Quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây giáo dục đã đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Trong các cấp học , Mầm non là cấp học đang được chú trọng nhằm phát triển về nhận thức, tình cảm xã hội, thể chất và thẩm mỹ cho trẻ em. Trong đó, đối tượng mà giáo dục mầm non đang dành được sự quan tâm đặc biệt đó là trẻ em khuyết tật. Giáo dục hòa nhập (GDHN) ngày càng được quan tâm và xác định là hình thức giáo dục cơ bản đáp ứng nhu cầu giáo dục trẻ khuyết tật ở Việt Nam.
Thành phố Tuy Hòa là một thành phố biển trực thuộc tỉnh Phú Yên ở vùng Nam Trung Bộ.Trước năm 2005 cũng đã có khoảng 20% trẻ khuyết tật(TKT) học trong trường mầm non song còn mang tính tự phát và chất lượng kém. Từ năm 2005 đến nay ngành giáo dục đã xác định công tác GDHN cho trẻ khuyết tật là hoạt động giáo dục nhân văn sâu sắc nhằm giúp trẻ khuyết tật hòa nhập với xã hội. Chính quyền các cấp và ngành GD&ĐT hàng năm tiến hành thống kê số lượng trẻ khuyết tật, từ đó, tuyên truyền vận động gia đình đưa trẻ khuyết tật đến trường. Các trường mầm non công lập trên địa bàn quận, thu nhận trẻ khuyết tật nhẹ học hòa nhập khi phụ huynh học sinh có nhu cầu. Ngay từ đầu các năm học, Phòng GD-ĐT đã tổ chức bồi dưỡng các nội dung về chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật học hoà nhập, cấp phát tài liệu cho trường về giáo dục trẻ khuyết tật học hoà nhập. Các giáo viên dạy trẻ khuyết tật học hoà nhập đã có nhiều biện pháp trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ và đúc kết được nhiều kinh nghiệm phục vụ cho từng trẻ đối với từng loại tật, thực hiện hồ sơ sổ sách theo dõi trẻ khuyết tật theo đúng chỉ đạo, tham gia các lớp bồi dưỡng về công tác giáo dục trẻ khuyết tật do Sở GD-ĐT tổ chức. Qua đó, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật; đẩy mạnh công tác xã hội hóa, vận động sự hỗ trợ của cộng đồng đối với giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả và thành tích đã đạt được, công tác giáo dục trẻ khuyết tật ở tỉnh Phú Yên nói chung và thành phố Tuy Hòa nói riêng còn đối diện với nhiều khó khăn, bộc lộ nhiều bất cập về: công tác quản lý tiến hành còn nhiều bất cập và hiệu quả chưa cao, chất lượng giáo dục hoà nhập còn thấp, thiếu bền vững, năng lực cán bộ quản lý, chất lượng đội ngũ giáo viên dạy hòa nhập chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy TKT và hiệu quả chưa cao, trang thiết bị và cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu cho TKT, công tác tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động giáo dục hòa nhập còn nhiều bất cập và sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa đạt hiệu quả. Hiện nay thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên vẫn chưa có công trình nghiên cứu khoa học về GDHN TKT tại các trường mầm non. Xuất phát từ lí do trên, đề tài được lựa chọn nghiên cứu là: “Quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lý giáo dục hòa nhập TKT ở mầm non đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trẻ khuyết tật trong nhà trường hiện nay.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục hòa nhập TKT tại các trường mầm non
4. Giả thiết khoa học
Quản lý GDHN cho TKT trong trường mầm non thành phố Tuy Hòa còn nhiều bất cập. Áp dụng lý thuyết quản lý theo quá trình giáo dục với mô hình IPO có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi nhằm quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập TKT ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non tại địa phương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa các vấn đề lí luận quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập TKT trong trường mầm non.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập TKT tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập TKT tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập TKT tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Khảo sát thực trạng vấn đề của đề tài được giới hạn trong thời gian từ năm học 2018-2020 và đề xuất biện pháp cho giai đoạn năm 2020-2025
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích , tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết trong nghiên cứu các tài liệu lý luận về quản lý giáo dục, quản lý giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường mầm non. Các tài liệu bao gồm văn bản pháp quy của Nhà nước, văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Yên, các tài liệu, luận văn, luận án liên quan,…
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1.Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát nhằm nghiên cứu các hoạt động giáo dục trong nhà trường, thực trạng tổ chức và quản lý GDHN TKT ở các trường Mầm non thành phố Tuy Hòa.
7.2.2.Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng hệ thống bảng câu hỏi để trưng cầu ý kiến đối với cán bộ quản lý và giáo viên và phụ huynh trẻ khuyết tật của một số trường mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên nhằm thu thập số liệu để đánh giá thực trạng công tác giáo dục hoà nhập, thực trạng quản lý GDHN trẻ khuyết tật.
7.2.3.Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu nhằm trao đổi với giáo viên, cán bộ quản lý, chuyên gia để có kết luận trong việc đánh giá thực trạng công tác quản lý GDHN. Qua đó, đề xuất một số biện pháp hiệu quả trong quản lý GDHN TKT ở các trường Mầm non, thành phố Tuy Hòa.
7.2.4.Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong nghiên cứu đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Sử dụng phương pháp này để nghiên cứu hồ sơ quản lý và giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa hiện nay nhằm đánh giá các kỹ năng lập kế hoạch giáo dục cá nhân và kỹ năng đánh giá sự tiến bộ của trẻ của các giáo viên dạy hòa nhập trẻ khuyết tật, các biện pháp quản lý đã triển khai.
7.2.6.Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Sử dụng phương pháp này để đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa.
7.3. Phương pháp xử lí số liệu
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng trong xử lý số liệu sau khi khảo sát .
8. Cấu trúc luận văn
– Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong trường mầm non.
– Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
– Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TRONG TRƯỜNG
MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.3. Trẻ khuyết tật
Giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật
Quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
1.3. Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường mầm non
1.3.1. Các yếu tố đầu vào của hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.3.1.1. Hoạt động tiếp nhận, chẩn đoán, đánh giá sàng lọc, xây dựng hồ sơ trẻ khuyết tật
1.3.1.2. Đội ngũ giáo viên giáo dục hòa nhập ở các trường mầm non
1.3.1.3. Chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
1.3.1.4. Cơ sở vật chất, phương tiện tổ chức giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
1.3.1.5. Các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa
1.3.2. Các yếu tố quá trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.3.2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho TKT ở các trường mầm non
1.3.2.2. Thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân ở các trường mầm non
1.3.2.3. Lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hòa nhập mầm non
1.3.2.4. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non thành phố tuy hòa
1.3.3. Các yếu tố đầu ra của hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.3.3.1. Công tác kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.3.3.2. Công tác bàn giao trẻ khuyết tật cho trường Tiểu học hoặc các cơ sở giáo dục khác
1.3.3.3. Công tác theo dõi, hỗ trợ tiếp tục đối với trẻ khuyết tật
1.4. Quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.4.1. Quản lý các yếu tố đầu vào của hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.4.1.1. Quản lý hoạt động tiếp nhận, đánh giá sàng lọc, phát hiện, xây dựng hồ sơ TKT
1.4.1.2. Quản lý đội ngũ giáo viên giáo dục hòa nhập ở các trường mầm non và các lực lượng tham gia giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
1.4.1.3. Quản lý thiết kế chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
1.4.1.4. Quản lý xây dựng các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện tổ chức giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
1.4.2. Quản lý các yếu tố quá trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.4.2.1. Quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho TKT ở các trường mầm non
1.4.2.2. Quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân ở các trường mầm non
1.4.2.3. Quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hòa nhập mầm non
1.4.2.4. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non thành phố tuy hòa
1.4.3. Quản lý các yếu tố đầu ra của hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.4.3.1. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
1.4.3.2. Quản lý công tác bàn giao trẻ khuyết tật cho trường Tiểu học hoặc các cơ sở giáo dục khác
1.4.3.3. Quản lý công tác theo dõi , hỗ trợ tiếp tục đối với trẻ khuyết tật
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
2.1. Khái quát quá trình khảo sát
2.1.1 Mục tiêu khảo sát
Quá trình khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục hòa nhập và quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập TKT tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
2.1.2 Nội dung khảo sát
– Khảo sát thực trạng công tác GDHN TKT ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa về việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện cơ sở vật chất trong trường hòa nhập, chất lượng GDHN TKT, hình thức dạy học GDHN TKT , hoạt động tiếp nhận TKT, công tác kiểm tra đánh giá và hoạt động đầu ra của TKT ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa.
– Khảo sát thực trạng về quản lí GDHN TKT tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa về nhận thức của cán bộ quản lý , giáo viên, phụ huynh của TKT, công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá GDHN TKT ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa
2.1.3. Phương pháp khảo sát
– Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
– Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
– Phương pháp phỏng vấn sâu
-Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
– Phương pháp quan sát
2.1.4. Tổ chức khảo sát
2.1.4.1. Đối tượng khảo sát
Tôi tiến hành khảo sát chủ yếu trên các đối tượng sau: cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh trẻ.
Chúng tôi đã sử dụng phiếu đánh giá có 5 mức độ quy đổi với số điểm cụ thể như sau:
+ Tốt/ Rất quan trọng (RQT) = 5 điểm;
+ Khá/Quan trọng (QT) = 4 điểm;
+ Trung bình/ Ít Quan trọng (Ít QT) = 3 điểm;
+ Yếu/Không quan trọng (KQT) = 2 điểm.
+ Kém/ Hoàn toàn không quan trọng/ = 1 điểm.
Điểm trung bình : X điểm ()
2.1.4.2. Thời gian và địa bàn khảo sát
– Thời gian: Từ tháng 6/2020 đến tháng 9/2020.
– Địa bàn khảo sát: 7/7 trường, bao gồm 5 trường mầm non công lập và 2 trường tư thục trên địa bàn thành phố Tuy Hòa
2.1.4.3. Các giai đoạn tiến hành khảo sát
– Tháng 6-8: Khảo sát thực trạng tại các trường
– Tháng 9-10: Khảo sát tính khả thi của các biện pháp tại các trường
2.1.5. Xử lý số liệu thống kê
* Sử dụng công thức tính điểm trung bình
* Tính TBC của từng tiêu chí
* Tính TBC của từng từng nội dung khảo sát
2.2. Khái quát về điều kiện kinh tế và Giáo dục đào tạo thành phố Tuy Hòa
2.2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế và Giáo dục đào tạo của thành phố Tuy Hòa
2.2.2. Tình hình Giáo dục mầm non của thành phố Tuy Hòa
2.2.2.1. Quy mô trường lớp, điều kiện, phương tiện dạy học
2.2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
2.2.2.3 Tình hình trẻ khuyết tật học mầm non tại thành phố Tuy hò
2.3. Thực trạng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hò
2.3.1. Thực trạng các yếu tố đầu vào của hoạt động GDHN TKT tại các trường mầm non
2.3.1.1. Thực trạng hoạt động tiếp nhận, đánh giá sàng lọc, phát hiện, xây dựng hồ sơ TKT
2.3.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên giáo dục hòa nhập ở các trường mầm non
2.3.1.3. Thực trạng thiết kế chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện về chương trình GDHN cho trẻ KT ở các trường MN thành phố Tuy Hòa (n =70, CBQL, GV)
| STT | Các nội dung | Mức độ thực hiện | ||||||
| Km | Y | TB | K | T | Điểm TB | Thứ bậc | ||
| SL | SL | SL | SL | SL | ||||
| 1 | Chương trình GDHN TKT được xây dựng phù hợp bối cảnh địa phương, nhu cầu phát triển của TKT | 5 | 23 | 8 | 34 | 3 | 3 | |
| 2 | Xác định rõ các mục tiêu, yêu cầu đầu ra của chương trình giáo dục | 16 | 27 | 13 | 4 | 2.6 | 4 | |
| 3 | Nội dung, phương pháp thực hiện và kiểm tra – đánh giá phù hợp đặc điểm phát triển của TKT | 17 | 15 | 22 | 16 | 3.5 | 1 | |
| 4 | Chương trình giáo dục được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với từng TKT | 3 | 22 | 11 | 34 | 3.1 | 2 | |
| Điểm trung bình chung | 3.1 | |||||||
2.3.1.4. Thực trạng xây dựng các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện tổ chức giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
( n =60, CBQL, GV)

Biểu đồ 2.2: Mức độ quan trọng và mức độ thực hiện về các điều kiện, phương tiện tổ chức GDHN TKT ở các trường MN thành phố Tuy Hòa
Ghi chú:
– Nội dung 1: Môi trường tinh thần cho GDHN có tính thân thiện, có tính khuyến khích đối với giáo viên và TKT
– Nội dung 2: Môi trường vật chất được thiết kế an toàn, thân thiện, có tính giáo dục và
thẩm mỹ cao
– Nội dung 3: Trang thiết bị, tài liệu phục vụ GD được trang bị theo chuẩn, phù hợp yêu cầu GDHN
– Nội dung 4: Nguồn lực tài chính ổn định đảm bảo các yêu cầu chi phí của GDHN theo chuẩn
– Nội dung 5: Chính sách nội bộ có tính khuyến khích, ưu đãi đối với GV, NV,TKT có thành tích trong GDHN
2.3.1.5. Thực trạng các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa
2.3.2. Thực trạng các yếu tố quá trình GDHN TKT tại các trường mầm non
2.3.2.1. Thực trạng xây dựng KHGDCN cho TKT ở các trường mầm non
2.3.2.2. Thực trạng thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân ở các trường mầm non
2.3.2.3. Thực trạng phối hợp các lực lượng giáo dục trong GDHN TKT ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa.
2.3.3. Thực trạng các yếu tố đầu ra của hoạt động GDHN TKT tại các trường mầm non
2.3.3.1. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của trẻ tại các trường mầm non
2.3.3.2 Thực trạng công tác bàn giao trẻ khuyết tật cho trường Tiểu học hoặc các cơ sở giáo dục khác
Bảng 2.22. Mức độ quan trọng về công tác bàn giao trẻ KT cho trường Tiểu học hoặc các cơ sở GD khác ( n = 65 CBQL, GV)
| Stt | Các nội dung | Mức độ quan trọng | ||||||
| RQT | QT | Ít QT | KQT | Hoàn toàn KQT | Điểm TB | Thứ bậc | ||
| SL | SL | SL | SL | SL | ||||
| 1 | Hồ sơ TKT được bàn giao đầy đủ, đúng quy định | 10 | 16 | 15 | 24 | 3.1 | 3 | |
| 2 | Tất cả TKT đều được chuyển tiếp về cơ sở GDHN phù hợp | 9 | 35 | 18 | 3 | 3.4 | 1 | |
| 3 | TKT được bàn giao đúng tuyến về các Trường tiểu học/ cơ sở giáo dục tiếp nhận TKT học hòa nhập | 5 | 26 | 30 | 4 | 3 | 4 | |
| 4 | Có sự trao đổi thông tin rõ ràng, đầy đủ giữa cơ sở bàn giao và cơ sở nhận bàn giao | 9 | 25 | 29 | 2 | 3.2 | 2 | |
| Điểm trung bình chung | 3.2 | |||||||
2.3.3.3. Thực trạng công tác theo dõi , hỗ trợ tiếp tục đối với trẻ khuyết tật
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa
2.4.1. Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào của hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
2.4.1.1. Thực trạng quản lý hoạt động tiếp nhận, đánh giá sàng lọc, phát hiện, xây dựng hồ sơ trẻ khuyết tật
2.4.1.2. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên giáo dục hòa nhập ở các trường mầm non
2.4.1.3. Thực trạng quản lý thiết kế chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
2.4.1.4. Thực trạng quản lý xây dựng các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện tổ chức giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
2.4.2. Thực trạng quản lý các yếu tố quá trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non
2.4.2.1. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật ở các trường mầm non
2.4.2.2. Thực trạng quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân ở các trường mầm non
2.4.2.3. Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa
2.4.3. Thực trạng quản lý các yếu tố đầu ra của hoạt động GDHN TKT tại các trường mầm non
2.4.3.1. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của TKT tại các trường mầm non
2.4.3.2. Thực trạng quản lý công tác bàn giao TKT cho trường Tiểu học hoặc các cơ sở giáo dục khác
2.4.3.3. Thực trạng quản lý công tác theo dõi , hỗ trợ tiếp tục đối với TKT
CHƯƠNG 3:CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÒA,
TỈNH PHÚ YÊN
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1.Đảm bảo tính kế thừa
3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
3.2.1.Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cho cộng đồng và giáo viên nhà trường
Nhận thức có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động của con người. Nhận thức là kim chỉ nam cho hành động, nhận thức đúng thì hành động đúng và có ý nghĩa, có hiệu quả. Nhận thức càng quan trọng trong thực hiện giáo dục hòa nhập hiện nay vì đây là công việc thực hiện liên quan đến nhiều người đến các lực lượng trong và ngoài nhà trường, cộng đồng xã hội, đòi hỏi sự kiên trì nổ lực trong điều kiện cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu, mọi người làm việc bằng sự tự giác, tinh thần tương thân tương ái, tình thương yêu các em.
b. Nội dung và cách thực hiện
3.2.2.Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý giáo viên về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Trong những năm qua, thông qua các dự án, một số giáo viên của các trường mầm non trên địa bàn huyện đã được tập huấn cơ bản về phương can thiệp sớm cho TKT (mỗi trường có 2 -3 giáo viên). Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cán bộ giáo viên khác chưa được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về GDHN nên khó có thể đáp ứng tốt việc thực hiện GDHN TKT của huyện. Do vậy, công tác bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên về những vấn đề chung, về phương pháp quản lý và phương pháp kỹ năng đặc thù thực hiện GDHN sẽ có ý nghĩa quyết định cho việc nâng cao chất lượng GDHN.
3.2.3. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch cá nhân TKT trong trường mầm non
a. Mục đích ý nghĩa
Mỗi một trẻ khuyết tật là một cá thể riêng, không em nào giống em nào do vậy nhu cầu của mỗi em là khác nhau. Việc nắm bắt từng đặc điểm của trẻ để có những giải pháp, hình thức giáo dục là rất quan trọng. Để có cách thức giáo dục phù hợp qua việc quản lý và theo dõi TKT, chúng ta nhất thiết phải xây dựng được một kế hoạch cụ thể đối với các em để các em nhận thấy được sự quan tâm của thầy cô, bạn bè, các em được lĩnh hội kiến thức và được giao lưu học tập.
3.2.4. Tăng cường các hoạt động chuyên môn, hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
a. Mục đích ý nghĩa
Hoạt động tập thể và hoạt động ngoài giờ lên lớp có ý nghĩa quan trọng không kém so với hoạt động giáo dục cá nhân, giáo dục thông qua các tiết học trên lớp. Hoạt động tập thể, ngoài giờ lên lớp có ý nghĩa quan trọng không chỉ với TKT mà với tất cả các trẻ bình thường khác. Thông qua những hoạt động tập thể và ngoài giờ TKT sẽ cơ hội tốt để phát triển các kỹ năng vận động, tương tác xã hội, kỹ năng hợp tác và hòa nhập tốt hơn với bạn bè và cộng đồng.
b. Nội dung và cách thực hiện
3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá GDHN TKT theo hướng dựa vào kết quả tiến bộ của trẻ
a. Mục đích ý nghĩa
Kiểm tra đánh giá đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý GDHN. Việc thu thập và xử lý thông tin về thực trạng, nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả GDHN. Từ đó giúp cho công tác quản lý có những điều chỉnh và giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả GDHN.
b. Nội dung và cách thực hiện
3.2.6.Vận dụng sáng tạo các chính sách của nhà nước, ngành giáo dục đảm bảo khích lệ giáo viên làm việc
a. Mục đích ý nghĩa
Hiện nay, Đảng, Nhà nước, đội ngũ cán bộ giáo viên và các lực lượng xã hội luôn quan tâm và đóng góp vào sự nghiệp giáo dục TKT. Tuy nhiên, các chính sách về tiền lương khuyến khích, hỗ trợ mới thực hiện trong các nhà trường, trung tâm giáo dục chuyên biệt, còn đối với CBQL và giáo viên dạy hòa nhập thì chưa được thực hiện. Hầu hết các giáo viên dạy hòa nhập TKT tại các trường mầm non của huyện đều chưa được hỗ trợ cho công tác này, trong khi đó họ phải kiêm nhiệm thêm nhiều công việc: đánh giá trẻ, lập kế hoạch GDCN, hỗ trợ TKT trong lớp hòa nhập. Vì vậy, việc thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với cán bộ – giáo viên thực hiện GDHN là một nhu cầu cấp thiết và rất quan trọng.
b. Nội dung và cách thực hiện
3.2.7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục hòa nhập TKT trong trường mầm non
Thực hiện GDHN cho TKT lứa tuổi mầm non đòi hỏi ý thức cũng như sự tham gia hỗ trợ của mọi người, các tổ chức chính quyền và đoàn thể. Làm cho cán bộ nhân dân hiểu và tổ chức thực hiện có mục đích, có phương pháp để có được sự ủng hộ cả tinh thần và vật chất cho công tác này luôn có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay và đối với những vùng chưa thuận lợi về điều kiện kinh tế – xã hội cho công tác giáo dục nói chung, GDHN nói riêng.
3.2.8.Chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
a. Mục đích ý nghĩa
Mỗi TKT có những đặc điểm, sở thích, mức độ nhận thức khác nhau. Ở mỗi dạng tật lại có những đặc trưng riêng. Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học hòa nhập TKT là một nhu cầu thực tế và cấp thiết. Việc đổi mới phương pháp GDHN TKT sẽ quyết định mức độ tham gia các hoạt động vui chơi, học tập trong lớp của TKT. Phương pháp nào càng hấp dẫn, phù hợp với các trẻ càng dễ dàng lôi cuốn trẻ tham gia vào các hoạt động.
b. Nội dung và cách thực hiện
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Biện pháp quản lý là một hệ thống đa dạng. Mỗi biện pháp đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý GDHN. Tuy nhiên, không có biện pháp nào là hoàn hảo. Mỗi biện pháp đều có ưu, khuyết điểm riêng. Vì vậy, khi giải quyết một vấn đề thì phải vận dụng nhiều biện pháp để đạt được hiệu quả tối ưu. Tùy vào công việc, hoàn cảnh, con người mà chọn lựa phối hợp các biện pháp thích hợp vì các biện pháp quản lý hoạt động GDHN luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Thực hiện tốt biện pháp này sẽ là tiền đề để thực hiện các biện pháp khác và ngược lại. Vì vậy, cần phải đảm bảo tính đồng bộ trong việc tổ chức thực hiện các biện pháp đã nêu trong nhà trường.
Các biện pháp khác cũng không kém phần quan trọng vì nó là những biện pháp mang tính đặc thù của GDHN. Các biện pháp có tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình quản lý. Vì vậy, các biện pháp quản lý công tác GDHNTKT tại các trường mầm non thành phố thành phố Tuy Hòa được thực hiện đồng bộ sẽ góp phần vào công tác GDHNTKT đạt hiệu quả cao hơn, đáp ứng mục tiêu giáo dục của Nhà trường, địa phương và của ngành giáo dục.
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Để khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý GDHN TKT trong mầm non trên dịa bàn thành phố Tuy Hòa, chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm và lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục đặc biệt, các CBQL và các giáo viên đang trực tiếp dạy trẻ khuyết tật. Các biện pháp nêu ra đều có hơn 80% cho rằng là rất cấp thiết, sát với thực trạng của công tác quản lý GDHN TKT trong trường mầm non tại thành phố Tuy Hòa. Các biện pháp nêu ra có tính khả thi cao do sự phân tích chính xác thực trạng quản lý GDHN trong trường mầm non tại thành phố Tuy Hòa
Bảng 2.43. Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
| Tên biện pháp | Tính cấp thiết | Tính khả thi | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rất cấp thiết | Cấp thiết | Ít cấp thiết | Không cấp thiết | Rất khả thi | Khả thi | Ít khả thi | Không khả thi | |
| Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về GDHN TKT cho cộng đồng và giáo viên nhà trường | 52 | 8 | 1 | 0 | 57 | 5 | 0 | 0 |
| Tổ chức tập huấn , bồi dưỡng cho cán bộ quản lý giáo viên về GDHN TKT | 53 | 9 | 0 | 0 | 56 | 5 | 1 | 0 |
| Chỉ đạo xây dựng kế hoạch cá nhân TKT trong trường mầm non | 58 | 3 | 1 | 0 | 57 | 5 | 0 | 0 |
| Tăng cường các hoạt động chuyên môn, hoạt động tập thê, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp | 54 | 8 | 0 | 0 | 55 | 6 | 1 | 0 |
| Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá GDHN TKT theo hướng dựa vào kết quả tiến bộ của trẻ | 53 | 7 | 2 | 0 | 53 | 8 | 1 | 0 |
| Vận dụng sáng tạo các chính sách của nhà nước, ngành giáo dục đảm bảo khích lệ giáo viên làm việc | 51 | 9 | 2 | 0 | 53 | 8 | 1 | 0 |
| Đẩy mạnh công tác xã hội hóa GDHN TKT trong trường mầm non | 49 | 11 | 2 | 0 | 51 | 10 | 1 | 0 |
| Chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật | 48 | 12 | 2 | 0 | 49 | 12 | 1 | 0 |
Qua phiếu hỏi cũng có những ý kiến đề xuất thêm các biện pháp cụ thể như sau: Công tác can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập ở các trường mầm non cần được đưa vào kế hoạch năm học như một cấu phần không thể thiếu, đồng thời có báo cáo và hoạt động sơ kết, tổng kết để đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, năm học; Cần có các biện pháp ở tất cả các khâu của quá trình quản lý như: Lập kế hoạch, Tổ chức – chỉ đạo thực hiện, Kiểm tra đánh giá và có thêm biện pháp về hỗ trợ GDHN; Xây dựng bộ quy trình/hướng dẫn thực hiện giáo dục hòa nhập (cho cán bộ quản lý và giáo viên) tại trường. Cần bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp về GDHN TKT và có bộ phận truyền thông của Ngành, Sở có hiểu biết về GDHN để làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện GDHN TKT; Đây là những ý kiến rất hữu ích cần được chú ý xem xét
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
1. Kết luận
Thực hiện giáo dục mầm non nói chung và GDHNTKT trong trường mầm non là chủ trương của Chính phủ và chính quyền thành phố Tuy Hòa, cho thấy : các cấp lãnh đạo, tổ chức đoàn thể – xã hội , cộng đồng CBQL và GV đã nhận thức đúng đắn và ủng hộ việc thực hiện GDHNTKT . Có ý nghĩa thiết thực đối với phát triển kinh tế nói chung và giáo dục cho mọi trẻ em trong quận nói riêng. Nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa ”, tác giả thu được kết quả sau:
1.1.Về lý luận
Trên cơ sở kế thừa các thành quả nghiên cứu, luận văn đã xây dựng được cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu về các khái niệm, làm sáng tỏ hệ thống lý luận của hoạt động giáo dục hòa nhập TKT tại các trường mầm non, xây dựng các nội dung của quản lý giáo dục hòa nhập tại trường mầm non. Những nội dung trên làm cơ sở khoa học cho việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động GDHN trẻ khuyết tật tại trường mầm non thành phố Tuy Hòa.
1.2.Về thực tiển
Luận văn đã đánh giá đúng đủ, khoa học thực trạng quản lí hoạt động GDHN TKT tại các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, có thể khẳng định: hoạt động GDHNTKT đạt được ưu điểm nhất định về mục tiêu GDHN, chương trình GDHN. …Tuy nhiên kết quả thực trạng cho thấy quản lí hoạt động GDHN TKT tại trường mầm non còn nhiều hạn chế nổi cộm nhất vẫn còn CBQL, giáo viên và cộng đồng chưa nhận thức đầy đủ và đúng đắn về về công tác này. Đội ngũ CBQL và giáo viên chưa chủ động và còn hạn chế về GDHN. Trang thiết bị hỗ trợ cho hoạt động GDHN còn thiếu. Chế độ, chính sách cho cán bộ giáo viên chưa thực hiện được.
Các biện pháp của đề tài được đề xuất trên cơ sở phù hợp với cơ sở lý luận; với chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục; thực tiễn của thành phố Tuy Hòa nói chung, GDHN trong trường mầm non nói riêng. Các biện pháp trên tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau chỉ có thể thực hiện đồng bộ các biện pháp mới có thể nâng cao chất lượng GDHN trong các trường mầm non trên địa bàn thành phố Tuy Hòa
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở giáo dục và Đào tạo Phú Yên
– Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, tổ chức các chuyên đề, hội thảo về công tác quản lý GDHNTKT cho cán bộ quản lý trường mầm non được trao đổi học tập kinh nghiệm lẫn nhau.
– Cần hoàn thiện các hướng dẫn triển khai GDHNTKT hiện có, đồng thời tiếp tục chỉ đạo các Phòng GD&ĐT và các lãnh đạo các trường thực hiện. Tiếp tục tham mưu cho UBND thành phố có các chính sách động viên, khuyến khích đội ngũ GV trong các trường mầm non hiện nay
2.2. Đối với phòng giáo dục và Đào tạo thành phố Tuy Hòa
+ Xây dựng Chiến lược phát triển giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật trên địa bàn huyện giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 với lộ trình rõ ràng, cụ thể
+ Tham mưu Sở Giáo dục về việc thành lập các phòng nguồn hỗ trợ trẻ và gia đình trẻ khuyết tật trong các trường mầm non của các phường.
2.3. Đối với Ủy ban nhân dân phường
+ Thành lập hệ thống chỉ đạo đồng bộ, thống nhất trong đó có cơ chế phối hợp chặt chẽ và định rõ chức năng, nhiệm vụ của các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội và các cấp chính quyền trong việc tham gia thực hiện GDHN TKT.
+ Đưa vào Nghị quyết và xây dựng kế hoạch cụ thể, toàn diện việc thực hiện GDHN của địa phương trong nhiệm kỳ và hàng năm.
+ Tổ chức khám sàng lọc cho toàn bộ TKT trên địa bàn, điều tra và khám bổ sung hàng năm để đánh giá và làm cơ sở cho việc thực hiện GDHN
2.4. Đối với các trường mầm non thành phố Tuy Hòa
– Nhà trường cần tích cực chủ động và sáng tạo trong việc xây dựng và sử dụng các phòng hỗ trợ GDHN TKT trong trường, phối hợp các lực lượng xã hội trong việc thực hiện GDHN. Bên cạnh đó, nhà trường cần huy động nguồn lực nhằm hỗ trợ hòa nhập ở các trường Mầm non.
– Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở chuyên môn (Bệnh viện Tâm thần, Trung tâm y tế phường, Trung tâm hỗ trợ phát triển GDHN TKT Phú Yên) để làm tốt công tác sàng lọc, đánh giá, tư vấn định hướng can thiệp sớm TKT.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K37 PHU YEN\NGUYEN THI MY HUE\TOM TAT


