Quản trị rủi ro tín dụng cho khách hàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh Quảng Ngãi
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, định hướng tín dụng của VietinBank nói chung và VietinBank Quảng Ngãi nói riêng đang đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đối với phân khúc KHCN . Thông qua tín dụng đối với khách hàng cá nhân, các nguồn lực tài chính được phân bổ một cách hiệu quả; ngân hàng hoạt động tốt hơn, người dân có vốn để đầu tư, sản xuất, kinh doanh… Tuy nhiên, cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng luôn đi với yếu tố rủi ro vì việc thẩm định và quyết định cho vay KHCN thường gặp nhiều khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ, không rõ ràng, nguồn thông tin do chính khách hàng cung cấp rất khó xác định tính trung thực điều này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của VietinBank. Vì vậy mặc dù công tác quản trị rủi ro luôn được đặt làm trọng tâm nhưng nợ xấu vẫn luôn phát sinh, chất lượng tín dụng còn nhiều vấn đề bất bất ổn, đặc biệt là nợ xấu phát sinh đối với phân khúc KHCN. Để khắc phục điều này, Ban lãnh đạo tại chi nhánh cần nhận dạng, phân tích, đánh giá các yếu tố chủ yếu nào tác động đến rủi ro tín dụng để có biện pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Và tại Luận văn này tác giả sẽ đi sâu và tìm hiểu về quản trị rủi ro tính dụng cho KHCN.Vì thế tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng cho khách hàng cá nhân tại VietinBank, chi nhánh Quảng Ngãi”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam để đánh giá các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Một là: Nêu ra những vấn đề lý thuyết cơ bản của tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng KHCN của các NHTM.
Hai là: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, hoạt động tín dụng đối với KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi trong các năm gần đây. Nêu ra các dấu hiệu nhận biết sớm nguy cơ tiềm ẩn, làm rõ các nhân tố gây ra rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam nói chung và tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi nói riêng.
Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với KHCN tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi nhằm đạt hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong khu vực.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường, phân tích các nhân tố gây ra rủi ro tín dụng và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tín dụng đối với khách hàng cá nhân của VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VietinBank Quảng Ngãi bao gồm các khách hàng cá nhân tại phòng Bán lẻ và 07 phòng giao dịch.
– Phạm vi thời gian: Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu là những khoản vay đã phát sinh và hiện đang còn dư nợ tại thời điểm 31/12/2020.
4. Câu hỏi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở xuyên suốt quá trình nghiên cứu của đề tài là:
– Phương pháp phân tích định tính, định lượng
– Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
– Những vấn đề cơ bản về tín dụng cũng như những rủi ro của tín dụng được hệ thống hóa rõ ràng như quy trình quản trị rủi ro tín dụng của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM
– Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhân tố gây ra rủi ro và thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Quảng Ngãi
– Luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong bối cảnh và điều kiện đặc thù riêng tại VietinBank Quảng Ngãi.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank – CN Quảng Ngãi.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – CN Quảng Ngãi.
8. Tổng quan nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo quy định tại Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 16/6/2010, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
b. Chức năng cơ bản của Ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
1.1.2. Khái niệm hoạt động tín dụng
1.1.3. Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.4. Phân loại các hình thức vay
Căn cứ vào mục đích cho vay
Căn cứ vào phương thức cho vay
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT
1.2.1. Khái niệm Rủi ro tín dụng của NHTM
Theo Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì: “Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Hình 1.1: Rủi ro tín dụng
(Nguồn: Cẩm nang tín dụng Vietinbank)
1.2.3. Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…
Hệ số nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ xấu:
1.2.4. Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng
a. Những nhân tố từ phía khách hàng vay vốn
b. Những nhân tố từ phía ngân hàng
c. Những nhân tố từ phía môi trường kinh doanh
1.2.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
a. Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
b. Đối với khách hàng:
c. Đối với nền kinh tế – xã hội:
1.2.6.Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các nước trên thế giới
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
a. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng
Tóm lại, có thể đề cập khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở các góc độ khác nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản trị học, chúng ta có thể diễn giải khái niệm: “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận.”
b. Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
c. Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: Nhận biết, Đo lường, Quản trị và Kiểm soát, Xử lý tổn thất.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
a. Nhân tố chủ quan
b. Nhân tố khách quan
1.3.4. Quản trị rủi ro tính dụng khách hàng cá nhân
a. Đặc trưng của tín dụng khách hàng cá nhân và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
b. Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
c. Quản trị rủi ro khách hàng cá nhân

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CN QUẢNG NGÃI
2.1.2. Cơ cấu tố chức
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN Quảng Ngãi
Giai đoạn 2018 -2020 là thời gian tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều biến động, ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam và hoạt động ngân hàng
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Quảng Ngãi từ 2018 – 2020
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 |
| Dư nợ cho vay | 5.240 | 6.038 | 6.882 |
| Tốc độ tăng trưởng | 14,9% | 15,2% | 13,99% |
| Nguồn vốn huy động | 7.076 | 4.764 | 5.384 |
| Tốc độ tăng trưởng | 12% | -32,7% | 13,01% |
| Nợ xấu | 36 | 5,18 | 29,97 |
| Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ | 0,69% | 0,09% | 0,44% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Quảng Ngãi)
Đến 31/12/2019, tổng nguồn vốn huy động đạt 4.764 tỷ đồng, so với năm 2018 giảm 4.057 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 32,7%. Nguyên nhân nguồn vốn giảm là do giảm Nguồn vốn khác; năm 2019 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thay đổi cách tính nguồn vốn Kho bạc Nhà nước, không tính số dư Nguồn vốn Kho bạc cho Chi nhánh, chỉ tính chia sẻ phí dịch vụ thu Ngân sách nhà nước đồng thời nguồn vốn của một khách hàng doanh nghiệp lớn giảm mạnh. Đến 31/12/2020, tổng nguồn vốn huy động đạt 5.384 tỷ đồng, so với năm tăng 620 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 13,01%.
Đến 31/12/2019, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 6.038 tỷ đồng, so với năm 2018 tăng 798 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 15.2%. Đến 31/12/2020, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 6.882,6 tỷ đồng, so với năm 2019 tăng 844,4 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 13,99%.
Cuối năm 2019 Nợ xấu là 5.186 triệu đồng, giảm 3.161 triệu đồng so với đầu năm. Tỷ lệ nợ xấu: 0,09%/tổng dư nợ, giảm 0,6% so với 31/12/2018. Nợ xấu 31/12/2020 là 29.973,14 triệu đồng, tăng 24.787,1 triệu đồng so với đầu năm, trong đó có 3.966 triệu đồng chuyển nợ xấu do đánh giá suy giảm khả năng trả nợ, tỷ lệ nợ xấu 0,44%/tổng dư nợ, tăng 0,35% so với 31/12/2019
Từ những số liệu trên cho thấy Năm 2020, dư nợ cho vay tiếp tục tăng 13,99% và nợ xấu có biến động tăng so với năm 2019, đây cũng là chủ trương nâng cao chất lượng của Vietinbank, các khoản nợ chưa quá hạn nhưng tiềm ẩn rủi ro, khả năng thu hồi vốn suy giảm thì chuyển sang nhóm nợ cao hơn để có ứng xử phù hợp.
2.2.1. Tình hình hoạt động cho vay đối với KHCN
2.2.2. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu
Bảng 2.2. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay KHCN
ĐVT: Tỷ đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | 2020/2019 | 2019/2018 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chênh lệch | (%) | Chênh lệch | (%) | |||||
| 1 | Tổng dư nợ KH cá nhân | 2.067 | 2.604 | 2.951 | 537 | 25,97 | 347 | 13,3 |
| 2 | Nhóm 1 | 2.056 | 2.602 | 2.931 | 327 | 12.6 | 536 | 26.1 |
| 3 | Nhóm 2 | 0.89 | 1.09 | 3.32 | -3.69 | 47.4 | 6.12 | 787.6 |
| 4 | Nhóm 3 | 0.89 | 0.75 | 0.13 | -0.62 | 17.3 | -0.14 | 84.3 |
| 5 | Nhóm 4 | 1.02 | 0,25 | 1.75 | 0.51 | 41.1 | 0.22 | 21.6 |
| 6 | Nhóm 5 | 8.17 | 0,93 | 14.92 | 24.82 | 878 | -4.98 | 39 |
| 7 | Tổng nợ quá hạn | 10,97 | 2,02 | 20,12 | 18,1 | 896 | -8,95 | -81,5 |
| 8 | Tổng nợ xấu | 10,08 | 1,93 | 16,8 | 14,87 | 770 | -8,15 | -80,8 |
(Nguồn: Báo cáo Dư nợ tín dụng Vietinbank – CN Quảng Ngãi năm 2018 – 2020)
Bảng trên cho ta thấy được dư nợ của các KHCN thuộc nhóm 2 (nợ đáng chú ý) năm 2019 tăng ở mức cao so với năm 2018, năm 2020 dư nợ nhóm 2 tiếp tục tăng. Dư nợ nhóm 2 tiếp tục tăng như trên cho thấy tiềm ẩn rủi ro sau một thời gian khách hàng sẽ chuyển sang nhóm nợ cao hơn dẫn đến nợ xấu .
Nợ quá hạn ở nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) là những nhóm nợ trong nhóm nợ xấu đang có xu hướng biến động tăng dần theo thời gian, đặt biệt là ở nhóm 5, từ 8.17 tỷ đồng năm 2018, giảm xuống 0,93 tỷ đồng năm 2019 nhưng lại tăng vọt lên 14,92 tỷ đồng năm 2020. Nợ nhóm 3, nợ nhóm 4, nợ nhóm 5 ảnh hưởng đến dự phòng chung, dự phòng cụ thể và tài chính của ngân hàng, ngoài ra những nhóm nợ này nếu không xử lý nhanh, dứt điểm sẽ có thể ảnh hưởng đến nhiều năm khác.
Bảng 2.3. Cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu đối với cho vay KHCN
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
| 1 | %Nợ quá hạn | 0,53% | 0,31% | 0,68% |
| 2 | %Nợ xấu | 0,48% | 0,07% | 0,56% |
(Nguồn: Báo cáo dư nợ tín dụng VietinBank – CN Quảng Ngãi)
Bảng trên cho thấy tỷ trọng nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ KHCN qua các năm. Có thể thấy tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn năm 2019 giảm so với năm 2018 tương ứng với giảm số liệu tuyệt đối như phân tích ở trên tuy nhiên đếnn năm 2020 tỷ lệ nợ quá hạn nợ xấu tại VietinBank Quảng Ngãi có xu hướng tăng trở lại và tăng cao hơn những năm trước,.
Việc phân tích về cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu cho chúng ta một cái nhìn mới hơn về khả năng quản lý tín dụng trong Vietinbank – CN Quảng Ngãi, bởi tỷ trọng của cả nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng KHCN có tuy không quá cao nhưng có xu hướng ngày càng tăng. Điểu này là câu hỏi thách thức cũng như khó khăn trong việc giải quyết vấn đề nợ xấu, xử lí nợ tiểm ẩn.
2.2.3. Rủi ro tín dụng trong các loại hình cho vay
Bảng 2.4. Cơ cấu nợ xấu qua các năm 2018-2020
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dư nợ | Tỷ lệ (%) | Dư nợ | Tỷ lệ (%) | Dư nợ | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Dư nợ cá nhân, hộ gia đình tỷ đồng | 2.067 | 100% | 2.604 | 100% | 2.951 | 100% |
| 2 | Nợ xấu theo thời gian | ||||||
| 3.1 | Ngắn hạn | 2,36 | 0,11 | 0,84 | 0,03 | 4,41 | 0,14 |
| 3.2 | Trung và dài hạn | 7,72 | 0,37 | 1,09 | 0,041 | 12,39 | 0,42 |
| 4 | Nợ xấu theo sản phẩm (Triệu đồng) | ||||||
| 4.1 | Cho vay sổ tiết kiệm | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 |
| 4.2 | Cho vay tiêu dùng | 1,7 | 0,08 | 0,65 | 0,024 | 2,3 | 0,077 |
| 4.3 | Cho vay hoạt động kinh doanh | ||||||
| 4.4 | Cho vay ngắn hạn | 2,36 | 0,11 | 0,84 | 0,032 | 4,41 | 0,047 |
| 4.5 | Cho vay trung và dài hạn | 6,02 | 0,29 | 0,44 | 0,016 | 10,09 | 0,34 |
(Nguồn: Báo cáo dư nợ tín dụng VietinBank – CN Quảng Ngãi)
Qua bảng phân tích số liệu nhận thấy nợ xấu tại VietinBank Quảng Ngãi ở kỳ hạn cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng cao và có sự biến động. Ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận cao và ổn định từ những khoản vay trung dài hạn.
2.2.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN Quảng Ngãi trong thời gian qua
a. Nhóm nhân tố xuất phát phía khách hàng vay vốn
b. Nhóm nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng
c. Nhóm nhân tố xuất phát từ môi trường kinh doanh
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CN QUẢNG NGÃI
- 2.3.1. Quy trình cấp tín dụng đối với KHCN tại VietinBank CN Quảng Ngãi
VietinBank Quảng Ngãi luôn tuân thủ theo quy trình tín dụng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Hình 2.2: Quy trình tín dụng tại ngân hàng VietinBank chi nhánh Quảng Ngãi
(Nguồn: Phòng bán lẻ VietinBank chi nhánh Quảng Ngãi)
Bảng 2.5 : Các loại chứng từ giải ngân của VietinBank QN
| Các loại chứng từ bắt buộc khi giải ngân (Trừ trường hợp được nợ chứng từ) | Các chứng từ hỗ trợ/ đi kèm khi giải ngân (bổ sung sau khi giải ngân) |
|---|---|
|
– Biên bản nghiệm thu/ bàn giao; Biên bản hoàn công.
|
(Nguồn: CV 8809/CV-NHCT35 của NHCT – Phòng bán lẻ VietinBank Quảng Ngãi)
Bảng 2.6 : Tần suất kiểm tra giám sát sau khi cho vay
| Tần suất | |
|---|---|
| Cho vay tiêu dùng | Kiểm tra tài sản bảo đảm: định kỳ 1 năm/lần hoặc đột xuất khi có biến động. Kiểm tra nguồn thu nhập của khách hàng: định kỳ tối đa 6 tháng/lần. Kiểm tra tình trạng nhân thân của khách hàng. |
| Cho vay sản xuất kinh doanh | Giải ngân bằng tiền mặt: chậm nhất trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày giải ngân. Phương thức từng lần:
Phương thức hạn mức: định mức tối thiểu 1 lần/T và đột xuất (khi cần). Phương thức cho vay Dự án đầu tư: kiểm tra sau mỗi lần giải ngân hoặc hàng tháng đảm bảo kiểm soát được quá trình thực hiện, triển khai dự án. Kết thúc thời gian giải ngân, định kỳ 6 tháng/lần, kiểm tra, đánh giá lại hiệu quả của dự án. |
(Nguồn : Phòng Bán lẻ chi nhánh VietinBank Quảng Ngãi)
- 2.3.2. Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank – CN Quảng Ngãi.
- – Các dấu hiệu từ phía khách hàng
- – Các dấu hiệu từ phía ngân hàng
- 2.3.3. Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VietinBank – CN Quảng Ngãi.
- Quy trình xếp hạng tín dụng gồm có 3 bước cơ bản là chấm điểm tín dụng, xếp hạng khách hàng và xếp loại rủi ro.
Bước 1: Chấm điểm tín dụng
Bảng 2.7. Chấm điểm khách hàng cá nhân theo các thông tin cơ bản
| STT | Nội dung đánh giá (Định tính/định lượng) | Mục đích của chỉ tiêu |
|---|---|---|
| 1 | Tuổi | Đánh giá ảnh hưởng của độ tuổi đến khách hàng như: rủi ro nhân mạng, bệnh tật, số năm kinh nghiệm trong nghề… |
| 2 | Thời gian cư trú | Đánh giá mức độ ổn định về nơi cư trú của khách hàng để nắm vững tình hình khách hàng nhằm mục đích kiểm soát và thu nợ |
| 3 | Thời gian làm việc trong lĩnh vực chuyên môn hiện tại | Đánh giá kinh nghiệm làm việc, khả năng duy trì công việc với kinh nghiệm đã có |
| 4 | Thời gian công tác tại cơ quan hiện tại | Đánh giá mức độ ổn định của công việc hiện tại của người tham gia trả nợ ngân hàng |
| 5 | Thời gian quan hệ tín dụng với NHCT | Đánh giá khách hàng truyền thống và khả năng hiểu biết về khách hàng (hoạt động kinh doanh, lịch sử và thiện chí trả nợ) |
| 6 | Trình độ học vấn | Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố học vấn ảnh đến khả năng trả nợ của khách hàng |
| 7 | Tình trạng sở hữu nhà ở, BĐS, Hợp đồng bảo hiểm | Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố học vấn ảnh đến khả năng trả nợ của khách hàng |
| 8 | Tình trạng hôn nhân | Đánh giá tác động của tình trạng hôn nhân của khách hàng, tác động gián tiếp đến nghĩa vụ trả nợ của khách hàng |
| 9 | Số người phụ thuộc vào kinh tế của KH | Đánh giá gánh nặng về mặt tài chính của khách hàng |
| 10 | Tình trạng sức khỏe | Đánh giá tình trạng sức khỏe của khách hàng và ảnh hưởng của sức khỏe đến hiệu quả công việc và khả năng trả nợ |
| 11 | Nguồn trả nợ. | Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng, từ nguồn kinh doanh, hay lương, hay cho thuê tài sản… để trả nợ ngân hàng. |
| 12 | Lịch sử quan hệ tín dụng. | Đánh giá mức độ uy tín, hợp tác của khách hàng trên hệ thống CIC của NHNN, đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn. |
| 13 | Số TCTD mà khách hàng quan hệ. | Đánh giá mức độ vay mượn của khách hàng, từ đó đánh giá thu nhập trả nợ, từ đó có thể quản lý được số lượng tài sản khách hàng hiện có thế chấp tại các TCTD. |
| 14 | Số dư tiền gửi | Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. |
| 15 | Số lượng SPDV sử dụng tại ngân hàng. | Đánh giá mối quan hệ của khách hàng đối với NHCT . |
| 16 | Lý lịch, tư cách pháp nhân | Đánh giá mức độ uy tín, tư cách đạo đức ảnh hưởng đến việc trả nợ. |
| 17 | Phương án kinh doanh/đầu tư, chiến lược, kế hoạch kinh doanh trong những. | Đánh giá việc lập kế hoạch kinh doanh, có chiến lược kinh doanh rõ ràng trong những năm tiếp theo Phương án kinh doanh có khả thi hay không? Khả năng tạo ra lợi nhuận để trả nợ ngân hàng. |
| 18 | Số khách hàng truyền thống đang quan hệ, số năm quan hệ, những chính sách ưu đãi, khuyến mại được hưởng. | Đánh giá mối liên hệ với các nhà cung cấp trên thị trường, mức độ uy tín, tín nhiệm, có là khách hàng truyền thống, quan hệ lâu năm không? Có được áp dụng những chính sách dành cho khách hàng truyền thống không? |
| 19 | Số lượng nhân lực. | Đánh giá nguồn nhân lực phục vụ cho phương án |
(Nguồn : Phòng bán lẻ VietinBank Quảng Ngãi)
Ngoài ra, khách hàng cá nhân còn được chấm điểm theo tiêu chí uy tín quan hệ với ngân hàng (Xem phụ lục D).
Bước 2: Xếp hạng khách hàng
Sau khi tổng hợp điểm Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành xếp hạng khách hàng theo quy định.

Bảng 2.8: Xếp hạng khách hàng
| Xếp hạng khách hàng cá nhân | |
| Hạng | Số điểm đạt được |
| AAA | 95 – 100 |
| AA+ | 90 – 94,9 |
| AA | 82 – 89,9 |
| A+ | 75 – 81,9 |
| A | 69 – 74,9 |
| BBB | 60 – 68,9 |
| BB | 52 – 59,9 |
| B | 45 – 51,9 |
| CCC | 35 – 44,9 |
| CC | 30 – 34,9 |
| C | 25 – 29,9 |
| D | <25 |
(Nguồn : Phòng Bán lẻ VietinBank Quảng Ngãi)
Bước 3: Xếp loại rủi ro: Dựa trên hạng của khách hàng, CBTD tiến hành xếp loại rủi ro khách hàng là cá nhân có mức độ rủi ro từ thấp lên cao.
Bảng 2.9: Xếp loại rủi ro khách hàng
| Xếp loại rủi ro khách hàng cá nhân | |
|---|---|
| Hạng | Mức độ rủi ro |
| AAA | Thấp nhất |
| AA+ | Thấp |
| AA | Thấp |
| A+ | Thấp |
| A | Tương đối thấp |
| BBB | Trung bình |
| BB | Trung bình |
| B | Trung bình |
| CCC | Trên trung bình |
| CC | Cao |
| C | Cao |
| D | Rất cao |
(Nguồn : Phòng bán lẻ VietinBank Quảng Ngãi)
Sau khi hoàn tất chấm điểm, xếp hạng khách hàng và xếp loại rủi ro thì CBTD sẽ tính toán RRTD của khoản vay:
RWAphương pháp chuẩn của basel II = Tài sản * Hệ số rủi ro
Trong đó:
RWA: Tài sản có rủi ro tín dụng
Tài sản: Giá trị của khoản vay
Hệ số rủi ro: Hệ số rủi ro theo Basel II
2.3.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
– Kiểm soát trong khi cho vay
– Kiểm soát sau khi cho vay
– Kiểm soát RRTD từ nội bộ ngân hàng
2.3.5. Tài trợ rủi ro tín dụng
– Xử lý nợ xấu/nợ có vấn đề
– Nguồn dự phòng RRTD
Trích lập dự phòng chung = 0,75% * Tổng dư nợ
Bảng 2.10. Tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản
Kết quả trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng từ năm 2018 đến năm 2020 trong cho vay đối với cá nhân hộ gia đình được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.11. Kết quả trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2018 | Năm 2020 |
| Số tiền trích lập dự phòng rủi ro | 20,3 | 23,9 | 26,5 |
(Nguồn: Báo cáo tình hình trích lập quỹ DPRR năm 2018 -2020)
– Tài trợ rủi ro bằng nguồn phát mại TSĐB
– Tài trợ rủi ro bằng nguồn bảo hiểm
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CN QUẢNG NGÃI TỪ NĂM 2018-2020.
2.4.1. Ưu điểm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Vietinbank – Chi nhánh Quảng Ngãi.
Chi nhánh bổ sung lực lượng cán bộ trẻ có trình độ, năng động cho các phòng bán lẻ và phòng giao dịch, cùng phối hợp với các cán bộ có kinh nghiệm tại Phòng, tạo nên nguồn lực có chất lượng để có thể hoàn thành tốt các công việc.
Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng đã được thể chế hóa tương đối đầy đủ, chặt chẽ, đồng bộ, phù hợp với thực trạng khách hàng và cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, đã bao gồm khá toàn diện các nội dung cần thiết mà các ngân hàng cần thực hiện trong quá trình phê duyệt tín dụng.
Bảo hiểm tín dụng là một hình thức bảo hiểm giúp người vay trả nợ ngân hàng khi họ không may gặp rủi ro không lường trước được, giảm được gánh nặng trả nợ hoặc không bị thanh lý tài sản khi rủi ro xảy ra. Hơn 90% khách hàng cá nhân của VietinBank Chi nhánh Quảng Ngãi tham gia bảo hiểm tín dụng .
Chi nhánh đã thường xuyên kiểm soát việc gia tăng tín dụng trên cơ sở cân đối nguồn vốn gắn liền với việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình tín dụng ở từng khâu.
Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới mức 1%, đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch đề ra.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh Quảng Ngãi
2.4.2.1. Hạn chế
Mặc dù đã có những kết quả đáng khích lệ nhưng quản lý rủi ro tín dụng của Vietinbank Quảng Ngãi vẫn còn bộc lộ những hạn chế thể hiện qua các nội dung như:
Nợ quá hạn, nợ xấu có chuyển biến không ổn định. Năm 2018 NQH cao, đến năm 2019 đã xử lý tốt tuy nhiên đến năm 2020 nợ quá hạn- nợ xấu tiếp tục biến động tăng.
Khách hàng vay vốn tại ngân hàng chủ yếu làm việc với CBTD quản lý món vay của mình. Một CBTD đảm nhận hầu hết công việc liên quan đến cấp tín dụng cho khách hàng từ khâu tìm kiếm, tiếp xúc, phân tích khách hàng vì thế ngân hàng sẽ dễ dàng gặp RRTD chủ yếu từ rủi ro về mặt đạo đức của CBTD.
Vẫn còn tồn tại việc đánh giá sai trong khi xem xét các yếu tố pháp lý hoặc không phát hiện được các sai sót trong hồ sơ chứng từ cho vay để phát sinh rủi ro tín dụng cá nhân, cũng có thể do cán bộ tín dụng rủi ro tác nghiệp hoặc có những vấn đề về đạo đức nghề nghiệp, cho vay vì mưu lợi cá nhân.
Thẩm định tín dụng vẫn chưa thực sự đầy đủ; Những rủi ro tiềm ẩn vẫn chưa được đánh giá trong hầu hết các tờ trình tín dụng.
2.4.3.2. Nguyên nhân của hạn chế
Thứ nhất: Môi trường bên ngoài tác động không nhỏ đến RRTD, các yếu tố bên ngoài luôn biến động một cách nhanh chóng nên phải hệ thống công nghệ thông tin phát triển để cập thật thay đổi liên tục.
Thứ hai: Ngân hàng luôn xem TSĐB như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống RRTD.
Thứ ba: Chưa có cơ cấu bộ phận tín dụng hợp lý, các phòng khách hàng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 03 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay nên nhiều công việc tập trung hết một nơi, sẽ dễ thiếu sự chuyên sâu.
Thứ tư: Nguồn nhân sự thiếu hụt và chất lượng nhân sự chưa cao, năng lực của một số CBTD chưa đủ tầm như thiếu kinh nghiệm thực tiễn hoặc thiếu am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ nên năng lực thẩm định khách hàng vay và phân tích cho vay còn nhiều hạn chế, thiếu kiến thức nhận định sai lầm trong quản trị RRTD.
Thứ 5: Thiếu sót trong đo lường RRTD theo Basel II. Hiện nay, ngân hàng đo lường được tổn thất dự tính nhưng trên thực tế có những khoản tổn thất không thể dự tính được.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CN QUẢNG NGÃI.
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI.
3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế những năm tới
3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại VietinBank – Chi nhánh Quảng Ngãi
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
3.2.1. Tăng cường các công cụ phát hiện RRTD từ môi trường bên ngoài: Phát triển và hiện đại hóa công nghệ thông tin
Tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa tất cả các nghiệp vụ ngân hàng: để đảm bảo khả năng hòa nhập với các ngân hàng khác trong khu vực trên mọi lĩnh vực như cung cấp và tiếp nhận xử lý thông tin ngân hàng, thông tin thương mại và thông tin kinh tế, ngân hàng cần có sự hoàn thiện cao về mạng thông tin như mạng thông tin diện rộng, kết nối trực tuyến với với các mạng nội bộ của tất cả chi nhánh trong hệ thống NHCT, mạng Internet, mạng SWIFT, mạng thanh toán thẻ…
Đầu tư vào những kỹ thuật tiên tiến: ngân hàng cần xây dựng một bộ phận riêng về công nghệ thông tin được trang bị đầy đủ và thường xuyên nâng cấp vì công nghệ thay đổi với tốc độ cao hiện nay. Tuy nhiên, cần phải có sự xem xét kỹ lưỡng đầu tư trang thiết bị tránh lãng phí tài chính.
3.2.2. Áp dụng khai phá tri thức từ dữ liệu
Ngân hàng cần có phương pháp dự báo về RRTD tín dụng từ đó có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro. Bên cạnh các công cụ cở sở như hệ thống Corebanking, ngân hàng phải tìm tòi các nguồn thông tin mới để phục vụ cho hoạt động quản trị RRTD.
3.2.3. Chú trọng hiệu quả kinh doanh, không lạm dụng TSĐB
Hiện tại, Chi nhánh đang áp dụng theo đúng quy định của NHNN và NHCT về việc kiểm tra đánh giá, định giá lại đối với TSĐB tối đa 1 năm/lần hoặc đánh giá, định giá lại khi có biến động thị trường. Đồng thời, CBTD thường xuyên thăm hỏi khách hàng, để có những ứng xử phù hợp, kịp thời đối với khách hàng cũng như TSBĐ.
3.2.4. Xây dựng chiến lược về con người phù hợp với yêu cầu quản trị RRTD trong điều kiện mới
Với tình hình thực tế như đã đề cập thì công việc cấp thiết mà ngân hàng cần thực hiện là xây dựng chiến lược về con người phù hợp với yêu cầu quản trị RRTD trong điều kiện mới.
- Bổ sung nguồn nhân sự
- Đào tạo toàn diện nguồn nhân sự
- Bố trí công việc phù hợp cho cán bộ và đánh giá chính xác cán bộ
– Sa thải và loại trừ những CBTD kém về đạo đức
3.2.5. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng theo hướng lượng hóa rủi ro
Ngân hàng nên tiếp tục tính toán, đo lường tổn thất ngoài dự kiến UL theo công thức của Basel II:
EL = PD * LGD *EAD
UL = độ lệch chuẩn của EL = ɸ = LGD * EAD √𝑷(𝟏 − 𝑷𝑫)
Với cách tính giá như trên, ngân hàng sẽ tránh được việc cho vay không bù đắp rủi ro, từ đó sàng lọc ra khách hàng mang lại lợi nhuận sau điều chỉnh rủi ro.

Hình 3.1: Định giá khoản vay trong mô hình xếp hạng nội bộ
3.2.6. Linh hoạt xử lý nợ quá hạn, nợ xấu
- 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Qua phân tích, ta có thể rút ra một số kết luận sau:
Về vốn huy động: Có sự tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng không cao, có sự chênh lệch cố định giữa các loại hình trong cơ cấu vốn huy động.
Về hoạt động tín dụng: Có sự tăng trưởng mạnh mẽ chứng tỏ ngân hàng có cơ sở khách hàng tốt và ổn định trong xu thế cạnh tranh như hiện nay. So với sự ồ ạt của các ngân hàng mới thành lập và chính sách khuyến khích vay vốn hấp dẫn thì vị thế và uy tín lâu năm nên ngân hàng vẫn mở rộng được quy mô tín dụng.
Về hoạt động quản trị RRTD: Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Quy trình quản trị RRTD tuân theo các chuẩn mực của NHNN và Hiệp ước Basel II. Kết quả đạt được là các thước đo RRTD là rất thấp: tỷ lệ NQH chưa đến 1%, tỷ lệ nợ xấu chưa đến 1%, Nợ nhóm 1 chiếm đến trên 99% trong tổng dư nợ, DSTN/DSCV tăng dần qua các năm…
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu thì vẫn còn tồn tại các hạn chế như: NQH tăng qua các năm, nợ xấu không ổn định trong cơ cấu nợ xấu thì khách hàng cá nhân và khoản vay trung dài hạn có biểu hiện RRTD cao nhất; Quy trình cấp tín dụng có khâu chưa hoàn thiện; Công tác đo lường RRTD chưa hoàn thiện; Lạm dụng TSĐB; Hạn chế về bảo hiểm tín dụng; Nguồn nhân sự thiếu hụt… Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp đề xuất mang ý nghĩa thiết thực giúp hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD.
Sau khi nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, khóa luận đã hoàn thành một số nhiệm vụ sau:
Chương 1: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề về tín dụng và quản trị RRTD của NHTM
Chương 2: Phân tích một cách cụ thể và chi tiết về thực trạng quản trị RRTD và đánh giá sâu sắc về thành tựu và một số hạn chế cụ thể trong công tác quản trị RRTD.
Chương 3: Định hướng công tác quản trị RRTD trong thời gian tới. Đưa ra một số giải pháp trực tiếp khắc phục các hạn chế nhằm đưa hoạt động quản trị RRTD lên mức hoàn thiện cao.
Hy vọng qua nghiên cứu này, khóa luận sẽ đóng góp một phần vào việc giúp ngân hàng VietinBank Chi nhánh Quảng Ngãi nói riêng và hệ thống các NHTM nói chung quản trị RRTD chặt chẽ hơn, kiểm soát được các khoản nợ xấu, các khoản nợ có vấn đề, nhận diện được sớm những rủi ro để từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng như mong đợi, đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng trong và ngoài nước.
Với kiến thức của một học viên và kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn ít nên không tránh khỏi những sai sót nhất định. Em rất mong nhận được ý kiến quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\NGUYEN HOAI THU DUYEN



