Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa tỉnh Phú Yên

Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa tỉnh Phú Yên

Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa tỉnh Phú Yên

1. Lý do chọn đề tài

GDMN thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ ba tháng đến sáu tuổi. Trong đó tuổi mẫu giáo là giai đoạn có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, nhận thức và trí tuệ. Đây cũng là thời điểm vàng cho sự phát triển não bộ của trẻ. Cần có chế độ CSND phù hợp, kết hợp giữa CSND với giáo dục, tạo ra các hoạt động đa dạng, đảm bảo sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong CSND và giáo dục trẻ. Cần đảm bảo rằng trẻ được CSND trong những điều kiện thích hợp.

Những năm qua, các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên đã dành nhiều quan tâm đến công tác CSND trẻ mẫu giáo. Tuy nhiên, do dân số tăng nhanh, số lượng trẻ có nhu cầu đến trường tăng mạnh, với điều kiện còn hạn chế, chất lượng CSND trẻ mẫu giáo trong các nhà trường còn có những bất cập. Từ thực tiễn hiện nay, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng CSND trẻ mẫu giáo trong các nhà trường, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa tỉnh Phú Yên” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý công tác này nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại địa phương nghiên cứu..

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

4. Giả thuyết khoa học

Hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả tốt, song vẫn còn những bất cập, hạn chế. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý có tính cấp thiết và khả thi thì có thể đề xuất áp dụng để góp phần nâng cao chất lượng công tác này.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo hiện nay ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

6. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động CSND trẻ mẫu giáo và thực trạng quản lý công tác này tại các trường mầm non công lập lập trên địa bàn thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019 – 2020 và đề xuất các biện pháp quản lý công tác này của hiệu trưởng các nhà trường cho giai đoạn 2020 – 2025.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non;

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa tỉnh Phú Yên
Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa tỉnh Phú Yên

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ

HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Quản lý

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể quản lý) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý.

1.2.2. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục bằng sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể QLGD lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt tới mục tiêu giáo dục (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn cụ thể).

1.2.3. Quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non là hệ thống những tác động có mục đích của hiệu trưởng đến các hoạt động gíáo dục, đến con người (giáo vỉẻn, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vặt chất, tài chính, thông tin…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

1.2.4. Trẻ mẫu giáo và hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

* Trẻ mẫu giáo là trẻ có độ tuổi từ 3 tuổi đến 6 tuổi được nhận vào nhà trường, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được quy định tại Điều lệ trường Mầm non. Trẻ cần được chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ một cách tốt nhất.

* Hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở trường mầm non: Là hoạt động nuôi nấng, theo dõi quá trình phát triển của trẻ nhỏ; đảm bảo trẻ khoẻ mạnh về thể chất và phát triển toàn diện về trí não.

Hoạt động CSND trẻ mẫu giáo bao gồm chăm sóc dinh dưỡng, giấc ngủ, vệ sinh, sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ.

Từng cá nhân trẻ đều có những đặc điểm riêng về tâm sinh lý. Hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại trường mầm non được thực hiện trên những nguyên tắc quy định.

1.2.5. Quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở trường mầm non là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) tới hoạt động CSND trẻ nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực, sức khỏe, đảm bảo sự phát triển lành mạnh theo độ tuổi. Mặt khác, đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường mầm non, giúp hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện CSND trẻ một cách hiệu quả góp phần thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ trong nhà trường.

1.3. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

1.3.1. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục mầm non

1.3.1.1. Vị trí của giáo dục mầm non

1.3.1.2. Mục tiêu của giáo dục mầm non

1.3.1.3. Nhiệm vụ của giáo dục mầm non

1.3.2. Mục tiêu hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Các trường mầm non đều hướng về mục tiêu hoạt động CSND trẻ mẫu giáo, đó là giúp trẻ khỏe mạnh, phát triển bình thường theo lứa tuổi, vận động và thích nghi với chế độ, môi trường sống. Hình thành một số kỹ năng trong một số hoạt động; sự hiểu biết của trẻ về đối tượng và biết những lợi ích của việc ăn uống đối với sức khoẻ, một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo an toàn của bản thân.

1.3.3. Nội dung hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

Hoạt động CSND trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn (Điều 24 số 05/2014/TT-BGDĐT). Việc CSND trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình GDMN.

Hoạt động CSND trẻ mầm non là quá trình tác động lên cơ thể trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách khoa học hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa CSND và giáo dục, giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, có kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi; gỉúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.

1.3.3.1. Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo

1.3.3.2. Hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ mẫu giáo

1.3.3.3. Hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ mẫu giáo

1.3.3.4. Hoạt động chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo

1.4. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

1.4.1. Quản lý mục tiêu, kế hoạch hoạt động CSND trẻ mẫu giáo

1.4.1.1. Quản lý mục tiêu hoạt động CSND trẻ mẫu giáo 1.4.1.2. Quản lý kế hoạch hoạt động CSND trẻ mẫu giáo 1.4.2. Quản lý hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo

Để trẻ mẫu giáo có một cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối, hài hòa về mọi mặt cần phải có sự quản lý đảm bảo về nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ, gồm: nhu cầu năng lượng, nhu cầu về chất đạm (protein), nhu cầu chất béo, nhu cầu về đường bột (glucid), nhu cầu về chất khoáng, nhu cầu về vitamin.

Quản lý thực hiện chăm sóc và chế độ ăn của trẻ mẫu giáo.

Quản lý xây dựng và tổ chức bữa ăn học đường, tổ chức chăm sóc bữa ăn một cách khoa học cho trẻ mẫu giáo.

Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện hỗ trợ.

Tổ chức công tác phối hợp.

1.4.3. Quản lý hoạt động chăm sóc giấc ngủ, vệ sinh cho trẻ mẫu giáo

Ở góc độ nhà quản lý, hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ tại trường mầm non được triển khai thông qua việc xây dựng kế hoạch chăm sóc giấc ngủ, quản lý phòng ngủ, giám sát, hỗ trợ giáo viên chăm sóc giấc ngủ cho trẻ; tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về nghiệp vụ, chuyên đề chăm sóc giấc ngủ; quản lý đầu tư CSVC, trang thiết bị phục vụ chăm sóc giấc ngủ cho trẻ; kiểm tra, đánh giá, động viên, khuyến khích giáo viên làm tốt công tác này.

1.4.4. Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ

Trong công tác quản lý chăm sóc sức khỏe, bảo vệ an toàn cho trẻ ở các trường mầm non thì việc giám sát đóng một vai trò rất quan trọng. Từ đó đưa ra giải pháp cụ thể giúp họ làm việc tốt hơn. Thông qua giám sát các trường mầm non sẽ đáp ứng được yêu cầu chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ. Kiểm tra công tác chăm sóc sức khỏe thông qua hồ sơ theo dõi cân đo, khám sức khỏe, hồ sơ y tế, theo dõi sức khỏe. Đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ cho giáo viên, bảo mẫu về chăm sóc sức khỏe, bảo vệ an toàn cho trẻ trong trường mầm non; Cơ sở vật chất, trang thiết bị phải đảm bảo an toàn trong chăm sóc trẻ.

1.4.5. Quản lý phát triển kỹ năng tự chăm sóc của trẻ mẫu giáo

Giáo dục kỹ năng cho trẻ mẫu giáo cần phải gắn với những hành động, tình huống cụ thể để trẻ tự mình trải nghiệm. Thông qua đó, trẻ sẽ thấy được ý nghĩa thiết thực của các kỹ năng tự chăm sóc và tự vận dụng vào cuộc sống.

1.4.6. Quản lý các điều kiện CSND trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

– Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, đáp ứng yêu cầu đảm bảo và đổi mới, nâng cao chất lượng CSND trẻ;

– Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

– Đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ;

– Quản lý huy động nguồn lực đầu tư nhằm không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ;

– Xây dựng nề nếp công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non

1.5.1. Những yếu tố khách quan

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

Tiểu kết Chương 1

Chương 1 của luận văn đã đề cập những vấn đề về lý luận quản lý, quản lý công tác CSND trẻ, vai trò, nội dung, nhiệm vụ công tác CSND trẻ. Đồng thời chỉ rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của hoạt động CSND trẻ mẫu giáo, làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non.

Từ những nghiên cứu lý luận trên, Chương 1 đã định hướng và xác lập nên cơ sở vững chắc giúp tác giả nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non nói chung và CSND trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nói riêng.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC

TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

2.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thị xã Đông Hòa Thị xã Đông Hòa nằm ở phía nam tỉnh Phú Yên, cách trung tâm thành phố Tuy Hòa khoảng 10 km về phía nam và cách thành phố Nha Trang khoảng 100 km về phía bắc theo quốc lộ 1A.

Cùng với việc phát triển hạ tầng giao thông, đô thị, Đông Hòa cũng quan tâm đầu tư hệ thống thủy lợi và các công trình đểứng phó với biến đổi khí hậu, các thiết chế văn hóa, y tế, giáo dục.

Mặt khác, thị xã Đông Hòa luôn đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao, phát triển phong trào quần chúng cả về quy mô và chất lượng. Tập trung xây dựng và triển khai các kế hoạch, tiếp tục phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết thi đua xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong trào thi đua “Xây dựng Nông thôn mới”.

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục thị xã Đông Hòa

2.1.2.1. Tình hình chung

2.1.2.2. Tình hình giáo dục mầm non ở thị xã Đông Hòa

2.2. Khái quát quá trình khảo sát

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

Phân tích và làm rõ thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên hiện nay.

2.2.2. Nội dung khảo sát

– Khảo sát thực trạng hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên.

– Khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên.

2.2.3. Phương pháp, đối tượng, địa bàn khảo sát

2.2.3.1. Phương pháp quan sát

2.2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi 2.2.4. Xử lý dữ liệu khảo sát

2.2.5. Thời gian và tiến trình khảo sát

2.2.5.1. Thời gian khảo sát

– Thời gian khảo sát được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 7/2020.

2.2.5.2. Tiến trình khảo sát

2.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV các trường

2.3.1.1. Nhận thức về mức độ quan trọng của hoạt động CSND trẻ mẫu giáo ở trường mầm non công lập

Kết quả khảo sát cho thấy, đa số CBQL, GV, NV các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại trường mầm non. Trong đó: 100% CBQL, 89,9% GV và 82,7% NV cho rằng hoạt động CSND trẻ mẫu giáo là rất quan trọng và quan trọng.Tuy nhiên, còn có một số GV, NV cho rằng hoạt động CSND trẻ mẫu giáo là ít quan trọng. Nhận thức giữa CBQL, GV, NV trong đánh giá mức độ về tầm quan trọng của công tác CSND trẻ mẫu giáo có khác nhau. Cần bồi dưỡng nâng cao nhận thức chung cho GV, NV trường mầm non công lập về hoạt động CSND trẻ, giúp GV, NV nhận thức đầy đủ hơn về tầm quan trọng của hoạt động CSND trẻ mẫu giáo.

2.3.1.2. Nhận thức về mức độ quan tâm của đội ngũ hiện nay đối với chất lượng các nội dung CSND trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Kết quả khảo sát cho thấy, các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa đều quan tâm đến các lĩnh vực hoạt động CSND trẻ mẫu giáo. Tuy nhiên, mức độ quan tâm đến hoạt động chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ chưa cao (so với các lĩnh vực còn lại). Các trường cần chú trọng tổ chức bồi dưỡng kiến thức, tập huấn chuyên đề về lĩnh vực này để nâng cao chất lượng CSND trẻ mẫu giáo.

2.3.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo

Qua mức điểm của 2 nội dung 7 và 5 cho thấy kết quả thực hiện còn có phần hạn chế.

Như vậy, cần phải bồi dưỡng CBQL, GV, NV về hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo để nâng cao chất lượng hoạt động này. Bởi đó là một trong những hoạt động nhằm giúp trẻ được lớn lên khỏe mạnh và phát triển toàn diện.

2.3.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc giấc ngủ, vệ sinh cho trẻ mẫu giáo

Qua mức điểm đánh giá 2 nội dung trên cho thấy kết quả còn có phần hạn chế. Đội ngũ GV, NV trong các trường mầm non công lập chưa thực sự chú trọng đến hoạt động chăm sóc giấc ngủ, vệ sinh cho trẻ. Qua trao đổi được biết, công tác quản lý chưa chặt chẽ nên việc thực hiện các hoạt động này chưa đồng đều. Cần bồi dưỡng cho GV, NV về nghiệp vụ thực hiện nội dung hoạt động chăm sóc giấc ngủ, vệ sinh cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻ.

2.3.4. Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ

Nhìn chung các trường mầm non công lập đều đã quan tâm đến hoạt động chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo. Tuy nhiên, mức độ thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe phòng tránh các bệnh thường gặp, tiêm chủng theo quy định thực hiện chưa cao trong nhà trường. Do vậy cần phải tạo điều kiện, bồi dưỡng thường xuyên, tổ chức hội thi,… về những nội dung hoạt động chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ nhằm giúp GV nhìn nhận mức độ quan trọng của các nội dung để thực hiện tốt hơn, nhằm đảm bảo chất lượng CSND ở trường mầm non.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu, kế hoạch hoạt động CSND trẻ mẫu giáo

hình

Biểu đồ 2.4: Kết quả đánh giá thực trạng quản lý mục tiêu, kế hoạch hoạt động CSND trẻ tại các trường mầm non

Khảo sát cho thấy, các nội dung quản lý mục tiêu, kế hoạch hoạt động CSND trẻ mẫu giáotrong các trường mầm non được thực hiện khá tốt. Song vẫn còn ý kiến đánh giá nội dung ở mức chưa cao (ở nội dung 2). Do đó, cần phải xây dựng mục tiêu, kế hoạch rõ ràng, tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi việc thực hiện từng hoạt động theo kế hoạch, đánh giá để điều chỉnh kịp thời.

2.4.2. Thực trạng quản lý chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo

Khảo sát cho thấy, công tác quản lý của nhà trường thực hiện ở mức độ khá tốt. Tuy nhiên mức độ thực hiện quản lý chuẩn bị và chăm sóc bữa ăn cho trẻ, đánh giá, điều chỉnh hoạt động chăm sóc dinh dưỡng được đánh giá chưa cao. Do đó, cần phải bồi dưỡng, phối hợp chỉ đạo công tác này một cách phù hợp; tổ chức tập huấn kỹ năng, kiến thức cho đội ngũ GV, NV trong nhà trường và có biện pháp quản lý thích hợp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động CSND trẻ.

2.4.3. Thực trạng quản lý chăm sóc giấc ngủ, vệ sinh cho trẻ mẫu giáo

Kết quả khảo sát cho thấy CBQL, GV, NV đánh giá việc thực hiện quản lý chăm sóc giấc ngủ, vệ sinh cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa với tỷ lệ ở mức khá tốt. Mặt khác vẫn còn ý kiến đánh giá mức độ thực hiện quản lý ở mức trung bình, yếu. Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng chăm sóc giấc ngủ, vệ sinh cho trẻ mẫu giáo hơn.

2.4.4. Thực trạng quản lý chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ

Kết quả khảo sát mức độ thực hiện các nội dung quản lý chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa được CBQL, GV, NV đánh giá ở mức độ khá tốt, nhất là ở nội dung 1 và nội dung 2. Song nội dung 3, nội dung 4 chưa được đánh giá cao, còn nhiều ý kiến đánh giá ở mức độ thực hiện trung bình, yếu. Do đó, nhà trường cần tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, tổ chức bồi dưỡng CB, GV, NV về kiến thức, kỹ năng phòng tránh tai nạn, thương tích, đảm bảo an toàn cho trẻ, phòng ngừa các bệnh thường gặp nhằm nâng cao chất lượng quản lý CSND trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập trên địa bàn.

2.4.5. Thực trạng quản lý phát triển kỹ năng tự chăm sóc cho trẻ

Qua khảo sát từng nội dung cho thấy kết quả thực hiện còn có phần hạn chế, nhất là ở nội dung 2, nội dung 4 và nội dung 5. Qua đó, nhà trường cần chỉ đạo GV lựa chọn nội dung tổ chức hoạt động phát triển kỹ năng tự chăm sóc cho trẻ phù hợp với lứa tuổi. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá, theo dõi các tiết học kỹ năng tự chăm sóc. Từ đó có hướng điều chỉnh kịp thời nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.

2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện CSND trẻ mẫu giáo

Khảo sát cho thấy, các trường mầm non công lập trên địa bàn thị xã đều đã quan tâm đến việc quản lý các điều kiện CSND trẻ mẫu giáo. Tuy nhiên, mức độ thực hiện hoạt động và công tác quản lý đạt kết quả chưa cao. Do vậy, trong thời gian tới nhà trường cần tổ chức quán triệt, tạo điều kiện bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, tăng cường công tác phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, cộng đồng; kiểm tra đánh giá công tác quản lý nhằm điều chỉnh kịp thời những nội dung quản lý chưa phù hợp để đảm bảo chất lượng hoạt động CSND trẻ.

2.5. Đánh giá chung về thực trạng

2.5.1. Điểm mạnh

2.5.2. Hạn chế

2.5.3. Nguyên nhân hạn chế

Tiểu kết chương 2

Chương 2 đã trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên và thực trạng quản lý hoạt động này. Kết quả đạt được thể hiện qua việc đánh giá các mức độ thực hiện của từng nội dung quản lý. Thực tế cho thấy các nhà trường luôn có sự quan tâm, coi trọng hoạt động CSND trẻ mẫu giáo. Những nỗ lực của đội ngũ CBQL, GV, NV các nhà trường trong điều kiện khó khăn về nguồn lực rất đáng trân trọng và ghi nhận. Sự phát triển toàn diện của trẻ đã phản ánh trực tiếp chất lượng CSGD trẻ của các nhà trường nói riêng và của ngành giáo dục thị xã Đông Hòa nói chung. Tuy nhiên, trong quản lý hoạt động CSND trẻ cũng còn tồn tại những mặt hạn chế như công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình chưa cao; nhận thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CBQL, GV, NV về tổ chức hoạt động CSND trẻ vẫn còn hạn chế;… Những hạn chế này cần được nghiên cứu, giải quyết nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động CSND trẻ ở các trường mầm non công lập hiện nay.

Kết quả nghiên cứu thực trạng ở Chương 2 cùng với cơ sở lý luận đã trình bày ở Chương 1 là căn cứ khoa học để tác giả đề xuất các biện pháp quản lý ở Chương 3.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THỊ XÃ ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV và phụ huynh về hoạt động CSND trẻ mẫu giáo

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV và phụ huynh về hoạt động CSND trẻ mẫu giáo là rất quan trọng.

Nâng cao nhận thức chất lượng đội ngũ giúp nâng cao ý thức trách nhiệm, năng lực nghề nghiệp của từng CB, GV và NV để phục vụ tốt việc CSND và GD trẻ ở trường mầm non, đồng thời định hướng cho hành động chung của đội ngũ.

b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp

Cần nâng cao nhận thức của đội ngũ về xu thế phát triển của xã hội nói chung, sự phát triển GDMN nói riêng và yêu cầu của XH đối với chất lượng CSND trẻ. Để nâng cao chất lượng CSND trẻ trong nhà trường cần chú trọng xây dựng tập thể sư phạm. Sự thống nhất hành động của tập thể sư phạm dựa trên cơ sở nhận thức chung là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng CSND trẻ trong nhà trường.

– Thứ nhất: Nâng cao nhận thức của Hiệu trưởng, CBQL giáo dục

– Thứ hai: Nâng cao nhận thức của GV, NV và PH

3.2.2. Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động CSND trẻ mẫu giáo trong nhà trường

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Xác định rõ phương hướng, cách thức tiến hành tổ chức triển khai các nội dung, tiến đến kết quả mong muốn cần đạt được trong tương lai.

Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động CSND trẻ là thiết kế một chương trình hành động tối ưu có thể thực hiện được, giúp huy động được sự tham gia có hiệu quả cao của các thành viên trong nhà trường vào thực hiện các mục tiêu cụ thể của hoạt động CSND trẻ trong từng giai đoạn phát triển nhất định của nhà trường.

b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp

Kế hoạch thực hiện hoạt động CSND trẻ cần dựa vào kế hoạch tổng thể của năm học. Đảm bảo công khai kế hoạch trong hội đồng sư phạm, phát huy tối đa ý kiến tập thể. Kế hoạch cần huy động được sức mạnh của mỗi cá nhân, các đơn vị, tổ chức trong và ngoài nhà trường. Thực hiện nghiêm túc sự phân cấp quản lý trách nhiệm và quyền hạn của đội ngũ CBQL, GV, Hiệu trưởng triển khai kế hoạch quản lý hoạt động CSND trẻ.

3.2.3. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV, NV về tổ chức hoạt động CSND trẻ mẫu giáo

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ GV, NV ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức hoạt động CSND trẻ.

Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm giúp cho GV, NV nắm vững mục tiêu, nội dung, cách thức triển khai từng công việc để thực hiện có hiệu quả hoạt động CSND trẻ.

b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp

Nội dung hoạt động CSND trẻ được tổ chức riêng lẻ và lồng ghép vào các hoạt động học, chơi thông qua các hoạt động tích cực của trẻ.

Phương pháp tổ chức các hoạt động CSND trẻ là phải tạo điều kiện cho trẻ được quan sát, trải nghiệm, tìm tòi, luyện tập qua nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ.

Hiệu trưởng cần bồi dưỡng GV nhận thức rõ và vận dụng linh hoạt các phương pháp tổ chức hoạt động CSND trẻ qua các nội dung sau:

– Lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động phù hợp bồi dưỡng cho GV.

– Đánh giá phương pháp trong hoạt động CSND trẻ.

3.2.4. Tổ chức có chất lượng các nội dung hoạt động CSND trẻ mẫu giáo trong nhà trường

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Tổ chức có chất lượng các nội dung hoạt động CSND trẻ mẫu giáo trong nhà trường nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch đã đề ra, góp phần nâng cao chất lượng CSND trẻ mẫu giáo phù hợp với điều kiện, tình hình trẻ và nhà trường.

b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp

Nội dung hoạt động CSND trẻ mẫu giáo phải đảm bảo phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, giúp cho trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn. Chính vì vậy, Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch, tổ chức hợp lý hoạt động CSND cho trẻ.

Nhà trường tạo điều kiện, bồi dưỡng cho GV, NV trong nhà trường về việc thực hiện các nội dung hoạt động CSND, tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non.

Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ sinh hoạt.

Nhà trường phối hợp cùng gia đình, xã hội cùng chung tay tham gia hoạt động CSND trẻ để giúp trẻ phát triển tốt nhất.

Đảm bảo CSVC, trang thiêt bị phục vụ CSND trẻ.

Lựa chọn, đổi mới phương pháp giảng dạy, CSND trẻ phù hợp với điều kiện thực tế.

3.2.5. Tăng cường sự phối hợp với gia đình và xã hội trong công tác CSND trẻ mẫu giáo

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: gia đình – nhà trường – xã hội trong CSND trẻ nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp và phát huy những tiềm năng phong phú của toàn xã hội (về vật chất cũng như tinh thần) tham gia vào công tác giáo dục thế hệ trẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt công tác CSND trẻ, thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục, nâng cao chất lượng CSND trẻ trong nhà trường.

b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp

Sự phối hợp thống nhất về giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội đã tạo ra môi trường thuận lợi, sức mạnh tổng hợp để thực hiện tốt việc CSND trẻ.

* Đối với gia đình trẻ

* Đối với xã hội

3.2.6. Đảm bảo và từng bước cải thiện các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động CSND trẻ mẫu giáo

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Hoạt động CSND trẻ thực sự hiệu quả khi nó được thực hiện trong những điều kiện thuận lợi với đầy đủ các phương tiện hỗ trợ cần thiết. Hiệu trưởng cần quản lý các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động CSND trẻ nhằm đảm bảo cho hoạt động này được thực hiện trong môi trường tốt nhất và diễn ra thuận lợi nhằm nâng cao chất lượng CSND và chất lượng giáo dục trẻ tại nhà trường.

b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp

* Xây dựng môi trường sư phạm:

* Công tác quản lý tài chính, CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động CSND trẻ

* Công tác xã hội hóa GD được đẩy mạnh:

* Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng trong CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập

3.2.7. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy cải tiến chất lượng công tác CSND trẻ mẫu giáo

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Là một hoạt động quản lý thường xuyên của thủ trưởng đơn vị, là một yêu cầu tất yếu của quá trình đổi mới quản lý giáo dục hiện nay.

Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy cải tiến chất lượng công tác CSND trẻ mẫu giáo nhằm chỉ rõ những ưu, khuyết điểm của từng tổ, bộ phận, cá nhân; đôn đốc, thúc đẩy hoạt động dạy và học; nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý; củng cố, thiết lập trật tự, kỷ cương góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm cá nhân và hiệu quả công việc, nâng cao chất lượng CSND và GD trẻ ở trường mầm non.

b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp

Xây dựng kế hoạch chỉ đạo triển khai và trực tiếp kiểm tra, đánh giá.

Bám sát kế hoạch, nhiệm vụ, mục tiêu Hiệu trưởng phải lên kế hoạch cho công tác kiểm tra đánh giá hoạt động CSND trẻ phù hợp, thống nhất với kế hoạch tổng thể.

Lựa chọn, bố trí người phù hợp làm công tác kiểm tra, ra quyết định thành lập tổ kiểm tra, sắp xếp thời gian điều kiện phục vụ công tác kiểm tra đánh giá, đảm bảo quyền lợi, chế độ cho các bộ phận, cá nhân thực hiện công tác này.

Bồi dưỡng nhận thức CB, GV, NV nhìn nhận và có ý thức được rằng kiểm tra đánh giá là việc làm bình thường để giúp tập thể, cá nhân thấy được những việc đã làm được và chưa làm được.

Lựa chọn và phối hợp linh hoạt các hình thức khác nhau.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp tác động qua lại, hỗ trợ nhau tạo nên sự thống nhất chặt chẽ và đem lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức thực hiện. Đây là những biện pháp thiết thực mà những người làm công tác quản lý giáo dục, đặc biệt là quản lý giáo dục mầm non cần quan tâm để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động CSND trẻ tại các trường mầm non công lập góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo tại các trường Mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.1. Phương thức tiến hành

3.4.2. Cách xử lý số liệu

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm

* Về mức độ cấp thiết của các biện pháp:

* Về mức độ khả thi của các biện pháp:

Tiểu kết chương 3

Quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập đóng vai trò rất quan trọng giúp trẻ phát triển toàn diện, là một trong những yếu tố mang tính đột phá và quyết định đến chất lượng, hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.

Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường Mầm non công lập trên địa bàn thị xã Đông Hòa tại chương 2.Trong chương 3, chúng tôi đã đề xuất một số biện pháp và qua kết quả khảo nghiệm, chúng tôi thấy rằng các biện pháp nêu trên là cần thiết để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo tại các trường Mầm non công lập thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nhằm góp phần phát triển toàn diện cho trẻ về đức – trí – thể – mỹ và đào tạo những mầm non trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Hiệu trưởng trường mầm non, góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng với tình hình xã hội ngày nay. Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:

Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động CSND trẻ mẫu giáo; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và công việc của giáo viên về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo.

Việc nghiên cứu đã xác lập cơ sở lý luận cho việc khảo sát thực trạng và đề ra biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên.

Luận văn đã khảo sát và đánh giá thực trạng tình hình hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, Phú Yên. Từ đó, nêu lên được những thuận lợi và khó khăn của quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Trên cơ sở đó, đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của HT phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn nhằm đáp ứng yêu cầu GDMN trong giai đoạn hiện nay ở địa phương nghiên cứu.

Để khắc phục những hạn chế, bất cập và góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non công lập thị xã Đông Hòa, Phú Yên, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp:

– Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV và phụ huynh về hoạt động CSND trẻ mẫu giáo

– Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động CSND trẻ mẫu giáo trong nhà trường.

– Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV, NV về tổ chức hoạt động CSND trẻ mẫu giáo

– Tổ chức có chất lượng các nội dung hoạt động CSND trẻ mẫu giáo trong nhà trường

– Tăng cường sự phối hợp với gia đình và xã hội trong công tác CSND trẻ mẫu giáo.

– Đảm bảo và từng bước cải thiện các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động CSND trẻ mẫu giáo.

– Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy cải tiến chất lượng công tác CSND trẻ mẫu giáo

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên

Tăng cường tổ chức các lớp bồi dưỡng lý thuyết và thực hành để trang bị cho GV về nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

Thường xuyên tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên đề về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho CBQL, GV, NV các trường tham dự học tập, trao đổi, rút kinh nghiệm.

2.2. Đối với UBND, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Đông Hoà

Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo quy định để chuẩn hóa về cơ sở vật chất, xây dựng bếp ăn đạt chuẩn, tạo điều kiện cho các trường mầm non công lập tổ chức tốt hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL, GV, NV các trường mầm non về quản lý, tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các nhà trường.

2.3. Đối với Hiệu trưởng các trường mầm non công lập thị xã Đông Hoà, tỉnh Phú Yên

Vận dụng linh hoạt các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, phát huy nội lực, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội khác trong và ngoài nhà trường.

Thống nhất nội dung, phương pháp chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên, tránh để mỗi giáo viên thực hiện tổ chức hoạt động mỗi kiểu.

Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nâng cao năng lực cho GV về nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.

Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ sở vật chất, bếp ăn đạt chuẩn, đầu tư trang thiết bị hỗ trợ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường, đảm bảo số lượng học sinh trong một lớp theo quy định tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đạt hiệu quả cao.

Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn lực tham gia vào hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhà trường. Vận động trẻ ăn bán trú tại trường 100% số trẻ.

Thường xuyên quan tâm đến đội ngũ GV, NV cấp dưỡng có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, tạo điều kiện tốt nhất để GV, NV được học tập nâng cao trình độ thực hiện tốt công tác tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhà trường.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K37 PHU YEN\VO THI HUYEN MO (R)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *