Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

1. Lý do chọn đề tài

Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp giảng dạy, giáo dục trong trường học và các cơ sở giáo dục khác. Là những người hình thành nhân cách và phát triển toàn diện cho học sinh, quyết định chất lượng nguồn nhân lực tương lai cho đất nước đóng góp to lớn cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa của nước nhà. Tục ngữ có câu “ Không thầy đố mày làm nên” đã đề cao vai trò của người dạy học từ ngàn xưa là thế.

Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt cho sự nghiệp giáo dục của mỗi quốc gia, dân tộc bởi vì chỉ có đội ngũ này mới biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực để tạo ra các thế hệ tương lai vừa hồng vừa chuyên. Vì thế Đảng và Nhà nước ta luôn đề cao vai trò, vị trí của đội ngũ giáo viên, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung Ương ngày 4 tháng 11 năm 2013 đã nêu rõ: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo…”.

Theo Luật giáo dục năm 2019 tại điểm b, khoản 1, điều 72 có quy định về trình độ được đào tạo của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông như sau “Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông”. So với Luật giáo dục năm 2005 thì chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên trung học cơ sở là cao đẳng sư phạm. Đây cũng là một thời cơ và thách thức cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.

Để có được đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên trung học cơ sở nói riêng đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi một quá trình lâu dài, bên cạnh sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thì đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phải phấn đấu để trau dồi phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có như vậy việc thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo mới thành công được.

Trong những năm qua, Núi Thành luôn là một trong những huyện đi đầu cả tỉnh Quảng Nam với những chính sách quản lý kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục. Tình hình giáo dục và đào tạo huyện đã có nhiều chuyển biến rất tích cực so với trước đây như ngành giáo dục huyện nhà đã được đầu tư quản lý phát triển cả về số lượng và chất lượng. Mạng lưới trường, lớp từ tiểu học đến trung học phổ thông không ngừng mở rộng; cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng cơ bản chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay.

Tính đến năm học 2020-2021 huyện Núi Thành có 17 trường trung học cơ sở với 230 lớp. Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên hiện tại: cán bộ quản lý 35 người; giáo viên hiện có 445 người. Số trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia: 16/17 trường.

Tuy nhiên, cùng với tình hình chung của đất nước, khi mà đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ; vẫn còn một số ít nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa tâm huyết, có biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với nghề, đôi khi vi phạm đạo đức và lối sống, ảnh hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội; năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục và nhà giáo chưa cao, thì giáo dục trung học cơ sở huyện nhà cũng còn nhiều khó khăn và bất cập. Ngoài ra, phương pháp giảng dạy còn ít chú ý đến công tác phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành của người học mà vẫn còn truyền đạt thông tin mang tính lý thuyết một chiều; chế độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn chưa hợp lý; việc đánh giá giáo viên ở một số đơn vị trường học còn chưa chính xác đôi khi còn xảy ra tình trạng vị nể lẫn nhau.

Xuất phát từ thực trạng nêu trên, nên tôi chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018” để nghiên cứu nhằm góp phần hoàn thành thắng lợi các mục tiêu kinh tế – xã hội của huyện nhà.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ viên trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình GDPT năm 2018..

3.3. Phạm vi nghiên cứu

– Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 17/17 trường trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

– Thời gian nghiên cứu: Tiến hành khảo sát trong giai đoạn 2019-2021 để đề xuất biện pháp cho giai đoạn 2021-2025.

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu lý luận phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

5.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông hiện nay.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin

7. Cấu trúc luận văn

– Phần nội dung : Gồm ba chương:

+ Chương 1:Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở.

+ Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

+ Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 .

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

1.2.2. Quản lý giáo dục

1.2.3. Quản lý trường học

1.2.4. Trường trung học cơ sở

1.2.5 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên

1.2.6. Phát triển, phát triển đội ngũ.

Phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới. Phát triển là một thuộc tính của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”

Phát triển ĐNGV trong trường học là làm cho ĐNGV biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu theo chiều hướng được nâng cao một cách toàn diện. Đây là quá trình xây dựng ĐNGV có trình độ chính trị, năng lực chuyên môn vững vàng, tiêu chuẩn phẩn chất và tay nghề cao.

ĐNGV được đánh giá là có chất lượng khi có đủ về số lượng, đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu.

1.2.7. Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.[7,tr 1]

1.3. Yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.3.1. Lý luận về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.3.1.1. Số lượng

1.3.1.2. Cơ cấu

1.3.1.3. Chất lượng

1.3.2. Mục tiêu, yêu cầu, nội dung, chương trình giáo dục trung học cơ sở.

1.3.2.1. Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành kèm theo thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

1.3.2.2. Mục tiêu

1.3.2.3. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của giáo dục trung học cơ sở.

1.3.2.4. Nội dung, chương trình trung học cơ sở

1.3. 3. Yêu cầu đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Thứ nhất: Phẩm chất và năng lực của các thành viên trong đội ngũ.

Thứ hai: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các thành viên trong đội ngũ

Thứ ba: Số lượng của đội ngũ.

Thứ tư: Cơ cấu của đội ngũ.

Thứ năm: Khả năng tác nghiệp và phối hợp giữa các thành viên trong đội ngũ.

Vì vậy, ĐNGV được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi đội ngũ này có đủ số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu.

1.4. Phát triển đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.4.1. Quy hoạch đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

ĐNGV THCS được xác định trên cơ sở lớp học và định mức biên chế theo quy định của nhà nước. Cụ thể là mỗi lớp được bố trí biên chế không quá 1,90 giáo viên theo Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định mức này bao hàm cả giáo viên dạy các môn văn hóa cơ bản, thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo dục địa phương. Hàng năm căn cứ vào kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, căn cứ vào số lớp học của mỗi trường từ đó các trường xác định được nhu cầu về số lượng giáo viên cần có ở trường như sau:

Số giáo viên cần có = số lớp học x 1,90 giáo viên /lớp.

Một vấn đề cần lưu ý là phân bố số học sinh trên mỗi lớp phải đúng với khoản 3, điều 16, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là không quá 45 học sinh.

1.4.2. Tuyển dụng giáo viên trung học cơ sở

Tuyển dụng, ký kết hợp đồng, là một nội dung rất quan trọng trong quản lý về giáo dục. Trong quá trình tuyển dụng phải đòi hỏi tính khách quan, phù hợp với các văn bản hiện hành và phải tuân theo một quy trình chặt chẽ đúng theo tinh thần Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quy trình này có nhiều bước và các bước có mối quan hệ mật thiết với nhau.

1.4.3. Bố trí và sử dụng giáo đội ngũ viên trung học cơ sở

Cần đảm bảo việc sử dụng hợp lý nhằm đẩy mạnh công tác quản lý đối với ĐNGV các trường THCS hiện nay. Việc quản lý và sử dụng viên chức phải tuân theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

1.4.4. Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Quản lý công tác đào tạo ĐNGV là quá trình giáo viên tham gia học tập để phát triển hơn nữa hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ hành vi của mỗi cá nhân nhằm thực hiện công việc có hiệu quả. Qua quá trình đào tạo sẽ được đánh giá, cấp bằng, đồng thời hình thành ở ĐNGV những phẩm chất, năng lực theo chương trình chuẩn, trên chuẩn. Đào tạo là phương thức cơ bản nhằm phát triển đội ngũ giáo viên gồm các loại hình như: đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên thông qua các hình thức tập trung, vùa học vừa làm, từ xa.

Quản lý công tác bồi dưỡng ĐNGV cũng giống như đào tạo, đó là một phương thức để quản lý đội ngũ giáo viên nhưng với mục tiêu chủ yếu là bổ sung, cập nhật kịp thời kiến thức mới: kiến thức chuyên môn, kiến thức cơ sở, kỹ năng sư phạm. Tuy nhiên, chương trình bồi dưỡng cần linh động, đa dạng hơn và nên nhấn mạnh đến hình thức tự bồi dưỡng, học hỏi giao lưu lẫn nhau của giáo viên.

1.4.5. Thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Chính sách đãi ngộ là những hành vi ứng xử của chủ thể đối với nhóm người nhất định thông qua nhiều biện pháp khác nhau nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Chính sách đãi ngộ có 2 dạng: tinh thần (như thăng chức, tặng giấy khen, bằng khen…) và vật chất (lương, nhà ở, đất, thưởng…) với mục đích tạo điều kiện về mọi mặt và tạo động lực để đối tượng quản lý hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn, đồng thời thu hút nhân tài về cho tổ chức đó. Chế độ chính sách được thực hiện đảm bảo theo Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 30/7/2013 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Thông tư 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Nghị định 77/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ Quy định chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo; Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng.

1.4.6. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Khi kiểm tra, đánh giá cần thực hiện nghiêm túc Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; khi đánh giá xếp loại phải thực hiện theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì thực hiện nghiêm túc Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.5.1. Các yếu tố khách quan

1.5.2. Các yếu tố chủ quan

Tiểu kết Chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH

QUẢNG NAM

2.1. Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng

2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, để từ đó đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THCS nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

2.1.2. Nội dung nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ GVTHCS huyện Núi Thành.

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

2.1.3.1. Phương pháp quan sát

2.1.3.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

2.1.3.3. Phương pháp phỏng vấn

2.1.3.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

2.1.3.5. Cách xử lý kết quả

– Thống kê, phân tích số liệu, mối tương quan giữa các số liệu qua quá trình khảo sát và làm rõ những vấn đề đã thực hiện được, những vấn đề chưa được giải quyết để tìm ra kết quả đạt được, nguyên nhân của thực trạng từ đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

2.1.4. Địa bàn, cơ sở nghiên cứu, thời gian nghiên cứu

Địa bàn, cơ sở nghiên cứu:

– Tại 17 trường THCS trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam gồm: THCS Lý Thường Kiệt, THCS Chu Văn An, THCS Lương Thế Vinh, THCS Nguyễn Khuyến, THCS Trần Cao Vân, THCS Phan Châu Trinh, THCS Kim Đồng, THCS Lê Văn Tâm, THCS Nguyễn Trãi, THCS Lê Lợi, THCS Trần Hưng Đạo, THCS Nguyễn Duy Hiệu,THCS Hoàng Diệu, THCS Quang Trung, THCS Trần Quý Cáp, THCS Phan Bá Phiến.

– Tại Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Núi Thành.

* Đối tượng được khảo sát thực tế: Phát ra 180 phiếu, thu vào là 178 phiếu.

* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 đến tháng 11/2021.

2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- văn hóa giáo dục huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và GD-ĐT của huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.2.2. Khái quát về giáo dục trung học cơ sở huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.2.2.1. Khái quát về giáo dục huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.2.2.2. Khái quát về giáo dục trung học cơ sở huyện Núi Thành

2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trên địa huyện Núi Thành

2.3.1. Thực trạng về số lượng, cơ cấu và chất lượng của giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam hiện nay

2.3.1.1. Thực trạng về số lượng

Qua bảng 2.6 cho thấy bậc trung học cơ sở huyện Núi Thành hiện nay có 225 lớp với 426 giáo viên cấp THCS với tỉ lệ 1,89 giáo viên/lớp. Do đó đến nay về số lượng giáo viên THCS cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu dạy học và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định cho toàn bộ hệ thống giáo dục của huyện Núi Thành.

2.3.1.2. Thực trạng cơ cấu

Qua bảng 2.7 cho thấy: Cơ cấu GV theo bộ môn vừa thừa vừa thiếu mang tính cục bộ do một số trường có số lượng lớp ít và có trường có số lượng lớp nhiều dẫn đến việc bố trí giáo viên giữa các trường còn gặp bất cập. Cụ thể như thừa giáo viên môn Vật lý thiếu GV các bộ môn như: Sử, Địa, Âm nhạc, Thể dục, Hóa, Ngoại ngữ, Văn,..

Qua bảng 2.8 và 2.9 cho ta thấy: Tỉ lệ giáo viên nữ chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng số giáo viên THCS (chiếm 66,67%), do đặc thù về giới phụ nữ thường xuyên chăm lo việc nhà hơn nam nên để hoàn thành tốt các công việc học tập cũng như giảng dạy đòi hỏi một sự nỗ lực và tâm huyết cao. Cơ cấu theo thâm niên công tác tương đối hợp lý, tỉ lệ giáo viên có thâm niên công tác từ 5 năm đến dưới 20 năm là 65,96%. Quá trình trẻ hóa đội ngũ diễn ra tương đối tích cực, độ tuổi trung bình của đội ngũ giáo viên giảm dần theo từng năm nguyên nhân là do số lượng giáo viên tuyển mới tuổi đời còn trẻ để thay thế cho giáo viên đã lớn tuổi nghỉ hưu theo quy định. Tỉ lệ giáo viên có độ tuổi từ 35 đến 44 khá cao chiếm 49.53%. 2.3.1.3. Thực trạng về chất lượng

* Về trình độ chuyên môn của đội ngũ GV THCS

Từ kết quả bảng 2.9 cho thấy:

Có trên 89% số GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo, tỉ lệ trên chuẩn đạt 0.07%. Tuy nhiên, tỉ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn còn cao (10.32%) tương ứng với 44 người .Nguyên nhân là do theo Luật giáo dục 2019 trình độ của giáo viên THCS được nâng từ cao đẳng lên cử nhân nên số lượng giáo viên chưa đạt chuẩn tăng lên.

Theo thống kê, số giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện đã đạt trình độ chuẩn tăng hằng năm. Đến đầu năm học 2019 – 2020 là 88.92; năm học 2021-2022 là 89.61%. Đây thực sự là kết quả đáng khích lệ ghi nhận sự nỗ lực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ĐNGV.

Thực tế, qua đánh giá Phòng GDĐT huyện qua công tác kiểm tra chuyên đề hằng năm, một số GV có năng lực giảng dạy chưa thật sự tương đồng với trình độ đào tạo, chưa đáp ứng tốt công tác giảng dạy; xếp loại bằng cấp của ĐNGV lớn tuổi thấp hơn GV mới ra trường nhưng nhiều người có năng lực giảng dạy tốt cá biệt có một số giáo viên là giáo viên cốt cán bộ môn của phòng GD-ĐT nhiều năm liền. Điều này một phần do ý thức tự học, tự vươn lên của từng GV.

Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng lên qua từng năm song trên thực tế, qua kết quả khảo sát ở mục II, bảng 2.11 cho thấy: ĐNGV các trường THCS về khả năng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ tỉ lệ chưa đạt của các tiêu chí dao động từ 6,72% đến 15,67%. Do đó, chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu của CTGDPT mới.

* Về trình độ ngoại ngữ và tin học:

Theo kết quả thống kê (bảng 2.11), tất cả giáo viên đều đã qua các lớp tin học cơ bản và ngoại ngữ, số lượng giáo viên chưa qua đào tạo là không có. Tuy nhiên kết quả khảo sát thực tế ở mục V, bảng 2.11: khả năng sử dụng công nghệ thông tin tỉ lệ xếp loại mức chưa đạt là 14,18%; khả năng sử dụng ngoại ngữ tỉ lệ xếp loại chưa đạt 60,45% . Qua kết quả trên cho thấy khả năng sử dụng công nghệ thông tin và đặc biệt là khả năng sử dụng ngoại ngữ trong đội ngũ GVTHCS còn rất hạn chế điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng giảng dạy của đội ngũ GV.

– Về phẩm chất chính trị, đạo đức, tinh thần trách nhiệm

Qua bảng 2.13 và kết quả khảo sát ở mục I bảng 2.11 cho thấy: Hầu hết đội ĐNGV các trường THCS có ý thức tu dưỡng rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống nhà giáo, tác phong chuẩn mực; thực hiện tốt “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, gương mẫu thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và chấp hành tốt các quy định về phẩm chất, đạo đức nhà giáo của ngành; có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Tất cả giáo viên đều qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị và có 25 thầy cô giáo được đào tạo trình độ trung cấp, điều này thể hiện sự quan tâm của các cấp quản lý và sự cố gắng học tập để vươn lên của các thành viên trong đội ngũ.

2.3.2. Thực trạng quy hoạch đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở

Qua khảo sát ở phụ lục 3 cho thấy: trong công tác quy hoạch vẫn còn một số tồn tại hạn chế nhất định như: Việc phân tích đánh giá hiện trạng đội ngũ, dự báo tình hình đội ngũ, phổ biến các tiêu chuẩn giáo viên, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đến các trường…là chưa tốt mặc dù không có nhận xét chưa đạt nhưng tỉ lệ trung bình của các nội dung này dao động từ 6,55 đến 9,52%.

2.3.3. Thực trạng tuyển dụng giáo viên trung học cơ sở

Qua số liệu bảng 2.15 cho thấy: Trong 5 năm qua UBND huyện Núi Thành tham mưu cho các cấp có thẩm quyền tuyển dụng được 112 giáo viên THCS tỉ lệ giáo viên tuyển mới có bằng tốt nghiệp đại học là 86 người chiếm tỉ lệ 76.8% đã cơ bản đáp ứng việc dạy và học của huyện nhà.Tuy nhiên trong quá trình tuyển dụng của các cấp so với nhu cầu thực tế tại đơn vị đôi khi còn chậm do nhiều nguyên nhân dẫn đến đầu năm học số lượng giáo viên ở một số trường thiếu do nghỉ hưu, chuyển công tác. Số giáo viên được bổ sung chưa kịp thời bù vào số lượng giáo viên bị hụt nên các trường còn gặp nhiều khó khăn trong phân công giảng dạy.

2.3.4. Thực trạng bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Từ bảng 2.16 cho thấy: Việc bố trí giáo viên tương đối hợp lí. Tuy nhiên, số lượng giáo viên có bằng chuyên môn toán, sinh, văn, địa, ngoại ngữ còn ít nên chưa đáp ứng được nhu cầu dạy môn này. Nguyên nhân là do một số trường vẫn chưa chủ động trong việc xây dựng kế hoạch và dự báo nhu cầu về ĐNGV để được cấp trên bố trí. Bên cạnh đó, tình trạng thừa thiếu cục bộ nên đôi khi phân công chuyên môn còn chưa hợp lý đặc biệt ở các trường có số lượng lớp ít dẫn đến số giáo viên được bố trí ít nên còn trường hợp dạy chưa đúng sở trường của giáo viên.

Từ kết quả khảo sát thể hiện ở bảng 2.16 cho thấy: Việc phổ biến các văn bản liên quan đến tuyển chọn, quản lí và sử dụng viên chức và quy trình dự nguồn giáo viên làm công tác quản lý tương đối tốt. Tuy nhiên, việc thực hiện luân chuyển, điều động đối với đội ngũ giáo viên ở các trường Trung học cơ sở hiện nay và công tác phân công giảng dạy phù hợp với chuyên môn và sở trường của giáo viên còn tỉ lệ mức đạt chiếm 8,93% và 10,12% là chưa cao.

2.3.5. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Bên cạnh những kết quả đạt được, Qua khảo sát thực tế tại bảng 2.18 cho thấy: Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng một cách khoa học; đội ngũ giảng viên thực hiện đào tạo bồi dưỡng đáp ứng được chương trình GDPT 2018 được đánh giá cao. Tuy nhiên, trong công tác đào tạo bồi dưỡng vẫn còn một số hạn chế nhất định như: Cơ sở vật chất, kết quả thực tế đào tạo, bồi dưỡng chưa cao…

2.3.6. Thực trạng chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Qua số liệu khảo sát bảng 2.19 cho thấy: Việc thực hiện chế độ chính sách của UBND huyện như chi lương và các khoản phụ cấp theo lương được đánh giá tương đối tốt (tỉ lệ đánh giá khá và tốt chiếm đến 98,8%). Việc ban hành các văn bản chỉ đạo kịp thời liên quan đến chế độ chính sách của giáo viên hiện nay cũng được đánh giá khá cao (tỉ lệ đánh giá khá và tốt hiếm 98.21%). Đây cũng là sự nỗ lực rất lớn của các cấp, các ngành trong toàn huyện. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện chế đãi ngộ nhằm thu hút sinh viên giỏi và đội ngũ giáo viên giỏi chưa cao, chưa đáp ứng được nguyện vọng của họ để họ yên tâm công tác (tỉ lệ đánh giá khá và tốt chỉ hiếm 25.12%).

Việc cử GV tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng đặc biệt là các lớp có thời gian học tập khéo dài còn ít do tỉ lệ giáo viên đứng lớp là 1.9 GV/lớp nên nhiều trường gặp khó khăn về lực lượng giảng dạy do đó rất khó tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong quá trình học tập, bồi dưỡng. Điều này cũng ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ toàn ngành.

2.3.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo viên trung học cơ sở hiện nay

Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.20 cho thấy: Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức kiển tra của các cấp và việc áp dụng các văn bản, triển khai đánh giá giáo viên đáp ứng được yêu cầu. Việc triển khai, đánh giá xếp loại cán bộ, công chức viên chức theo Nghị định 90/NĐ-CP và đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT được các đơn vị trường học quan tâm và thực hiện theo các văn bản hiện hành.

2.4. Đánh giá chung về kết quả đạt được và hạn chế về công tác phát triển đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở của huyện Núi Thành

2.4.1. Kết quả đạt được.

2.4.2. Hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân

Tiểu kết Chương 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính quy phạm pháp luật

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.2. Tiến trình đề xuất các biện pháp

3.2.1. Các biện pháp phát triển đội ngũ đã được đề xuất trước đây

3.2.2. Các biện pháp đề xuất

3.2.3. Kết quả thăm dò ý kiến các biện pháp đề xuất

3.3. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành

3.3.1. Biện pháp 1: Tiếp tục tăng cường, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về chương trình giáo dục phổ thông năm 2018

3.3.1.1. Mục đích

Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, phụ huynh học sinh về tính cấp thiết và tính phù hợp của việc phát triển đội ngũ giáo viên nhằm thực hiện CTGDPT mới hiện nay. Nâng cao nhận thức của mỗi cá nhân về vị trí, vai trò, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của ngành giáo dục trong sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, của đất nước. Giúp cho đội ngũ nhận thức đúng đắn đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chính trị kinh tế xã hội, đặc biệt về mục tiêu của CTGDPT mới.

3.3.1.2. Nội dung biện pháp

3.3.1.3. Tổ chức thực hiện

3.3.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.3.2.1. Mục đích

Quy hoạch phát triển đội ngũ GV THCS giúp cho các cơ quan quản lý huyện có được bức tranh tổng thể về quy mô phát triển đội ngũ và có đủ căn cứ khoa học và thực tiễn để đưa các chủ trương, kế hoạch, giải pháp phù hợp để điều hành quá trình phát triển giáo dục đào tạo nói chung và đội ngũ GV THCS nói riêng.

Quy hoạch phát triển đội ngũ GV của huyện Núi Thành phải phù hợp với quy hoạch phát triển toàn diện GD-ĐT của huyện và là bộ phận không thể tách rời của quy hoạch phát triển GD-ĐT của tỉnh Quảng Nam.

Bổ sung, tuyển chọn GV để đảm bảo đủ số lượng theo định mức được quy định tại các văn bản hướng dẫn của các cấp, khắc phục tình trạng thiếu hụt GV hiện nay để tạo sự ổn định lâu dài của đội ngũ, góp phần nâng cao chất lượng và đồng bộ về cơ cấu đội ngũ giáo viên nói chung và ĐNGV THCS nói riêng nhằm đáp ứng CTGDPT mới.

3.3.2.2. Nội dung biện pháp

3.3.2.3. Tổ chức thực hiện

3.3.3. Biện pháp 3: Đổi mới chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên.

3.3.3.1. Mục đích

Mục đích của công tác tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên nhằm đảm bảo số lượng GV THCS toàn ngành với cơ cấu hợp lý, mạnh về chuyên môn, vững vàng về tư tưởng khắc phục tình trạng bị động về đội ngũ. Phát huy những điểm mạnh, hạn chế các mặt yếu kém và tạo động lực phấn đấu của đội ngũ giáo viên; giúp họ yên tâm công tác, giải quyết tốt sự bất cập về cơ cấu giáo viên hiện nay giữa các đơn vị trường học.

3.3.3.2. Nội dung biện pháp

3.3.3.3. Tổ chức thực hiện

3.3.4. Biện pháp 4: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở để đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.3.4.1. Mục đích

Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV được xác định là nhiệm vụ chiến lược của ngành giáo dục. Do đó mục tiêu của biện pháp là tạo mọi điều kiện thuận lợi để khuyến khích nâng cao chất lượng toàn diện đội ngũ GV nhằm đáp ứng CTGDPT mới, trọng tâm là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp giáo dục và bản lĩnh chính trị vững vàng đáp ứng yêu cầu dạy học hiện nay.

3.3.4.2. Nội dung biện pháp

3.3.4.3. Tổ chức thực hiện

3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết trong các trường trung học cơ sở

3.3.5.1. Mục đích

Tạo động lực, điều kiện quan trọng để GV yên tâm công tác, gắn bó với nghề, với nhà trường.

Tạo điều kiện để GV phát huy được năng lực, sở trường, tính chủ động, sáng tạo của bản thân.

3.3.5.2. Nội dung biện pháp

3.3.5.3. Tổ chức thực hiện

3.3.6. Biện pháp 6: Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên.

3.3.6.1. Mục đích

Thực hiện tốt các chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với các văn bản hiện hành và hoàn cảnh địa phương để hỗ trợ, động viên đội ngũ GV hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình là vô cùng cần thiết. Đây là biện pháp thực hiện có hiệu quả nhất, là động lực quan trọng thúc đẩy chất lượng của ĐNGV huyện nhà.

3.3.6.2. Nội dung biện pháp

3.3.6.3. Tổ chức thực hiện

3.3.7. Biện pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trung học cơ sở.

3.3.7.1. Mục đích

Kiểm tra, đánh giá là một trong bốn chức năng của công tác quản lý nói chung và công tác quản lý nhà trường nói riêng cần được đổi mới và thực hiện thường xuyên; bởi quản lý mà không kiểm tra và đánh giá xem như không quản lý.

Công tác kiểm tra, đánh giá nếu được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc sẽ nắm được thực trạng của nhà trường, làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công việc, phẩm chất đạo đức, tính trung thực, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần phối hợp trong công tác; tinh thần học tập; tinh thần thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ CBQL, GV; phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu và có biện pháp bổ sung, điều chỉnh kịp thời ,tăng cường ý thức trách nhiệm và tinh thần tự giác trong đội ngũ CBQL, GV làm căn cứ để bố trí, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với đội ngũ này.

Việc đánh giá, xếp loại GV THCS theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của GV trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.

Việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn theo quy định

3.3.7.2. Nội dung biện pháp

3.3.7.3. Tổ chức thực hiện

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Núi Thành

Các biện pháp phát triển đội ngũ GV THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam đáp ứng chương trình GDPT 2018 đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau, không chồng chéo và mâu thuẫn lẫn nhau, Trong mỗi biện pháp đều có mục đích, nội dung, cách tổ chức thực hiện riêng.

3.5. Khảo nghiệm tính hợp lí và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.5.1. Mục đích khảo nghiệm

Nhằm thu thập thông tin đánh giá về sự hợp lí và tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ GV THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; Từ kết quả khảo sát, người đề xuất các biện pháp thấy được các điểm mạnh, điểm yếu của các biện pháp để có bổ sung, điều chỉnh kịp thời nhằm hoàn thiện và tối ưu nhất các biện pháp, tạo sự tin tưởng và khẳng định độ tin cậy mà biện pháp đề ra.

3.5.2. Nội dung khảo nghiệm

Khảo sát tính hợp lí và khả thi của của các biện pháp được đề xuất trong công tác phát triển ĐNGV nhằm đáp ứng CTGDPT mới.

Đối tượng khảo sát, bao gồm: Hiệu trưởng (17 người), phó Hiệu trưởng (17 người), giáo viên (136 người) ở các trường THCS. Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo (10 người) Tổng số đối tượng khảo sát là 180 người.

3.5.3. Phương pháp khảo nghiệm

Phiếu trưng cầu ý kiến tập trung vào 7 biện pháp phát triển ĐNGV THCS.

Kết quả thu được phiếu trưng cầu ý kiến gồm 02 phương diện: Mức độ hợp lí và mức độ khả thi của các biện pháp

– Mức độ hợp lí: Rất hợp lí, hợp lí, ít hợp lí, không hợp lí (4,3,2,1);

– Mức độ khả thi: Rất khả thi, khả thi, ít khả thi, không khả thi (4,3,2,1).

3.5.4. Kết quả khảo nghiệm

Bảng 3.1. Tính hợp lí và tính khả thi của các biện pháp nhằm phát triển đội ngũ GVTHCS

Nội dung của các biện pháp quản lýTính hợp lí (%), N = 178Tính khả thi (%), N = 178
43214321
Tiếp tục tăng cường, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.60,6739,330,00,053,3746,630,00,0
Đổi mới chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên.64,6135,390,00,067,4232,580,00,0
Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018.57,3042,700,00,051,6946,072,250,0
Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết trong các trường trung học cơ sở.56,7443,260,00,082,5817,420,00,0
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở để đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018.75,8424,160,00,073,6026,400,00,0
Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên.70,7929,210,00,051,6944,943,370,0
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trung học cơ sở.54,4845,510,00,056,1841,572,50,0
Đánh giá chung62,9237,080,00,062,3636,521,120,0

3.5.4.1. Tính hợp lí của các biện pháp được đề xuất

Qua kết quả khảo sát ý kiến ở bảng 3.1 cho thấy, tất cả các biện pháp đề xuất được đánh giá về sự hợp lí trong công tác phát triển đội ngũ ở mức độ khá cao, trong đó rất hợp lí chiếm tỉ lệ 62,92%, mức độ hợp lí chiếm tỉ lệ 37,08%; tỉ lệ ít hợp lí và không hợp lí không có. Từ kết quả này cho ta thấy tất cả 07 biện pháp đều thể hiện rất hợp lí và hợp lí chiếm tỉ lệ 100%. Đặc biệt là các biện pháp: Đổi mới chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng chương trình GDPT 2018; thực hiện tốt các chế độ chính sách cho ĐNGV cao chiếm tỉ lệ từ 70% trở lên. Điều này thể hiện tầm quan trọng của biện pháp và sự quan tâm của cán bộ giáo viên các trường nhằm phát triển ĐNGV huyện nhà. Các biện pháp còn lại tuy tỉ lệ chưa cao so với 03 biện pháp trên nhưng đa số các biện pháp được nhận xét là rất hợp lí và hợp lí. Qua đó, chứng tỏ là tất cả các biện pháp được đề ra là hợp lí để phát triển ĐNGV THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

3.5.4.2. Tính khả thi của các biện pháp

Qua bảng khảo sát tính khả thi ở bảng 3.1 ta nhận thấy: Đa số các ý kiến đều cho rằng tất các biện pháp trên là hoàn toàn khả thi, chỉ có 1,12% là ít khả thi. Đặc biệt các biện Đổi mới chính sách tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng chương trình GDPT 2018; xây dựng môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết trong các trường THCS có tỉ lệ từ 67% trở lên điều này thể hiện tính khả thi của 03 biện pháp trên rất cao. Bên cạnh đó với 03 biện pháp có tính khả thi rất cao thì các biện pháp còn lại cũng thể hiện tính khả thi cao. Đây cũng chính là cơ sở để đánh giá tính khả thi của các biện pháp khi được đề xuất để phát triển ĐNGV THCS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Công tác phát triển ĐNGV đáp ứng chương trình GDPT mới hiện nay là hoàn toàn đúng đắn phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, phù hợp với việc thực hiện CTGDPT mới,…là điều kiện chính để phát triển chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

Xây dựng và phát triển đội ngũ là một nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết vừa mang tính cấp bách trước mắt và mang tính chiến lược lâu dài, do vậy cần được sự quan tâm lãnh đạo của các cấp uỷ, chính quyền địa phương và của các cấp quản lý giáo dục nhằm thực hiện thành công chương trình GDPT mới hiện nay.

Trong thời gian qua, các giải pháp mà ngành GD-ĐT Núi Thành đang thực hiện thì việc tham mưu đào tạo, tuyển dụng, bố trí sử dụng đội ngũ GV và chính sách đãi ngộ cho họ đã có những thành tựu đáng kể giúp cho ĐNGV huyện nhà cơ bản đáp ứng được yêu cầu giảng dạy. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn một số tồn tại, hạn chế nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Là đề tài khoa học mang tính thực tiễn, thông qua việc hệ thống hóa những khái niệm cơ bản liên quan đến nội dung nghiên cứu và đã làm rõ thực trạng phát triển ĐNGV THCS trên địa bàn huyện thông qua việc khảo sát, thu thập và phân tích các số liệu có liên quan. Từ đó nêu ra các kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế và nguyên nhân để có cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ phù hợp.

Qua kết quả khảo sát về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp, tôi mạnh dạn xin được đề xuất 07 biện pháp được nêu trong đề tài để phát triển hơn nữa ĐNGV huyện nhà góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong thời gian đến.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam

2.2. Đối với UBND huyện Núi Thành

2.3. Đối với Phòng GD-ĐT huyện Núi Thành

2.4. Đối với cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành

2.5. Đối với giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Núi Thành

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\09.TRAN MINH TU (R)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *