhưng cần căn cứ vào nhu cầu tuyển dụng của công ty
– Đối với cán bộ quản lí: cần quy hoạch cụ thể từng người căn cứ vào năng lực, tuổi tác của họ. Công ty sẽ xác định những lao động có tiềm năng, ghi lại những điểm mạnh điểm yếu của họ và dự đoán khả năng thăng tiến và mực độ hoành thành công việc khi được đề bạt lên chức vụ cao hơn để từ đó quyết định người nào cần phải đào tạo.
– Đối với đối tượng đào tạo lại: căn cứ vào kết quả đánh giá công việc của họ, người quản lý trực tiếp thấy mức độ hoàn thành công việc của họ đạt hay không đạt, cần nâng cao nghiệp vụ chỗ nào để đưa đi đào tạo. Để làm được điều này cần xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá công việc, sau đó căn cứ vào đó để lập kế hoạch đào tạo.
3.2.3. Hoàn thiện nội dung kiến thức đào tạo
Đối với công nhân lao động trực tiếp đang chăm sóc vườn cây khai thác, nội dung tập huấn và đào tạo bao gồm các kỹ thuật cụ thể sau: kỹ thuật thiết kế miệng cạo, trang bị miệng cạo úp, ngửa, bôi thuốc kích thích, kỹ thuật chăm sóc- chống cháy cuối năm bón phân cơ giới, thủ công, an toàn vệ sinh lao động- bảo hộ lao động. Đặc biệt phải học tập Nội quy, Quy chế làm việc- luật lao động các hành vi vi phạm và hình thức xử lý để người lao động biết để thực hiện cho đúng…
Đối với cán bộ đội tổ sản xuất, nội dung tập huấn tập trung vào các nội dung kỹ thuật sau: Xây dựng và quản lý quy trình kỹ thuật chăm sóc, kỹ thuật khai thác mủ và sử dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào vườn cây, kỹ năng xây dựng kế hoạch tác nghiệp và điều hành lao động, kỹ thuật giám sát và nghiệm thu công việc, nghiệm thu mủ, kỹ thuật và kinh nghiệm bảo vệ vườn cây, dụng cụ và sản phẩm…
Kiến nghị về nội dung đào tạo với Ban lãnh đạo công ty
Bảng 3.2: Nội dung đào tạo của công ty
| Stt | Kiến thức, kỹ năng |
|---|---|
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 | Kiến thức kỹ năng chuyên môn- kỹ thuật cao su: Trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su Kinh tế và quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Pháp luật về lao động Hành vi tổ chức- văn hoá tổ chức Quản trị văn phòng Các kỹ năng về quản trị Kỹ năng hội họp, thuyết trình Tiếng dân tộc Êđê Tin học văn phòng Kỹ năng giao tế nhân sự và dân vận Kỹ năng đàm phán và thương lượng.Kỹ năng giải quyết xung đột và tạo động lực làm việc cho nhân viên |
3.2.4. Hoàn thiện việc lựa chọn phương pháp đào tạo
Ngoài những phương pháp công ty đang áp dụng, đề xuất thêm một số phương pháp khác như:đào tạo đa công việc, đào tạo bổ sung, tái đào tạo, đào tạo kĩ năng kém.
3.2.5. Sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo
Ngoài kinh phí đào tạo do tập đoàn cấp, nên công ty cần phải lập ra một quỹ đào tạo riêng mà quỹ đó có thể huy động từ các nguồn sau: Trích một phần kinh phí hoạt động của công ty do tập đoàn cấp, đóng góp của cán bộ CNV thông qua các quỹ, thưởng cuối năm, trích từ kinh phí hoạt động kinh doanh khác của công ty.
3.2.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Công ty nên có kế hoạch cụ thể chi tiết về việc huấn luyện trình độ sư phạm cho giáo viên giảng dạy để khắc phục hạn chế về việc truyền đạt kinh nghiệm.
3.2.7. Tăng cường công tác đánh giá kết quả đào tạo
Mỗi năm nên tổ chức khảo sát, đánh giá một lần. Công ty cần thường xuyên thống kê các kết quả đào tạo và thông báo cho nhân viên biết, thông báo kết quả của những người vừa được đào tạo. Đồng thời nêu lên các chỉ tiêu về trình độ trong những năm tới. Đánh giá kết quả đào tạo là việc làm cần thiết, thường xuyên sau mỗi khóa đào tạo nhằm mục đích xem xét công tác đào tạo có đáp ứng được mục tiêu đề ra. Qua đó rút ra những kinh nghiệm cho lần tổ chức tiếp theo. Có thể sử dụng các biểu mẫu sau để tiến hành đánh giá:
+ Đánh giá khóa học của học viên (xem phụ lục 2)
+ Đánh giá hiệu quả đào tạo (xem phụ lục 4)
NLĐ đã áp dụng kiến thức vào công việc như thế nào? Đánh giá năng lực cán bộ nhân viên sau đào tạo nhằm mục đích cải thiện thành tích nhân viên do thủ trưởng đơn vị đánh giá dựa vào bảng đánh giá năng lực cá nhân (xem phụ lục 5)
3.2.8. Chính sách trong và sau đào tạo
Công ty nên áp dụng các chính sách sau:
- Nhân viên sau đào tạo phải được Công ty bố trí thực hiện các công việc phù hợp với năng lực, trình độ, kỹ năng của họ.
- Tăng cường công tác thưởng phạt vật chất đối với người lao động
- Bên cạnh đó, cũng cần tạo bầu không khí làm việc giúp đỡ nhau trong toàn Công ty.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Hàng năm có chỉ đạo, tập huấn, hướng dẫn kịp thời cho các đơn vị thành viên trong ngành trong công tác lập kế hoạch đào tạo.

3.3.2. Đối với Tỉnh DakLak
Cần đầu tư, sửa chữa, nâng cấp Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề của Tỉnh, các trung tâm giáo dục thường xuyên tại các huyện để từ đó mọi người lao động trong tỉnh đều có thể có điều kiện theo học dễ dàng.
3.3.3 Đối với công ty
- Chương trình và nội dung đào tạo phải được xây dựng trước tiên dựa trên cơ sở chiến lược DN và chiến lược phát triển NNL, thứ đến là dựa trên cơ sở kế hoạch kinh doanh hàngnăm.
- Mặc dù nội dung chương trình đào tạo được thiết kế trên cơ sở kế hoạch chiến lược và phục vụ chiến lược, song trước khi quyết định một chương trình đào tạo cụ thể DN cần khảo sát nhu cầu đào tạo của DN, của học viên – đối tượng của chương trình đào tạo – cả về nội dung, phương pháp, thời lượng, thời gian, địa điểm, phương tiện và thậm trí cả đối tượng tham gia đàotạo
- Trong đào tạo ngắn hạn cần trọng kỹ năng thực hành hơn là tri thức hàn lâm; cân đối thời gian đào tạo với khối lượng nội dung chương trình nhằm hạn chế tình trạng “cưỡi ngựa xemhoa”.
- Nếu có thể được, nên kết hợp giữa giảng viên mời ngoài với các nhà quản trị và chuyên môn có trình độ cao trong DN (với tư cách là trợ giảng, hay đồng giảng viên) trong các chương trình đào tạo kỹ năng thực hành nghiệpvụ.
Phương pháp lấy người học làm trung tâm là phương pháp phù hợp với đào tạo người lớntuổi.
- Cần coi trọng đào tạo kiến thức và kỹ năng quản trị, nghệ thuật lãnh đạo cho quản trị cấp trung và cấp cơ sở, đặc biệt là quản trị gia cấp cơsở.
- Liên kết giữa các DN trên cùng một địa bàn trong công tác đào tạo là một hướng đi nhằm đa mụctiêu.
KẾT LUẬN
Trong kế hoạch 5 năm mục tiêu ngành cao su là tăng năng suất và đi đôi với phát triển quy mô diện tích. Như vậy, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu nhân lực của công ty nhằm đạt mục tiêu phát triển và mở rộng diện tích quy mô sản xuất kinh doanh đến2020. Để thực hiện mục tiêu đó, trước mắt Công ty cần có chính sách thu hút lao động hợp lý, tổ chức đào tạo lại lao động hiện tại, hỗ trợ các chương trìnhđào tạo ngắn hạn và quan trọng là thực hiện được lien kết giữa doanh nghiệp và nhà trường, hiện nay đã có trường Cao đẳng công nghiệp cao su, đào tạo riêng cho ngành cao su, công ty nên đưa người lao động được đi đào tạo tại trường hoặc kế thợp với trường để tổ chức các khóa đào tạo sao cho hiệu quả.
Về lâu dài, công ty cần có hướng đổi mới phương pháp đào tạo,nhất là đào tạo công nhân trực tiếp sản xuất, tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo để nắm bắt được công nghệ sản xuất hiện đại.
Đề tài luận văn khá phức tạp cả về lý luận và thực tiễn, nhưng do thời gian để nghiên cứu viết luận văn chưa nhiều vì vậy luận văn của học viên chưa thực sự hoàn chỉnh và còn nhiều thiếu sót vì thế học viên rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo. Qua đây, học viên cũng xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giảng viên khoa sau đại học, các học viên cao học khóa 30 và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Đào Hữu Hòa đã tạo điều kiện giúp đỡ học viên hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\DAK LAK\SAU BAO VE\R.DAO THI HUU ( chinh lại muc luc va so trang bang)


