Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục pháp luật trong các nhà trường là một bộ phận cấu thành của quá trình tổ chức dạy và học, là bộ phận quan trọng góp phần hình thành nhân cách, phẩm chất, lối sống cho học sinh theo mục tiêu giáo dục: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (Điều 2, Luật Giáo dục). Muốn thực hiện được những mục tiêu đó thì cần phải có vai trò của giáo dục pháp luật trong nhà trường. Công tác này đòi hỏi phải tiến hành một cách liên tục, thường xuyên và đang trở thành một trong những nội dung không thể thiếu trong các mặt giáo dục của nhà trường nhằm tạo ra lớp người “vừa hồng, vừa chuyên” như mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Như vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trước hết cần phải nâng cao hiệu quả của giáo dục pháp luật cho học sinh, đặc biệt là đối với học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay.
Thời gian gần đây, tình trạng xuống cấp đạo đức ở một bộ phận học sinh trở nên đáng báo động. Nạn bạo lực học đường, hiện tượng học sinh gian dối trong thi cử, nói tục, chửi thề, trộm cắp, vi phạm luật an ninh mạng, vi phạm luật giao thông…trở nên nhức nhối. Một bộ phận không nhỏ học sinh dính vào tệ nạn cờ bạc, cá độ bóng đá, ham mê trò chơi điện tử lan rộng ở nhiều trường học, cấp học dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng, học sinh vi phạm kỉ luật, vi phạm pháp luật có chiều hướng gia tăng.
Xuất phát từ những lí do nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu nhằm mục đích tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức và hành vi tôn trọng pháp luật, chấp hành pháp luật của học sinh trong nhà trường, góp phần ổn định môi trường giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đào tạo cho học sinh trở thành những công dân tốt, giúp ích cho xã hội sau này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh THPT, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh THPT.
Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Tăng cường quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh THPT thông qua việc thực hiện đồng bộ và có hệ thống các biện pháp quản lý từ tác động nhận thức, đổi mới về nội dung, cải tiến phương pháp và hình thức tổ chức đến tăng cường sự quản lý thì giáo dục pháp luật cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam sẽ đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Hệ thống hóa lý luận của quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT.
– Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam.
– Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý của hiệu trưởng các trường THPT về hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 – 2021.
Địa bàn nghiên cứu: 05 trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2021 đến tháng 9/2021.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng các phương pháp sau đây để xử lý khung lý thuyết của đề tài: Phân tích, tổng hợp từ các công trình đã có và các tài liệu thu thập nhằm hệ thống hoá khái niệm và các nội dung cơ bản về quản lý giáo dục pháp luật học sinh trong giai đoạn hiện nay.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Gồm Phương pháp điều tra viết; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm; Phương pháp chuyên gia;
7.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ
Phương pháp toán thống kê: Để xử lý kết quả điều tra, khảo sát.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
1.2.1.2. Giáo dục
1.2.1.3 Quản lý giáo dục
1.2.2. Giáo dục pháp luật
1.2.2.1. Pháp luật
Cũng như nhà nước, pháp luật là một hiện tượng xã hội có vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống chính trị của xã hội có giai cấp. Pháp luật là công cụ sắc bén để thực hiện quyền lực Nhà nước, duy trì địa vị và bảo vệ lợi ích của giai cấp nắm quyền. Theo học thuyết Mác – Lênin, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp.
Pháp luật nhà nước XHCN Việt Nam là hệ thống các quy phạm do nhà nước Việt Nam, đại diện cho quyền lực của giai cấp công nhân liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức đặt ra thể hiện ý chí, nguyện vọng và lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, có tính chất bắt buộc chung đối với toàn xã hội, nhằm điểu chỉnh các quan hệ trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
1.2.2.2. Giáo dục pháp luật
GDPL trước hết cũng là một hoạt động mang đầy đủ những tính chất chung của giáo dục nhưng nó có những đặc điểm riêng biệt, phạm vi riêng cả nội dung, hình thức và phương pháp riêng biệt.Theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của giáo dục, GDPL được hiểu một cách khái quát nhất: con người với tư cách là một thực thể xã hội là một khách thể (hay đối tượng) chịu ảnh hưởng và sự tác động của các điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan để hình thành lên ý thức tình cảm và hành vi pháp luật..
1.2.3. Quản lý giáo dục pháp luật
Quản lý GDPL là tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDPL đạt kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất. Đó chính là việc trang bị, bồi dưỡng và nâng cao tri thức pháp luật; hình thành, tạo dựng lòng tin vào pháp luật; xây dựng thói quen vững chắc xử sự theo những đòi hỏi của pháp luật (hình thành lối sống và làm việc tuân theo pháp luật) cho các em học sinh, những chủ nhân tương lai của đất nước.
1.3. LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục pháp luật cho học sinh THPT
1.3.2. Chủ thể và đối tượng của giáo dục pháp luật
1.3.2.1. Chủ thể của giáo dục pháp luật
1.3.2.2 Đối tượng của giáo dục pháp luật
1.3.3. Nội dung giáo dục pháp luật
1.3.4. Hình thức giáo dục pháp luật
1.3.5. Phương pháp giáo dục pháp luật
1.3.6. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các chính sách trong giáo dục pháp luật
1.4. QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT
1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT
Mục tiêu của quản lý GDPL là làm cho quá trình GDPL vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDPL. Mục tiêu quản lý GDPL bao gồm: Quản lý về thái độ tình cảm, về hành vi.
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục pháp luật
Quản lý nội dung GDPL: Là đảm bảo lựa chọn, xây dựng các nội dung giáo dục phù hợp hướng tới thực hiện được mục tiêu giáo dục. Xác định đúng, phù hợp nội dung giáo dục có ý nghĩa quan trọng trong quá trình giáo dục nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo. Quản lý nội dung giáo dục cũng bao hàm việc thực hiện đúng, đủ các nội dung giáo dục, liên tục điều chỉnh, cập nhật nội dung theo phương châm sao cho đảm bảo được mục tiêu giáo dục.
1.4.3. Quản lý hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật
Quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật: Là quản lý giáo dục cụ thể để tổ chức thực hiện việc GDPL cho HS. Có thể nhận diện các hình thức như: Giáo dục chính khóa, giáo dục ngoại khóa, trải nghiệm, giáo dục thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; giáo dục thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; giáo dục thông qua các lĩnh vực hoạt động pháp lí thực tiễn; giáo dục bằng các hoạt động xã hội khác như: tư vấn, giải đáp PL, dịch vụ pháp lí,…
1.4.4. Quản lý các lực lượng phối hợp hoạt động giáo dục pháp luật
Bộ máy làm công tác GDPL ở các nhà trường đó là CBQL, các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng, đội ngũ GVCN, đội ngũ báo cáo viên, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như: Công đoàn, Đoàn thanh niên và các tập thể HS. Trong phạm vi quyền hạn được giao, hiệu trưởng phải có các biện pháp để tổ chức, vận hành, sử dụng bộ máy hoạt động một cách đồng bộ. Hiệu trưởng cần phải bố trí, sắp xếp bộ máy một cách hợp lí khoa học, điều hành chỉ đạo chặt chẽ, kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của bộ máy.
1.4.5. Quản lý điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục pháp luật
Phương tiện quản lý GDPL bao gồm: Các văn bản pháp quy về GDPL, bộ máy làm công tác GDPL, nguồn lực tài chính, CSVC, thông tin về công tác GDPL.
Các văn bản pháp quy là cơ sở pháp lí để hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, ban hành các quyết định quản lý. Việc vận dụng các văn bản pháp quy về GDPL phải phù hợp với đặc điểm của mỗi trường.
Quản lý CSVC và TBDH trong GDPL là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC và TBDH phục vụ đắc lực cho công tác GDPL cho học sinh.
1.4.6. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục pháp luật
Trong quản lý hoạt động GDPL, công tác kiểm tra, đánh giá là một khâu rất quan trọng trong quá trình quản lí, phải được tiến hành song song với quá trình tổ chức, là bước cuối cùng trong quá trình quản lí. Nhà quản lý mà chưa thực hiện tốt khâu này thì chưa phải là nhà QL. Vì vậy, để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ GDPL theo đúng mục tiêu đề ra, nhà quản lý cần thực hiện tốt công tác kiểm tra để kip thời phát hiện những vướng mắc, khó khăn, hạn chế để có biện pháp khắc phục kịp thời.
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT
1.5.1. Các yếu tố khách quan
1.5.1.1. Nội dung chương trình
Chương trình giáo dục pháp luật còn dàn trải, nặng về phổ biến các quy định của pháp luật, chưa chú trọng đến việc hướng học sinh rèn luyện kỹ năng ứng xử, kỹ năng vận dụng pháp luật vào để giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
1.5.1.2. Cơ chế chính sách
Ngân sách dành cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hết sức khó khăn. Hiện nay trong các nhà trường chưa bố trí kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học thành khoản riêng để chủ động trong hoạt động. Hiệu quả sử dụng tủ sách pháp luật trong nhà trường còn thấp.
1.5.1.3 Trình độ giáo viên
1.5.2. Các yếu tố chủ quan
1.5.2.1. Gia đình
1.5.2.2. Nhà trường
1.5.2.3. Xã hội
1.5.2.4. Tự ý thức của học sinh
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
GDPL trong nhà trường thực hiện thông qua việc dạy và học nội dung, kiến thức pháp luật trong chương trình giáo dục chính khóa qua các môn học như giáo dục công dân hoặc được lồng ghép, tích hợp vào các môn học có liên quan như: Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử, Địa lí… và các hoạt động ngoại khóa trong và ngoài nhà trường.
Quản lý GDPL cho HS là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên, HS và các lực lựợng thực hiện GDPL nhằm huy động họ tham gia và quan tâm GDPL cho HS, để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra. Quản lý GDPL cho HS là quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức GDPL, cung cấp cho HS những tri thức pháp luật, xây dựng, hình thành ở HS lối sống lao động và học tập theo pháp luật với đầy đủ ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của người công dân.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT
2.1.1. Mục tiêu khảo sát
Khảo sát thực trạng hoạt động GDPL và quản lý hoạt động GDPL cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam làm cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDPL phù hợp với điều kiện của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
2.1.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát
Đối tượng: Cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và học sinh 05 Trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
– Phiếu lấy ý kiến của Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng: 5 phiếu, Phó Hiệu trưởng: 10 phiếu.
– Cán bộ Đoàn: Bí thư Đoàn thanh niên: 5 phiếu; Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 5 phiếu.
– Giáo viên: 90 phiếu.
– Phiếu lấy ý kiến của HS: 250 phiếu, trong đó:
– Thực hiện khảo sát: Từ 20/8/2021 đến 20/9/2021.
2.1.3. Nội dung khảo sát
Đối với HS: Nhận thức, thái độ, hành vi của HS về PL.
Ý kiến của HS về thực trạng GDPL cho HS THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Đối với cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn và giáo viên: Ý kiến về thực trạng GDPL và thực trạng quản lý GDPL cho HS THPT của nhà trường.
2.1.4. Phương pháp khảo sát
Khảo sát qua phiếu hỏi, bảng biểu thống kê, trao đổi phỏng vấn trực tiếp.
2.1.5. Cách thức xử lý kết quả khảo sát
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu phiếu điều tra, xử lý phiếu điều tra. Tiến hành phân tích số liệu, tổng hợp số liệu, tính tỷ lệ %, giá trị trung bình ( điểm trung bình) cho các phương án trả lời của khách thể điều tra.
2.1.6. Kết quả số phiếu khảo sát
Cán bộ quản lý, Đoàn thanh niên: Phát ra: 25 phiếu. Thu vào: 25 phiếu.
Giáo viên: Phát ra: 90 phiếu. Thu vào: 90 phiếu.
Học sinh: Phát ra: 250 phiếu. Thu vào: 250 phiếu.
2.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỦA HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Hiện tại Thăng Bình có 29 trường tiểu học, có 22 trường THCS và có 05 trường THPT gồm: THPT Tiểu La, THPT Nguyễn Thái Bình, THPT Thái Phiên, THPT Lý tự trọng, THPT Hùng Vương. Trường được thành lập sớm nhất cách đây hơn 60 năm đó là trường THPT Tiểu La, trường THPT Hùng Vương mới được thành lập đúng 10 năm, trường THPT: Nguyễn Thái Bình, Thái Phiên, Lý Tự Trọng đều thành lập vào năm 1999.
2.2.3. Tình hình phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Cơ sở vật chất của các trường được xây dựng kiên cố, khang trang, đồng bộ, có đầy đủ các phòng học, phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng vi tính, thư viện, khu thể chất, các công trình vệ sinh.
2.2.4 Quy mô phát triển trường lớp từ năm học 2017-2018 đến năm học 2021-2022.
| Nội dung | 2017-2018 | 2018-2019 | 2019-2020 | 2020-2021 | 2021-2022 |
| Tổng số trường THPT | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Tổng số lớp học | 163 | 157 | 147 | 144 | 138 |
| Tổng số học sinh | 6163 | 5852 | 5615 | 5498 | 5371 |
2.2.5 Quy mô học sinh
Trong năm học 2021-2022, tổng số học sinh THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình là: 5371 học sinh, được phân chia tại các trường trong Bảng 2.2.
Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các trường THPT năm học 2021-2022 của huyện Thăng Bình có 340 người, 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo từ đại học sư phạm trở lên; trong đó số CBQL, giáo viên có trình độ trên chuẩn chiếm tỉ lệ gần 10%.
2.2.6. Điều kiện cơ sở vật chất
Các trường THPT trên địa bàn huyện đều đảm bảo đủ phòng học cho học sinh và phòng làm việc của Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, phòng nghỉ cho giáo viên, phòng truyền thống, phòng họp hội đồng và các phòng làm việc của tổ văn phòng, có 4 trường có phòng sinh hoạt bộ môn.
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục pháp luật cho học sinh THPT
2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh THPT
2.3.2.1 Thực trạng về mục tiêu giáo dục pháp luật
2.3.2.2. Thực trạng về nội dung giáo dục pháp luật
2.3.2.3. Thực trạng hình thức giáo dục pháp luật
2.3.2.4. Thực trạng phương pháp giáo dục pháp luật
2.3.2.5. Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục pháp luật
2.3.2.6. Thực trạng các điều kiện phục vụ giáo dục pháp luật
Cơ sở vật chất
Thiết bị dạy học
Về tài liệu phục vụ dạy học
Về kinh phí phục vụ
2.3.3. Kết quả giáo dục pháp luật cho học sinh THPT
2.3.3.1. Nhận thức của học sinh
Theo kết quả điều tra, đa số ý kiến của học sinh đều cho rằng việc GDPL cho HS trong nhà trường là rất cần thiết, chứng tỏ công tác GDPL lâu nay chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức, công tác GDPL trong HS hiện nay là rất cấn thiết.
2.3.3.2. Kết quả giáo dục pháp luật
Qua quá trình khảo sát điều tra, theo dõi quá trình học tập, rèn luyện, ý thức tổ chức kỷ luật, thực hiện kỷ cương nề nếp nhà trường, chúng tôi nhận thấy, đại đa số HS các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam thực hiện tốt kỷ cương, nề nếp nhà trường, có ý thức phấn đấu vươn lên, vượt khó trong học tập, ra sức học tập để ngày mai lập nghiệp, phấn đấu để trở thành những người có ích cho xã hội và nuôi sống cho bản thân mình và người thân.
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM.
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục pháp luật
Kết quả khảo sát cho thấy, các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình đã làm khá tốt việc xây dựng mục tiêu GDPL cho học sinh theo chương trình GDCD và yêu cầu phổ biến, GDPL; các trường cũng đã cụ thể hóa mục tiêu GDPL thành các nhiệm vụ thực hiện ở tổ chuyên môn, đặc biệt là môn GDCD, QP&AN, các đoàn thể trong nhà trường, quan tâm công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện mục tiêu GDPL cho học sinh trong nhà trường.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục pháp luật
Kết quả khảo sát ý kiến cho thấy, các trường đã làm tốt công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức bộ máy GDPL, triển khai chương trình kế hoạch thực hiện nội dung hoạt động GDPL cho học sinh. Tuy nhiên, công tác kiểm tra, đánh giá chưa được thực hiện tốt. Thông thường, qua các đợt kiểm tra nội bộ, nhà trường chỉ chú trọng đến công tác chuyên môn, kiểm tra hồ sơ sổ sách và dự giờ lên lớp để đánh giá giáo viên hơn là kiểm tra nội dung giảng dạy và lồng ghép GDPL thông qua các tiết dạy. Để quản lý tốt nội dung hoạt động GDPL cho học sinh, nhà trường cần chỉ đạo triển khai chương trình kế hoạch thực hiện nội dung hoạt động GDPL cho học sinh quyết liệt hơn, tăng cường hơn nữa việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung GDPL cho học sinh.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục pháp luật
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý các phương pháp GDPL cho học sinh tại các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình ở bảng 2.15 cho thấy phương pháp GDPL được đánh giá thực hiện tốt nhất là “Chỉ đạo GDPL bằng phương pháp thuyết phục: đàm thoại, tranh luận, nêu gương”, tiếp đến là phương pháp “chỉ đạo phương pháp thi đua”. Để hoạt động GDPL đạt hiệu quả hơn nữa trong thời gian tới, bên cạnh việc chỉ đạo đổi mới GDPL bằng nhiều phương pháp, nhà trường cần tăng cường kiểm tra, đánh giá và khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức đã đổi mới và sử dụng các phương pháp tích cực trong GDPL cho học sinh.
2.4.4. Thực trạng quản lý hình thức giáo dục pháp luật
Qua khảo sát cho thấy, các trường đã quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động GDPL cho học sinh thông qua nhiều hình thức. Nội dung quản lý hình thức GDPL được đánh giá kết quả thực hiện tốt nhất là “Chỉ đạo GDPL thông bài giảng môn GDCD”. Nội dung quản lý hình thức GDPL “Thông qua lao động, các hoạt động ngoại khóa” đã được các trường thực hiện nhiều nhưng lại không hiệu quả và xếp cuối cùng.
2.4.5. Thực trạng quản lý các lực lượng phối hợp giáo dục pháp luật
Kết quả khảo sát cho thấy, việc quản lý các lượng lượng GDPL ở các trường THPT trên địa bàn huyện khá tốt. Các trường đã quan tâm trong việc xây dựng đội ngũ CB,GV . Bên cạnh đó, nội dung quản lý “Xây dựng quy chế phối hợp các lực lượng trong GDPL cho học sinh” cũng được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, để hoạt động GDPL cho học sinh đạt hiệu quả hơn nữa trong thời gian tới, các trường cần tăng cường quản lý “Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ CB, GV tham gia GDPL” và tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và điều chỉnh hoạt động phối hợp các lực lượng GDPL cho học sinh.
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ giáo dục pháp luật
Phần lớn CBQL, giáo viên đánh giá việc mua sắm và trang bị sách tham khảo cho GDPL khá tốt, xếp thứ bâc 1. Về kế hoạch đầu tư, bảo dưỡng và sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu nâng cao nghiệp vụ có nhiều ý kiến cho là còn yếu, xếp thứ bậc 3. Điều đó chứng tỏ lãnh đạo nhà trường quan tâm đến việc mua sắm, trang bị sách cho công tác GDPL. Tuy nhiên việc đầu tư bảo dưỡng CSVC là chưa được quan tâm đúng mức.
2.4.7. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá giáo dục pháp luật
Qua kết quả khảo sát trên cho thấy, công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDPL cho học sinh đã được quan tâm. Tuy nhiên vẫn còn có một số ý kiến cho là chưa tốt, vì vậy phải tăng cường công tác kiểm tra đánh giá để thúc đẩy công tác GDPL và đạt hiệu quả cao trong mục tiêu đề ra.
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.5.1. Những mặt mạnh
Được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, của chính quyền các cấp và công an địa phương trong công tác GDPL cho học sinh.
Đội ngũ CBQL ở các trường nhiều kinh nghiệm, có tâm với nghề, có năng lực lãnh đạo, quản lý.
Đa số HS các trường có thái độ, động cơ học tập và rèn luyện tốt, biết tôn trọng nội quy trường, lớp và tuân thủ pháp luật.
Nhà trường đã quan tâm và triển khai nhiều phương pháp GDPL cho HS; đồng thời tạo điều kiện và khuyến khích các cán bộ, giáo viên tham gia vào các lớp tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và công tác giáo dục trong nhà trường.
Đa số CBQL, GV đều có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò và tầm quan trọng trong GDPL cho HS tại trường THPT.
Việc chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá càng ngày được quan tâm hơn, đã được tiến hành tương đối thường xuyên, phối hợp tốt với công tác sơ, tổng kết hoạt động GDPL định kỳ theo kỳ học, năm học.
2.5.2. Những mặt hạn chế
Một bộ phận CBQL, giáo viên chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động GDPL cho học sinh trong nhà trường, nặng về kiến thức và điểm số.
Hình thức tổ chức GDPL còn nghèo nàn, mang tính phong trào.
Công tác phối hợp với các lực lượng GD ở ngoài nhà trường chưa thật sự chặt chẽ.
Công tác quản lý GDPL của CBQL vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ đặt ra. Việc xây dựng kế hoạch GDPL tuy có nhưng nội dung vẫn còn khô khan, phương pháp chưa rõ ràng, cụ thể, hợp lí và khoa học.
Công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDPL của các tổ chức và cá nhân trong nhà trường chưa được thường xuyên.
2.5.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế
2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan
Ý thức thực hiện pháp luật của một bộ phận người dân tại địa phương chưa cao.
Các cấp, các ngành,cơ quan chức năng chưa có cơ chế, chính sách phù hợp cho đội ngũ CB, GV làm công tác GDPL.
Sự tác động mạnh mẽ của mặt trái kinh tế thị trường, các trang mạng xã hội,…
2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Nhận thức của một số CBQL, giáo viên và HS chưa đúng mức, chưa đầu tư nhân lực, tài lực, thời gian thỏa đáng cho công tác này.
Một bộ phận phụ huynh còn quá nuông chiều, dễ dãi với con cái, thậm chí còn bao che những thói hư, hành vi xấu của con mình.
Sự phối hợp giữa nhà trường và các ngành chức năng, các đoàn thể chính trị xã hội trong và ngoài nhà trường chưa thường xuyên, sâu sát, kịp thời.
Kinh phí để tổ chức hoạt động GDPL trong nhà trường còn nhiều hạn chế.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Công tác GDPL đã được các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình chú trọng quan tâm, các đơn vị đã đầu tư về nội dung và đổi mới về phương pháp và hình thức tổ chức. Đa số học sinh chấp hành tốt nội qui của trường, pháp luật của Nhà nước. Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh còn vi phạm do các nguyên nói trên.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. NGUYÊN TẮC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Các biện pháp quản lý hoạt động GDPL cho học sinh ở các trường THPT phải đảm bảo tính kế thừa những biện pháp quản lý đã thực hiện ở các nhà trường thời gian trước đó, nhằm phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế, yếu kém.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các biện pháp quản lý GDPL cho HS phải có khả năng thực thi, phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện thực tế của nhà trường như: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, lực lượng tham gia giáo dục, hoàn cảnh kinh tế địa phương, nội dung và phương pháp giảng dạy ở nhà trường. Các biện pháp quản lý GDPL cho HS phải phù hợp với đối tượng học sinh, với đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS đồng thời phù hợp với xu thế đổi mới phương pháp giáo dục ở các trường THPT trong giai đoạn hiện nay.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Ngoài các nguyên tắc trên, các biện pháp quản lý trong nhà trường phải mang lại hiệu quả thiết thực đó là nâng cao chất lượng của các hoạt động giáo dục trong nhà trường nói chung và nâng cao hiệu quả GDPL cho HS nói riêng.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lí
Các biện pháp quản lý phải đảm bảo tính pháp lí, được thể hiện các văn bản chỉ đạo xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương.
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh đối với giáo dục pháp luật
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nâng cao nhận thức chung của các cấp quản lý về tầm quan trọng của công tác GDPL trong nhà trường có ý nghĩa vô cùng quan trọn, làm cho đội ngũ CB,GV và CMHS nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng và sự cấp thiết của GDPL cho học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
Đội ngũ CBQL phải tổ chức quán triệt tốt chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm rõ các quy định của Bộ GDĐT, của các sở, ban, ngành SGD tỉnh Quảng Nam về GDPL cho học sinh THPT, các yêu cầu về GD chính trị, tư tưởng.
3.2.1.3. Cách thức tiến hành biện pháp
Đối với Hiệu trưởng và cán bộ quản lý của nhà trường:
Chỉ rõ cho cán bộ, giáo viên, học sinh và CMHS vai trò và trách nhiệm của mỗi bộ phận trong việc phối hợp GDPL cho học sinh
Xây dựng kế hoạch quản lý GDPL cho học sinh cho cả năm học đảm bảo tính khả thi.
Hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn nhà trường tổ chức tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua trong năm học như cuộc vận động
Chỉ đạo Tổ ( Nhóm) GDCD, các tổ chức đoàn thể tăng cường GDPL bằng nhiều hình thức.
Đối với ĐTN, Hội LHTN:
Đoàn thanh niên có nhiệm vụ giáo dục tư tưởng chính trị, truyền thống, đạo đức, lối sống, ý thức hành pháp luật của thanh niên và học sinh, tổ chức các buổi sinh hoạt, tọa đàm, thảo luận, sân khấu hóa,…
Đối với GV:
GV giảng dạy phải nâng cao tinh thần mẫu mực về đạo đức Nhà giáo, tác phong sư phạm, lí tưởng nghề nghiệp, chuyên môn và nghiệp vụ.
GVCN phải thường xuyên lưu ý, nhắc nhở học sinh; kịp thời phổ biến và quán triêt trong HS về chỉ đạo của ngành và của trường về GDPL.
3.2.2. Tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục pháp luật gắn với các hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Xây dựng kế hoạch GDPL của nhà trường phù hợp với thực tiễn, điều kiện của nhà trường, gắn GDPL với các hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường, lồng ghép, tích hợp GDPL với các môn học liên quan đến pháp luật, các hoạt động trong nhà trường đều đề cập đến giáo dục pháp luật, nôi qui của nhà trường.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
Kế hoạch GDPL cho học sinh phải lồng ghép các chủ điểm theo tháng của hoạt động giáo dục NGLL, các ngày chủ điểm trong năm học, sinh hoạt đầu tuần, các hoạt động ngoại khóa, trãi nghệm và lồng ghép vào các môn học đặc biệt là môn GDCD. Kế hoạch GDPL cần tập trung vào những tháng cao điểm liên quan đến nội dung GDPL.
3.2.2.3. Cách thức tiến hành biện pháp
Ban HĐNGLL nhà trường phải xây dựng kế hoạch GDPL cho học sinh toàn trường đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDPL với mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh trong trường THPT; lựa chọn được nội dung, hình thức hoạt động thiết thực, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT.
Trưởng Ban HĐNGLL tham mưu cho HT thành lập Ban chỉ đạo do Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm trưởng ban và các thành viên đại diện cho các tổ chức trong nhà trường như Đoàn TN, Công đoàn, Giáo viên GDCD, GVCN và Ban ĐDCMHS.
3.2.3. Lựa chọn nội dung GDPL cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp
Hoạt động GDPL cho học sinh trong nhà trường muốn đạt hiệu quả cao thì cần phải đổi mới và hoàn thiện nội dung cho phù hợp với đối tượng hoc sinh và điều kiện thực tế tại địa phương.
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
Nội dung GDPL phải thiết thực, phù hợp với với thực tiễn nhà trường và địa phương.
3.2.3.3. Cách thức tiến hành biện pháp
Đối với Hiệu trưởng:
Hiệu trưởng định hướng và xây dựng kế hoạch tổng thể về GDPL, chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan xây dựng kế hoạch và nội dung GDPL cụ thể, thành lập Ban kiểm tra và phân công kiểm tra nội dung của từng bộ phận.
Đối với Đoàn TN, Hội LHTN:
Đoàn TN xây dựng kế hoạch trong từng năm học, phối hợp với Ban HĐNGLL xây dựng nội dung GDPL phù hợp.
Đối với nhóm GDCD:
Tổ trưởng chỉ đạo bộ môn thảo luận nội dung liên quan đến pháp luật trong dạy học môn GDCD, tổ chức các tình huống giả định, các kỹ năng xử lí bài tập tình huống liên quan đến PL,…
3.2.4. Đa dạng hoá hình thức và phương pháp giáo dục pháp luật phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Lôi cuốn học sinh tham gia và nâng cao hiệu quả của hoạt động GDPL.
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
a. Đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục:
Tăng cường các hình thức mới như GDPL qua mạng Internet; tọa đàm, sân khấu hóa, mời các chuyên gia (công an) về nói chuyện theo chuyên đề; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật, tăng cường giới thiệu các quy định pháp luật thông qua hình thức tuyên truyền miệng như: đối thoại, thảo luận, giải đáp thắc mắc nhằm nâng cao tính chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức pháp luật.
b. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục:
Tăng cường đổi mới phương pháp, cần chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động tìm tòi kiến thức của HS. Học sinh không chỉ tiếp thu tri thức mà cần phải có tư duy, nhận thức đúng, sai và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học vào thực tế.
3.2.4.3. Cách thức tiến hành biện pháp
a. Đa dạng về hình thức tổ chức giáo dục
* Đối với Hiệu trưởng:
Nhà trường phối hợp với Đoàn trường và Hội LHTN chỉ đạo các Chi đoàn, Chi hội thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS, Luật an ninh mạng 2019 và các hoạt động khác có liên quan đến HS; hướng dẫn HS chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế nhà trường và xã hội.
* Đối với ĐTN, Hội LHTN:
ĐTN, Hội LHTN nhà trường tăng cường tổ chức các hoạt động truyên truyền, phổ biến, GDPL bằng các hình thức như: Nói chuyện trước cờ, tọa đàm, sân khấu hóa, mời các chuyên gia về báo cáo theo chuyên đề, chiếu phim, phát tờ rơi, làm báo tường, tuyên truyền trên hệ thống loa phát thanh của trường, các cuộc thi tìm hiểu,…Tổ chức các hội thi như: “Tuyên truyền viên giỏi về PL ”; “Bí thư Chi đoàn giỏi”; “Phát thanh viên”, hùng biện về “Câu chuyện đạo đức và pháp luật”, … Tổ chức các trò chơi thi tìm hiểu pháp luật như rung chuông vàng, Gameshow, đố vui pháp luật, viết, vẽ theo các chủ đề chấp hành pháp luật, xây dựng các tiểu phẩm tình huống pháp luật.
b. Đa dạng hóa phương pháp giáo dục pháp luật
Thành lập Ban chỉ đạo về đổi mới PPDH, trên cơ sở đó Ban chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch hành động; tổ chức thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đổi mới PPDH và tổng kết rút kinh nghiệm.
Tổ chức bồi dưỡng GV về PPDH tích cực, thống nhất sử dụng các phương pháp tổ chức dạy học có khả năng trong việc phát huy tính tích cực, chủ động và tạo điều kiện cho HS phát huy các năng lực vốn có của bản thân trong học tập môn PL như: gợi mở, thảo luận, nêu vấn đề…
3.2.5. Tăng cường các lực lượng tham gia phối hợp gíáo dục pháp luật
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhà trường phối hợp, kết hợp chặt chẽ với gia đình và toàn xã hội để GDPL cho HS. Ba lực lương giáo dục quan trọng tạo thành thế “chân kiềng” vững chắc để cùng phối hợp giáo dục, hình thành nhân cách và sự trưởng thành của một con người
3.2.5.2. Nội dung của biện pháp
Nhà trường chủ động thực hiện công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDPL cho học sinh, đồng thời tăng cường phối hợp việc quản lý, giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiện đại và văn minh, “Trường học hạnh phúc”.
Nhà trường phối hợp các cấp chính quyền, ban, ngành địa phương, các đoàn thể đầu tư xây dựng CSVC, TBDH, cảnh quan sư phạm, đặc biệt là trước cổng trường; tăng cường quản lý các dịch vụ xung quanh trường; phối hợp để chấn chỉnh tình trạng trốn học, tệ nạn cờ bạc, đánh nhau lân cận trường.
3.2.5.3.Cách thức tiến hành biện pháp
Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường xây dựng quy chế phối hợp bộ ba, xây dựng kế hoạch chung cho ba thành phần: Nhà trường – CMHS – Chính quyền địa phương, phân công cụ thể trách nhiệm của từng bên.
Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức, đoàn thể xã hội tổ chức đa dạng, sáng tạo, thiết thực và hiệu quả các hoạt động GDPL cho học sinh thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, hoạt động GDNGLL, tư vấn pháp luật, tìm hiểu việc thực hiện GDPL ở địa phương, tăng cường các hoạt động giao lưu văn nghệ, TDTT, tạo sân chơi bổ ích, giáo dục toàn diện học sinh.
3.2.6. Đầu tư, đáp ứng các điều kiện phục vụ cho giáo dục pháp luật
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Tạo điều kiện tốt nhất có thể để thực hiện tốt hoạt động GDPL cho HS.
3.2.6.2. Nội dung của biện pháp
Nhà trường cần có phương án đầu tư kinh phí, xây dựng kế hoạch và triển khai sử dụng nguồn kinh phí phục vụ hoạt động GDPL cho học sinh; cần có sự đầu tư đảm bảo về CSVC, thiết bị cho hoạt động GDPL và quản lý hoạt động GDPL cho học sinh; đề xuất với cấp trên có thẩm quyền đầu tư xây dựng mới, sửa chữa CSVC, mua sắm thiết bị và cấp kinh phí đảm bảo phục vụ cho hoạt động GDPL trong nhà trường.
3.2.6.3. Cách thức tiến hành biện pháp
Các trường THPT xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí dành cho hoạt động GDPL từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên, kế hoạch sử dụng CSVC, thiết bị hiện có phục vụ cho hoạt động GDPL cho học sinh; đồng thời có kế hoạch từng bước hiện đại hóa các thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động GDPL; kiến nghị các cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí hằng năm để đầu tư xây dựng, sửa chữa CSVC, mua sắm thiết bị đáp ứng phục vụ cho hoạt động GDPL; lập sổ thống kê theo dõi việc sử dụng kinh phí, CSVC, thiết bị phục vụ cho hoạt động GDPL; xây dựng nội quy, quy chế sử dụng, bảo quản CSVC, thiết bị; tổ chức tập huấn cho CBQL, GV về cách thức sử dụng, bảo quản CSVC, thiết bị hiện có.
3.2.7. Đổi mới kiểm tra, đánh giá, thi đua, khen thưởng trong hoạt động GDPL
3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá nhằm phát hiện những vấn đề tồn tại, hạn chế trong quá trình chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch GDPL, việc thực hiện nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức GDPL… giúp nhà trường điều chỉnh, bổ sung, thay đổi tránh những bất cập xảy ra để công tác GDPL đạt hiệu quả và đúng mục tiêu đặt ra.
3.2.7.2. Nội dung biện pháp
Lập kế hoạch, xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phù hợp cho các nội dung GDPL; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPL một cách cụ thể, khả thi; phân công các thành viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDPL trong nhà trường.
3.2.7.3. Cách thức tiến hành biện pháp
Tổ chức Đảng trong nhà trường tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động GDPL cho học sinh; chỉ đạo việc thành lập Ban Chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPL trong nhà trường;
Nhà trường tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của CBQL,GV, NV về tầm quan trọng của việc kiểm tra, đánh giá trong hoạt động GDPL cho học sinh. Hiệu trường thành lập Ban Chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPL, phân công cụ thể về nhiệm vụ cụ thể
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP
Trong 7 biện pháp trên, Mỗi biện pháp quản lý đã đề xuất đều giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống, không có biện pháp nào được coi là quan trọng cốt lõi tuyệt đối, biện pháp nào là thứ yếu, không quan trọng .Mỗi biện pháp có một thế mạnh riêng, tùy vào đặc điểm tình hình của từng trường mà áp dụng biện pháp thích hợp, chúng ta phải thực hiện đồng bộ, có hệ thống các biện pháp trong đó:
Khi triển khai thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động GDPL cho học sinh ở các trường THPT mà luận văn đề xuất cũng cần căn cứ hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của từng nhà trường trong từng giai đoạn mà xác định biện pháp ưu tiên.
3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Xác định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp luận văn đề xuất.
3.4.2. Quá trình khảo nghiệm
Tiến hành lấy ý kiến đối với 15 CBQL, 100 GV (kể cả Bí thư và phó bí thư ĐTN) ở 5 trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý GDPL cho HS THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam do luận văn đề xuất.
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm
Nhìn chung, các biện pháp QL GDPL cho HS THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam do luận văn đề xuất xét tổng thể là rất cấp thiết và khả thi trong điều kiện nhà trường hiện nay.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động GDPL và quản lý hoạt động GDPL cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp quản lý hoạt động GDPL cho học sinh ở các trường trên địa bàn huyện. Việc đề xuất các biện pháp quản lý được tác giả nghiên cứu, tham khảo sự góp ý của các nhà QLGD, của các chuyên gia và các thầy hướng dẫn. Các biện pháp được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nhất định, đó là: đảm bảo tính kế thừa, đảm bảo tính thực tiễn, đảm bảo tính hiệu quả, đảm bảo tính pháp lí.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng GD toàn diện cho học sinh là mục tiêu và cũng là nhiệm vụ mà toàn ngành GD đang quyết tâm thực hiện. Trong đó tăng cường quản lý GDPL cho HS là một việc làm có tính cấp thiết.
Luận văn bám sát mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng GDPL cho thế hệ trẻ, hình thành cho HS những hành vi, thói quen tôn trọng pháp luật, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, đề tài còn giải quyết được vấn đề quản lý GDPL cho HS THPT, đây là vấn đề có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược của GD trong giai đoạn hiện nay. Đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu để có thể nhân rộng, áp dụng rộng rãi trong các trường THPT trong cả nước trong GDPL cho HS.
Từ cơ sở lí luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp quản lý GDPL cho HS THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. Các biện pháp này có mối quan hệ biện chứng với nhau. Qua khảo sát ý kiến để thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp trên là khá cao, có thể vận dụng vào thực tiễn quản lý. Nếu được thực hiện đồng bộ, nghiêm túc, có sự kết hợp khoa học, các biện pháp này sẽ phát huy tác dụng một cách tối ưu trong việc nâng cao chất lượng GDPL và giáo dục toàn diện của nhà trường.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ GDĐT, Bộ Tư pháp để tổ chức biên soạn hệ thống sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo, giảng dạy thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Tổ chức các đợt tập huấn, bồi dưỡng cho GV, báo cáo viên PL hằng năm; bồi dưỡng công tác quản lý dạy học PL cho đội ngũ CBQL giáo dục các cấp.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam
Tham mưu với UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo các lực lượng xã hội, các ngành chức năng tăng cường tham gia GDPL trong các nhà trường.
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV làm công tác GDPL,tuyên truyền viên pháp luật; thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên dạy pháp luật theo quy định.
Tăng cường kinh phí phục vụ cho công tác GDPL ở các trường THPT.
2.3. Đối với các trường THPT trên địa bàn huyện Thăng Bình
Thường xuyên nắm bắt kịp thời tư tưởng của học sinh để có biện pháp giáo dục thích hợp, kịp thời ngăn chặn những biểu hiện, hành vi xấu của học sinh để không ảnh hưởng học sinh toàn trường và uy tín, vị thế của nhà trường.
Quan tâm, chỉ đạo sâu sát công tác xây dựng kế hoạch hoạt động GDPL cụ thể theo từng năm, từng kỳ học, hằng tháng và lồng ghép, tích hợp vào các môn học.
Tăng cường đầu tư kinh phí để mua sắm thiết bị, tài liệu liên quan đến GDPL phục vụ GDPL cho học sinh, bồi dưỡng chính đáng cho CB, GV tham gia GDPL. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả GDPL cho học sinh, phải đảm bảo công bằng, công khai, có khen thưởng kịp thời.
Tăng cường phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia vào công tác GDPL cho học sinh, tăng cường vai trò của CMHS và công an địa phương trong công tác GDPL./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\01.HO VIET BAN (R)\TOM TAT


