Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

1. Lý do chọn đề tài

1.1. Lý do về mặt lý luận

Giáo dục hiện đại là một trong những thành tích vĩ đại nhất của nền văn minh nhân loại. Alexander Griboyedov, một nhà soạn kịch Nga thế kỷ 19 đã từng nói: “Con người càng được giáo dục nhiều thì mức độ hữu dụng của họ đối với đất nước của họ càng tăng”. Qua đó, chúng ta cũng có thể hiểu rõ được tầm quan trọng của giáo dục và đặc biệt là giáo dục đối với sự phát triển của một đất nước.

Hiện nay, cộng đồng thế giới đang trải qua các chuyển đổi quan trọng trong chính trị, kinh tế, xã hội và quân sự. Giáo dục cũng đang có nhiều thay đổi quan trọng. Như chúng ta đã biết, giáo dục phổ thông Việt Nam, giống như các hệ thống giáo dục phổ thông trên thế giới, đã kinh qua nhiều thay đổi lớn, toàn diện và nhanh chóng. Các thay đổi đó bắt đầu từ cuộc cải tổ giáo dục đại học năm 1987 khi cơ chế thị trường được giới thiệu vào xã hội Việt Nam. Với sự đầu tư sâu rộng của các trường học, tăng số lượng lớp học, số lượng học sinh và chất lượng, qui mô giáo dục ở các trường phổ thông Việt Nam ngày càng phát triển.

Muốn làm tốt việc cải tổ một nền giáo dục, nhiều người nghĩ đến sự đổi mới toàn diện. Đây là một việc làm vô cùng khó khăn, dài hạn và chưa phải ai cũng muốn. Để tránh làm một cuộc cách mạng không cần thiết, chúng ta chấp nhận sự thay đổi từng bước. Bước thứ nhất của quá trình thay đổi này là việc xác định những mặt còn yếu kém của giáo dục phổ thông.

Thực hiện chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua Bộ Giáo dục và đào tạo đã và đang triển khai thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục. Cùng với việc đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, thì việc đầu tư cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị dạy học (TBDH) phục vụ cho công cuộc đổi mới cũng đồng thời tiến hành. Bởi vì, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học góp phần thực hiện thành công công cuộc đổi mới giáo dục.

1.2. Lý do về mặt thực tiễn

Trong những năm gần đây, giáo dục phổ thông phát triển mạnh mẽ ở tất cả các địa phương trong cả nước.

Vào ngày 02 tháng 11 năm 2005 Chính phủ ban hành nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 có nội dung như sau:

“Nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho giáo dục. Thực hiện hạch toán thu – chi đối với cơ sở giáo dục, tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục có quyền tự chủ cao trong thu – chi theo nguyên tắc lấy các nguồn thu bù đủ các khoản chi hợp lý, có tích lũy cần thiết để phát triển cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu”.

Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa VIII trình Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh: “Tăng cường CSVC-TBDH và từng bước hiện đại hóa nhà trường (lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng internet, thiết bị học tập giảng dạy hiện đại, các phòng thực hành thí nghiệm, phòng thực hành chức năng, thư viện,…)”

Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên về quy mô, chất lượng giáo dục và số lượng học sinh (HS), đòi hỏi nhà trường cần phải tìm ra được những biện pháp thích hợp nhằm phát triển CSVC và TBDH – nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường.

Đây là những vấn đề rất cơ bản và lâu dài, việc nghiên cứu để đề ra các biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên là cần thiết và cấp bách. Đó cũng là lý do của việc chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên, đề xuất các biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường THCS

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

4. Giả thuyết khoa học

Công tác Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông còn khá nhiều bất cập, hạn chế. Nếu đề xuất được các biện pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường THCS.

5.2. Khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu các tài liệu, các luận án, công trình nghiên cứu; tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu đó nhằm làm cơ sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu.

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

– Phương pháp điều tra

– Phương pháp phỏng vấn

– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

– Phương pháp chuyên gia

Các phương pháp trên nhằm khảo sát, phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất.

6.3. Phương pháp xử lí số liệu: Nhằm xử lí số liệu của đề tài

7. Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm: phần mở đầu, 3 chương, kết luận, kiến nghị và phụ lục.

Mở đầu: Khái quát những vấn đề chung.

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS .

Chương 2. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

Chương 3. Biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

Kết luận – Khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên
Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

 

CHƯƠNG 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1.Khái niệm về quản lý:

Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lí giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của ngành giáo dục, nhà quản lí giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục.

1.2.1.3. Quản lý nhà trường

Theo GS.Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường là nhà trường thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”. [22, tr 29]

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”. [19, tr 25]

1.2.2. Khái niệm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục.

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học bao gồm cả các đồ vật, những của cải vật chất, môi trường tự nhiên xung quanh nhà trường: nhà cửa (phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, các phòng chức năng…), sân chơi, các máy móc và thiết bị dạy học, thư viện. Các bộ phận này nhà trường trực tiếp quản lý và sử dụng.

1.2.3. Khái niệm về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.

Quản lý CSVC và TBDH là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC và TBDH phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và đào tạo.

Quản lý CSVC và TBDH là việc thực hiện 4 chức năng cơ bản, đó là:

Lập kế hoạch quản lý CSVC và TBDH

Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý.

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý.

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý.

1.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở trường THCS trước bối cảnh đổi mới

1.3.1. Vị trí của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đối với chất lượng giáo dục ở trường THCS

Sơ đồ sau đây diễn tả các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệ giữa chúng.

Mục tiêu

Nội dung

Phương pháp

Giáo viên

Học sinh

CSVC

học

Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học trong đó CSVC và TBDH là yếu tố không thể tách rời. Như vậy, CSVC và TBDH là bộ phận của nội dung, phương pháp, chúng có thể vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là đối tượng chứa nội dung cần nhận thức.

TBDH góp phần nâng cao chất lượng của các phương pháp dạy học đã có mà không làm thay đổi bản chất của các phương pháp này.

1.3.2. Phân loại cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường THCS

Phân loại căn cứ hình thức tồn tại của đối tượng:

Phân loại CSVC và TBDH theo chức năng:

Phân loại theo nguồn gốc, xuất xứ hay giá trị:

1.3.3. Yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường THCS trước bối cảnh đổi mới theo chương trình 2018

Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số: 4470/BGDĐT-CSVC 28/9/2018 ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông như sau:

Thư viện của trường phổ thông có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng yêu cầu sử dụng của giáo viên và học sinh.

Có đủ số phòng học, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho dạy, học đáp ứng yêu cầu giảng dạy.

Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động giảng dạy được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu.

Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy và học, và quản lý.

Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao theo quy định.

Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định.

Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85. Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định.

Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường.

Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người học.

1.4. Nội dung quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường THCS

1.4.1. Yêu cầu đối với quản lý CSVC và TBDH ở trường THCS

Từ lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà trường cho thấy, để quản lý tốt các CSVC và TBDH, người Hiệu trưởng cần nắm vững các yêu cầu sau:

– Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý CSVC và TBDH;

– Các yêu cầu về nội dung chương trình và phương pháp bộ môn, quy định cụ thể CSVC và TBDH cho từng môn học và cho các hoạt động giáo dục khác;

– Đảm bảo đầy đủ, đồng bộ giữa CSVC và TBDH trong danh mục được cấp phát và các TBDH do giáo viên và học sinh tự làm;

– Có kế hoạch quản lý, chỉ đạo việc trang bị, sử dụng CSVC và TBDH có hiệu quả. Giữ gìn và bảo quản tốt các CSVC và TBDH đã được trang bị;

– Phải có những chủ trương tập trung mọi nguồn lực cho việc trang bị CSVC và TBDH đáp ứng các yêu cầu sử dụng CSVC và

1.4.2. Quản lý của Hiệu trưởng đối với CSVC và TBDH

Hiệu trưởng, người đứng đầu cơ sở giáo dục được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có các quyền sau đây:

– Chỉ đạo tổ chức thực hiện quản lí, sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất và tài sản của nhà trường, chỉ đạo mọi thành viên trong nhà trường phải có ý thức và trách nhiệm bảo quản, sử dụng có hiệu quả tài sản nhà trường.

– Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên có thẩm quyền xử lí vi phạm pháp luật về quản lí, sử dụng tài sản nhà nước.

– Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế quản lí, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền;

– Chấp hành các quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan, đảm bảo sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, chế độ và hiệu quả, tiết kiệm;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lí.

1.4.3. Chức năng của công tác quản lý CSVC và TBDH

Mọi hoạt động quản lý nói chung và hoạt động quản lý CSVC và TBDH trong nhà trường nói riêng đều phải tuân thủ các chức năng của quản lý, nghĩa là đều diễn ra theo một chu trình: Lập kế hoạch -> Chỉ đạo, tổ chức thực hiện -> Kiểm tra, đánh giá.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

1.5.1. Yếu tố khách quan:

1.5.2. Yếu tố chủ quan

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng

2.1.1.Mục tiêu khảo sát

Khảo sát là nhằm thu thập thông tin để đánh giá về tính hiệu quả, thấy được điểm mạnh, điểm yếu của việc QL CSVC và TBDH, từ đó đưa ra các đề suất hợp lý để QL CSVC và TBDH tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các Trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

2.1.2. Đối tượng, địa bàn khảo sát

Đối tượng khảo sát: CBQL, GV, Viên chức phụ trách TBDH ở các trường THCS huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

Địa bàn khảo sát: 4 Trường THCS ở huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên gồm : Trường THCS Nguyễn Du, Trường THCS Phan Lưu Thanh, Trường THCS Nguyễn Hào Sự và Trường THCS Lê Văn Tám. Số lượng đối tượng khảo sát là 200 người. (không thực hiện đối với các trường phổ thông chuyên biệt và các Trường TH&THCS). 

2.1.3. Nội dung khảo sát

– Thực trạng về CSVC và TBDH ở các Trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

– Thực trạng QL CSVC và TBDH ở các Trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

– Thực trạng nhận thức về QL CSVC và TBDH ở các Trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

2.1.4. Xây dựng công cụ khảo sát

2.1.4.1. Xây dựng bộ phiếu hỏi

2.1.4.2.Xây dựng công cụ khảo sát bằng phỏng vấn

2.1.4.3.Cách xử lí số liệu

2.2. Khái quát về đặc điểm và tình hình giáo dục của huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

2.2.1. Sơ lược về huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên

Huyện Đồng Xuân được thành lập từ năm 1611, cùng với huyện Tuy Hòa là 2 huyện đầu tiên của phủ Phú Yên. Cho đến năm 1954, huyện Đồng Xuân còn bao gồm cả địa bàn thị xã Sông Cầu ngày nay.

Năm 1957, chính quyền Sài Gòn thành lập quận Sông Cầu tách ra từ quận Đồng Xuân.

Sau năm 1975, quận Đồng Xuân sáp nhập với quận Sông Cầu thành huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Khánh. Huyện Đồng Xuân gồm 9 xã: Xuân Cảnh, Xuân Lãnh, Xuân Lộc, Xuân Long, Xuân Phước, Xuân Quang, Xuân Sơn, Xuân Thịnh, Xuân Thọ và thị trấn Sông Cầu.

Khi mới tách ra, huyện Đồng Xuân có 10 xã: Phú Mỡ, Xuân Cảnh, Xuân Lãnh, Xuân Lộc, Xuân Long, Xuân Phước, Xuân Quang, Xuân Sơn, Xuân Thịnh, Xuân Thọ và thị trấn Sông Cầu.

Từ đó, huyện Đồng Xuân có 19 xã: Đa Lộc, Phú Mỡ, Xuân Bình, Xuân Cảnh, Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Lãnh, Xuân Lộc, Xuân Long, Xuân Phước, Xuân Phương, Xuân Quang 1, Xuân Quang 2, Xuân Quang 3, Xuân Sơn Bắc, Xuân Sơn Nam, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2 và thị trấn Sông Cầu.

Ngày 27-6-1985, Hội đồng bộ trưởng đã có quyết định chia Đồng Xuân thành 2 đơn vị hành chính là huyện Đồng Xuân và huyện Sông Cầu như ngày nay. Huyện Đồng Xuân khi đó gồm có 10 xã: Đa Lộc, Phú Mỡ, Xuân Lãnh, Xuân Long, Xuân Phước, Xuân Quang 1, Xuân Quang 2, Xuân Quang 3, Xuân Sơn Bắc, Xuân Sơn Nam.

Như vậy, huyện Đồng Xuân có 1 thị trấn và 10 xã, giữ ổn định cho đến nay.

2.2.2. Tình hình giáo dục và đào tạo

Chất lượng dạy và học tiếp tục được nâng cao. Tập trung chỉ đạo triển khai, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018 – 2019, cuối năm có 100% học sinh hoàn thành chương trình cấp Tiểu học, 100% học sinh THCS được công nhận tốt nghiệp, 93% học sinh tốt nghiệp THPT; có 55,46% học sinh trúng tuyển đại học.

2.3. Thực trạng CSVC và TBDH ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú yên

2.3.1. Thực trạng về cơ sở vật chất

2.3.1.1. Thực trạng về phòng học, phòng thực hành – thí nghiệm

2.3.1.2. Thực trạng về phòng làm việc

2.3.1.3. Thực trạng về sân thể dục thể thao và mảng xanh

2.3.1.4. Thực trạng về thư viện

2.3.2. Thực trạng về thiết bị dạy học

2.3.2.1. Về số lượng, chủng loại

2.3.2.2. Về chất lượng TBDH

2.3.2.3. Thực trạng sử dụng, bảo quản TBDH

2.3.2.4. Đánh giá chung về thực trạng CSVC và TBDH

2.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các Trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về CSVC và TBDH ở các Trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

CSVC và TBDH trong trường THCS đóng một vai trò vô cùng quan trọng, vì thế việc đầu tư trang bị được đầy đủ, khai thác sử dụng có hiệu quả và bảo quản tốt các CSVC và TDBH phục vụ cho hoạt động giảng dạy là ba vấn đề có liên quan mật thiết với nhau và có tác động qua lại trong quá trình quản lý CSVC trường học.

2.4.2. Thực trạng quản lý việc xây dựng, trang bị và mua sắm CSVC và TBDH ở các Trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

Được sự quan tâm và chỉ đạo trực tiếp từ các cấp sở GD-ĐT tỉnh Phú Yên, phòng GD-ĐT huyện Đồng Xuân đặc biệt là UBND huyện Đồng Xuân trong những năm vừa qua các Trường đã phát triển rất nhanh chóng, chú trọng trong việc đầu tư, tận dụng tối đa nguồn ngân sách cấp trên. Tuy nguồn ngân sách này còn nhiều hạn chế do tình hình tài chính chung của ngành, của huyện, của tỉnh nhà. Đồng thời tận dung các nguồn hổ trợ kinh phí từ dự án đầu tư phát triển cho các xã nghèo theo chương trình 135 và các chương trình xây dựng đầu tư xã đạt chuẩn nông thôn mới cung cấp cho Trường để đầu tư xây dựng CSVC và TBDH có chất lượng tốt đảm bảo phục vụ tốt nhất cho hoạt động giáo dục tại Trường.

2.4.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng CSVC và TBDH ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

CSVC và TBDH trong các trường THCS là rất nhiều và đa dạng tùy thuộc vào từng bộ môn giảng dạy khác nhau nhưng chung nhất thì công tác quản lý việc sử dụng CSVC và TBDH là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng đảm bảo cho thiết bị hoạt động hết công suất, hiệu quả sử dụng sẽ quyết định chất lượng đào tạo của Nhà trường.

2.4.4. Thực trạng quản lý công tác bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, thanh lý CSVC và TBDH các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú yên

Bảo quản CSVC và TBDH trong trường học là rất quang trọng và cần quan tâm nhiều hơn nữa, một mặt vì đây là những trang thiết bị hiện đại, đắc tiền, mặt khác để học sinh và giáo viên có thể khai thác hết nhu cầu và hiệu quả sử dụng của thiết bị thì khâu bảo quản là vô cùng quan trọng và cần được đầu tư đúng mức. Bên cạnh đó, Ban giám hiệu Nhà trường thường xuyên chỉ đạo các bộ phận chức năng quán triệt ý thức bảo vệ của công, giữ gìn thiết bị tại đơn vị mình quản lý một cách hiệu quả và an toàn, tại các phòng học, phòng thực hành, thí nghiệm đều có bảng Nội quy, quy định sử dụng, bảo quản thiết bị cũng như CSVC của phòng học, thực hành, thí nghiệm.

Việc lập kế hoạch bảo quản CSVC và TBDH cũng có vị trí rất lớn trong công tác quản lý cơ sở vật chất nhà trường, nếu kế hoạch bảo quản không được cụ thể, chi tiết thì việc bảo quản không được thường xuyên, kết quả bảo quản, bảo dưỡng thấp dẫn đến tình trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật mau xuống cấp không đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường.

Hiện nay, các phòng học trong Trường đã được trang bị khá đầy đủ các thiết bị hiện đại, có giá trị cao, do đó công tác bảo quản đóng vai trò rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo vệ tài sản. Nhưng hiện nay, rất nhiều giáo viên, học sinh không hiểu, không quan tâm, không có ý thức trong việc này do đó nhiều khi dẫn đến hậu quả mất mát, hư hỏng TBDH.

Hàng năm, nhà trường đã cho tiến hành bảo dưỡng định kỳ một số thiết bị như: máy chiếu, phòng máy tính, hệ thống lọc nước uống cho học sinh, hệ thống âm thanh hội trường, phòng họp. Nhưng do ý thức của giáo viên, học sinh chưa cao và nhân viên tổ thiết bị chưa thực hiện đúng qui định về bảo quản TBDH và phòng học: chưa sửa chữa kịp thời TBDH bị hư hỏng, vệ sinh các TBDH có trong phòng học chưa tốt; chưa kịp thời báo cho các nhân viên phục vụ biết để đóng cửa phòng học khi không có lớp học.

2.4.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý CSVC và TBDH trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

2.4.5.1. Ưu điểm

2.4.5.2. Hạn chế

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

Các biện pháp đề xuất cần bảo đảm tính mục tiêu. Mục tiêu của đề tài “ Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên” chính là tìm ra một số giải pháp về công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Phải căn cứ vào vấn đề còn tồn tại cần giải quyết của thực trạng, công tác quản lý CSVC và TBDH trong các nhà trường. Một mặt các giải pháp phải đảm bảo phù hợp với nguồn lực (nhân lực, tài lực, đội ngũ giáo viên, nguồn vốn…), mặt khác phải phù hợp với thực tế giảng dạy và học tập trong nhà trường.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Các giải pháp nêu ra nhằm vào mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường thông qua việc đề xuất một số giải pháp quản lý CSVC và TBDH. Những giải pháp nêu ra nhằm vào việc từng b­ước cải tiến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý CSVC và TBDH của Nhà trường. Xuất phát từ nguyên tắc tính hiệu quả, những giải pháp đề xuất cần làm cho công tác quản lý CSVC và TBDH phù hợp với tính thực tiễn, tránh lãng phí trong quá trình đầu tư, trang bị và sử dụng CSVC và TBDH của Nhà trường.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

Các giải pháp đề xuất cần đảm bảo tính thống nhất như một hệ thống, trong đó các bộ phận của hệ thống tác động qua lại và hỗ trợ nhau để cùng hướng tới tính hiệu quả trong công tác quản lý CSVC và TBDH. Do vậy, việc đề xuất các giải pháp quản lý phải đảm bảo tính đồng bộ thì mới đem lại tính khả thi và hiệu quả quản lý cao.

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Yêu cầu này đòi hỏi việc đề xuất các giải pháp phải đảm bảo có khả năng áp dụng vào thực tiễn quản lý CSVC và TBDH một cách thuận lợi, trở thành hiện thực và đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện. Các giải pháp phải đ­ược kiểm chứng, khảo sát một cách có căn cứ khách quan và có khả năng thực hiện một cách rộng rãi và đư­ợc điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

3.2. Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

3.2.1. Biện pháp nâng cao nhận thức về vai trò của CSVC và TBDH và quản lý CSVC và TBDH trong nhà trường

3.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp

Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV, CBQL, NV về sự cần thiết phải quản lý CSVC và TBDH là một việc làm quan trọng, giúp tác động đến tư tưởng để đội ngũ GV, CBQL, NV hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong việc xây dựng, mua sắm, trang bị, sử dụng, bảo quản, kiểm kê, thanh lý CSVC và TBDH, làm cho bản thân cán bộ, giáo viên, nhân viên phụ trách quản lý cơ sở vật chất phải ý thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác quản lý cơ sở vật chất, TBDH từ đó đề ra những giải pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

3.2.1.2. Nội dung của biện pháp

– Hiệu trưởng phải chỉ đạo và quán triệt sâu sắc đội ngũ cán bộ phụ trách quản lý cơ sở vật chất đào tạo có ý thức về vai trò, tác dụng của CSVC và trang thiết bị kỹ thuật dạy học, giúp họ ý thức được sự cần thiết phải quản lý, bảo quản, bảo dưỡng CSVC và TBDH, phát huy hết hiệu quả khai thác sử dụng phục vụ công tác giảng dạy là điều kiện tất yếu trong giáo dục đào tạo. Trực tiếp ban hành những quy định mang tính pháp lý trong nội bộ Nhà trường nhằm xây dựng được nề nếp quản lý sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản, thanh lý CSVC và TBDH của trường.

– Tổ chức hội thảo, hội nghị, chuyên đề, tập huấn, …để phổ biến cho cán bộ quản lý các cấp trong nhà trường nắm và hiểu các văn bản chỉ đạo, văn bản pháp quy của cấp trên, cung cấp, giới thiệu hệ thống các tài liệu tham khảo liên quan đến công tác quản lý CSVC và TBDH để họ tiến hành nghiên cứu tự bồi dưỡng để từ đó chuyển thành những ý thức tự giác, thành trách nhiệm cá nhân, đồng thời hiểu được ý nghĩa to lớn và vai trò thiết yếu và tác dụng của CSVC và TBDH trong quá trình đào tạo.

3.2.1.3. Tổ chức thực hiện

– Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận triển khai cho toàn thể GV, NV học tập đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, các văn bản, Thông tư, chỉ thị của Bộ GD-ĐT, Bộ y tế liên quan đến công tác CSVC và TBDH như: Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (hội nghị TW 8 Khóa XI); Chỉ thị 15/CT-BGD&ĐT ngày 11/9/1993 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng, quản lý và sử dụng CSVC-KT trường học của ngành;…

3.2.1.4. Một số chú ý khi vận dụng

Thay đổi nhận thức là một điều khó khăn, do đó các hoạt động này phải mang tính chiến lược, lâu dài, thường xuyên, bền bỉ và phải có những hình thức phổ biến tuyên truyền, phù hợp, thường xuyên, sâu rộng đến từng CB, GV, NV, HS.

Kiểm tra và đánh giá bao giờ cũng là một khâu quan trọng nhưng nó luôn có tính nhạy cảm, vì vậy khi thực hiện phải đảm bảo khách quan, chính xác và thận trọng. Muốn như vậy, cần phải xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng một cách chi tiết, cụ thể với nhiều nội dung, tiêu chí rõ ràng để quá trình thực hiện được dễ dàng và đạt được hiệu quả cao nhất.

3.2.2. Tăng cường quản lý việc xây dựng, mua sắm, trang bị CSVC và TBDH

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.2.2. Nội dung của biện pháp

3.2.2.3. Tổ chức thực hiện

3.2.2.4. Một số chú ý khi vận dụng

3.2.3. Cải tiến quản lý việc sử dụng CSVC và TBDH có hiệu quả

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.3.2. Nội dung của biện pháp

3.2.3.3. Tổ chức thực hiện

3.2.3.4. Một số chú ý khi vận dụng

3.2.4. Tăng cường quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa, nâng cấp CSVC và TBDH

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.4.2. Nội dung của biện pháp

3.2.4.3. Tổ chức thực hiện

3.2.4.4. Một số chú ý khi vận dụng

3.2.5. Đổi mới quản lý việc kiểm tra, kiểm kê, thanh lý CSVC và TBDH

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.5.2. Nội dung của biện pháp

3.2.5.3. Tổ chức thực hiện

3.2.5.4. Một số chú ý khi vận dụng

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp được xây dựng trên cơ sở vận dụng các nguyên tắc, các chức năng quản lý và những mặt mạnh sẵn có của Trường. Cả năm nhóm biện pháp nêu trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ nhau đòi hỏi trong quá trình thực hiện cần phải nắm được một số yêu cầu chung như sau:

– Mỗi một biện pháp được xây dựng đều mang một nội dung riêng và bản thân nó không thể giải quyết trọn vẹn được vấn đề đặt ra vì vậy cần đảm bảo tính đồng bộ trong triển khai các biện pháp.

– Các biện pháp trên chỉ phát huy hết tác dụng của nó khi nhà quản lý biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo để quản lý tốt nhất các quy trình về đầu tư, trang bị, sử dụng và bảo quản, kiểm kê sao cho CSVC và TBDH phải được khai thác và sử dụng một cách hiệu quả nhất, công năng và tần suất sử dụng nhiều nhất đảm bảo hoàn thành được mục tiêu giáo dục trong Nhà trường.

– Để có thể triển khai tốt các biện pháp này thì mỗi biện pháp phải được cụ thể hóa bằng những kế hoạch, chiến lược đi kèm với nó là những văn bản, thông tư pháp lý, do đó các văn bản này cũng phải có sự đồng bộ, khoa học và bám sát với thực trạng hiện nay của Trường một mặt để có kế hoạch điều chỉnh, mặc khác là để công tác quản lý CSVC và TBDH được thực hiện.

3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp

3.4.1. Phương thức tiến hành

3.4.2. Cách xử lí số liệu

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm

Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng CSVC và TBDH và quản lý CSVC và TBDH ở trên chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:

1.1. Về mặt lý luận

Luận văn đã làm sáng tỏ vị trí và vai trò của CSVC và TBDH là điều kiện quan trọng và không thể thiếu trong quá trình dạy học. Là một bộ phận cấu thành trường học, là một thành tố không thể thiếu trong quá trình giáo dục. CSVC và TBDH tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục và góp phần quan trọng vào chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo.

1.2. Về mặt thực tiễn

Trên cơ sở phân tích, đánh giá với những số liệu đã thu thập và xử lý, luận văn đã đánh giá khá toàn diện thực trạng về CSVC và TBDH và quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên.

Từ kết quả khảo sát thực trạng, chúng tôi nhận thấy:

+ Việc trang bị CSVC và TBDH ở trường hiện nay mặc dù đã tăng nhanh trong những năm gần đây, tuy nhiên so với yêu cầu dạy học mới và nhu cầu sử dụng của giáo viên và học sinh đặc biệt là các phòng thực hành, thí nghiệm vẫn còn thiếu, đồng thời các trang thiết bị y tcho các bộ môn vẫn còn ít và chưa đồng bộ.

+ Nhận thức về CSVC và TBDH và quản lý CSVC và TBDH trong đội ngũ giáo viên đã có sự chuyển biến tích cực. Công tác quản lý CSVC và TBDH đã được lãnh đạo Nhà trường quan tâm, nhưng so với yêu cầu vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập và hiệu quả quản lý chưa cao.

Trên cơ sở lý luận và thực trạng về CSVC và TBDH và quản lý CSVC và TBDH, luận văn đã đề xuất các biện pháp nhằm góp phần tăng cường công tác quản lý CSVC và TBDH ở các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên trong giai đoạn hiện nay, cụ thể:

Nâng cao nhận thức về vai trò của CSVC và TBDH và quản lý CSVC và TBDH trong Nhà trường

Quản lý việc xây dựng, mua sắm, trang bị CSVC và TBDH

Quản lý việc sử dụng CSVC và TBDH có hiệu quả

Quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa, nâng cấp CSVC và TBDH

Quản lý việc kiểm tra, thanh lý CSVC và TBDH

Các biện pháp đề suất đều phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường hiện nay, có tính khả thi và được thực hiện một cách đồng bộ sẽ mang lại hiệu quả trong hoạt động đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường.

Để việc quản lý CSVC và TBDH trong trường đạt hiệu quả cao đòi hỏi sự quyết tâm đổi mới và sự vào cuộc của tất cả mọi bộ máy trong Nhà trường, nhà quản lý không chỉ nắm vững lý luận về quản lý mà cần phải biết phối hợp linh động và sáng tạo trong điều hành và quản lý. CSVC và TBDH có vai trò quan trọng nhưng nhân tố con người mới là cốt lõi của việc điều hành và quản lý.

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, tác giả luận văn đã hoàn thành nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu và đã đạt được mục đích nghiên cứu đề ra.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên

2.3. Đối với UBND huyện Đồng Xuân

2.4. Đối với các trường THCS huyện Đồng Xuân tỉnh Phú Yên

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K37 PHU YEN\TRAN DUC THO (R)\SAU BAO VE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *