Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Đà Nẵng
Cùng với sự phát triển của đất nước, các doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế ngày càng tăng cao. Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vì thế ngày càng được đẩy mạnh, giúp các chủ thể trong nền kinh tế có thể tiếp cận nguồn vốn một cách dễ dàng hơn. Trước áp lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng hiện nay, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã lựa chọn định hướng phát triển lâu dài và bền vững, đó là phát triển dịch vụ bán lẻ mà chú trọng là dịch vụ tín dụng bán lẻ. Do đó, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng đã và đang tích cực triển khai các hoạt động phù hợp với định hướng phát triển đó, trong đó tập trung đẩy mạnh cho vay hộ kinh doanh. Đây chính là nguồn lực có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế cả nước, có lực lượng sản xuất kinh doanh đông đảo, tạo ra một lượng sản phẩm hàng hóa lớn cho xã hội và đang có nhu cầu tín dụng cao.
Trong những năm qua, hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng đã có mức tăng trưởng khá, đạt được nhiều thành công nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, cần có giải giáp khắc phục. Sau thời gian nghiên cứu về hoạt động cho vay HKD tại Vietinbank Đà Nẵng, tôi nhận thấy đây là một mảng quan trọng cần hoàn thiện nhằm giúp cho Vietinbank Đà Nẵng tăng trưởng về quy mô cũng như vị thế, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính vì lý do đó, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu. Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị để góp phần nâng cao nghiệp vụ cho vay hộ kinh doanh trong thời gian tới.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại các NHTM.
Phân tích thực trạng tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng để đưa ra những nhận định về những thành công và hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới.
– Nội dung phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh là gì? Phương pháp, tiêu chí được sử dụng để phân tích hoạt động cho vay HKD của NHTM?
– Thực trạng hoạt động cho vay HKD tại Vietinbank Đà Nẵng đã diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao? Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng này là gì?
– Cần phải có những giải pháp gì để hoàn thiện hoạt động cho vay Doanh nghiệp tại VietinBank Đà Nẵng?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại VietinBank Đà Nẵng
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay hộ kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay HKD
– Về thời gian: Phân tích thực trạng tập trung vào khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014
– Về không gian: Việc nghiên cứu thực hiện trong phạm vi hoạt động của VietinBank Đà Nẵng.
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận văn dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp cụ thể như:
– Phương pháp phân tích và tổng hợp
– Phương pháp logic và lịch sử
– Phương pháp thống kê
– Phương pháp quy nạp và diễn dịch
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Phân tích và hoàn thiện những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và việc hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh.
Đánh giá những mặt đạt được và hạn chế của hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đà Nẵng, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cũng như kiến nghị có khả năng ứng dụng vào hoạt động của Chi nhánh, đồng thời có thể để các ngân hàng khác có cùng điều kiện tham khảo nhằm hoàn thiện nghiệp vụ cho vay HKD.
Trong phạm vi luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận thì cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2012-2014
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác.
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, định nghĩa hoạt động cấp tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
b. Phân loại tín dụng ngân hàng
- Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Tín dụng ngắn hạn
+ Tín dụng trung hạn
+ Tín dụng dài hạn
⮚ Căn cứ vào đối tượng cho vay
+ Tín dụng cho doanh nghiệp
+ Tín dụng cho cá nhân
+ Tín dụng cho các định chế tài chính
⮚ Căn cứ theo loại tiền
+ Ngoại tệ
+ Đồng Việt Nam
⮚ Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng
+ Cho vay
+ Chiết khấu
+ Bảo lãnh
+ Bao thanh toán…..
c. Vai trò của tín dụng ngân hàng
– Đối với bản thân NHTM
– Đối với nền kinh tế
1.1.2. Hoạt động cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng thương mại
a. Hộ kinh doanh
* Khái niệm hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh do một cá nhân, một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, tham gia vào một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng trong phạm vi một gia đình. Chủ thể này chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
* Đặc điểm hộ kinh doanh
– HKD không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
– HKD là hình thức sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ
– Chế độ chịu trách nhiệm: chủ hộ hoặc các thành viên trong hộ chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh
– Tính bền vững không cao
– Không phân biệt được giữa lao động của chủ hộ với người lao động làm thuê.
* Vai trò của hộ kinh doanh trong nền kinh tế
– Hộ kinh doanh góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động trong xã hội, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
– Hộ kinh doanh có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên môn hóa
– Hộ kinh doanh là kênh quan trọng, phân phối và lưu thông hàng hóa tới vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, giúp cân đối thương mại và phát triển kinh tế địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế cả nước
b. Hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM
* Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
Cho vay hộ kinh doanh là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh. Đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các hộ kinh doanh quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng.
* Đặc điểm của cho vay hộ kinh doanh
– Quy mô của khoản vay thường nhỏ, lẻ
– Mức độ phân tán các khoản vay rất rộng
– Thủ tục các khoản vay đơn giản, gọn nhẹ
– Việc kiểm tra, giám sát các khoản vay gặp nhiều khó khăn
– Chi phí cho vay HKD cao
c. Vai trò của cho vay hộ kinh doanh
d. Phân loại cho vay hộ kinh doanh
* Căn cứ vào đối tượng vay vốn, cho vay HKD chủ yếu được phân theo các hình thức
– Cho vay bổ sung vốn lưu động
– Cho vay bổ sung vốn để đầu tư tài sản cố định
- Căn cứ theo thời hạn khoản vay:
– Cho vay ngắn hạn
– Cho vay trung hạn
– Cho vay dài hạn
- Phân loại theo hình thức bảo đảm:
– Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
– Cho vay không có tài sản đảm bảo
1.2.1. Mục tiêu của phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM
– Nắm rõ tình hình hoạt động cho vay HKD của NHTM, từ đó nêu lên được ý nghĩa của những con số trong tài liệu phân tích, phát hiện những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của hoạt động cho vay HKD của NH
– Từ kết quả phân tích, đánh giá, đề ra các giải pháp nhằm giúp NHTM khắc phục được những hạn chế, góp phần phát triển hoạt động cho vay, tăng quy mô chiếm lĩnh thị phần, tăng năng lực cạnh tranh với các NHTM trên địa bàn, hướng đến chất lượng cho vay ngày càng tốt hơn, tăng uy tín và khẳng định thương hiệu của mình trên địa bàn, tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh và đạt mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, nâng cao thu nhập và lợi nhuận từ cho vay hộ kinh doanh
1.2.2. Nội dung phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh của NHTM
Một số nội dung chính của phân tích tình hình cho vay HKD của NHTM bao gồm:
a. Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài và các yếu tố bên trong của ngân hàng có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động cho vay HKD của NH
b. Phân tích về công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay HKD của NH
c. Phân tích về các hoạt động mà ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu trong hoạt động cho vay HKD
d. Phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ðà Nẵng, thông qua phân tích các nội dung chủ yếu:
– Phân tích về tăng trưởng quy mô cho vay HKD:
+ Tăng trưởng dư nợ cho vay HKD
+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay HKD:
DN1-DN0
Tốc độ tăng dư nợ cho vay HKD = x 100%
DN0
Trong đó: DN0 là dư nợ cho vay HKD năm trước
DN1 là dư nợ cho vay HKD năm nay
Tăng trưởng dư nợ cho vay là một nhân tố quan trọng đánh giá việc phát triển cho vay của NH. Tuy nhiên, để đánh giá việc tăng trưởng dư nợ đầy đủ hơn cần xem xét mức độ tăng trưởng dư nợ bình quân.
+ Dư nợ cho vay bình quân trên khách hàng hộ kinh doanh và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bình quân trên khách hàng hộ kinh doanh
• Dư nợ cho vay bình quân trên khách hàng hộ kinh doanh
Dư nợ CV khách hàng HKD trong kỳ
Dư nợ CVBQ khách hàng HKD =
Số lượng khách hàng HKD trong kỳ
• Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bình quân trên khách hàng hộ kinh doanh
DN CVBQ KHD kỳ sau – DN CVBQ KHD kỳ trước
Tốc độ tăng DN CVBQ KHD =
DN CVBQ KHD kỳ trước
+ Tăng trưởng số lượng khách hàng:
• Mức tăng số lượng khách hàng hộ kinh doanh qua các thời kỳ
Mức tăng (giảm) số lượng = Số lượng khách hàng – Số lượng khách hàng
khách hàng HKD kỳ sau HKD kỳ trước
• Tốc độ tăng số lượng khách hàng hộ kinh doanh
Số lượng KH kỳ sau – Số lượng KH kỳ trước
Tốc độ tăng số lượng KH KHD =
Số lượng KH kỳ trước
– Phân tích về thị phần cho vay HKD của NH trên thị trường mục tiêu
Tiêu chí thị phần cho vay HKD của NH trên thị trường mục tiêu được tính bằng tỷ trọng dư nợ cho vay HKD của NH đó trong tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh của tất cả các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
Dư nợ CVHKD của Ngân hàng A
Thị phần CV HKD = x 100%
Tổng dư nợ CVHKD các NHTM

– Phân tích về đa dạng hóa sản phẩm và hợp lý hóa cơ cấu cho vay HKD:
Tiêu chí này phản ánh sự đa dạng về loại hình cho vay hộ kinh doanh tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, uy tín, mức độ ảnh hưởng. Nó được đánh giá thông qua:
| Tỷ trọng dư nợ CVHKD theo sản phẩm | = | Dư nợ CVHKD theo sản phẩm | x 100% |
| Dư nợ CVHKD |
- Phân tích về tăng trưởng thu nhập cho vay HKD
– Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ trong cho vay HKD
– Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích định tính như: so sánh, đối chiếu, xem xét bối cảnh.. và các phương pháp phân tích thống kê như: phân tích biến động; phân tích kết cấu..
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
a. Tình hình huy động vốn
b. Tình hình cho vay
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1. Bối cảnh hoạt động cho vay hộ kinh doanh của VietinBank – CN Đà Nẵng trong thời gian qua
a. Bối cảnh kinh tế vĩ mô
b. Bối cảnh thị trường mục tiêu cho vay hộ kinh doanh của Chi nhánh
c. Đặc điểm cơ bản của ngân hàng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh
2.2.2. Khái quát quy trình và điều kiện cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
a. Tổ chức thực hiện quy trình cho vay HKD tại CN
b. Điều kiện áp dụng
c. Các quy định về tài sản đảm bảo
2.2.3. Phân tích quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt mục tiêu cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh
a. Mục tiêu cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua
b. Phân tích các hoạt động mà NH đã triển khai nhằm đạt mục tiêu cho vay hộ kinh doanh
– Thực trạng biện pháp tăng trưởng quy mô
+ Ban Giám đốc chi nhánh đã phân công một Phó Giám đốc phụ trách về phát triển mảng Bán lẻ. Phân công cán bộ quan hệ khách hàng, tìm hiểu, tiếp thị khách hàng ngay tại địa bàn nơi mình sinh sống, nơi khu vực làm việc để tích cực tìm kiếm các khách hàng HKD tiềm năng.
+ Giao chỉ tiêu dư nợ cho vay HKD, số lượng khách hàng HKD mới đến từng cán bộ, từng phòng đồng thời làm cơ sở chấm điểm, đánh giá xếp loại và có cơ chế thưởng phạt hàng tháng, quý.
+ Đẩy mạnh công tác truyền thông, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến khách hàng
– Thực trạng đa dạng hóa sản phẩm:
Vietinbank Đà Nẵng cung cấp sản phẩm cho vay HKD chủ yếu là cho vay ngắn hạn phục vụ SXKD
– Thực trạng nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ
+ Hiện tại, đội ngũ cán bộ tại chi nhánh đa số là trẻ và mới nên chi nhánh rất chú trọng công tác đào tạo cán bộ
+ Bên cạnh việc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, chi nhánh cũng thường xuyên tổ chức đào tạo phong cách làm việc, văn hóa Vietinbank… nhằm trang bị các kiến thức nghiệp vụ cũng như các kỹ năng để đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng.
+ Gia tăng chất lượng cung ứng dịch vụ thông qua khảo sát ý kiến khách hàng, hoàn thiện giao dịch, gia tăng sự thuận tiện, nâng cao sự hài lòng của khách hàng hộ HKD.
+ Đa dạng hóa các dịch vụ tiện ích hỗ trợ đến hoạt động vay vốn của khách hàng HKD.
+ Thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng thiết thực, có chính sách tín dụng riêng đối với từng khách hàng.
– Thực trạng kiểm soát rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh
+ Tăng cường kiểm soát từng khâu trong quá trình xử lý hồ sơ khoản vay đảm bảo tuân thủ đúng quy trình cho vay HKD
+ Thực hiện đầy đủ các quy định về tài sản đảm bảo đối với các khoản cho vay.
+ Thực hiện chủ trương phân tán rủi ro thông qua phát triển số lượng cũng như loại hình khách hàng.
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại VietinBank – CN Đà Nẵng
a. Phân tích về quy mô cho vay hộ kinh doanh
⯎ Tỷ trọng cho vay HKD
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.4 cho ta thấy quy mô dư nợ cho vay hộ kinh doanh liên tục tăng lên qua các năm. Năm 2012 là 252 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 11,7%), năm 2013 là 273 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 12,26%), đặc biệt năm 2014 là 347 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 15,87%). Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ kinh doanh khá cao, năm 2013 tăng 7,78% so với năm 2012 và năm 2014 tăng 21,14% so với 2013.
⯎ Số lượng khách hàng và dư nợ cho vay HKD bình quân
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.5 cho ta thấy trong giai đoạn 2012-2014 số lượng khách hàng thuộc nhóm đối tượng này tại chi nhánh tăng nhanh qua các năm, đặc biệt năm 2014 số lượng là 576 khách hàng, tăng 97 khách hàng mới so với năm 2013.
Cùng với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng khách hàng thì quy mô trung bình của các khoản vay cũng tăng lên đáng kể trong giai đoạn này. Đến năm 2014 con số này là 603,2 triệu đồng, tăng so với năm 2013 là 31,2 triệu đồng).
⯎ Thị phần cho vay HKD của Vietinbank Đà Nẵng trên địa bàn
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.6 cho ta thấy, thị phần cho vay hộ kinh doanh của Vietinbank Đà Nẵng có sự tăng trưởng qua các năm. Đến 31/12/2014, thị phần của Vietinbank Đà Nẵng chiếm 5.7% so với toàn địa bàn, tăng 0.6% so với năm 2013, năm 2013 chiếm 5,1% và 2012 chiếm 5,02%.
b. Phân tích về cơ cấu cho vay hộ kinh doanh
⯎ Cơ cấu cho vay HKD theo kỳ hạn
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.7 cho ta thấy, trong giai đoạn 2012-2014, dư nợ cho vay hộ kinh doanh ngắn hạn có sự tăng trưởng và luôn chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh. Cụ thể là tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh qua ba năm 2012, 2013 và 2014 lần lượt là 83,2; 79,7 và 82,3%. Dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng dư nợ cho vay HKD. Trong thời gian đến, chi nhánh cần chú trọng đẩy mạnh dư nợ cho vay trung dài hạn để có dư nợ ổn định, lâu dài.
⯎ Cơ cấu cho vay HKD theo ngành nghề
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.8 cho ta thấy, tỷ trọng của dư nợ cho vay hộ kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng qua các năm. Tỷ trọng dư nợ trong lĩnh vực này trên tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh trong ba năm 2012, 2013 và 2014 lần lượt là 73,4; 76,4 và 76,8%. Sở dĩ có được điều này là vì lĩnh vực thương mại và dịch vụ là một mũi nhọn trong phát triển kinh tế tại địa bàn Đà Nẵng và trong những năm gần đây lĩnh vực này mở ra rất nhiều cơ hội phát triển cho nhiều hộ kinh doanh quy mô nhỏ.
⯎ Cơ cấu cho vay HKD theo hình thức bảo đảm tiền vay
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.9 cho ta thấy, trong giai đoạn 2012-2014 dư nợ cho vay HKD 100% là có tài sản đảm bảo, và trong đó dư nợ được đảm bảo bằng bất động sản luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 loại tài sản đảm bảo và lần lượt đạt 83,4; 84,3 và 83,5% trong ba năm 2012, 2013 và 2014.
c. Phân tích về tăng trưởng thu nhập cho vay hộ kinh doanh
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.10 cho ta thấy, mặc dù thu nhập từ hoạt động cho vay của chi nhánh có sự sụt giảm mạnh tuy nhiên thu nhập từ hoạt động cho vay hộ kinh doanh vẫn tăng từ mức 19,105 tỷ đồng năm 2012 lên mức 29,768 tỷ đồng năm 2014. Với tỷ lệ tăng trưởng lần lượt là 14,01 và 36,67% trong 2 năm 2013 và 2014. Nhờ vào đó mà tỷ trọng thu nhập cho vay hộ kinh doanh trong tổng thu nhập cho vay có sự cải thiện đáng kể, tăng từ 6,34% năm 2012 lên mức gần gấp đôi 12,04% vào năm 2014.
d. Phân tích về kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Nhận xét: Theo bảng số liệu 2.11 cho ta thấy, năm 2013 cùng với sự mở rộng quy mô cho vay hộ kinh doanh thì dư nợ xấu trong lĩnh vực này cũng tăng lên. Cụ thể nợ xấu năm 2013 là 3,570 tr.đ, tăng 50 tr.đ so với năm 2012. Tuy nhiên, năm 2014 chi nhánh đã có nhiều biện pháp để kiểm soát được chỉ tiêu này, dư nợ xấu là 3,355 tr.đ, đạt được mục tiêu mà chi nhánh đặt ra là tỷ lệ nợ xấu dưới 1% đối với cho vay HKD. Chất lượng tín dụng HKD của chi nhánh là khá tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp.
– Ngân hàng TMCP Công thương VN – Chi nhánh Đà Nẵng đã tạo dựng được uy tín và thương hiệu trên địa bàn
– Chi nhánh cũng đã từng bước đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng HKD
– Chi nhánh đã áp dụng nhiều chương trình tín dụng cũng như nhiều chính sách ưu đãi khác cho khách hàng HKD vay vốn về lãi suất, phí dịch vụ…
– Cho vay HKD phát triển kéo theo các sản phẩm, dịch vụ khác của ngân hàng cũng phát triển như bảo hiểm, huy động vốn, ATM, các dịch vụ ngân hàng điện tử…
– Các biện pháp hạn chế rủi ro trong cho vay nói chung và cho vay HKD của chi nhánh được chú trọng và có hiệu quả.
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
– Mặc dù dư nợ cho vay HKD của chi nhánh tăng trưởng qua các năm tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh
– Đội ngũ nhân viên đa số mới và trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác thẩm định khách hàng.
– Công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay của CBTD còn nhiều hạn chế
– Các sản phẩm cho vay HKD còn đơn điệu, chưa có sự khác biệt và đa dạng so với các NHTM khác
– Công tác marketing các sản phẩm cho vay hộ kinh doanh chưa thật sự đến từng HKD trên địa bàn
– Việc thẩm định tài sản đảm bảo chưa linh động, các hình thức bảo đảm chưa đa dạng
– Quy trình nghiệp vụ cho vay còn một số bất cập. Thủ tục cho vay còn rườm ra nhiều giấy tờ, phức tạp.
2.3.3. Nguyên nhân gây ra những hạn chế trong cho vay HKD
* Nguyên nhân bên ngoài
– Chính sách của Nhà nước thiếu linh hoạt
– Môi trường kinh tế – xã hội
– Tình trạng thông tin bất cân xứng và những yếu tố thuộc về khách hàng
* Nguyên nhân bên trong:
– Chính sách tín dụng
– Quy trình tín dụng
– Trình độ cán bộ
– Chưa có cơ chế thưởng phạt cụ thể đối với tăng trưởng, hay giảm dư nợ cho vay HKD để tăng động lực phấn đấu đối với CBTD.
– Hệ thống cảnh báo còn nhiều hạn chế, chưa bài bản, khoa học theo chuẩn mực hiện đại.
– Công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm ngân hàng đã được thực hiện nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1.1. Bối cảnh thị trường
3.1.2. Định hướng cho vay hộ kinh doanh HKD của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam– Chi nhánh Đà Nẵng
– Tiếp tục tăng trưởng quy mô cho vay HKD về cả số lượng khách hàng và dư nợ bình quân.
– Tiếp tục giao chỉ tiêu cho vay HKD đến từng cá nhân, từng phòng nhằm khai thác, thu hút khách hàng tiềm năng, khách hàng tốt từ các ngân hàng khác.
– Mở rộng cho vay HKD theo các sản phẩm chuẩn đã được ban hành, đẩy mạnh sản phẩm cho vay dài hạn, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của nhóm đối tượng khách hàng này.
– Xác định khách hàng mục tiêu để tập trung phát triển như cho vay đối với các làng nghề trên địa bàn như làng đá mỹ nghệ Non Nước, các HKD đơn lẻ ở các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ, khách sạn, nhà hàng.. trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các huyện/thị xã giáp ranh với thành phố Đà Nẵng.
– Nâng cao năng lực quản trị điều hành, nâng cao chất lượng phục vụ KH. – Tăng cường kiểm soát chặt chẽ trong cho vay HKD, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trước, trong và sau khi cho vay để hạn chế rủi ro tín dụng tối đa cho Ngân hàng.
– Tăng cường thực hiện bán chéo sản phẩm đối với khách hàng HKD.
– Hoàn thiện công tác tài sản đảm bảo: Thẩm định tài sản bảo đảm, mức cho vay, mở rộng đối tượng nhận tài sản
3.2.1. Đẩy mạnh thực hiện các chính sách trọng điểm nhằm khai thác, thu hút khách hàng cho vay HKD
– Chính sách khai thác khách hàng:
+ Có bộ phận chuyên nghiên cứu về khách hàng
+ Thực hiện nghiên cứu, khảo sát, điều tra, thu thập thông tin và phân khúc khách hang nhằm nắm bắt được nhu cầu tín dụng, lựa chọn khách hàng, tìm kiếm khách hàng mục tiêu.
+ Khai thác khách hàng và thông tin về khách hàng một cách hiệu quả từ trung tâm tín dụng Ngân hàng Nhà nước (CIC), cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh …để lựa chọn và sàng lọc khách hàng, góp phần nâng cao công tác thẩm định khoản vay nhằm hạn chế rủi ro trong cho vay.
- Chính sách quảng bá sản phẩm:
+ Công tác quảng bá sản phẩm cho vay HKD cần được tăng cường và thường xuyên hơn nữa, tác động trực tiếp đến đối tượng vay vốn.
+ Tổ chức các buổi hội thảo, chương trình hội nghị khách hàng định kỳ hằng năm để qua đó gặp gỡ, trao đổi những khó khăn, vướng mắc của khách hàng, tìm hiểu những vấn đề mà ngân hàng chưa đáp ứng được cho khách hàng, tiếp cận khách hàng mới,…nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng, mở rộng hoạt động tín dụng
+ Tài trợ các hoạt động xã hội tại địa bàn hoạt động của chi nhánh như trao học bổng cho học sinh các trường, trao quà tặng cho các gia đình chính sách, tài trợ cho các chương trình của thành phố…
Chính sách lãi suất cạnh tranh
+ Thường xuyên theo dõi các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn để có các chính sách ưu đãi về phí, lãi suất phù hợp nhằm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút đối tượng khách hàng này.
+ Cần vận dụng linh hoạt, có các chương trình ưu đãi áp dụng theo từng nhóm khách hàng, theo quy mô món vay, thời gian vay vốn … để tạo sự hấp dẫn, thu hút đối tượng vay vốn.
3.2.2.Hoàn thiện quy trình cho vay HKD
Một số điểm cần chỉnh sửa trong quy trình cho vay HKD hiện nay:
+ Quy trình cho vay HKD đang áp dụng là cán bộ tín dụng vừa làm công tác bán hàng, vừa thẩm định khách hàng, làm hồ sơ vay vốn và quản lý khoản vay. Điều này dễ dẫn đến việc thẩm định mang tính chủ quan, tạo điều kiện sơ hở dẫn đến rủi ro về đạo đức trong cho vay.
+ Quy trình còn quá chú trọng đến việc cung cấp hóa đơn chứng từ của khách hàng, gây mất nhiều thời gian cho cán bộ để hoàn thiện một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
+ Xây dựng quy trình, quy định phù hợp nhằm giảm bớt thủ tục không cần thiết gây phiền hà cho khách hàng, tạo sự thuận tiện, thoải mái cho khách hàng khi giao dịch với ngân hàng và hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình giao dịch với ngân hàng
+ Chi nhánh nên áp dụng linh hoạt mức cho vay đối với từng đối tượng vay SXKD cụ thể. Hiện nay, để đáp ứng điều kiện vay vốn của Ngân hàng thì khách hàng phải đáp ứng vốn tự có của mình khoảng 20%-30% tổng nhu cầu vốn. Ngân hàng chỉ cho vay 70% – 80% tổng nhu cầu. Trong khi đó, các NHTM cổ phần khác trên địa bàn có thể áp dụng cho vay từ 90-100% nhu cầu vốn đối với các khách hàng lâu năm. Chi nhánh đánh giá uy tín, thiện chí giao dịch và hiệu quả kinh doanh của khách hàng hằng năm, qua đó có thể tăng tỷ lệ cho vay đối với các khách hàng kinh doanh hiệu quả, hạng tín dụng tăng hơn so với năm trước để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, tăng tính cạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn, qua đó tăng được quy mô tín dụng HKD của Chi nhánh.
3.2.3. Hoàn thiện, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay HKD
– Chi nhánh cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay HKD như phát triển thêm cho vay dự án đầu tư đối với HKD như cho vay vốn đầu tư máy móc, tài sản cố định.
– Đẩy mạnh áp dụng phương thức cho vay hạn mức tín dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, vòng quay vốn nhanh, kinh doanh ổn định và có uy tín trong quan hệ với ngân hàng
– Phát triển thêm nhiều sản phẩm tín dụng mới hỗ trợ cho vay các HKD có các ngành nghề hoạt động lâu đời như làng đá mỹ nghệ non nước, ngành nghề thủy hải sản…
3.2.4. Đa dạng hóa cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng và phương thức bảo đảm tiền vay
– Đa dạng hóa khách hàng, hạn chế cho vay tập trung vào một ngành nghề nhằm phân tán rủi ro tín dụng và nâng cao lợi nhuận.
– Đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay, mạnh dạn cho vay tín chấp trên cơ sở nâng cao năng lực thẩm định khách hàng, khả năng tạo ra dòng tiền của dự án/phương án vay và thiện chí trả nợ của khách hàng.
3.2.5. Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
– Cần có bộ phận chuyên trách phục vụ công tác chăm sóc khách hàng, thiết lập các chiến lược phù hợp với chiến lược kinh doanh của chi nhánh. Xây dựng hoạt động chăm sóc khách hàng cụ thể, thiết thực đối với từng đối tượng khách hàng như khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại cũng như khách hàng đã ngừng sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
– Có chính sách chăm sóc khách hàng thường xuyên vào những dịp lễ, tết, sinh nhật … bằng những món quà phù hợp với giới tính, sở thích, phong thủy của khách hàng nhằm tạo sự quan tâm, thân thiện.
– Xây dựng hệ thống giải đáp những thắc mắc, yêu cầu của khách hàng không chỉ bằng cách liên hệ trực tiếp mà có thể bằng phương pháp gián tiếp như qua điện thoại, email…
– Nâng cấp cơ sở vật chất, chú trọng hình thức trang trí của các phòng GD hiện có của chi nhánh sao cho hiện đại, bắt mắt đồng thời mở rộng mạng lưới giao dịch, đưa cơ sở giao dịch đến gần hơn với các khu vực khách hàng HKD tiềm năng.
– Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng HKD nhằm tạo sự khác biệt, cạnh tranh đối với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.
– Trang bị đồng phục cho CBCNV với màu sắc trang nhã, kiểu dáng gọn gàng, lịch sự nhằm tạo nên ấn tượng tốt, sự thoải mái khi làm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần xây dựng hình ảnh của ngân hàng.
– Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm tạo sự thuận tiện, an toàn, nhanh chóng và chính xác trong giao dịch với khách hàng
– Chi nhánh cần thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, cử cán bộ theo học các lớp ngoại khóa về kỹ năng bán hàng, chăm sóc KH và coi đây là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, chi nhánh cũng cần quan tâm đào tạo thường xuyên về phẩm chất đạo đức, chính trị cho cán bộ.
– Để taọ ra động lực cho cán bộ nhân viên làm việc hăng say hơn, và để thu hút và giữ chân người tài chi nhánh cần xây dựng một cơ chế đãi ngộ minh bạch, tạo được sự cạnh tranh giữa các nhân viên với nhau.
– Tiến hành một cách có hệ thống và khoa học các hoạt động điều tra, khảo sát khách hàng HKD làm cơ sở cho việc cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng độ hài lòng của KH. Khuyến khích KH gửi những ý kiến đóng góp, phàn nàn phát sinh trong quá trình giao dịch vào thùng thư góp ý của ngân hàng
3.2.6. Tăng cường quản lý rủi ro trong cho vay HKD
– Nâng cao chất lượng thẩm định món vay:
– Tăng cường công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay
– Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
– Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin
– Tăng cường hiệu quả công tác xử lý nợ có vấn đề
3.2.7. Kết hợp giữa tín dụng với bảo hiểm tín dụng
Chi nhánh cần bổ sung điều kiện khách hàng HKD vay cần phải mua bảo hiểm để hạn chế phần nào rủi ro. Ngoài việc mua bảo hiểm đối với tài sản thế chấp, chi nhánh nên đề nghị khách hàng vay mua bảo hiểm tiền vay trong suốt thời gian vay vốn.
a. Tăng cường thu hút nguồn vốn HKD
b. Hoàn thiện công tác quản trị điều hành
3.3.1. Đối với Chính phủ, các bộ ngành
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam
3.3.3. Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
KẾT LUẬN
Luận văn nghiên cứu đã đạt được một số kết quả nghiên cứu chủ yếu sau đây:
– Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM
– Luận giải các vấn đề liên quan đến nội dung phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại.
– Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương VN – Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian qua. Qua đó rút ra các nhận định về những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh.
– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – Chi nhánh Đà Nẵng.
– Đề xuất các kiến nghị với Chính phù, Ngân hàng Nhà nước và NH TMCP Công Thương VN. Các kiến nghị này nhằm tạo tiền đề thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các giải pháp đã đề xuất.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\DOAN THI XUAN VINH\SAU BAO VE


