Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
Tình trạng bạo lực học đường hiện nay đang trở nên khá phổ biến tại hầu hết những quốc gia trên thế giới. Báo cáo của cơ quan phòng, chống tội phạm Liên hợp quốc, mỗi năm trên thế giới có khoảng 4-6 triệu học sinh có liên quan trực tiếp đến bạo lực học đường. Thực trạng bạo lực học đường đã ảnh hướng lớn đến các giá trị đạo đức xã hội và phát triển kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
BLHĐ không phải là một hiện tượng xã hội mới, song thời gian gần đây hiện tượng này xảy ra ở một số trường học đã bộc lộ những sự việc, tình huống bạo lực nghiêm trọng, phần lớn là học sinh giáo dục phổ thông ở các địa phương…
Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo, các trường Tiểu học huyện Núi Thành đã thực hiện chính sách giáo dục, chủ động trong việc trao đổi thông tin với gia đình học sinh, thường xuyên cùng chính quyền địa phương để có thể nắm bắt tình hình cũng như biểu hiện của học sinh. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thực hiện các biện pháp giải quyết ngay khi học sinh có biểu hiện của những hành vi tiêu cực và bạo lực.
Bằng những kiến thức đã được học tập, tiếp thu tại Đại học sư phạm Đà Nẵng và thực tiễn từ những kinh nghiệm trong công tác chuyên môn, GDĐT tại trường Tiểu học huyện Núi Thành, bản thân quyết tâm thực hiện công trình nghiên cứu công tác quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Núi Thành. Xuất phát từ lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một cách hệ thống những quy định của pháp luật về phòng ngừa bạo lực học đường. Đồng thời đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường Tiểu học tại các địa phương nói chung và trên địa bàn huyện Núi Thành nói riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu về công tác GDPNBLHĐ và các hoạt động quản lý giáo dục của hiệu trưởng về phòng ngừa bạo lực học đường (PNBLHĐ) cho học sinh tại 10/23 trường Tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Các thông tin và số liệu sử dụng cho nghiên cứu trong giai đoạn 2018-2021 và đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường Tiểu học nghiên cứu giai đoạn 2021-2025.
4. Giả thuyết khoa học
Thực tiễn cho thấy các địa phương, các trường học TH đã thực hiện tốt công tác QLGD PNBLHĐ cho học sinh với nhiều giải pháp thực hiện hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, xây dựng cơ chế, chính sách, công tác phối hợp chưa thực sự hiệu quả. Qua phân tích, đề xuất các biện pháp quản lý, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện cho học sinh ở các trường TH huyện Núi Thành.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận; Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán học
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Khảo sát, điều tra quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam nhằm rút ra kinh nghiệm trong lý luận và thực tiễn; đánh giá những ưu điểm, tồn tại hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại hạn chế để đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.
8. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về QLGD phòng ngừa BLHĐ ở các trường Tiểu học
Chương 2. Thực trạng QLGD phòng ngừa BLHĐ ở các trường tiểu học tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Biện pháp nâng cao hiệu quả QLGD phòng ngừa BLHĐ ở các trường Tiểu học tỉnh Quảng Nam.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA
BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Những khái niệm chính của đề tài
Quản lý giáo dục là quá trình điều hành của chủ thể quản lý, trên cơ sở vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch vào toàn bộ hoạt động giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã xác định.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của các lực lượng vào mọi mặt hoạt động của nhà trường, đảm bảo thực hiệu quả mục tiêu đề ra.
1.2.3. Giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường
GDPN BLHĐ là phát hiện kịp thời những biểu hiện bạo lực trong nhà trường, ngoài nhà trường, từ lúc còn manh nha để kịp thời dập tắt. GDPN BLHĐ là đấu tranh, xử lý nghiêm minh những hành vi bạo lực của học sinh, nhằm góp phần giữ vững an ninh trật tự trong nhà trường và ngoài xã hội.
1.2.4. Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh Tiểu học
Quản lý giáo dục phòng chống bạo lực học đường cho học sinh Tiểu học là những hoạt động có mục đích kế hoạch gắn với các hoạt động giáo dục bằng các biện pháp ngăn chặn và phòng ngừa bạo lực học đường trong và ngoài nhà trường.
1.3. Hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường tiểu học
1.3.1. Mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Mục tiêu giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường Tiểu học bao gồm: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về phòng chống BLHĐ; Xây dựng các tài liệu hướng dẫn tích hợp, lồng ghép nội dung phòng, chống BLHĐ vào nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống BLHĐ; Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho CBQL…
1.3.2. Nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”; Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GD&ĐT về việc tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục…
1.3.3. Phương pháp, hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Phương pháp giáo dục PNBLHĐ cho học sinh Tiểu học rất phong phú, đa dạng. Thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động trải nghiệm ngoại khóa theo từng chủ đề, các hình thức mang nội dung giáo dục và phù hơp̣ với đặc điểm tâm lý của học sinh Tiểu học.
1.3.4. Sự phối hợp các lực lượng giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Sự phối hợp trong nhà trường
Sự phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội khác
1.3.5. Điều kiện giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Điều kiện về CSVC nhà trường và phương tiện dạy học
Điều kiện về nguồn lực
Điều kiện về tài chính và chính sách của nhà trường
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Nội dung và tiêu chí đánh giá
Phương pháp, hình thức đánh giá
1.4. Quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường tiểu học
1.4.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Lập kế hoạch: các Tổ chuyên môn, GVCN, GV phụ trách công tác PNBLHĐ phối hợp tham mưu Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch thực hiện công tác chuyên môn nói chung và thực hiện PNBLHĐ nói riêng theo nội dung, chương trình hàng năm.
Tổ chức: trên cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên tổ chức triển khai thực hiện công tác PNBLHĐ.
Chỉ đạo: Chỉ đạo và tổ chức xây dựng kế hoạch bám sát mục tiêu GDPN BLHĐ gắn với kế hoạch giáo dục đào tạo hàng năm.
Giám sát: thường xuyên giám sát quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và những kết quả đạt được trong các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, GDPN BLHĐ cho học sinh Tiểu học ở các địa phương.
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Nội dung giáo dục PNBLHĐ cho học sinh Tiểu học phải phù hợp với tính đặc thù của đối tượng giáo dục, trong đó xác định giáo dục hình thành và phát triển nhân cách, giao tiếp để hình thành và phát triển nhân cách, tâm sinh lý; nhận biết các biểu hiện BLHĐ, có phương pháp PNBLHĐ, xử lý thông tin, báo cáo kịp thời các hành vi, sự việc BLHĐ…
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Giáo dục PNBLHĐ phải được thực hiện bằng những hình thức phù hợp. Hiện nay việc giáo dục PNBLHĐ hầu hết đều thông qua các cơ sở giáo dục, trường học các cấp học.
1.4.4. Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Từ những chủ trương, cơ chế, chính sách của cấp trên, các đơn vị trường học, các bộ phận, Tổ chuyên môn tham mưu Ban giám hiệu các trường Tiểu học tổ chức, thực hiện việc hướng dẫn công việc, theo dõi giám sát động viên và uốn nắn kịp thời các hoạt động của mỗi bộ phận và các lực lượng giáo dục phối hợp tham gia giáo dục PNBLHĐ…
1.4.5. Quản lý điều kiện giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Quản lý cơ sở vật chất
Quản lý thiết bị dạy học
Quản lý nguồn lực tài chính
Quản lý năng lực đội ngũ CBQL
1.4.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học
Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục PNBLHĐ là thước đo mức độ hiệu quả của hoạt động quản lý giáo dục PNBLHĐ.
Trong công tác kiểm tra phải có nhận xét, đánh giá một cách đầy đủ, khách quan, toàn diện về những ưu điểm, những hạn chế, tồn tại của các tổ chức, các cá nhân, lực lượng giáo dục tham gia trong hoạt động PNBLHĐ.
1.5. Những yếu tố tác động đến quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lục học đường
1.5.1. Yếu tố gia đình
1.5.2. Yếu tố trường học
1.5.3. Các yếu tố xã hội
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Mô tả quá trình khảo sát
2.1.1. Mục đích khảo sát
Tiến hành thực hiện khảo sát, thực tiễn quản lý giáo dục PNBLHD ở các trường Tiểu học tỉnh Quảng Nam và phân tích đánh giá những kết quả thu thập, nghiên cứu được qua quá trình khảo sát. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục PNBLHD ở các trường Tiểu học, đáp ứng yêu cầu đặt ra, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo gắn với phát triển kinh tế, an sinh xã hội trên địa bàn huyện.
2.1.2. Nội dung khảo sát
– Thực hiện khảo sát, lấy ý kiến về thực trạng trong quản lý giáo dục PNBLHD ở các trường Tiểu học, tỉnh Quảng Nam.
– Nhận thức về giáo dục PNBLHD ở các trường Tiểu học tỉnh Quảng Nam.
– Nhận thức của giáo viên về quản lý giáo dục PNBLHD ở các trường Tiểu học tỉnh Quảng Nam.
2.1.3. Mẫu khảo sát
Thực hiện khảo sát từ Cán bộ quản lý, giáo viên, các lực lượng GD, cán bộ công an địa phương tham gia công tác PNBLHĐ các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tổng hợp thể hiện cụ thể tại 10 trường Tiểu học với 23 CBQL, 107 GV, 53 PH, 13 công an địa phương, kết quả khảo sát như sau:
2.1.4. Quá trình khảo sát
Khảo sát được tiến hành qua các bước:
– Xây dựng khung nghiên cứu.
– Thiết kế các công cụ khảo sát.
– Tổ chức thực hiện khảo sát tại các trường TH Trần Văn Ơn, TH Nguyễn Hiền, TH Nguyễn Thị Minh Khai, TH Lê Thị Hồng Gấm, TH Lê Quý Đôn, TH Trần Quốc Toản, TH Hùng Vương, TH Nguyễn Du, TH Trần Đại Nghĩa, TH Đinh Bộ Lĩnh .
– Thu thập số liệu và phân tích, đánh giá.
2.1.5. Phương pháp khảo sát và cách thức xử lý số liệu
2.1.5.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: đánh giá toàn diện công tác quản lý giáo dục PNBLHD ở các trường Tiểu học tỉnh Quảng Nam.
Nội dung: khảo sát thực trạng quản lý giáo dục PNBLHD ở các trường Tiểu học tỉnh Quảng Nam.
Cách thức xử lý số liệu: thu thập, tổng hợp số liệu, báo cáo, phân tích. Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra, khảo sát thực trạng.
Trong bảng hỏi được quy ước các mức độ đánh giá như sau:
| Quy ước điểm | Mức độ thường xuyên | Mức độ hiệu quả | Mức độ quan trọng/ ý nghĩa |
| 1 | Không thường xuyên | Yếu | |
| 2 | Ít khi | Trung bình | |
| 3 | Thỉnh thoảng | Khá | |
| 4 | Thường xuyên | Tốt |
2.1.5.2. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: để tìm hiểu thực tiễn, tổng hợp lấy ý kiến của các CBQL, GV, cán bộ địa phương và các lực lượng giáo dục về kết quả công tác PNBLHĐ cho học sinh ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện.
Nội dung phỏng vấn: Khảo sát nhận thức; thực trạng mục tiêu; nội dung; phương pháp, hình thức công tác phối hợp; điều kiện GD; công tác kiểm tra, đánh giá GD PNBLHĐ; kết quả GD PNBLHĐ cho HS ở các trường TH huyện Núi Thành.
Phiếu phỏng vấn (phụ lục) – Phụ huynh, cán bộ địa phương.
2.2. Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và giáo dục của huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên
2.2.2. Khái quát về tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá
2.2.3. Khái quát về tình hình giáo dục
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Núi Thành
2.3.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Phòng GD&ĐT đã tham mưu UBND huyện Núi Thành đã chỉ đạo cho Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đào tạo, các đơn vị giáo dục, Ban giám hiệu các trường Tiểu học phải chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về an ninh, an toàn trong cơ sở giáo dục.
Tiến hành rà soát, cập nhật, đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình, hình thức đào tạo. Xây dựng các chuyên đề, nội dung bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về kỹ năng PNBLHĐ.
2.3.2. Thực trạng việc thực hiện mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Ban giám hiệu các trường đã thực hiện tốt mục tiêu giáo dục PNBLHĐ, đảm bảo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm kinh phí cho các hoạt động giáo dục pháp luật về PNBLHĐ.
Bảng 2.3. Thực trạng về thực hiện mục tiêu giáo dục phòng ngừa BLHĐ
| STT | Mục tiêu giáo dục phòng ngừa BLHĐ | Điểm trung bình | Xếp bậc |
| 1 | Trang bị kiến thức, kỹ năng phòng ngừa bạo lực học đường. | 2,67 | 2 |
| 2 | Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của mỗi học sinh trong nhà trường, hạn chế các hành vi vi phạm BLHĐ | 3,25 | 1 |
| 3 | Đảm bảo tốt an ninh trật tự trong nhà trường tại các địa phương | 2,17 | 3 |
2.3.3. Thực trạng nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Bảng 2.4. Thực trạng về thực hiện nội dung giáo dục phòng ngừa BLHĐ
| STT | Nội dung giáo dục phòng ngừa BLHĐ | Điểm trung bình | Xếp bậc |
| 1 | Cung cấp kiến thức về BLHĐ cho học sinh | 2,78 | 2 |
| 2 | Rèn luyện các kỹ năng về phòng ngừa BLHĐ | 3,15 | 1 |
| 3 | Giáo dục học sinh có thái độ và hành vi tích cực trong giao tiếp | 2,67 | 3 |
2.3.4. Thực trạng phương pháp, hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Trong giai đoạn (2017 – 2020), Ban giám hiệu các trường Tiểu học từng bước được chú trọng đổi mới về nội dung, hình thức khá phong phú, phù hợp, thiết thực.
Bảng 2.5. Thực trạng về các phương pháp giáo dục phòng ngừa BLHĐ
STT | Các phương pháp giáo dục phòng ngừa BLHĐ | Điểm trung bình | Thứ bậc |
1 | Phương pháp giảng giải | 3,45 | 1 |
2 | Phương pháp đàm thoại | 3,11 | 2 |
3 | Phương pháp kể chuyện | 2,89 | 4 |
4 | Phương pháp nêu gương | 2,17 | 6 |
5 | Phương pháp khen thưởng | 2,91 | 3 |
6 | Phương pháp đóng vai | 2,21 | 5 |
7 | Phương pháp trách phạt | 1,95 | 7 |
Bảng 2.6. Thực trạng về hình thức giáo dục phòng ngừa BLHĐ
| STT | Các hình thức giáo dục phòng ngừa BLHĐ | Điểm trung bình | Xếp bậc |
| 1 | Giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường thông qua việc tích hợp vào các hoạt động giáo dục, nội dung chương trình các môn học | 2,31 | 5 |
| 2 | Giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho HS thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể | 3,14 | 2 |
| 3 | Giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường thông qua tấm gương đạo đức của thầy cô giáo | 2,89 | 3 |
| 4 | Giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường thông qua các hoạt động từ thiện, nhân đạo | 2,61 | 4 |
| 5 | Giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường thông qua hoạt động tự rèn luyện, tự tu dưỡng của HS | 3,21 | 1 |
2.3.5. Thực trạng công tác phối hợp các lực lượng giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Ban giám hiệu các trường, phối hợp với Phòng GD&ĐT tham mưu Huyện ủy yêu cầu các cơ quan thông tấn báo chí dành thời lượng, chuyên trang hợp lý để đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội về công tác PNBLHĐ.
2.3.6. Thực trạng điều kiện giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Để nắm rõ hiệu quả về điều kiện cơ sở vật chất của các trường Tiểu học trong công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ, chúng tôi tiến hành khảo sát 10 CBQL ở các trường. Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.7. Thực trạng về điều kiện giáo dục phòng ngừa BLHĐ
| TT | Các điều kiện giáo dục phòng ngừa BLHĐ | Điểm trung bình | Xếp thứ bậc |
| 1 | Tài liệu giáo dục về giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường | 2,51 | 3 |
| 2 | Phương tiện hỗ trợ về giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường (camera quan sát, máy móc, thiết bị giáo dục) | 2,67 | 2 |
| 3 | Phòng học, phòng tư vấn công tác giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường | 3,21 | 1 |
2.3.7. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Bảng 2.8. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa BLHĐ
| TT | Công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa BLHĐ | Điểm trung bình | Xếp thứ bậc |
| 1 | Kiểm tra, đánh giá từng hoạt động giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho học sinh. | 2,41 | 3 |
| 2 | Kiểm tra, đánh giá theo quá trình giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho học sinh. | 2,57 | 2 |
| 3 | Đánh giá kết quả sau cùng | 2,66 | 1 |
2.3.8. Thực trạng kết quả giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Ban giám hiệu đã quán triệt đến các bộ phận tham mưu, Tổ chuyên môn, các CBQL triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo và BLHĐ, tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường, xã hội.
Theo báo cáo của UBND huyện hiện có khoảng 961 học sinh vi phạm pháp luật, trong đó 421 vụ BLHĐ; trong đó có 243 vụ nạn nhân nữ, 26 vụ trẻ em.
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường tiểu học huyện Núi Thành
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Để hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tôi đã khảo sát 196 CBQL, GV, Phụ huynh, công an và thu được kết quả như bảng 2.9.
2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Để hiểu rõ hơn về thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tôi đã khảo sát 196 CBQL, GV, Phụ huynh, công an và thu được kết quả như bảng 2.10
2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Để tìm hiểu về các phương pháp, hình thức giáo dục PNBLHĐ ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành hiện đang thực hiện, tiến hành nghiên cứu trên 196 CBQL, GV, Phụ huynh, công an. Kết quả thu được tại bảng 2.11, bảng 2.12
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Để đánh giá thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tôi đã khảo sát 100 CBQL, GV, Phụ huynh, công an và thu được kết quả như bảng 2.13
2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Để nắm rõ hơn về thực trạng quản lý điều kiện giáo dục PNBLHĐ cho học sinh, tôi đã khảo sát 100 CBQL, GV, Phụ huynh, công an và thu được kết quả như bảng 2.14
2.4.6. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành
Để nắm rõ hơn về thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục PNBLHĐ cho học sinh, tôi đã khảo sát 100 CBQL, GV, HS ở 5 trường Tiểu học ngẫu nhiên và thu được kết quả như bảng 2.15, bảng 2.16
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Ưu điểm
Công tác GDPL về PNBLHĐ đã tạo được cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất cho công tác PCBLHĐ.
Năng lực quản lý và triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục PNBLHĐ của CBQL, sơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các trường Tiểu học đảm bảo các điều kiện để triển khai thực hiện.
Việc triển khai hoạt động tuyên truyền giáo dục về PNBLHĐ đã có tác dụng thiết thực.
Thực hiện lồng ghép học tập giáo dục công dân, tự rèn, tự học của các em học sinh với tuyên truyền nội dung PNBLHĐ …
2.5.2. Tồn tại, hạn chế
Tác động của mặt trái kinh tế thị trường.
Thiếu sự phối hợp PNBLHĐ giữa gia đình với nhà trường và cộng đồng.
Một số địa phương chưa thường xuyên chỉ đạo thực hiện các quy định về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, PNBLHĐ.
Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giá trị sống chưa thực sự được quan tâm và hiệu quả chưa cao..
Công tác kiểm tra đánh giá thường xuyên việc quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ chưa được quan tâm đúng mức.
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Tiểu kết chương 2
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC
HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý
3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục phổ thông
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả
3.1.5. Đảm bảo tính đồng bộ, toàn diện
3.2. Biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phòng ngừa BLHĐ ở trường Tiểu học
Mục tiêu của biện pháp
Nội dung biện pháp
Thực hiện biên soạn các nội dung thiết thực với địa phương về các vấn đề về xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện giáo dục PNBLHĐ bằng những việc làm cụ thể tại các đơn vị, địa phương, trường học.
Cách thức thực hiện
Làm cho mọi người hiểu đúng đắn và thực hiện đầy đủ những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh trong công tác PCBLHĐ.
Xác định thực hiện công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức về phòng, chống BLHĐ là nhiệm vụ thường xuyên, là tiêu chí đánh giá viên chức, giáo viên hàng năm.
3.2.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho học sinh trường Tiểu học phù hợp đáp ứng kế hoạch giáo dục nhà trường Tiểu học
Mục tiêu của biện pháp
Nội dung biện pháp
Ban giám hiệu chủ trì, phối hợp Phòng giáo dục, Phòng LĐTB&XH, các cơ quan, ban ngành, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường về quyền, bổn phận của trẻ em, bảo vệ trẻ em; triển khai các giải pháp PNBLHĐ, xâm hại trẻ em trong đơn vị; thực hiện chiến dịch truyền thông về PNBLHĐ, xâm hại trẻ em trong nhà trường.
Cách thức thực hiện
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể trong việc quản lý, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, đồng thời xây dựng kế hoạch giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho học sinh gắn với kế hoạch giáo dục trong nhà trường.
Các Tổ chuyên môn, Ban chấp hành Công đoàn, Văn phòng nhà trường phối hợp tổ chức triển khai hoạt động tư vấn tâm lý, công tác xã hội trong nhà trường…
3.2.3. Đổi mới nội dung, phương pháp và đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa BLHĐ ở trường Tiểu học
Mục đích của biện pháp
Nội dung biện pháp
Tổ chức các cuộc thi viết sáng kiến kinh nghiệm, các hội thảo trao đổi kinh nghiệm giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.
Tổ chức các chuyên đề thao giảng sử dụng phương pháp dạy học tích cực.
Cách thức thực hiện
Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên nắm rõ hoàn cảnh kinh tế, gia đình của từng học sinh; quan tâm, theo dõi tình hình học tập, rèn luyện của học sinh lớp mình; kịp thời phản ánh với nhà trường những biểu hiện tiêu cực của học sinh. Nhà trường cần phối hợp với gia đình và các tổ chức khác tạo điều kiện cho các em học tập, ngoại khóa…
3.2.4. Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho giáo viên ở trường Tiểu học
Mục đích của biện pháp
Nội dung biện pháp
Ban giám hiệu các trường, cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức các chuyên đề cho giáo viên và phụ huynh học sinh về đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh, nguyên nhân, biểu hiện các hành vi BLHĐ. Tổ chức các câu lạc bộ kỹ năng cho các khối lớp.
Cách thức thực hiện
Đối với lực lượng giáo viên chủ nhiệm thường xuyên bồi dưỡng năng lực và kỹ năng công tác GDPL, PNBLHĐ.
Đối với giáo viên bộ môn, Ban giám hiệu nhà trường phân công tổ chuyên môn nhà trường hướng dẫn giáo viên về một số biện pháp giáo dục.
3.2.5. Phát huy vai trò của Hội cha mẹ học sinh trong giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường Tiểu học
Mục đích của biện pháp
Nội dung biện pháp
Đối với một số học sinh cá biệt, cần có sự kết hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa gia đình và nhà trường để uốn nắn, điều hướng các em, tránh sự phân biệt đối xử…
Định kỳ hàng tháng, quý, năm Hội cha mẹ học sinh cùng phối hợp với đội ngũ giáo viên chủ nhiệm cần chủ động nắm chắc tình hình về kết quả học tập, rèn luyện…
Cách thức thực hiện
Trên cơ sở quy định, quy chế của các trường Tiểu học, Hội cha mẹ học sinh tiếp cận những nội dung cần thiết liên quan đến kế hoạch giáo dục hàng năm, chương trình phổ biến pháp luật, giáo dục công dân, các chương trình thuyết trình, chào cờ, ngoại khóa…. qua đó Hội cha mẹ học sinh xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa các hoạt động phối hợp.
3.2.6. Tổ chức xây dựng nguồn học liệu và các điều kiện hỗ trợ giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường Tiểu học
Mục đích của biện pháp
Nội dung biện pháp
Phối hợp quản lý học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện; xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp các trang thiết bị cần thiết phục vụ dạy và học.
Phối hợp công tác đảm bảo an ninh trong và ngoài nhà trường.
Cách thức thực hiện
Gia đình học sinh có trách nhiệm chủ động, tích cực phối hợp cùng nhà trường và các tổ chức đoàn thể giáo dục các em.
Cha mẹ học sinh có các quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến về nội dung, chương trình phối hợp và phương pháp giáo dục học sinh của nhà trường
Xác định rõ được trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức, tăng cường công tác phối hợp của các cấp chính quyền và cả cộng đồng trong PCBLHĐ.
3.2.7. Xây dựng các tiêu chí đánh giá công tác giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở trường Tiểu học
Mục đích của biện pháp
Nội dung biện pháp
Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đào tạo gắn với kế hoạch PNBLHĐ hàng năm ở các trường Tiểu học.
Chủ động rà soát tình hình giáo dục đào tạo, đổi mới các phương pháp, hình thức giáo dục PNBLHĐ của nhà trường qua từng năm học.
Lấy kết quả của các tiêu chí trong PNBLHĐ làm căn cứ về chất lượng giáo dục đào tạo tại các đơn vị, trường học.
Cách thức thực hiện
Các cấp, các ngành, cơ quan có thẩm quyền thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả PNBLHĐ ở các trường Tiểu học.
Ban giám hiệu các trường định kỳ hàng năm thực hiện rà soát những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện để đề xuất với chính quyền địa phương.
3.2.8. Đổi mới và chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá học sinh trong giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường.
Mục đích của biện pháp
Kiểm tra đánh giá công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ là một chức năng quan trọng của công tác quản lý.
Nội dung của biện pháp
Xây dựng tốt nội dung kiểm tra, đánh giá, xây dựng các tiêu chí, kế hoạch kiểm tra, đánh giá theo tiến trình thời gian trong năm học.
Cách thức thức thực hiện
Cán bộ QLGD phải xây dựng được nội dung, tiêu chí của công tác kiểm tra đánh giá.
Định ra chuẩn đánh giá công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ.
Tổ chức họp rút kinh nghiệm, đề xuất một số vấn đề cần phát huy, điều chỉnh hoặc uốn nắn, xử lý để công tác kiểm tra đánh giá công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ.
3.3. Mối quan hệ các biện pháp
Các biện pháp đề xuất trên là những biện pháp thống nhất, đồng bộ tạo thành chu trình quản lý, tất cả quan trọng và có mối liên quan chặt chẽ với nhau.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của biện pháp
Qua thực hiện khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi, kết quả thu được như sau:
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của biện pháp
| TT | Các biện pháp | Đánh giá mức độ | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đồng ý | Phân vân | Không đồng ý | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | ||
| 01 | Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của hoạt động GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 187 | 95% | 5 | 3% | 4 | 2% |
| 02 | Xây dựng kế hoạch GD PNBLHĐ cho HS trường Tiểu học phù hợp đáp ứng kế hoạch GD nhà trường Tiểu học | 183 | 93% | 9 | 5% | 4 | 2% |
| 03 | Đổi mới nội dung, phương pháp và đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 177 | 90% | 13 | 7% | 6 | 3% |
| 04 | Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động GD PNBLHĐ cho GV ở trường Tiểu học | 191 | 97% | 4 | 2% | 1 | 1% |
| 05 | Phát huy vai trò của Hội cha mẹ học sinh trong GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 188 | 96% | 4 | 2% | 4 | 2% |
| 06 | Tổ chức xây dựng nguồn học liệu và các điều kiện hỗ trợ GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 175 | 89% | 15 | 8% | 6 | 3% |
| 07 | Xây dựng các tiêu chí đánh giá công tác GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 184 | 94% | 6 | 3% | 6 | 3% |
| 08 | Đổi mới và chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá học sinh trong giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường. | 180 | 92% | 12 | 6% | 4 | 2% |
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
| TT | Các biện pháp | Đánh giá mức độ | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đồng ý | Phân vân | Không đồng ý | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | ||
| 01 | Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của hoạt động GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 194 | 99% | 0 | 0% | 2 | 01% |
| 02 | Xây dựng kế hoạch GD PNBLHĐ cho HS trường Tiểu học phù hợp đáp ứng kế hoạch GD nhà trường Tiểu học | 188 | 96% | 2 | 1% | 6 | 03% |
| 03 | Đổi mới nội dung, phương pháp và đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 167 | 85% | 19 | 10% | 10 | 05% |
| 04 | Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động GD PNBLHĐ cho GV ở trường Tiểu học | 192 | 98% | 2 | 1% | 2 | 01% |
| 05 | Phát huy vai trò của Hội cha mẹ học sinh trong GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 179 | 91% | 10 | 5% | 7 | 04% |
| 06 | Tổ chức xây dựng nguồn học liệu và các điều kiện hỗ trợ GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 180 | 92% | 4 | 2% | 12 | 06% |
| 07 | Xây dựng các tiêu chí đánh giá công tác GD PNBLHĐ ở trường Tiểu học | 190 | 97% | 4 | 2% | 2 | 01% |
| 08 | Đổi mới và chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá học sinh trong giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường | 187 | 95% | 7 | 4% | 2 | 01% |
Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lý luận
Phấn đấu 100% cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức, năng lực, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm về phòng ngừa bạo lực học đường.
1.2. Về thực tiễn
Công tác giáo dục PNBLHĐ có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó góp phần xây dựng trường học an ninh, an toàn, thân thiện, học sinh tích cực, qua việc triển khai các hoạt động PNBLHĐ.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo
2.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Nam và UBND huyện Núi Thành
tác giáo dục PNBLHĐ trên địa bàn huyện.
2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam
2.4. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Núi Thành
2.5. Đối với các Trường Tiểu học
2.6. Đối với các phụ huynh học sinh
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\08.LUONG THI THANH HUONG


