Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tại các trường THPT huyện Tuy An tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tại các trường THPT huyện Tuy An tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tại các trường THPT huyện Tuy An tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1. Lý do chọn đề tài

Ngày 04 tháng 11 năm 2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Điều 2 Luật Giáo dục 2019 nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”.

Thực hiện kế hoạch số 270/KH-BGDĐT ngày 02/05/2018 về việc đào tạo, bồi dưỡng GV cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chương trình, giáo khoa giáo dục phổ thông mới có yêu cầu: “Bảo đảm tất cả GV cơ sở GDPT trên cả nước hoàn thành CT bồi dưỡng trước thời gian bắt đầu triển khai áp dụng CT, SGK GDPT mới tuần tự đối với từng cấp học, từ năm học 2019-2020 đối với lớp 1 cấp tiểu học (TH), từ năm học 2020-2021 đối với lớp 6 cấp trung học cơ sở (THCS) và từ năm học 2021-2022 đối với lớp 10 cấp trung học phổ thông (THPT)”.

Trong những năm qua, các trường THPT trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đã chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ cho GV nhằm mục tiêu chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới giai đoạn 2018-2025 nhưng nhìn chung chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu.

Xuất phát từ những lý do đó, tôi đã chọn hướng nghiên cứu với tên đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tại các trường THPT huyện Tuy An tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT, từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV ở các trường THPT huyện Tuy An tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Bồi dưỡng NLNN cho GV các trường THPT huyện Tuy An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho GV các trường THPT huyện Tuy An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

4. Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đã đạt được những thành tựu nhất định, song còn nhiều hạn chế, bất cập. Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trên cơ sở tiếp cận lí thuyết quản lý, quản lý giáo dục với nội dung chương trình bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa, sẽ góp phần nâng cao NLNN cho đội ngũ GV trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT.

5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng NLNN, hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT và quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT, từ đó xác định được nguyên nhân thành công, những hạn chế cơ bản của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV các trường THPT trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV cho các trường THPT huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV các trường THPT trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

6.2. Giới hạn đối tượng khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý, GV trong các trường THPT trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

6.3. Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2017 đến năm 2020, cụ thể: trong 3 năm học 2017-2018, 2018-2019, 2019-2020.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.

– Nghiên cứu, phân tích, khảo sát, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

– Hệ thống hóa, xác định cơ sở lý luận của đề tài.

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

– Điều tra, khảo sát, phân tích các hoạt động quản lý thực tiễn, thống kê số liệu.

– Tham vấn các chuyên gia, nhà quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên.

– Quan sát, tổng kết rút kinh nghiệm.

7.3. Các phương pháp bổ trợ

Thống kê, phân tích số liệu, biểu đồ.

8. Những đóng góp của đề tài

8.1. Góp phần thêm những vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng NLNN và quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục giáo dục.

8.2. Trên cơ sở lý luận, đề tài khảo sát đánh giá thực trạng làm căn cứ đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Những biện pháp có thể áp dụng trên các địa phương trong toàn tỉnh nếu có điều kiện và đặc điểm tương đồng.

9. Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm các phẩn: Mở đầu, 3 chương nội dung, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục.

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tại các trường THPT huyện Tuy An tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tại các trường THPT huyện Tuy An tỉnh Phú Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

 

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Quản lý, quản lí giáo dục và quản lí nhà trường

1.2.1.1. Quản lý

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về quản lý. Như vậy, với mỗi cách nhìn nhận khác nhau của các tác về quản lý nhưng đều đưa ra được nội dung của quản lý, trong đề tài này được hiểu như sau: Quá trình quản lý là quá trình lựa chọn các tác động, chủ thể quản lý cần biết sắp xếp và thể hiện hợp lý các tác động lên đối tượng bị quản lý, sao cho đảm bảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triển của hoạt động nhà trường trong các nội dung đề ra sao cho hiệu quả cao nhất.

1.2.1.2. Quản lý giáo dục

Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách tiếp cận khác nhau: các tác giả có những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục nhưng đều diễn đạt một nội dung cơ bản, được hiểu như sau: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội, con người vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa nhằm đề ra các mục tiêu quản lí và thực hiện nó theo một quá trình nhất định, nhằm đảm bảo sự vận hành để thực hiện và đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.

1.2.1.3. Quản lí nhà trường

Khái niệm quản lý nhà trường được nhiều tác giả trong và ngoài nước diễn tả theo nhiều góc độ khác nhau. Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD. Quản nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam.

1.2.2. Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên

1.2.2.1. Bồi dưỡng

Bồi dưỡng chính là quá trình bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi cá nhân gắn liền với sự phát triển của tổ chức.

1.2.2.2. Bồi dưỡng giáo viên

BDGV nhằm bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên một cách thường xuyên để giúp họ cập nhật, trang bị thêm và trang bị mới những kiến thức, kĩ năng và thái độ, có thêm những năng lực, phẩm chất thích ứng và đáp ứng nhiệm vụ giáo dục trước những yêu cầu đổi mới thường xuyên được đặt ra.

1.2.2.3. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Hoạt động BDGV là quá trình tổ chức cho GV cập nhật, tiếp cận các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng cao NLNN trong quá trình dạy học.

1.2.3.Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông

1.2.3.1. Năng lực

Có rất nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm năng lực, tuy nhiên chúng đều có điểm chung có thể coi năng lực là tổng thể những phẩm chất có đươc của một cá nhân gồm chuyên môn, nghiệp vụ, tâm lý, kinh nghiệm để hoàn thành một hoạt động với chất lượng cao nhất.

1.2.3.2. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông

NLNN của GV THPT là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một giáo viên có khả năng hoàn thành nhiệm vụ dạy học, giáo dục trong trường THPT.

1.2.4.Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông.

Quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT là việc các nhà quản lí giáo dục vận dụng các kiến thức về khoa học quản lí và đặc điểm của giáo dục THPT để thực hiện quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT, tác động lên các thành tố và mối quan hệ khăng khít giữa chúng nhằm nâng cao NLNN cho ĐNGV THPT.

1.3.Chương trình giáo dục phổ thông mới và những yêu cầu đặt ra đối với GV trung học phổ thông

1.3.1.Đổi mới giáo dục và giáo dục phổ thông

Căn cứ vào Nghị quyết số 29 – NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: Nội dung đổi mới cốt lõi thứ nhất đó là cách tiếp cận mục tiêu giáo dục theo tiếp cận phát triển năng lực. Nội dung đổi mới cốt lõi thứ hai là phải xây dựng một hệ thống giáo dục mở, hướng tới một xã hội học tập.

Về mục tiêu và nội dung giáo dục: Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội nêu rõ: “Chương trình giáo dục phổ thông phải hướng tới các năng lực chung và năng lực đặc thù liên quan đến từng lĩnh vực giáo dục, môn học ,hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Về đổi mới PPDH, Nghị quyết số 29 – NQ/TW yêu cầu:

“ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo …Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học ”. Về hình thức dạy học :cần phải đa dạng hoá hình thức tổ chức học tập, coi trọng cả dạy học trên lớp và các hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo. Về kiểm tra đánh giá (KTĐG), Nghị quyết 29 nêu rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, KTĐG kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan”. Về phương tiện dạy học: tăng cường hiệu quả của các phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) để hỗ trợ đổi mới việc lựa chọn và thiết kế nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, tạo điều kiện cho học sinh được học tập qua các nguồn học liệu đa dạng, phong phú. Đây là cơ sở quan trọng cho việc phát triển năng lực tự học và chuẩn bị tâm thế học tập suốt đời cho học sinh.

1.3.2. Yêu cầu đặt ra đối với GV trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Xu thế toàn cầu hóa mọi mặt từ đời sống, kinh tế…thì nền giáo dục của các quốc qua đều có thể giao lưu, học hỏi lẫn nhau là tất yếu, do đó giáo dục Việt Nam cần phải đẩy nhanh tiến trình đổi mới, hội nhập với thế giới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Trước bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi người giáo viên THPT phải có học vấn sâu và rộng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn và khoa học giáo dục, có kỹ năng dạy học tích cực, dạy học giải quyết vấn đề sáng tạo, KTĐG, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học, trình độ ngoại ngữ… Người giáo viên không chỉ thực hiện chức năng dạy học, giáo dục mà còn là một nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà đạo đức, nhà hoạt động xã hội.

1.4. Hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

Mục tiêu bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THPT nhằm cập nhật, bổ sung những kiến thức, kỹ năng dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong trường THPT.

1.4.2. Nội dung bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông.

Nội dung chương trình bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT là tổng thể những kiến thức, kỹ năng, và thái độ tương ứng với mục tiêu chương trình bồi dưỡng, trong đó chú trọng vào những kỹ năng mới, những thao tác nghiệp vụ về dạy học, giáo dục phong phú, đa dạng, linh hoạt nhằm thay đổi mạnh mẽ năng lực ĐNGV đáp ứng yêu cầu dạy học, giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học.

1.4.3. Phương pháp bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

Phương pháp bồi dưỡng NLNN cho GV là PPDH cho đội ngũ đã được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, những người đã có phương pháp sư phạm nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, thiên về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin.

Một số PPBD: Cải tiến phương pháp thuyết trình; Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề; vận dụng dạy học theo tình huống trong và kết hợp đa dạng các PPBD

1.4.4. Hình thức bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

Có nhiều cách phân loại hình thức bồi dưỡng, theo cách nhìn nhận khác nhau:

Theo cách tổ chức gồm các hình thức: bồi dưỡng truyền thống theo khóa học; bồi dưỡng thông qua hội nghị, hội thảo, xêmina; bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên NCBH; bồi dưỡng thông qua tư vấn mạng lưới chuyên môn.

Theo cách trực tiếp, gián tiếp hay kết hợp cả hai: bồi dưỡng trực tiếp, bồi dưỡng trực truyến, bồi dưỡng kết hợp trực tiếp với trực tuyến và TBD.

Ngoài ra, có các hình thức bồi dưỡng thông qua nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu bài học (NCBH)…

1.4.5. Các nguồn lực phục vụ hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

Các nguồn lực thực hiện bồi dưỡng bao gồm: Lực lượng tham gia bồi dưỡng, cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị dạy học, CNTT và truyền thông phục vụ bồi dưỡng; kinh phí phục vụ bồi dưỡng.

1.4.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

Sau hoạt động BDGV thì khâu KTĐG đóng một vai trò quan trọng. Qua công tác KTĐG mới biết được kết quả học tập của người học, những cái đạt được và chưa đạt được trong quá trình bồi dưỡng. Các hình thức KTĐG có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau như vừa đánh giá vừa bồi dưỡng và đánh giá sau khi kết thúc quá trình bồi dưỡng. KTĐG có thể thực hiện ngay trong quá trình bồi dưỡng chứ không cần phải tổng kết mới đánh giá, tức là vừa thực hiện bồi dường vừa thực hiện KT

1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.5.1. Xác định nhu cầu hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Bồi dưỡng theo yêu cầu đổi mới giáo dục là tất yếu, đó là những chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất, năng lực mà người giáo viên THPT còn thiếu cần phải được cập nhật, bổ sung và nâng cao kiến thức để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học. Có thể nói đó là sự khác biệt giữa công việc năng lực đáp ứng thực hiện công việc đó.

Như vậy nhu cầu bồi dưỡng của GV chính là những nội dung bồi dưỡng mà GV còn thiếu và mong muốn tiếp cận cái mới qua chương trình bồi dưỡng

1.5.2. Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Lập kế hoạch bồi dưỡng là khâu quan trọng trong quá trình thực hiện công tác bồi dưỡng. Để lập kế hoạch bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT cần phải thực hiện các công việc sau: Phân tích bối cảnh, đánh giá thực trạng; đánh giá nhu cầu và xác định mục tiêu bồi dưỡng; xác định nội dung, hình thức, PPBD và hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng; xác định các công việc cơ bản và xác định thứ tự các công việc sẽ thực hiện trong quá trình bồi dưỡng; xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng và tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.

1.5.3. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Có thể coi tổ chức bồi dưỡng ĐNGV THPT là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu bồi dưỡng đã đề ra. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, nhà QLGD có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực.

1.5.4. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chỉ đạo về thực chất là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, chính là việc huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện và điều hành các hoạt động để hoàn thành kế hoạch đề ra. Chỉ đạo bồi dưỡng được xem như là quá trình “thi công” kế hoạch đã vạch ra, gồm các bước sau: Lựa chọn phương án tối ưu để ra các quyết định hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; sử dụng các phương pháp quản lý để điều hành quá trình bồi dưỡng; giám sát và điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng.

1.5.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Việc thực hiện kiểm tra công tác quản lý BDGV là một quá trình được thực hiện theo các bước sau: xây dựng các tiêu chuẩn nhằm; lực chọn nội dung, hình thức và phương pháp KTĐG; xây dựng lực lượng kiểm tra, đánh giá; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh công tác quản lý bồi dưỡng cho các khóa tiếp theo.

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.6.1.Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan bao gồm: Nhận thức và tầm nhìn chiến lược của cán bộ quản lý về bồi dưỡng giáo viên; Phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL và giảng viên trong bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT; Cơ chế quản lý và sự phân cấp trong quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT

1.6.2.Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan bao gồm: Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; nhận thức và nhu cầu bồi dưỡng của ĐNGV; CSVC và trang thiết bị dạy học và hạ tầng CNTT; chế độ, chính sách về bồi dưỡng Phẩm chất, năng lực của lực lượng tham gia bồi dưỡng.

Các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lí bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THPT.

Tiểu kết Chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- văn hóa giáo dục huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, huyện Tuy An

Huyện Tuy An nằm ở phía bắc tỉnh Phú Yên, với bờ biển có chiều dài 35 km, trung tâm huyện cách thành phố Tuy Hòa 30 km, với tổng diện tích tự nhiên: gần 415 km2; huyện có 15 xã và 01 Thị trấn Chí Thạnh.

2.1.2. Tình hình kinh tế- văn hóa giáo dục huyện Tuy An

Thuận lợi: Mạng lưới trường, lớp, quy mô ngày càng phát triển. CSVC, được ưu tiên đầu tư cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và học.

Khó khăn: trước yêu cầu đổi mới chương trình, SGK, đổi mới toàn diện, ngành giáo dục huyện Tuy An vẫn chưa đáp ứng tốt, cần có những giải pháp quyết liệt và hiệu quả hơn nữa, nhất là phải phát triển ĐNGV.

2.2. Thiết kế và tổ chức khảo sát thực tiễn

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

Nhằm đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT ở huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, qua đó, xác định được những ưu điểm, bất cập, hạn chế và nguyên nhân của những công tác này để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài.

2.2.2. Nội dung khảo sát

Đề tài tập trung khảo sát các thực trạng nhằm xem xét, đánh giá những vấn đề sau:

– Thực trạng về NLNN và bồi dưỡng NLNN, quản lý bồi dưỡng của ĐNGV THPT ở huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên với chương trình đổi mới giáo dục.

– Về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN GV đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

2.2.3.Các phương pháp khảo sát

2.2.3.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Xây dựng phiếu khảo sát và xử lý kết quả khảo sát

2.2.3.2. Phương pháp phỏng vấn

Sử dụng câu hỏi phỏng vấn, để phóng vấn tổ trưởng chuyên môn, GV CC và GV tham gia bồi dưỡng, sau đó xử lí thông tin theo các nội dung điều tra.

2.2.3.3. Phương pháp quan sát

Quan sát trực tiếp hoạt động BDNLNN cho giáo viên, công tác quản lý hoạt động BDNLNN cho GV thông qua phiếu quan sát nhằm đánh giá công tác quản lý gồm các nội dung như: tổ chức lớp học, nội dung bồi dưỡng, tư liệu tập huấn, đánh giá kết quả…

2.2.3.4. Phương pháp chuyên gia

Thực hiện lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia nhằm làm rõ thêm: hiệu quả của công tác BDNLNN cho giáo viên, các vấn đề liên quan đến công tác BDNLNN cho GV và kết quả bồi dưỡng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của các nhà trường.

2.2.3.5. Phương pháp toán thống kê

Dựa vào các phép toán thống kê để tiến hành xử lí số liệu nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra các nhận xét khoa học mang tính khái quát. Sử dụng cách tính điểm trung bình để tính điểm đạt được của từng nội dung khi điều tra thực trạng mức độ đáp ứng NLNN, thực trạng bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng NLNN.

2.3. Kết quả khảo sát thực tiễn

2.3.1. Thực trạng về số lượng và trình độ của đội ngũ GV trung học phổ thông huyện Tuy An tỉnh Phú Yên

Thông qua kết quả khảo sát bảng 2.4 và 2.5 thì phần lớn đội ngũ giáo viên ổn định, trình độ chuyên môn ngày càng được nâng cao.

2.3.2. Thực trạng về NLNN của đội ngũ GV trung học phổ thông huyện Tuy An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Thông qua hoạt động khảo sát bảng 2.6 về nhận định về “năng lực dạy học” và “năng lực giáo dục” được đánh giá cao

2.3.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV THPT huyện Tuy An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.3.3.1. Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

Thông qua hoạt động khảo sát bảng 2.7 về thực trạng mức độ cần thiết các mục tiêu nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp thì phần lớn đội ngũ đánh giá là cần thiết đạt điểm trung bình 3.82 đến 3.95. Cho nên, các loại năng lực mà tác giả đề xuất điều rất quan trọng và phù hợp cho quá trình đổi mới giáo dục.

2.3.3.2. Thực trạng nội dung bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông.

Khảo sát bảng 2.8. về thực trạng về các nội dung bồi dưỡng NLNN cho GV các trường THPT huyện Tuy An thu được kết quả điểm trung bình từ 3.83 đến 3.95 đạt mức độ cần thiết, trong đó nội dung được đánh giá cao nhất là “Năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học” đạt điểm trung bình 3.95 đạt mức độ cần thiết cao nhất.

2.3.3.3. Thực trạng hình thức hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông.

Khảo sát từ bảng 2.9 tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng các hình thức tổ chức bồi dưỡng NLNN thu được kết quả điểm trung bình từ 3.85 đến 4.02 đạt mức độ phù hợp.

2.3.3.4. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông.

Khảo sát ở bảng 2.10. Các phương pháp được đánh giá ở mức độ rất cần thiết.

2.3.3.5. Thực trạng các nguồn lực phục vụ hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông.

Khảo sát ở bảng 2.11 cho thấy mức độ đáp ứng các điều kiện về CSVC cho công tác bồi dưỡng còn rất khó khăn. Tài liệu bồi dưỡng nghèo nàn, thiếu kịp thời. Tài liệu bồi dưỡng chưa đầy đủ và được viết có tính chất lý thuyết nhiều hơn là hướng dẫn người học liên hệ và vận dụng thực tiễn.

2.3.4.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

Kết quả khảo sát bảng 2.12. Về mức độ thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.97 đến 4.17 đạt mức độ khá, trong đó nội dung thu được điểm trung bình cao nhất là: “Thường xuyên kiểm tra đánh giá theo tiến trình bồi dưỡng để thu thập các thông tin và minh chứng” điểm trung bình 4.17 đạt mức độ khá.

– Về kết quả thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.22 đến 3.33 đạt mức độ trung bình, trong đó nội dung được đánh giá nhiều nhất là: “Lựa chọn các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp” đạt điểm trung bình 3.33 đạt mức trung bình.

2.3.4. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.3.4.1. Thực trạng xác định nhu cầu hoạt động bồi dưỡng NLNN cho GV ở các trường THPT huyện Tuy An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Dựa vào kết quả bảng 2.13 cho thấy GV cho rằng các hình thức xác định nhu cầu bồi dưỡng là rất cần thiết thể hiện điểm trung bình chung là 4.46 và điểm trung bình của các hình thức dao động trong khoảng từ 4.35 đến 4.53.

2.3.4.2. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Từ bảng 2.14, thu được kết quả như sau:Về mức độ thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.76 đến 3.93 đạt mức độ thường xuyên

Về kết quả thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.17 đến 3.37 đạt mức độ trung bình.

2.3.4.3. Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Thông qua kết quả khảo sát ở bảng 2.15 về mức độ thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.75 đến 3.83 đạt mức độ thường xuyên. Về kết quả thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.26 đến 3.37 đạt mức độ trung bình.

2.3.4.4. Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Thông qua kết quả khảo sát bảng 2.16 thu được kết quả như sau: Về mức độ thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.8 đến 3.97 đạt mức độ thường xuyên. Về kết quả thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.14 đến 3.3 đạt mức độ trung bình.

2.3.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Thông qua kết quả khảo sát bảng 2.17 thu được kết quả như sau: Về mức độ thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.73 đến 3.91 đạt mức độ thường xuyên. Về kết quả thực hiện: Thu được điểm trung bình từ 3.15 đến 3.36 đạt mức độ trung bình.

2.3.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT huyện Tuy An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

2.3.5.1. Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan ảnh đến công tác quản lý bồi dưỡng như: nhận thức của đội ngũ CBQL, phẩm chất, năng lực tư duy, chỉ đạo điều hành, Cơ chế quản lý và sự phân cấp quản lý bồi dưỡng chưa rõ ràng.

2.3.5.2. Các yếu tố khách quan

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến công tác quản lý bồi dưỡng có những yếu tố ảnh hưởng rất nhiều và có những yếu tố ảnh hưởng ít. Các yếu tố đó bao gồm nhận thức và nhu cầu bồi dưỡng của GV tham gia bồi dưỡng. lớp bồi dưỡng có đạt diệu quả hay không phụ thuộc vào phẩm chất, năng lực của lực lượng tham gia bồi dưỡng, điều kiện kinh tế, CSVC, CNTT…

2.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý NLNN cho đội ngũ GV THPT huyện Tuy An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.4.1. Những ưu điểm và nguyên nhân

Đội ngũ CBQL và GV có nhận thức tốt về tầm quan trọng của BD NLNN cho GV và việc đổi mới công tác quản lý hoạt động này nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng. GV có trình độ trên đại học ngày càng tăng. CBQL có kiến thức và kinh nghiệm trong quản lý giáo dục và kỹ năng ứng dụng CNTT trong thời đại 4.0 trong công tác BD NLNN cho GV đạt chất lượng.

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Sự phân cấp quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động BD NLNN cho GV nói riêng còn chậm thực hiện và thiếu hiệu quả. Công tác bồi dưỡng thường chỉ thực hiện ở nhóm, một số GV đi dự triển khai mẫu sau đó về trường triển khai lại, dẫn đến chất lượng không cao. Công tác khảo sát, đánh giá nhu cầu bồi dưỡng chưa thực hiện cụ thể đến từng đối tượng giáo viên, chưa đi sâu vào các bộ môn, đối tượng dạy học đặc thù.

2.5. Những vấn đề đặt ra từ thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Thực trạng của việc bồi dưỡng đánh giá và phân tích nguyên nhân về thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT các trường THPT ở huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đặt ra những vấn đề trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Các cấp quản lý giáo dục cần phải tăng cường tuyên truyền, quán triệt ý thức trách nhiệm và nâng cao nhận thức cho GV và CBQL, phải linh hoạt và đa dạng. Đầu tư trang thiết bị và các nguồn lực khác đầu tư xây dựng CSVC, đẩy mạnh ứng dụng CNTT

Tiểu kết Chương 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1.Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp

Các giải pháp đề xuất phải dựa trên các nguyên tắc sau: Đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa, cần thiết và khả thi và tính đồng bộ.

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV THPT học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3.2.1. Biện pháp 1: Xác định nhu cầu bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

3.2.1.1 Mục tiêu giải pháp

Khảo sát thực trạng NLNN của ĐNGV để đề xuất nhu cầu bồi dưỡng NLNN, chú trọng đến năng lực đổi mới PPDH, KTĐG hướng tới dạy học phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Xác lập tiêu chí NLNN GV THPT để quản lý bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy học giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục là cần thiết.

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện

Đánh giá năng lực dạy học, năng lực giáo, năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học sư phạm vào dạy học, năng lực thiết lập chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu, năng lực giao tiếp, năng lực ngoại ngữ. Đó cũng chính là nhu cầu cần bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục .

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện giải pháp

– Xác định được nội dung đánh giá nhu cầu bồi dưỡng: căn cứ vào nội dung bồi dưỡng để xác định nội dung đánh giá nhu cầu bồi dưỡng.

– Xác định được các hình thức đánh giá phù hợp.

3.2.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp

Giúp nhà trường chủ động trong quá trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên.

Lập kế hoạch là hoạt động có định hướng của nhà quản lý giáo dục nhằm hoạch định được nội dung, mục tiêu, giải pháp để thực hiện việc quản lý.

Xây dựng kế hoạch công tác bồi dưỡng cho GV theo kế hoạch thể hiện được nội dung công tác bồi dưỡng, thời gian thực hiện và sự phân công, phân nhiệm cá nhân và tập thể phù hợp.

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Kế hoạch cần phải đạt được những yêu cầu sau: phân tích được bối cảnh, đánh giá thực trạng; đánh giá nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng; xác định nội dung, hình thức, PPBD và phương thức KTĐG kết quả bồi dưỡng.

3.2.3.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp

Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV là điều kiện cần thiết để hoạt động bồi dưỡng GV được sát với thực tế đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, ưu tiên những năng lực quan trọng như năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực mang tính đặc thù vùng miền. Trong năng lực dạy học chú trọng đến năng lực đổi mới PPDH, KTĐG hướng tới dạy học phát triển phẩm chất và năng lực người học.

3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp

Đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng nhằm chú trọng các hoạt động theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của GV, phát huy tính tích cực, vai trò chủ động, năng lực tự học nhằm khai thác tiềm năng kinh nghiệm vốn có của giáo viên, hạn chế PPDH theo lối truyền một chiều, học sinh chỉ lắng nghe và ghi chép.

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Để thực hiện được biện pháp tổ chức đổi mới PPBD cho GV THPT, trước hết cần chú ý lựa chọn hình thức bồi dưỡng phù hợp. Ngày nay CNTT phát triển nên công tác bồi dưỡng được thực hiện linh hoạt hơn, đa dạng hơn.

3.2.3.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp

Để xây dựng được nội dung và chương trình tổ chức bồi dưỡng cho ĐNGV trước hết cần sự quan tâm đúng mức từ phía các cơ quan quản lý nhà nước các cấp về giáo dục đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên. đổi mới nội dung và PPBD.

Có đủ nguồn nhân lực, CSVC, trang thiết bị dạy học và CNTT để đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng

3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo tăng cường các nguồn lực bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp

Chỉ đạo tăng cường triển khai các nội dung bồi dưỡng NLNN GV THPT là tác động nhằm phát huy hiệu quả và tối đa hóa tiềm năng của các cá nhân, đơn vị bộ phận, khuyến khích mọi người tích cực tham gia vào các hoạt động bồi dưỡng nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng NLNN GVTHPT đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục .

3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Chỉ đạo tăng cường các nguồn lực bồi dưỡng bao gồm: huy động nguồn nhân lực, bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng triển khai kế hoạch bồi dưỡng, đảm bảo tài chính phục vụ bồi dưỡng, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp

Có đủ đội ngũ CBQL, giảng viên, và GV CC có phẩm chất năng lực tham gia công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng.

Các cấp lãnh đạo và CBQL nhận thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo các nguồn lực triển khai hoạt động bồi.

3.2.5. Biện pháp 5: Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLNN cho đội ngũ GV trung học phổ thông

3.2.5.1. Mục tiêu của giải pháp

Nhằm đánh đánh giá toàn diện, kết quả thực hiện kế hoạch của từng GV để khẳng định cái tốt, tìm ra những hạn chế, thiếu sót để điều chỉnh rút kinh nghiệm tiếp tục bồi dưỡng để đạt chuẩn.

3.2.5.2. Nội dung giải pháp và cách thức thực hiện.

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch dạy học đã được phê duyệt. Kiểm tra, đánh giá xem GV thực hiện như thế nào để từ đó có thể điều chỉnh, tìm biện pháp giúp đỡ, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc mà GV đang mắc phải.

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp

CBQL và GV phải nắm rõ quy trình và phương pháp đánh giá, xác định được nội dung và xây dựng được các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá sát với mục tiêu bồi dưỡng.

Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá GV cần thực hiện theo các bước sau:

Xây dựng kế hoạch và tiêu chuẩn dựa trên chuẩn nghề nghiệp để đánh giá.

Thông báo cho GV biết về yêu cầu, nội dung kiểm tra, đánh giá (trường hợp kiểm tra đột xuất thì không cần báo trước) để GV có sự chuẩn bị. Thông qua kiểm tra có báo trước cần kết hợp kiểm tra đột xuất nhằm đánh giá GV một cách toàn diện và chính xác.

3.3.Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ, tương tác, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau trong bồi dưỡng nâng cao năng lực ĐNGV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

3.4.Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4.1. Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm

Khảo nghiệm nhằm để đề xuất và khẳng định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp trong thực tế.

3.4.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm

Các bước khảo nghiệm gồm: Lập phiếu điều tra. Chọn đối tượng điều tra. Phát phiếu điều tra. Thu phiếu điều tra, xử lý số liệu

So sánh kết quả có được ta có thể thấy kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THPT theo phương diện quản lý đánh giá năng lực, xác định nhu cầu theo mục tiêu BDGV đã được nâng cao đáng kể sau khi áp dụng biện pháp này trong thực tiễn.

Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV THPT là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên THPT, đặc biệt với những yêu cầu mới đặt ra trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Chất lượng ĐNGV THPT chỉ có thể đảm bảo được bằng việc đào tạo trong các trường đại học và bồi dưỡng một cách liên tục trong suốt quá trình công tác của họ. Để có hiệu quả cao trong hoạt động BDGV thì việc đổi mới công tác quản lý hoạt động này vô cùng quan trọng. Điều này có nghĩa là ngành giáo dục của mỗi địa phương căn cứ trên những chủ trương, chính sách chung cần phải có những giải pháp khoa học, đồng bộ, linh hoạt, phù hợp với các điều kiện cụ thể để khơi dậy những tiềm năng, phát huy các nguồn lực nhằm triển khai hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả.

1.2 Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, trong phạm vi chương 1, từ đó làm cơ sở tác giả tiến hành phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay trong chương 2, từ đó làm sở đề xuất 5 biện pháp quản lý trong chương 3, qua kết quả khảo sát tất cả các biện pháp điều rất cần thiết và khả thi cao, có thể áp dụng tại các trường THPT trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2. Đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú yên

2.3. Đối với các trường THPT trên địa bàn huyện Tuy An

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K37 PHU YEN\NGUYEN NGOC THOAI (R)\SAU BAO VE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *