Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam

Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam

Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam

1. Tính cấp thiết của đề tài

Việc hội nhập quốc tế, mở cửa thị trường đã và đang tạo ra cho các ngân hàng thương mại Việt Nam những cơ hội để phát triển nhưng cũng đặt ra không ít những khó khăn thách thức. Chính vì vậy mà việc làm thế nào để có thể mở rộng quy mô nhằm giữ vững và gia tăng thị phần thực sự trở thành vấn đề đáng quan tâm đối với bất kỳ ngân hàng thương mại nào. Và để làm được điều đó thì các ngân hàng thương mại trước tiên phải có nền tảng vững chắc về vốn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn nên các ngân hàng thương mại đều rất chú trọng đến việc tăng trưởng nguồn vốn dưới nhiều hình thức khác nhau, đặc biệt là hình thức huy động vốn vì đây là nguồn chủ lực tạo ra vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Sau hơn 20 năm hoạt động và phát triển, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) đã dần tạo dựng được vị thế của mình ở trong và ngoài nước, được minh chứng bởi nhiều giải thưởng mà Sacombank đã nhận được trong thời gian qua. Nhờ đó, Sacombank nói chung và Sacombank Quảng Nam nói riêng có những thuận lợi trong việc thu hút vốn từ bên ngoài. Nhưng để duy trì và phát huy khả năng huy động vốn của mình thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam cần phải có sự nhạy bén, đánh giá đúng mực, đồng thời phải có những giải pháp, những cách tiếp cận mới để hoàn thành công tác huy động vốn theo chỉ tiêu đặt ra. Xuất phát từ vấn đề đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

– Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam.

– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam.

3. Câu hỏi nghiên cứu

– Mục tiêu huy động vốn của NHTM là gì? Sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá hoạt động huy động vốn của NHTM?

– Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam có những thành tựu và hạn chế gì?

– Để hoàn thiện hoạt động huy động vốn trong thời gian tới thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam cần phải làm gì?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và thực tiễn huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam.

– Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016.

5. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp các chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối theo diễn biến về thời gian, về không gian; đồng thời, kế thừa những nghiên cứu trước đây về đề tài liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại để phân tích, đánh giá, từ đó đưa ra kết luận và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá được công tác huy vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam để rút ra những mặt đạt được và những hạn chế trong hoạt động huy động. Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm góp phần phát triển hoạt động huy động vốn, tăng hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh cũng như phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

7. Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam.

8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm huy động vốn

Huy động vốn là việc các ngân hàng thương mại sử dụng các phương thức khác nhau nhằm thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để hình thành nên nguồn vốn phục vụ cho mục đích kinh doanh của ngân hàng.

1.1.2. Các hình thức huy động vốn

a. Nhận tiền gửi

* Phân loại theo mục đích

– Tiền gửi thanh toán

– Tiền gửi có kỳ hạn

– Tiền gửi tiết kiệm

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

* Phân loại theo loại tiền

– Huy động bằng nội tệ

– Huy động bằng ngoại tệ

* Phân loại theo kỳ hạn

– Không kỳ hạn

– Có kỳ hạn

* Phân loại theo đối tượng huy động

– Huy động vốn từ dân cư

– Huy động vốn từ các Tổ chức kinh tế

– Huy động vốn từ các Tổ chức tín dụng khác

b. Đi vay

Nguồn vốn này thường chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn của NHTM nhưng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách cũng như đáp ứng các nhu cầu về vốn khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng do khả năng huy động từ các nguồn khác bị hạn chế. Các nguồn mà NHTM có thể đi vay bao gồm: Vay trên thị trường vốn; vay các Tổ chức tín dụng khác và Ngân hàng Nhà nước.

c. Nguồn khác

Các nguồn khác bao gồm nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán, các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả…

1.2.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn

a. Đối với nền kinh tế

Huy động vốn là kênh chu chuyển nguồn vốn, điều hòa vốn giữa khách hàng thừa vốn và khách hàng thiếu vốn, góp phần làm tăng vốn cho nền kinh tế để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Từ đó có thể điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát được lạm phát thông qua việc thực hiện các chính sách tiền tệ của Nhà nước.

Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam
Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam

b. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Vốn huy động là nguồn chủ lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nó phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng. Thông qua huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Hơn nữa, nguồn vốn huy động còn quyết định khả năng thanh toán của ngân hàng.

c. Đối với khách hàng

Hoạt động huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm mục đích sinh lời, tạo cơ hội cho khách hàng có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, đồng thời còn giúp khách hàng tiếp cận được với các dịch vụ tiện ích của ngân hàng.

1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Phân tích bối cảnh huy động vốn của NHTM

a. Bối cảnh bên ngoài

* Môi trường kinh tế – chính trị

* Môi trường pháp lý

* Môi trường cạnh tranh

* Thói quen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân

b. Bối cảnh bên trong

* Năng lực tài chính của ngân hàng

* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

* Uy tín của ngân hàng

* Năng lực và thái độ làm việc của đội ngũ nhân viên

* Hệ thống mạng lưới và cơ sở hạ tầng

1.2.2. Phân tích công tác tổ chức hoạt động huy động vốn

Khi tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường, mỗi một ngân hàng thương mại đều có cách thức tổ chức hoạt động huy động vốn riêng sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng, phù hợp với tình hình kinh tế, các chính sách của Nhà nước cũng như mục tiêu của ngân hàng. Công tác tổ chức hiệu quả sẽ giúp cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng trở nên thuận lợi hơn trong việc đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra. Tùy thuộc vào quy mô, chức năng, nhiệm vụ của từng ngân hàng mà công tác tổ chức hoạt động huy động vốn được tổ chức dưới các hình thức khác nhau. Nhưng nhìn chung, việc tổ chức công tác huy động vốn trong các ngân hàng sẽ được giao cho bộ phận có chức năng đề xuất và được phê duyệt bởi người có thẩm quyền. Quá trình thực hiện công tác huy động vốn thường sẽ do nhiều bộ phận khác nhau cùng tham gia phối hợp thực hiện.

Việc huy động vốn được thực hiện theo quy trình do ngân hàng đề ra phù hợp với điều kiện công nghệ cũng như công tác tổ chức của ngân hàng.

1.2.3. Phân tích các biện pháp ngân hàng đã áp dụng nhằm đạt được mục tiêu huy động vốn

a. Mục tiêu huy động vốn

Tùy theo tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ mà ngân hàng đưa ra những mục tiêu huy động vốn khác nhau. Các mục tiêu mà ngân hàng thường chú trọng đó là:

* Tăng trưởng quy mô huy động vốn

* Ổn định, gia tăng thị phần huy động vốn

* Hợp lý hóa cơ cấu huy động vốn

* Kiểm soát rủi ro

* Kiểm soát chất lượng dịch vụ

* Kiểm soát chi phí

b. Các biện pháp ngân hàng áp dụng nhằm đạt được mục tiêu huy động vốn

Dựa vào các mục tiêu huy động vốn đã đề ra mà ngân hàng sẽ có những giải pháp phù hợp. Để đạt được những mục tiêu được nêu trên thì ngân hàng thường áp dụng những biện pháp sau:

* Giao chỉ tiêu huy động vốn

– Giao chỉ tiêu huy động vốn cho từng bộ phận, cá nhân.

– Đánh giá định kỳ việc hoàn thành kế hoạch được giao và tiền hành khen thưởng, phê bình.

* Mở rộng các hình thức huy động

– Tích cực tiếp cận các đơn vị và các tổ chức kinh tế để trả lương qua thẻ.

– Liên kết với các đơn vị cung ứng dịch vụ để nhận ủy thác thanh toán.

– Tăng cường quảng bá các sản phẩm của ngân hàng như thẻ thanh toán, Internet Banking,…. và đa dạng các sản phẩm tiền gửi.

* Chính sách lãi suất

– Ấn định lãi suất cạnh tranh, điều chỉnh lãi suất phù hợp với quy định của NHTW và mục tiêu huy động của ngân hàng.

– Ưu đãi lãi suất đối với những khách hàng lớn nhằm tạo lập nguồn vốn ổn định.

* Chính sách truyền thông

– Tăng cường quảng bá sản phẩm dưới nhiều hình thức.

– Tích cực tham gia các hoạt động xã hội.

* Chính sách chăm sóc khách hàng

– Đặc biệt quan tâm chăm sóc những khách hàng lớn.

– Nhiệt tình giải đáp những thắc mắc của khách hàng.

– Tích cực giới thiệu và tư vấn về các sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng.

– Gửi lời chúc đến khách hàng trong dịp sinh nhật hoặc những ngày lễ lớn.

* Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro

Dễ dàng nhận thấy rằng giữa quản trị rủi ro và lợi nhuận có sự liên hệ với nhau. Để kiểm soát rủi ro thì việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro là điều hết sức cần thiết đối với mỗi ngân hàng. Một ngân hàng quản lý rủi ro tốt, nghĩa là ngân hàng đó có sức đề kháng tốt, ít bị ảnh hưởng bởi những tác động không lường trước và có khả năng đưa ra những hành động kịp thời, hạn chế thấp nhất những tổn thất cho ngân hàng.

1.2.4. Phân tích kết quả hoạt động huy động vốn

a. Quy mô huy động vốn

Quy mô huy động vốn là một trong những yếu tố quan trọng dùng để đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng và nó được đánh giá qua các chỉ tiêu: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn; tăng trưởng số lượng khách hàng gửi tiền.

b. Cơ cấu huy động vốn

Cơ cấu huy động vốn được đánh giá là hợp lý nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và có chi phí huy động thấp nhất. Cơ cấu vốn huy động được đánh giá qua chỉ tiêu tỷ trọng của từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn huy động dựa trên phân loại nguồn vốn huy động theo từng tiêu thức khác nhau: theo mục đích, theo loại tiền, theo kỳ hạn, theo đối tượng khách hàng.

c. Thị phần huy động vốn

Thị phần huy động vốn được hiểu là phần thị trường mà lượng vốn huy động của ngân hàng chiếm giữ. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thể hiện qua sự gia tăng thị phần huy động vốn so với các ngân hàng khác trên địa bàn. Ngân hàng đang nắm giữ thị phần cao tức là đã thu hút được một lượng lớn khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh. Do vậy, việc phân tích thị phần huy động vốn sẽ giúp đánh giá được vị trí của ngân hàng trên thị trường.

d. Rủi ro huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro là không thể tránh khỏi. Rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp là ba rủi ro lớn mà ngân hàng phải đối mặt.

e. Chất lượng dịch vụ

Một ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, sẽ tạo niềm tin cho khách hàng vào thương hiệu ngân hàng. Nhờ đó, uy tín, hình ảnh, vị thế và thị phần của ngân hàng được nâng cao. Chất lượng dịch vụ của ngân hàng được đánh giá dựa trên sự hài lòng của khách hàng về nhiều phương diện khác nhau trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng thường được thực hiện thông qua phiếu điều tra khảo sát do chính ngân hàng hoặc các chủ thể bên ngoài tiến hành.

f. Chi phí huy động vốn

Chi phí lãi chiếm phần lớn trong tổng chi phí huy động vốn. Chi phí lãi phụ thuộc vào lãi suất ngân hàng theo từng loại sản phẩm, kỳ hạn, loại tiền, … trong từng thời kỳ sao cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh chi phí lãi thì ngân hàng còn phải bỏ ra nhiều chi phí khác nữa trong hoạt động huy động vốn như chi phí truyền thông, chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí quản lý, cất giữ, bảo quản,… gọi là chi phí phi lãi.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM. Theo đó, luận văn đã đưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động huy động vốn, các hình thức huy động cũng như vai trò của hoạt động huy động vốn. Bên cạnh đó cũng đã đưa ra được những nội dung cần phân tích về tình hình huy động vốn của NHTM như phân tích bối cảnh huy động, công tác tổ chức, đưa ra các mục tiêu mà ngân hàng thường hướng tới và các giải pháp phù hợp với mục tiêu đã nêu. Đây là cơ sở rất cần thiết cho việc phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Nam được trình bày ở chương 2.

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NAM

2.1.1. Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam

a. Tình hình huy động vốn từ năm 2012 – 2016

Sacombank Quảng Nam đã chú trọng tập trung vào huy động nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư. Nhờ đó mà tổng vốn huy động của Sacombank Quảng Nam đã không ngừng tăng trong những năm qua. Từ năm 2012 đến 2016, nguồn vốn huy động của Sacombank Quảng Nam liên tục tăng từ 1.056 tỷ đồng năm 2012 lên 2.643 tỷ đồng năm 2016.

b. Tình hình cho vay khách hàng từ năm 2012 – 2016

Cho vay là một trong những nghiệp vụ chính của Sacombank Quảng Nam và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho chi nhánh. Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh tăng mạnh trong những năm qua, từ 653 tỷ đồng năm 2013 lên 1.401 tỷ đồng năm 2016. Với xu hướng giảm lãi suất, ngân hàng Sacombank Quảng Nam đã chuyển hướng cơ cấu từ cho vay ngắn hạn sang cho vay trung dài hạn nên dư nợ cũng như tỷ trọng của cho vay trung dài hạn tăng lên rõ rệt qua các năm.

c. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 – 2016

Thu nhập chủ yếu của chi nhánh là từ lãi. Mặc dù số dư huy động vốn và dư nợ cho vay khách hàng tăng lên đáng kể nhưng tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng lại tăng chậm từ năm 2012-2016 nguyên nhân là do việc cắt giảm lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đã làm cho cuộc cạnh tranh của ngân hàng càng trở nên gay gắt, dẫn đến phần chênh lệch giữa lãi suất đầu ra và đầu vào ngày càng bị thu hẹp. Tuy nhiên, với việc không ngừng gia tăng quy mô hoạt động đã giúp cho chi nhánh gia tăng lợi nhuận sau thuế từ 19,227 tỷ đồng năm 2014 lên 23,061 tỷ đồng năm 2016.

2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016

2.2.1. Phân tích bối cảnh huy động vốn

a. Bối cảnh bên ngoài

* Môi trường kinh tế – chính trị

* Môi trường pháp lý

* Môi trường cạnh tranh

*Thói quen tiêu dùng của khách hàng

b. Bối cảnh bên trong

* Năng lực tài chính của ngân hàng

*Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

* Uy tín của ngân hàng

* Năng lực và thái độ làm việc của đội ngũ nhân viên

* Hệ thống mạng lưới và cơ sở hạ tầng

2.2.2. Phân tích công tác tổ chức hoạt động huy động vốn

Phòng kinh doanh và phòng Kế toán và quỹ là những bộ phận đảm nhiệm vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện công tác huy động vốn.

Dựa trên chỉ tiêu huy động vốn được hội sở chính giao, phòng Kinh doanh sẽ để xuất kế hoạch triển khai hoạt động huy động vốn tại chi nhánh trình cho ban lãnh đạo phê duyệt. Căn cứ vào kế hoạch, chi nhánh sẽ tiến hành triển khai các chương trình huy động vốn (nếu có) và thực hiện giao chỉ tiêu đến từng phòng ban, nhân viên và các phòng giao dịch.

Việc huy động tiền gửi tại Sacombank Quảng Nam được thực hiện theo quy trình chung của Sacombank.

Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam
Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam

2.2.3. Các biện pháp Sacombank Quảng Nam đã áp dụng nhằm đạt được mục tiêu huy động vốn

a. Mục tiêu huy động vốn

Căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn được giao cũng như mục tiêu chung của Sacombank, Sacombank Quảng Nam đã xây những mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2011-2020:

– Về quy mô huy động vốn: Đẩy mạnh công tác huy động vốn, gia tăng quy mô nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và an toàn vốn cho hoạt động kinh doanh của Sacombank. Mục tiêu chiến lược đề ra huy động vốn phải tăng trưởng bình quân 10%-25%/năm cho giai đoạn 2011-2015 và 25%-35% cho giai đoạn 2016-2020.

– Về thị phần: Giữ vững thị phần huy động trên địa bàn trên 7%.

– Về cơ cấu huy động vốn: Chú trọng tăng trưởng nguồn vốn ổn định từ dân cư, duy trì tỷ trọng 75%-85% trong tổng cơ cấu huy động vốn. Tích cực tăng trưởng nguồn trung dài hạn cũng như nguồn tiền trong thanh toán.

– Về rủi ro tác nghiệp: Tuân thủ đúng các quy định, quy trình, kiểm soát và phòng ngừa các rủi ro tác nghiệp trong hoạt động huy động vốn nhằm ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra.

– Về chất lượng dịch vụ: Đơn giản hóa quy trình, thủ tục để giảm thiểu thời gian xử lý nghiệp vụ, mang đến sự hài lòng cho khách hàng. Nâng cao chất lượng dịch vụ về chính sách chăm sóc khách hàng, trình độ công nghệ, cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

– Về chi phí huy động vốn: Tích cực tìm kiếm nguồn có đầu vào thấp nhằm đạt được mục tiêu đưa ra lãi suất cạnh tranh của Sacombank. Xác định các hoạt động cần tăng cường, các hoạt động cần triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí nhằm tiết giảm chi phí phi lãi trong hoạt động huy động vốn.

b. Các biện pháp Sacombank Quảng Nam đã áp dụng nhằm đạt được mục tiêu huy động vốn

Nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra, Sacombank Quảng Nam đã triển khai các biện pháp sau:

* Giao chỉ tiêu huy động vốn

Dựa trên kế hoạch và chỉ tiêu huy động vốn được giao, chi nhánh sẽ tiến hành giao chỉ tiêu huy động tiền gửi cho từng bộ phận, cá nhân. Việc gắn trách nhiệm trong hoạt động huy động vốn với từng cá nhân, bộ phận đã gia tăng sự đóng góp của các cán bộ, nhân viên, giúp cho Sacombank Quảng Nam có được mức tăng trưởng đáng kể và đạt được mục tiêu về quy mô huy động vốn đã đề ra.

* Mở rộng các hình thức huy động

Tích cực tiếp cận với các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp để mở tài khoản thanh toán của đơn vị tại chi nhánh và trả lương qua tài khoản tại đây. Nhận ủy thác thanh toán hóa đơn điện nước, viễn thông thông qua liên kết với các đơn vị cung cấp tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là cơ sở để Sacombank Quảng Nam mở rộng được kênh tiếp thị bán các sản phẩm thẻ thanh toán, Internet Banking,…nhằm gia tăng quy mô tiền gửi thanh toán của chi nhánh. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng đã tăng cường triển khai đa dạng các sản phẩm tiết kiệm để huy động vốn từ dân cư và tiền gửi có kỳ hạn để huy động vốn từ doanh nghiệp.

* Chính sách lãi suất

Với sự nổ lực phân tích, nghiên cứu, dựa trên mức lãi suất mà hội sở chính đưa ra trong từng thời kỳ, chi nhánh đã xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt cho từng loại sản phẩm với từng kỳ hạn, nhóm khách hàng và số dư khác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu huy động vốn của chi nhánh về từng loại nguồn vốn, đảm bảo việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh.

* Chính sách truyền thông

Sacombank Quảng Nam đã xây dựng và triển khai chính sách truyền thông nhằm quảng bá sản phẩm đến khách hàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các băng rôn quảng cáo cũng như các brochure giới thiệu sản phẩm hấp dẫn, dễ hiểu và bắt mắt nhằm thu hút khách hàng. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng tổ chức, tham gia các hoạt động cộng đồng để tạo ấn tượng tốt trong lòng khách hàng về một ngân hàng vững mạnh, gần gũi, nhiệt huyết và chuyên nghiệp.

* Chính sách chăm sóc khách hàng

Liên tục triển khai công tác tiếp thị đến khách hàng thông qua các cuộc gọi thăm hỏi và tư vấn về các sản phẩm của ngân hàng. Nhân dịp lễ lớn và sinh nhật của khách hàng thì ngân hàng sẽ gửi lời chúc bằng tin nhắn để thể hiện sự quan tâm của ngân hàng đến khách hàng, đặc biệt đối với những khách hàng lớn thì ngân hàng sẽ tổ chức các chuyến đi thăm hỏi và tặng quà.

* Kiểm soát rủi ro tác nghiệp

Trong những năm qua, phòng kiểm soát rủi ro đã xây dựng, tổng hợp kế hoạch và thực hiện các chương trình tự kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý theo quy định các trường hợp vi phạm trong hoạt động tác nghiệp tại chi nhánh và các phòng giao dịch. Từ đó hạn chế được những sai phạm trong công tác huy động vốn.

2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2012-2016

a. Quy mô huy động vốn

* Số dư nguồn vốn huy động

Lãi suất huy động liên tục giảm trong thời gian qua đã gây không ít khó khăn cho các ngân hàng nói chung và Sacombank Quảng Nam nói riêng trong hoạt động huy động vốn. Tuy nhiên, với sự nổ lực không ngừng trong việc mở rộng quy mô huy động vốn của mình, Sacombank Quảng Nam đã đạt được mục tiêu tăng trưởng huy động vốn. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động hằng năm từ năm 2013-2016 lần lượt là 12,03%; 24,6%; 33,04%; 34,78%.

Lượng vốn huy động của chi nhánh từ năm 2012-2016 chiếm phần lớn trong tổng cơ cấu nguồn vốn. Cơ cấu này giảm mạnh trong năm 2013 từ 88,81% năm 2012 xuống còn 54,37% năm 2013 do việc quản lý vốn huy động chuyển từ cơ chế quản lý vốn độc lập sang cơ chế quản lý vốn tập trung làm tổng nguồn vốn tăng cao do phát sinh thêm dòng vốn được mua từ hội sở để phục vụ cho việc cấp tín dụng và đầu tư.

* Số lượng khách hàng gửi tiền

Việc luôn chú trọng đến chất lượng phục vụ và các chương trình khuyến mãi đã giúp chi nhánh gia tăng số lượng khách hàng gửi tiền một cách đáng kể từ 2.779 khách hàng năm 2012 lên 7.145 khách hàng năm 2016.

b. Cơ cấu huy động vốn

* Cơ cấu huy động vốn theo mục đích

Xét cơ cấu huy động vốn theo mục đích, nhận thấy rằng nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu từ tiền gửi tiết kiệm. Mặc dù không có lợi thế phát triển cơ cấu nguồn vốn giá rẻ từ tiền gửi thanh toán nhưng việc duy trì tỷ trọng cao nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đã góp phần làm gia tăng thu nhập từ hoạt động huy động vốn do tỷ lệ lãi cận biên tăng nhờ tính ổn định của nguồn vốn huy động.

* Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Với việc chú trọng tăng trưởng nguồn vốn ổn định bằng đồng nội tệ từ khách hàng cá nhân, vốn huy động bằng VNĐ luôn có tỷ trọng lớn, luôn chiếm trên 93% tổng cơ cấu nguồn vốn huy động từ năm 2012-2016.

* Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh từ năm 2012-2016 chiếm tỷ trọng cao trong tổng huy động vốn (trên 84%) và đặc biệt là tiền gửi có kỳ hạn ngắn do những năm gần đây lãi suất huy động trên thị trường liên tục biến động theo xu hướng giảm nên khách hàng thường lựa chọn kỳ hạn gửi ngắn để tìm kiếm cơ hội đầu tư mới.

* Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng

Với việc thực hiện tốt mục tiêu tăng trưởng nguồn tiền gửi từ dân cư, cơ cấu nguồn tiền này luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động, từ năm 2012 đến năm 2016 thì tỷ trọng này đều chiếm trên 83%.

c. Thị phần huy động

Từ năm 2012 – 2016, nhóm NHTM cổ phần chiếm hơn 37%, trong khi đó Sacombank Quảng Nam chiếm hơn 7% tổng vốn huy động toàn địa bàn cho thấy ngân hàng Sacombank Quảng Nam đã giữ vững được thị phần của mình và là một trong những ngân hàng thu hút được lượng lớn nguồn vốn từ bên ngoài trong số các NHTM cổ phần.

d. Rủi ro huy động vốn

Những rủi ro trong hoạt động tác nghiệp là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động huy động vốn. Trong giai đoạn 2012-2016, số trường hợp để xảy ra những sai sót trong hoạt động tác nghiệp của Sacombank là không cao, sai sót chủ yếu như hạch toán nhầm tài khoản, chọn nhầm mức phí, nhập sai thông tin khách hàng,…

e. Chất lượng dịch vụ ngân hàng

Với mục tiêu tối đa hóa việc sử dụng trên từng đơn vị khách hàng, các sản phẩm của Sacombank luôn hướng đến sự khác biệt với những sản phẩm đặc thù, nhiều tiện ích nhằm gia tăng tần suất sử dụng của khách hàng. Cùng với việc cung cấp những sản phẩm đó thì Sacombank Quảng Nam đã tích cực nâng cao tính chuyên nghiệp và thái độ làm việc của đội ngũ nhân viên để làm hài lòng khách hàng.

f. Chi phí huy động vốn

Việc giảm lãi suất huy động trong thời gian qua đã làm cho chi phí bỏ ra trên 1 đồng vốn huy động giảm từ 9,41% năm 2012 xuống còn 5,69% năm 2016. Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ giảm nhẹ trong năm 2015 do 6 tháng cuối năm 2015 việc Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tăng tỷ giá USD/VNĐ đã làm lãi suất huy động VNĐ tăng trở lại sau một thời gian dài giảm. Trong chi phí huy động vốn thì chi phí lãi là chủ yếu, chi phí phi lãi chỉ chiếm một phần rất nhỏ.

Nguồn huy động chủ yếu của chi nhánh là ngắn hạn nên tỷ lệ lãi cận biên bình quân của chi nhánh giảm từ năm 2013-2016 do giá bán vốn của kỳ hạn ngắn thấp và có xu hướng giảm bởi tính ổn định không cao và hội sở chính có khuynh hướng khuyến khích huy động nguồn trung dài hạn để đảm bảo cân đối nguồn.

2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2016

2.3.1. Những kết quả đạt được

– Quy mô nguồn vốn huy động không ngừng tăng trưởng.

– Có sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu huy động vốn từ việc gia tăng tỷ trọng nguồn vốn giá rẻ là tiền gửi thanh toán và nguồn vốn ổn định từ nguồn trung, dài hạn.

– Chất lượng dịch vụ được nâng cao

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

a. Những hạn chế

– Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh chủ yếu là nguồn ngắn hạn, đặc biệt là nguồn tiền gửi có kỳ hạn, điều này không đáp ứng được mục tiêu cho vay trung, dài hạn của Sacombank.

– Mặc dù chi nhánh có sự tăng trưởng tốt về quy mô huy động vốn song kết quả huy động vốn vẫn chưa cao do tính ổn định của nguồn vốn còn thấp.

– Tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế còn thấp.

– Công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm chưa được đẩy mạnh.

– Công tác chăm sóc khách hàng chưa thật sự chuyên nghiệp và hiệu quả, chỉ tập trung ở trụ sở chính, chưa triển khai mạnh ở các phòng giao dịch.

– Quy trình, thủ tục thực hiện công tác huy động vốn tuy không phức tạp nhưng thời gian thực hiện tương đối lâu đối với những khách hàng giao dịch với số tiền lớn.

– Vẫn còn một số sai sót xảy ra trong quá trình tác nghiệp.

b. Nguyên nhân

* Khách quan

– Việc điều chỉnh giảm lãi suất huy động của NHNN đang làm cho kênh huy động kém hấp dẫn, do vậy khách hàng thường chọn kỳ hạn gửi ngắn hạn để có thể linh động khi có những cơ hội đầu tư tốt hơn.

– Trên địa bàn, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khá khiêm tốn.

– Các NHTM ngày càng mở rộng mạng lưới của mình bằng việc gia tăng các phòng giao dịch trên địa bàn.

* Chủ quan

– Chính sách chăm sóc khách hàng chưa thật sự linh hoạt do còn phụ thuộc vào chính sách chung của hội sở.

– Công tác quảng bá chưa được triển khai một cách quyết . Thiếu tính hỗ trợ, hợp tác giữa các phòng ban.

– Năng lực và thái độ làm việc của nhân viên không đồng đều.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, luận văn đã giới thiệu khái quát quá trình hình thành và phát triển của Sacombank Quảng Nam. Qua phân tích tình hình huy động vốn tại Sacombank Quảng Nam từ năm 2012-2016, luận văn đã đánh giá bao quát được bối cảnh kinh doanh, công tác tổ chức huy động vốn, các giải pháp mà chi nhánh đã thực hiện cũng như kết quả hoạt động huy động vốn của chi nhánh. Với kết quả phân tích trên, luận văn đã nêu ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong công tác huy động vốn và trình bày những nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra những hạn chế đó. Đây là cơ sở để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Sacombank Quảng Nam.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆNHOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NAM

3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NAM

3.1.1. Mục tiêu huy động vốn của Sacombank Quảng Nam

3.1.2. Định hướng huy động vốn của Sacombank Quảng Nam

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NAM

3.2.1. Cơ cấu lại nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động của Sacombank Quảng Nam chủ yếu là nguồn ngắn hạn nên chi nhánh cần tập trung hơn trong việc chuyển dịch cơ cấu sang nguồn vốn huy động trung, dài hạn để gia tăng thu nhập từ hoạt động huy động vốn của chi nhánh cũng như củng cố tính ổn định của nguồn vốn.

Trong nguồn huy động ngắn hạn cần chú trọng đến nguồn tiền gửi thanh toán để khai thác tốt nguồn vốn giá rẻ này nhằm tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi ích cho hệ thống.

3.2.2. Tăng cường sự phối hợp giữa hoạt động huy động và cho vay

Để đảm bảo về mặt lợi ích cho khách hàng cũng như gia tăng nguồn vốn huy động của chi nhánh, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và đặc biệt là trong hoạt động huy động và cho vay. Chi nhánh có thể duy trì vốn huy động và gia tăng dư nợ thông qua hoạt động cho vay cầm cố sổ tiết kiệm. Việc giải ngân qua tài khoản của khách hàng tại chi nhánh cũng góp phần gia tăng nguồn vốn trong thanh toán cho chi nhánh.

3.2.3. Đẩy mạnh chính sách truyền thông

Triển khai công tác tuyên truyền, vận động để thay đổi thói quen cất trữ vàng và sử dụng tiền mặt trong nhân dân.

Chi nhánh cần đẩy mạnh hơn nữa công tác quảng bá sản phẩm nhằm tạo cho khách hàng những ấn tượng về ngân hàng cũng như những kiến thức về các sản phẩm mà ngân hàng cung ứng.

Cùng với đó thì việc tích cực tham gia các hoạt động xã hội cũng là một hoạt động truyền thông hiệu quả nhằm gia tăng hình ảnh cũng như uy tín của chi nhánh trên địa bàn.

3.2.4. Nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng

Bên cạnh chính sách truyền thông nhằm quảng bá hình ảnh và các sản phẩm cung cấp thì việc đảm bảo, nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng là điều hết sức cần thiết để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn nhằm giữ chân khách hàng cũng như phát triển lượng khách hàng mới.

3.2.5. Vận dụng chính sách lãi suất mềm dẻo, linh hoạt

Khách hàng luôn mong muốn lãi suất huy động cao để thu được lợi nhiều hơn, ngược lại ngân hàng lại muốn hạ thấp lãi suất huy động để giảm chi phí. Chính vì vậy, để dung hòa lợi ích giữa khách hàng và ngân hàng, đồng thời vẫn đảm bảo cho công tác huy động vốn diễn ra một cách tốt đẹp thì lãi suất cần được điều chỉnh một cách mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với từng thời kỳ, từng đối tượng khách hàng, tình hình kinh doanh của chi nhánh và quy định về lãi suất huy động của Ngân hàng Nhà nước và hội sở chính.

3.2.6. Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố cốt lõi quyết định sự thành bại trong mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Với sự phát triển không ngừng về công nghệ và sự đạ dạng hóa các sản phẩm trong hệ thống ngân hàng đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải có trình độ cao, được đào tạo bài bản, có óc phán đoán sắc sảo, nhạy bén và khả năng ra quyết định chính xác. Chính vì thế, việc đào tạo đội ngũ nhân viên tại chi nhánh phải được thực hiện một cách đồng bộ và chuyên nghiệp.

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Nam

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Dựa trên cơ sơ lý luận trong chương 1 và việc phân tích tình hình huy động vốn của Sacombank Quảng Nam từ năm 2012-2016 trong chương 2 thì trong chương 3, luận văn đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện huy động vốn tại Sacombank Quảng Nam, các kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN, Sacombank nhằm phần nào giải quyết được những hạn chế trong hoạt động huy động vốn tại Sacombank Quảng Nam.

KẾT LUẬN

Huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, góp phần mang lại nguồn vốn kinh doanh chủ yếu cho ngân hàng. Với việc vận dụng các kiến thức được tổng hợp và kiến thức được đúc kết từ thực trạng hoạt động huy động vốn tại Sacombank, đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Quảng Nam” đã giải quyết được những vấn đề sau:

– Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn của NHTM. Trong đó trình bày có chọn lọc cơ sở lý luận chung về huy động vốn và nội dung phân tích tình hình huy động vốn với các yếu tố cần phân tích bao gồm bối cảnh, công tác tổ chức, giải pháp và kết quả huy động vốn thông qua các tiêu chí cụ thể.

– Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn tại Sacombank Quảng Nam giai đoạn từ năm 2012-2016. Qua đó chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân trong quá trình huy động vốn.

– Từ thực trạng và mục tiêu định hướng của chi nhánh, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Sacombank Quảng Nam. Đồng thời, luận văn cũng có một số kiến nghị với NHNN chi nhánh Quảng Nam và Sacombank để các giải pháp mang tính khả thi.

Tuy nhiên, luận văn chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu định tính, chưa đi sâu nghiên cứu định lượng để xem xét những nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của chi nhánh và mức độ ảnh hưởng của nó để có những giải pháp hữu hiệu, sát với thực tế hoạt động. Luận văn sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại nói chung và Sacombank Quảng Nam nói riêng.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\NGO THI MINH AN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *