Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố vĩnh long tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp

Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố vĩnh long tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp

Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố vĩnh long tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp

1. Lý do chọn đề tài

1.1. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hội nhập quốc tế, cách mạng khoa học – công nghệ đạt những bước tiến thần kỳ, khối lượng thông tin, tri thức nhân loại tăng rất cao, hầu hết các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới đều nhận thức giáo dục và đào tạo trở thành nhân tố vừa là nền tảng, vừa là động lực góp phần quyết định tương lai của mỗi dân tộc. Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Lần thứ XIII có nêu “Xây dựng đồng bộ thể chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả chủ trương giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước”.

Bậc học mầm non rất quan trọng và giáo viên là yếu tố then chốt quyết định chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non. Mỗi đứa trẻ sau này sẽ là ai, sẽ trở thành người như thế nào, nhân cách của trẻ sẽ phát triển ra sao?… Một phần trách nhiệm thuộc về các cô nuôi dạy trẻ “Người mẹ hiền thứ hai” của các cháu. Vì vậy, có một đội ngũ giáo viên mầm non có chất lượng là điều đáng mơ ước như Bác Hồ kính yêu đã nói “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho nền tảng giáo dục tốt”

1.2. Trong những năm qua đội ngũ giáo viên mầm non đã có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng, nhiều chế độ chính sách cho giáo dục mầm non được ban hành, công tác tham mưu về đội ngũ giáo viên mầm non của ngành giáo dục thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long đã đạt được một số kết quả nhất định. Các cấp ủy đảng, chính quyền luôn quan tâm chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực. Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Vĩnh long luôn bám sát chủ trương, đường lối công tác cán bộ của Đảng, vận dụng sáng tạo phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, luôn quan tâm coi trọng.

Thực tế, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay, đội ngũ giáo viên mầm non công lập ở thành phố Vĩnh Long vẫn còn thiếu về số lượng, chất lượng chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, của chương trình giáo dục mầm non hiện nay. Một bộ phận giáo viên lớn tuổi mang nặng phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo hướng cải cách, rập khuôn máy móc, chưa có sự chủ động, mạnh dạn sáng tạo, chưa lấy trẻ làm trung tâm, một số giáo viên mới được tuyển dụng có tuổi đời rất trẻ, thiếu kinh nghiệm trong công tác chăm sóc và giáo dục các cháu, ngoài ra do trình độ nhận thức của đội ngũ giáo viên không đồng đều nên dẫn đến việc tiếp nhận chương trình giáo dục mầm non hiện nay một cách máy móc. Khả năng cập nhật và ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục còn hạn chế.

1.3. Để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo của thành phố nói chung và chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non công lập trên địa bàn thành phố Vĩnh Long nói riêng, từ đó đặc ra những yêu cầu khách quan và cấp thiết phải giải quyết để đáp ứng yêu cầu chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường, góp phần nâng cao năng suất lao động, mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ theo Chương trình giáo dục mầm non hiện hành.

Từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố vĩnh long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non, đề tài đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non trên địa bàn trong giai đoạn hiện nay.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên tại các trường mầm non

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

4. Giả thuyết khoa học

Hiện nay, công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tại thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo Chuẩn nghề nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Nếu nghiên cứu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp

5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn hiện nay.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

6.1.1. Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu.

6.1.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp và cụ thể hóa lúy thuyết để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.

6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi.

6.2.2. Tham khảo ý kiến chuyên gia.

6.2.3. Phân tích và tổng kết kinh nghiệm.

6.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý kết quả điều tra, khảo nghiệm.

7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

7.1. Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát, nghiên cứu thực trạng tại 14 trường Mầm non công lập thành phố Vĩnh Long.

7.2. Giới hạn về khách thể khảo sát

Đề tài khảo sát 140 giáo viên và cán bộ quản lý tạc các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

7.3. Thời gian nghiên cứu

Khảo sát thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long năm học 2021-2022.

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị. tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non công lập theo chuẩn nghề nghiệp.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp.

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp

 

Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố vĩnh long tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp
Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố vĩnh long tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Nghiên cứu trong nước

Trong thời gian qua, nhiều luận văn thạc sĩ đã

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch và hệ thống của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý dựa trên những thông tin về tình trạng của đối tượng, hình thành một môi trường phát huy một cách hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân để đạt được mục tiêu đã đề ra

1.2.2. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ờ các cấp khác nhau, đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống vận hành tối ưu. Đảm bảo sự phát triển mở rộng cả về số lượng và chất lượng để đạt tới mục tiêu giáo dục.

1.2.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là các yêu cầu cơ bản về phầm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của người GVMN

1.2.4. Phát triển

Phát triển là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi về chất lượng theo hướng đi lên của sự vật và hiện tượng

1.2.5. Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình tác động lên đội ngũ GV theo yêu cầu của việc chuẩn hóa và tuân thủ các chuẩn quy định cho đội ngũ GV nhằm biến đổi về chất lượng theo hướng đội ngũ GV ngày càng tiếp cận với chuẩn nghề nghiệp do các cấp quản lý quy định để đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ sở giáo dục và thực hiện tốt hơn chủ trương chuẩn hóa trong giáo dục.

1.3. Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.3.1. Một số vấn đề cơ bản về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục

Phát triển nguồn nhân lực được biểu hiện với một khái niệm rộng hơn bao gồm cả 3 mặt: Phát triển sinh thế, phát triển nhân cách đồng thời tạo một môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển.

1.3.2. Vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ GVMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay: “GVMN có vai trò khá đặc biệt trong chiến lược xây dựng nguồn lực con người”. Sự phát triển đặc biệt về mọi mặt của trẻ trong lứa tuổi MN, các nhà giáo dục MN coi đó là “thời kỳ vàng của cuộc đời” mỗi người. Công việc của GVMN có thể nói là “đa chức năng” là toàn diện, cô giáo MN có lúc là cô giáo, có lúc là mẹ hiền nhưng cũng có lúc lại là người bạn của trẻ. Ngoài ra cô còn là người “nghệ sĩ”, “bác sĩ” theo đặc thù của công việc và GVMN có chung mục đích là phấn đấu thực hiện mục tiêu GDMN.

1.3.3. Yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

a. Phẩm chất nghề nghiệp

b. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

c. Xây dựng môi trường giáo dục

d. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội.

đ. Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

1.4. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.4.1. Quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non công lập

Lập quy hoạch đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu trước mắt nhưng đồng thời phải chuẩn bị đội ngũ GV kế cận để có một đội ngũ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu.

1.4.2. Tuyển chọn đội ngũ giáo viên mầm non công lập

Tuyển chọn giáo viên là việc bổ sung vào đội ngũ những GV có đủ tiêu chuẩn theo quy định, công tác tuyển chọn GV cần phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị, nhu cầu này có thể về số lượng về cơ cấu hoặc chất lượng.

1.4.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non

Đào tạo được hiểu là quá trình trang bị có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo theo một kế hoạch xác định nhằm giúp người học có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng theo quy định chuẩn.

1.4.4. Tạo môi trường phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.

Để cho đội ngũ GV yên tâm công tác và làm việc hết mình vì mục tiêu phát triển của nhà trường thì ngoài việc thực hiện tốt các chế độ, chính sách, cần phải tạo cho họ có một môi trường làm việc tốt, đó là các điều kiện đảm bảo sinh hoạt và làm việc của GV, đó là những tiềm năng, cơ hội phát triển nghề nghiệp, GV được sống và làm việc trong một môi trường sư phạm, có văn hóa, sống trong tình cảm ấm áp chân tình và cởi mở của đồng nghiệp, của học trò.

1.4.5. Đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc hoặc phẩm chất của GV dựa trên những phân tích, những thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đưa đến những kết luận.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập theo chuẩn hiệu trưởng

1.5.1. Yếu tố khách quan

1.5.2. Yếu tố chủ quan

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Luận văn đã khái quát các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước về phát triển đội ngũ GV theo các nhóm vấn đề đã xác định. Trên cơ sở đó, luận văn đã đề cập đến các vấn đề về lý luận phát triển đội ngũ GVMN theo quan điểm chuẩn hóa. Đó là các vấn đề về: GV; đội ngũ GV; phát triển đội ngũ GV; phát triển nguồn lực; các vấn đề về chuẩn, chuẩn hóa và chuẩn nghề nghiệp GV; nội dung quản lý, phát triển đội ngũ GV theo quan điểm chuẩn hóa; các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp …; qua đó giúp xác định các cơ sở lý luận cho vấn đề phát triển đội ngũ GVMN theo quan điểm chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục MN hiện nay.

Phần nghiên cứu và trình bày cơ sở lý luận trên còn là cơ sở cho việc điều tra khảo sát, phân tích thực trạng phát triển đội ngũ GV ở các trường mầm non công lập, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo quan điểm chuẩn hóa. Cơ sở lý luận căn cứ quan trong, cùng với căn cứ thực tiễn để tác giả đề xuất đúng các giải pháp hiệu quả và khả thi nhằm phát triển đội ngũ GVMN cho thành phố Vĩnh Long giai đoạn 2021-2022, định hướng đến năm 2030, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp GVMN.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

2.1. Khái quát quá trình điều tra khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục đích khảo sát

2.1.2. Đối tượng khảo sát

2.1.3. Nội dung khảo sát

2.1.4. Phương pháp khảo sát: Phương pháp quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn

2.2. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội và giáo duc đào tạo thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

2.2.1. Đặc điểm về kinh tế – xã hội

2.2.2. Khái quát về giáo dục và đào tạo thành phố Vĩnh Long

2.2.3. Về giáo dục mầm non thành phố Vĩnh Long

2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

2.3.1. Thực trạng phẩm chất nghề nghiệp

Tỷ lệ CBQL đánh giá GV, đội ngũ GV được đánh giá đạt mức tốt 72,5%; tự rèn luyện, tạo dựng phong cách làm việc khoa học, tôn trọng, gần gũi trẻ và cha mẹ học sinh; có ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo đạt mức tốt 70,83%.

2.3.2. Thực trạng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của CBQL và GV đều ở mức khá từ 50% trở lên, tuy nhiên tiêu chí “Quan sát và đánh giá sự phát triển trẻ em” có sự chênh lệch, giáo viên tự đánh giá ở mức đạt trở lên song theo đánh giá của CBQL thì vẫn còn tỷ lệ quan sát và đánh giá sự phát triển trẻ em là 10% GV chưa thật sự quan tâm đến công tác quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ. Điều này cho thấy, đội ngũ GVMN cần thực sự cố gắng hơn nữa để hoàn thành mức cao hơn các tiêu chí chuẩn.

2.3.3. Thực trạng xây dựng môi trường giáo dục

Việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện của GV vẫn còn nhiều mặt cần phải được trang bị hơn nữa, CBQL biết được đội ngũ GVMN cần được đào tạo, bồi dưỡng việc tổ chức xây dựng môi trường vật chất và môi trường văn hóa, xã hội đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện đối với trẻ em và vận động GV chủ động đề xuất các biện pháp bảo vệ quyền trẻ em.

2.3.4. Thực trạng phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội.

Sự phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng của đội ngũ GVMN thành phố Vĩnh Long đánh giá khá cao trong các nội dung GV phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và bảo vệ quyền trẻ em, các tiêu chí đạt ở mức khá trở lên đạt từ 75%. Đây là ưu điểm của đội ngũ GVMN trong việc phối kết hợp gia đình, nhà trường, cộng đồng trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

2.3.5. Thực trạng sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

GV Xây dựng được môi trường giáo dục trẻ em giàu tính nghệ thuật, hỗ trợ bạn đồng nghiệp thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đạt 65% của CBQL đánh giá GV ở mức khá và 55% của GV tự đánh giá mức khá, với tỷ lệ này tương đối khá cao và việc ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ GV cũng đạt từ mức đạt trở lên. Tuy nhiên về nội dung sử dụng ngoại ngữ và tin học CBQL đánh giá GV chưa đạt 15% về sử dụng ngoại ngữ và 5% về sử dụng tin học. Trong những năm qua, có một số GV thực hiện việc sử dụng các từ ngữ đơn giản bằng tiếng Anh để giao tiếp với trẻ, tuy nhiên chưa được thường xuyên vì vậy dẫn đến việc GV chưa thành thạo trong giao tiếp bằng tiếng Anh, thậm chí GV có chứng chỉ tiếng Anh nhưng chưa bao giờ sử dụng nên cũng chưa nói được tiếng Anh.

2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp

2.4.1. Thực trạng công tác quy hoạch, tuyển chọn đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non

Các trường mới chỉ quan tâm ngắn hạn trong quy hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ GV theo chuẩn, quy hoạch mang tính chiến lược trong phát triển đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp chưa được các trường MN công lập thành phố Vĩnh Long chú trọng đúng mức.

Công tác tuyển chọn GV là nội dung công tác quan trọng nhằm phát triển đủ về số lượng, đảm bảo cơ cấu và chất lượng đội ngũ GV trong hệ thống các trường MN. Theo báo cáo và qua khảo sát thực tiễn cho thấy, trong những năm gần đây, việc tuyển chọn GVMN của một số trường MN ở thành phố Vĩnh Long được tiến hành từ nhiều nguồn khác nhau: Tốt nghiệp các trường sư phạm, từ các địa phương khác chuyển về. Tuy nhiên tuyển chọn GV có phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực theo tiêu chuẩn, tiêu chí chuẩn nghề nghiệp GVMN thì chỉ ở mức trên trung bình, tiệm cận mức khá.

2.4.2. Thực trạng việc sử dụng, tạo nguồn GVMN

Trong những năm học qua, công tác sử dụng và tạo nguồn GVMN được ngành giáo dục và đào tạo thành phố Vĩnh Long quan tâm đáng kể. Tất cả các GVMN đều được bố trí đứng lớp để phát huy tối da năng lực sư phạm của cá nhân cũng như phong trào đoàn kết của tập thể. Đội ngũ của GVMN thành phố Vĩnh Long có tới 318 GV. Tất cả 318 đều được tham gia các chuyên đề bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tạo cơ hội giao lưu, học hỏi giữa các đơn vị trường trong địa bàn thành phố.

2.4.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non.

Phòng GD&ĐT thành phố Vĩnh Long đã chủ động chỉ đạo, phối hợp các trường MN bồi dưỡng, tập huấn năng lực tổ chức giáo dục nuôi dưỡng trẻ. Kịp thời động viên, khen thưởng cũng như nhắc nhở, điều chỉnh để khuyến khích GV tham gia thực hiện đạt kết quả được GV tham gia bồi dưỡng ghi nhận.

Nội dung được đánh giá mức thấp nhất là nội dung đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học. Đây cũng là một trong những bất cập của công tác đào tạo, bồi dưỡng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp. Đây cũng là một yêu cầu đòi hỏi mỗi GV và các cơ quan quản lý phải có những giải pháp nổ lực thực hiện.

2.4.4. Thực trạng môi trường phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non

Trong những năm qua, các chế độ, chính sách đối với GVMN ở thành phố Vĩnh Long được thực hiện cơ bản nghiêm túc, đúng quy định của Đảng và Nhà nước. Các chế độ lương, phụ cấp, tiền thưởng của đội ngũ GVMN được thực hiện đầy đủ, kịp thời;

Công tác xây dựng môi trường giáo dục, thực hiện cơ chế chính sách tuy đã được quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao; chưa thực sự bám sát các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp GVMN để xây dựng nhà trường trở thành môi trường giáo dục có điều kiện tốt nhất …; chưa có chính sách ưu đãi thỏa đáng để tạo động lực phấn đấu thúc đẩy cho GV.

2.4.5. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Công tác đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV với 6 nội dung đánh giá đội ngũ GVMN được các trường MN công lập thành phố Vĩnh Long đã được thực hiện tương đối tốt, điểm trung bình các tiêu chí là 3,02; hoạt động đánh giá đội ngũ GV các trường MN công lập ở thành phố Vĩnh Long trong những năm qua có tác dụng tốt trong việc thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ. Chất lượng và trình độ đội ngũ được nâng cao cả về chuyên môn, năng lực quản lý, nghiệp vụ sư phạm và phẩm chất đạo đức.

Tuy nhiên, nhiều đánh giá, báo cáo cũng chỉ ra hạn chế công tác này của giáo dục bậc MN thành phố Vĩnh Long những năm qua là một số nội dung kiểm tra, đánh giá chưa hợp lý, cách tính điểm còn có những bất cập, mang tính hình thức, khó vận dụng. Một số CBQL và GV chưa nhận thức, quán triệt đầy đủ những nội dung yêu cầu đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV; mức độ, thái độ đánh giá còn có biểu hiện “nương nhẹ”, tỷ lệ xuất sắc, khá chưa phản ánh có lúc chưa đúng thực chất. Phương thức kiểm tra, đánh giá còn mang tính hành chính, chưa linh hoạt, mềm dẻo; chưa đưa ra hướng giải quyết hiệu quả những tồn tại, khuyết điểm của GV trong các hoạt động chuyên môn gắn với các yêu cầu của các tiêu chí trong chuẩn nghề nghiệp GVMN đã được ban hành.

2.5. Đánh giá chung thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp.

2.5.1. Mặt mạnh

Đội ngũ giáo viên mầm non thành phố Vĩnh Long có phẩm chất chính trị tốt, có lòng nhiệt tình, có trách nhiệm và lòng yêu nghề, mến trẻ, luôn có tinh thần học hỏi, vươn lên, được nhân dân và cha mẹ tin tưởng. Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho GVMN trong một vài năm qua rất tích cực, số giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn tăng nhanh đến năm 2025 đạt tỷ lệ 100% đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo Luật Giáo dục 2019.

100% giáo viên mầm non thành phố Vĩnh Long được hưởng các chế độ chính sách và quyền lợi như nhau. Chẳng hạn như được đóng BHXH, BHYT …, chế độ nghỉ thai sản, chế độ lương được chi trả kịp thời và nâng lương đúng kỳ hạn theo ngạch, bậc hưởng lương, nâng lương trước hạn. Bên cạnh đó, GV được hỗ trợ kinh phí đi bồi dưỡng, học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chính vì lẽ đó GV yên tâm công tác, tận tụy với nghề, tích cực tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân.

2.5.2. Mặt yếu

Thực tế, trong những năm qua cho ta thấy công tác quản lý phát triển đội ngũ GV phối hợp giữa các cấp chưa thật sự đạt hiệu quả, chưa có quy hoạch dài hạn cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ GVMN đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục định hướng xã hội chủ nghĩa, trong quá trình đào tạo cần xem xét và đánh giá từ thực tiễn, khâu tuyển dụng và tạo nguồn vẫn chưa có những cơ chế thỏa đáng để đội ngũ GVMN yên tâm công tác, tính đồng thuận chưa cao. Chất lượng đạo tạo GV cũng cần phải được quan tâm hơn nữa để nâng cao hiệu quả chất lượng đào tạo, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu.

Công tác xã hội hóa giáo dục cần được quan tâm hơn nữa, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đời sống của cán bộ, giáo viên cũng cần được quan tâm đối với những giáo viên có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống để GV phần nào yên tâm công tác, cống hiến cho nghề.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học vẫn còn nhiều hạn chế, phòng chức năng, bếp ăn … vẫn còn thiếu.

2.5.3. Thời cơ

Chủ trương đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự tham mưu năng động của cán bộ quản lý giáo dục các cấp, sự phối hợp có hiệu quả của các ban ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội trong và ngoài thành phố và đặc biệt sự kết hợp, hỗ trợ của Hội cha mẹ học sinh luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ để đội ngũ GVMN yên tâm công tác và phát huy năng lực của mình trong công tác chăm sóc và giáo dục các cháu.

Đội ngũ GVMN thành phố Vĩnh Long luôn có ý thức chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn đạt trên chuẩn cao, tổ chức tốt công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, được cha mẹ học sinh tín nhiệm và thu hút ngày càng đông học sinh đến lớp.

2.5.4. Nguy cơ

Vần đề phát triển đội ngũ GV của GDMN đứng trước những yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn đổi mới và hội nhập với giáo dục thế giới nên không tránh khỏi những nguy cơ về bản thân đội ngũ GV về số lượng, chất lượng, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và công tác phát triển đội ngũ GVMN của thành phố.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Cơ cấu đội ngũ giáo viên, đủ về số lượng, nhưng chất lượng chưa thực sự đồng bộ, tỷ lệ GV cao tuổi còn nhiều dẫn đến những bất cập trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng như chăm sóc, giáo dục trẻ chưa đảm bảo.

Công tác tuyển dụng GV còn nhiều bất cập trong khi người trực tiếp sử dụng đội ngũ giáo viên là hiệu trưởng thì chưa được tham gia vào công tác tuyển dụng, thực trạng bố trí sử dụng đội ngũ còn hạn chế tính đồng bộ, chưa thực sự phân cấp rõ ràng.

Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự đạt hiệu quả trong khi các tiêu chuẩn tiếu chí đánh giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp, công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện chưa thực sự minh bạch, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Môi trường làm việc của giáo viên còn hạn chế, thiếu các phòng chức năng cũng như trang thiết bị, phục vụ cho hoạt động dạy và hoạt động vui chơi của trẻ, với quy mô số trẻ ngày càng tăng đòi hỏi cần đáp ứng được những cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho các hoạt động giáo dục, bên cạnh đó những chính sách, chế độ của GV cần được quan tâm hơn nữa, tạo điều kiện cho GV học tập, nâng cao trình độ, cơ hội học tập suốt đời. Bên cạnh những chế độ chính sách mà GV được thụ hưởng heo đúng quy định của Nhà nước, những chính sách, chế độ hỗ trợ thêm cho GV chưa có nhiều.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG THEO CHUẨN

NGHỀ NGHIỆP

3.1. Các nguyên tắc chung đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.

3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn và khả thi

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.2. Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp

3.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với điều kiện KT-XH của địa phương

Quy hoạch phát triển đội ngũ GV là quá trình hoạch định một cách có căn cứ khoa học và thực tiễn trên cơ sở dự báo, phân tích nhu cầu, hướng phát triển trong tương lai để xây dựng quy mô GV đáp ứng thực hiện khối lượng công việc của GV trong tương lai, là xây dựng một cơ cấu cân đối trong đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đa dạng trong khối lượng công việc của GV, là xây dựng chất lượng đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp đảm bảo cho đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, phát huy năng lực của bản thân.

Để đảm bảo việc hoạt động của ngành GD&ĐT thành phố Vĩnh Long đạt hiệu quả trong công tác xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GVMN phù hợp với điều kiện KT-XH của địa phương, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp.

3.2.2. Tham mưu, đề xuất đổi mới việc tuyển chọn, thi tuyển, bố trí và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên mầm non.

Tham mưu, đề xuất đổi mới việc tuyển chọn, thi tuyển, bố trí và sử dụng hợp lý đội ngũ GVMN hiệu quả là việc phân công nhiệm vụ, phát huy tối đa khả năng của mình vào nhiệm vụ của nhà trường. Đồng thời quản lý sử dụng hiệu quả góp phần quyết định thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn với chất lượng cao.

3.2.3. Tăng cường hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non

Chất lượng và hiệu quả giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ giáo viên. Nâng cao chất lượng giáo dục cũng đồng thời với việc nâng cao tầm quang trọng của việc bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên sao cho đúng người-đúng việc, tạo động lực cho giáo viên chủ động, tích cực trong lĩnh hội kiến thức, học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. đội ngũ giáo viên phảo có đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, có ý chí vươn lên, khả năng tiếp cận nhanh được các phương pháp dạy học mới, hiện đại và có tinh thần mạnh dạn áp dụng các phướng pháp hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.

3.2.4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non.

Thanh tra, kiểm tra, đánh giá là một trong bốn chức năng quan trọng của công tác quản lý, là một khâu vô cùng quan trọng để đo lường và điều chỉnh mọi hoạt động của các bộ phận phối hợp trong tổ chức, tìm ra những ưu điểm, hạn chế, tư vấn và thúc đẩy, điều chỉnh uốn nắn. sửa chữa những thiếu sót và tìm ra những biện pháp khắc phục. Đồng thời biểu dương những cá nhân đạt thành tích tốt. Người quản lý dùng thanh tra, kiểm tra, đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của GV để nhận định thực trạng của nhà trường về công tác giảng dạy của GV và học tập của học sinh cũng như trong công tác, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Qua thanh tra, kiểm tra, đánh giá phát hiện giáo viên những mặt hạn chế, yếu kém. Căn cứ vào kết quả của đoàn thanh tra Phòng GD&ĐT có biện pháp chỉ đạo nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho những giáo viên còn yếu kém. Sau khi thanh tra những giáo viên xếp loại chưa đạt yêu cầu và ở mức yêu cầu trong năm học không cho giáo viên dạy lớp hoặc giáo viên không có năng lực về chuyên môn nghiệp vụ đề nghị nhà trường phân công làm nhiệm vụ khác. Trường hợp giáo viên năng lực yếu kém, chuyên môn nghiệp vụ chưa đạt chuẩn mà ngoài 45 tuổi thì động viên họ nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Nhà nước.

3.2.5. Hoàn thiện chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, khuyến khích, động viên đội ngũ giáo viên mầm non.

Thực hiện chế độ chính sách, chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với GVMN nhằm mục tiêu cho họ yên tâm, phấn khởi công tác, phát huy năng lực của mỗi cá nhân góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Chính sách, chế độ đãi ngộ là “đòn bẩy”, là động lực để nâng cao đội ngũ giáo viên. Chế độ kỷ luật nghiêm minh giúp cho đội ngũ giáo viên thực hiện đúng pháp luật, gương mẫu chấp hành kỷ luật đúng phương hướng chỉ đạo, lãnh đạo của nhà trường và phòng GD&ĐT. Đây là biện pháp quan trong để xây dựng con người mới.

3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý trong phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

Trước hết, để có sự thống nhất, đồng bộ trong việc phát triển đội ngũ giáo viên mầm non, giữa Phòng GD&ĐT và các bộ phận quản lý chức năng có liên quan trực tiếp, phối hợp với nhau chặt chẽ và có trách nhiệm cụ thể để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp này luôn có một mối quan hệ biện chứng với nhau, biện pháp này làm tiền đề thúc đẩy biện pháp kia và ngược lại. Từ đó tạo nên sự thống nhất chặt chẽ và đem lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức thực hiện.

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm

Đối với 6 biện pháp tác giả đề xuất đều nhận được khảo sát với mức độ cần thiết cao cũng nhận được ý kiến về tính khả thi tương đối. Không có biện pháp nào được đánh giá là không khả thi.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Qua kết quả khảo nghiệm và phỏng vấn các ý kiến cho thấy, các biện pháp đều có tính cần thiết và tính khả thi cao. Vì vậy các biện pháp mà chúng tôi đã đưa ra để phát triển đội ngũ GVMN ở trên là rất phù hợp, đáp ứng được sự mong mỏi của đội ngũ CBQL và GVMN.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Phát triển đội ngũ GVMN đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục cần nhìn nhận, đánh giá đúng và khách quan thực trạng phát triển đội ngũ. Thực trạng về quy hoạch, bố trí, tuyển chọn, thi tuyển và sử dụng đội ngũ cần được quan tâm sâu, rộng để có quy hoạch cụ thể, rõ ràng phù hợp với thực tiễn. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần thường xuyên được triển khai tới đội ngũ một cách cụ thể, đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng. Xây dựng môi trường làm việc và những chế độ, chính sách xã hội cần được đưa vào thực thi đảm bảo lợi ích cho GV, là đòn bẩy thúc đẩy GV phát huy hết khả năng của mình. Bên cạnh đó công tác kiểm tra đánh giá cũng cần minh bạch, thực tế, thường xuyên thanh kiểm tra chuyên đề, chuyên môn, dự giờ thăm lớp, đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp. Để phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp thì chúng ta không thể nói đến công tác phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý giáo dục.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với UBND tỉnh Vĩnh Long

Có quy định cụ thể việc cấp kinh phí để đầu tư phát triển GDMN và hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên cho các trường mầm non được tính tổng số nhóm/lớp của các cơ sở giáo dục mầm non trong toàn thành phố.

2.2. Đối với thành ủy, UBND thành phố Vĩnh Long

Thực hiện việc tuyển chọn, thi tuyển đội ngũ một cách chặt chẽ, đúng quy định. Hàng năm cần có kế hoạch tuyển chọn, thi tuyển vào biên chế viên chức sự nghiệp giáo dục đối với GDMN.

2.3. Đối với phòng GD&ĐT thành phố Vĩnh Long

Tham mưu tích cực với lãnh đạo địa phương ban hành chính sách cụ thể và ưu tiên trong việc phát triển đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp GV thực chất và hiệu quả.

Chỉ đạo cụ thể quy trình và cách thức đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp một cách khách quan và nâng cao độ tin cậy của kết quả đánh giá.

Liên kết với các cơ sở bồi dưỡng GVMN có chất lượng để bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho GVMN các trường.

Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ GV được nâng cao trình độ nhằm không ngừng bổ sung và nâng cao chất lượng cho đội ngũ GVMN của thành phố Vĩnh Long.

Tổ chức hội thảo về phát triển các trường MN theo hướng chuẩn hóa và phát triển đội ngũ GVMN theo hướng đáp ứng tốt nhất các quy định về chuẩn nghề nghiệp của GVMN trên địa bàn thành phố Vĩnh Long.

2.4. Đối với giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố Vĩnh Long.

Giáo viên nhận thức về việc phấn đấu đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp GV, góp phần nâng cao chất lượng GDMN của nhà trường.

Tham gia tích cực các cuộc vận động và các phong trào “Đổi mới phát triển đội ngũ GVMN theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội và thực hiện chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay”.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY PHU\TRAN THI THANH\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *