Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây bạo lực học đường đang gây ảnh hưởng rất nhiều đối với công tác giáo dục, có nhiều số liệu cho thấy đây là vấn đề rất nghiêm trọng. Theo số liệu của UNESCO, tỷ lệ trẻ em và vị thành niên là nạn nhân của bạo lực học đường hàng năm lên đến 246 triệu người trên toàn thế giới. Số liệu của Plan International và Trung tâm nghiên cứu quốc tế về phụ nữ (ICRW) khảo sát ở 5 quốc gia gồm Campuchia, Việt Nam, Indonesia, Pakistan và Nepal cho thấy, cứ 10 học sinh thì có 7 em từng phải chịu bạo lực học đường. Quốc gia có số học sinh hứng chịu nạn bạo lực cao nhất là Indonesia (84%); thấp nhất là Pakistan với 43%.

Đăk Glei là huyện miền núi của tỉnh Kon Tum, đa số người dân sinh sống trên địa bàn là người dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn thấp, với địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn. Năm 2012, các trường PTDTBT THCS được thành lập với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh dân tộc thiểu số, đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương. Công tác quản lý hoạt động giáo dục bạo lực học đường trong các trường PTDTBT THCS cũng đã được quan tâm đúng mức, cùng với việc tuyên truyền, lồng ghép giáo dục trong các hoạt động ngoại khóa, trong các tiết sinh hoạt dưới cờ, tiết sinh hoạt chủ nhiệm, tiết học trên lớp, trong các buổi sinh hoạt hoạt bán trú đã được triển khai thực hiện. Tuy nhiên hàng năm trong các nhà trường tình trạng học sinh vô lễ với thầy cô giáo, học sinh gây gỗ đánh nhau, thâm chí kéo bè phái theo làng để đánh nhau … ngày càng nhiều. Trường PTDTBT THCS ngoài nhiệm vụ giáo dục như các trường THCS còn thực hiện thêm nhiệm vụ quản lý, nuôi dưỡng học sinh bán trú tại trường nên việc các em ở các làng khác nhau ở chung 1 phòng xảy ra mâu thuẫn là không tránh khỏi.

Bạo lực học đường là những hành vi tiêu cực gây ảnh hướng xấu đến công tác giáo dục nhân cách học sinh, làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập, để lại hậu quả cả về thể chất và tinh thần ảnh hưởng đến sự phát triển về tình cảm, xã hội. Những học sinh gây nên bạo lực nếu không được uốn nắn, giáo dục kịp thời sẽ gây nên đức tính nóng nảy thiếu kiềm chế…Chúng ta cần nhìn nhận thực tế vấn đề, phân tích nguyên nhân một cách khoa học nhằm tìm ra những biện pháp hiệu quả để phòng chống bạo lực học đường, góp phần tích cực xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường, gia đình và xã hội.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài: “Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh của nhà trường.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

3.3. Phạm vi nghiên cứu

– Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 04 trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum.

– Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường PTDTBT THCS đối với hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại nhà trường.

– Thực trạng vấn đề nghiên cứu được khảo sát trong giai đoạn 2019-2021. Các biện pháp quản lý được đề xuất cho giai đoạn 2021-2025.

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Hiện nay, quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum còn nhiều bất cập, kết quả giáo dục chưa cao. Nguyên nhân chính của những bất cập này là các cấp quản lý triển khai các chỉ đạo về giáo dục PNBLHĐ cho học sinh không dựa trên tiếp cận quản lý phù hợp. Dựa trên lý thuyết quản lý hoạt động giáo dục và thực tiễn quản lý của các trường có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằm quản lý tốt hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn nghiên cứu.

5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3. Nhóm các phương pháp xử lí thông tin

7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

– Phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS

+ Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

+ Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum
Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PNBLHĐ CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PTDTBT THCS

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục

1.2.1.1. Khái niệm Quản lý

1.2.1.2. Khái niệm Quản lý giáo dục

1.2.1.3. Khái niệm Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục, là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện các mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành phát triển nhân cách người học theo yêu cầu của xã hội.

1.2.2. Khái niệm hoạt động giáo dục PNBLHĐ

1.2.2.1. Khái niệm BLHĐ

Bạo lực học đường được hiểu là hành vi xâm hại có chủ ý, có ý đồ, thường gây hậu quả nghiêm trọng và xảy ra trong phạm vi trong nhà trường, nếu nhìn từ góc độ lấy học sinh làm trung tâm thì bạo lực học đường là sự xâm hại của học sinh đối với học sinh, sự xâm hại của học sinh đối với người bên ngoài nhà trường và ngược lại, là sự xâm hại của giáo viên đối với học sinh và ngược lại,…

1.2.2.2. Khái niệm hoạt động giáo dục PNBLHĐ

Giáo dục phòng ngừa BLHĐ là phát hiện kịp thời những biểu hiện bạo lực trong nhà trường, ngoài nhà trường, từ lúc còn manh nha để kịp thời dập tắt. Giáo dục phòng ngừa BLHĐ là đấu tranh, xử lý nghiêm minh những hành vi bạo lực của học sinh, nhằm góp phần giữ vững an ninh trật tự trong nhà trường và ngoài xã hội.

1.2.3. Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ

Quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa công tác GDPN BLHĐ đạt kết quả mong muốn bằng những cách thức hiệu quả nhất.

1.3. Hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS trong giai đoạn hiện nay

1.3.1. Đặc điểm học sinh PTDTBT THCS

Lứa tuổi THCS bao gồm những em có độ tuổi từ 11 – 15 tuổi, tương ứng các em học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS. Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuồi thiếu niên – là một giai đoạn chuyển tiếp trong sự phát triển của con người diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và tuổi trưởng thành và nó có một vị trí đặc biệt trong quá trình phát triển của các em. Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, tạo ra sự khác biệt mới về mọi mặt: Thể chất, trí tuệ, giao tiếp, tình cảm, đạo đức… của các em. Học sinh THCS người DTTS cũng có những nét đặc điểm tâm lý chung giống với học sinh người Kinh ở các vùng miền khác cùng trang lứa. Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm chung đó các em có những nét đặc điểm riêng, những đặc điểm do điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa và lối sống, phong tục của địa phương tạo nên như: Tính rụt rè, nhút nhát, e ngại hay xấu hổ, tự ái rất cao;

1.3.2. Mục tiêu giáo dục PNBLHĐ cho học sinh PTDTBT THCS

Giáo dục phòng, ngừa bạo lực học đường ở các trường THCS nhằm mục đích hình thành hành vi, ứng xử đúng đắn, giảm thiểu và xóa bỏ BLHĐ, ngăn chặn GV và HS có những thái độ, hành vi sai lệch với chuẩn mực xã hội, giữ cho môi trường giáo dục lành mạnh, nhằm thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt hiệu quả, góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

1.3.3. Nội dung giáo dục PNBLHĐ cho học sinh PTDTBT THCS

Giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường nhằm giúp học sinh tăng cường khả năng nhận diện các biểu hiện và nguyên nhân của bạo lực học đường, nhất là trong giai đoạn đầu: nhìn mặt thấy “ghét”; va chạm trong lúc vui chơi, trên đường đi học; trong phòng ở bán trú hay trong các hoạt động sinh hoạt bán trú; mâu thuẫn, nói xấu nhau qua diễn đàn, “chát” hay quan hệ khác giới, yêu đương sớm, ghen tuông,… chuẩn bị cho học sinh sự sẵn sàng về tâm lý đấu tranh ngừa lại bạo lực và các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn. Nhận thức đúng là cơ sở để hành động, bởi vì để ngăn chặn bạo lực, phải hiểu biết về bản chất của bạo lực và những biểu hiện của nó trong mỗi giai đoạn.

Nâng cao nhận thức cho học sinh về nguy cơ và hậu quả của bạo lực học đường. Cả nạn nhân lẫn kẻ thực hiện hành vi bạo lực đều có hậu quả không hay. Trong nhiều vụ bạo lực được nói tới, không ít những vụ bạo lực đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng về mặt thể xác. Nhẹ nhàng có thể là những vết bầm tím nhưng cũng có thể là những thương tích nặng phải vào bệnh viện điều trị. Tồi tệ hơn khi không ít vụ bạo lực đã cướp đi sinh mạng của những học sinh vô tội để lại sự thiệt thòi, đau đớn không chỉ về mặt thể xác mà cả tinh thần cho học sinh và gia đình.

1.3.4. Phương pháp và hình thức giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

* Phương pháp (methodos): Có các cách hiểu về phương pháp như sau:

– Phương pháp là cách thức nghiên cứu, nhìn nhận các hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội, ví dụ: phương pháp biện chứng, phương pháp so sánh thực nghiệm.

– Phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một hoạt động nào đó

– Nhóm phương pháp tác động vào ý thức: có mục đích giúp cho học sinh có những hiểu biết mới hoặc xóa bỏ những nhận thức sai lầm đã mắc phải.

– Nhóm phương pháp tạo lập hành vi thói quen: mục đích hình thành thói quen, hành vi có văn hóa cho các đối tượng giáo dục.

– Nhóm phương pháp điều chỉnh thái độ: nhằm tạo hưng phấn thúc đẩy tính tích cực hoạt động của học sinh hoặc điều chỉnh những sai lầm đã mắc phải.

* Công tác GDPN BLHĐ cho HS có thể được tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau. Dưới đây là một số hình thức thông dụng:

– Thông qua việc dạy học các bộ môn khoa học cơ bản làm cho người được giáo dục tự giác chiếm lĩnh một cách có hệ thống những khái niệm đạo đức, nhân cách. Các môn khoa học xã hội và nhân văn như: Văn học, Lịch sử, Giáo dục công dân,… có tiềm năng to lớn trong việc giáo dục nhân cách cho người học.

– Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp như các hoạt động đoàn thể và hoạt động xã hội.

– Giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho học sinh thông qua con đường tự rèn luyện, tự tu dưỡng, tự giáo dục của bản thân mỗi học sinh. Giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho học sinh thông qua sự gương mẫu của người thầy.

– Thông qua buổi sinh hoạt bán trú:

– Hình thức khác: Hòm thư góp ý, chương trình phát thanh bán trú, phát thanh măng non,…

1.3.5. Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

– Gia đình

– Nhà trường

– Xã hội

Tóm lại, việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc chăm sóc giáo dục trẻ đã trở thành một trong những nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Sự phối hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục trên, trước là để đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức cũng như hoạt động giáo dục cùng một hướng, một mục đích, một tác động tổ hợp, đồng tâm tạo sức mạnh kích thích, thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách của trẻ, tránh sự tách rời mâu thuẫn, vô hiệu hóa lẫn nhau gây cho các em tâm trạng nghi ngờ, hoang mang, dao động trong việc lựa chọn, định hướng các giá trị tốt đẹp của nhân cách. Sự phối hợp gia đình, nhà trường, xã hội có thể diễn ra dưới nhiều hình thức. Vấn đề cơ bản hàng đầu là tất cả các lực lượng giáo dục phải phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động tạo ra những mối quan hệ phối hợp vì mục tiêu giáo dục đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân hữu ích cho đất nước.

1.3.6. Các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

Môi trường giáo dục là tất cả các điều kiện về vật chất và tinh thần có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục, học tập, rèn luyện và phát triển của người học. Môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện là môi trường giáo dục mà người học được bảo vệ, không bị tổn hại về thể chất và tinh thần;

Môi trường tinh thần gồm bầu không khí tâm lý, đạo đức, trí tuệ do các tình huống dạy học; Các mối quan hệ xã hội trong nhà trường tạo nên.

Môi trường nhà trường thân thiện trong đó các mối quan hệ của giáo viên và học sinh, học sinh với học sinh được dựa trên nền tảng của các giá trị như: tin tưởng, cởi mở, tôn trọng, đồng cảm, chia sẻ, không bạo lực, không có sự kì thị sẽ giúp người học có cơ hội phát huy tối đa tiềm năng của mình.

1.3.7. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

Hiệu trưởng lên kế hoạch chỉ đạo triển khai và trực tiếp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động GDPN BLHĐ, kế hoạch của nhà trường được xây dựng ngay từ đầu năm học, trong kế hoạch xác định rõ mục tiêu, nội dung, biện pháp dựa trên mục tiêu chung của ngành. Kế hoạch này được thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên thực hiện nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch lồng ghép vào hoạt động theo tháng, chủ đề năm học.

Công tác kiểm tra đánh giá, kiểm tra đánh giá hoạt động GDPN BLHĐ:

Kiểm tra đánh giá hoạt động qua dự giờ, theo dõi quan sát trực tiếp trên lớp: Dự giờ, kiểm tra hồ sơ giáo viên, kiểm tra vở, bài viết của học sinh.

Kiểm tra đánh giá qua văn bản chỉ đạo và báo cáo của giáo viên.

Kiểm tra đánh giá hoạt động qua các môn học: Đánh giá kết quả học tập của học sinh qua từng môn, trong đó quan tâm đến môn giáo dục công dân và nhận xét của GV; kết hợp với báo cáo của giáo viên.

Kiểm tra đánh giá thường xuyên theo kế hoạch từng tuần, tháng, học kỳ và năm học; hoặc kiểm tra định kì theo học kỳ và kết quả cuối cùng đạt được. Đồng thời đưa nội dung GDPN BLHĐ vào sơ kết, tổng kết học kỳ và năm học.

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS

1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

1.4.3. Quản lý việc sử dụng các phương pháp và hình thức giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

1.4.4. Quản lý sự phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

1.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

1.4.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS

1.5.1. Những yếu tố khách quan

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

Tiểu kết chương 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PNBLHĐ CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PTDTBT THCS HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM

2.1. Khái quát về quá trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

Quá trình khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum, làm cơ sở đề xuất biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường.

2.1.2. Nội dung khảo sát

– Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum.

– Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

– Khảo sát các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum.

2.1.3. Phương pháp khảo sát

– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

– Phỏng vấn cán bộ, giáo viên, học sinh và các bên liên quan.

– Quan sát hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh.

– Nghiên cứu các văn bản liên quan đến khâu chuẩn bị tổ chức các hoạt động giáo dục (giáo án các hoạt động giáo dục, giáo án giờ sinh hoạt lớp, phiếu đăng ký sử dụng thiết bị dạy học, hồ sơ chủ nhiệm, biên bản họp lớp, trường…), khâu đánh giá kết quả giáo dục, để làm rõ thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh, dựa trên các số liệu trong hồ sơ các năm học 2019-2020, 2020-2021 về quản lý giáo dục PNBLHĐ cho học sinh nhằm đưa ra các nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và một số biện pháp quản lý phù hợp.

– Xử lý kết quả khảo sát:

Dùng phương pháp thống kê toán để xử lý kết quả điều tra, khảo sát: thống kê số lượng và tính % theo các mức độ, tính điểm trung bình xếp thứ bậc….

2.1.4. Tổ chức khảo sát

2.1.4.1. Đối tượng khảo sát:

Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Đăk Glei.

2.1.4.2. Thời gian và địa bàn khảo sát

– Thời gian: Từ 01/2021 đến 02/2022

– Địa bàn khảo sát: khảo sát tại 4 trường trên địa bàn huyện Đăk Glei (trường PTDTBT THCS xã Ngọc Linh, trường PTDTBT THCS xã Mường Hoong, trường PTDTBT THCS xã Đăk Choong, trường PTDTBT THCS xã Đăk Long).

2.1.4.3. Các giai đoạn tiến hành khảo sát

– Tháng 01/2022: Khảo sát thử nghiệm bộ công cụ tại các trường.

– Tháng 02/2022: Khảo sát thực trạng vấn đề tại các trường.

2.1.4.4. Quy trình thực hiện và cách thức xử lý số liệu

– Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát.

– Xây dựng bộ phiếu hỏi theo các nội dung sẽ triển khai.

– Xác định thành phần điều tra khảo sát.

– Thực hiện việc điều tra, khảo sát.

– Thu thập các phiếu điều tra và xử lí các phiếu điều tra.

– Tổng hợp kết quả trả lời và các ý kiến phỏng vấn.

2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

2.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội

2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo

2.2.3. Hệ thống giáo dục PTDTBT THCS

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

2.3.1. Thực trạng mục tiêu giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

2.3.3. Thực trạng lựa chọn phương pháp và hình thức giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

2.3.4. Thực trạng phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

2.3.5. Thực trạng các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

2.3.6. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pnblhđ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Đăk Glei được thể hiện qua bảng tổng hợp kết quả khảo sát sau:

Thực hiện có chất lượng mục tiêu quản lý công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ có giá trị trung bình là 1.72. Xây dựng tập thể học sinh phát triển toàn diện về mặt học tập cũng như phát triển về mặt nhân cách có giá trị trung bình là 1.51. Xây dựng tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên thành những chủ thể giáo dục nhân cách, hỗ trợ, giải quyết những khó khăn về bạo lực cho học sinh có giá trị trung bình là 1.49. Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ trong trường học có giá trị trung bình là 1.47. Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ cho công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho học sinh có giá trị trung bình là 1.49.

 Đây là một thực trạng đáng quan ngại khi các mục tiêu giáo dục PNBLHĐ không được đảm bảo. Qua kết quả trên cho thấy công tác quản lý giáo dục PNBLHĐ đã được các trường quan tâm thực hiện tuy nhiên mức độ thực hiện qua thấp. Để có kết quả giáo dục PNBLHĐ đạt kết quả cao thì đòi hỏi công tác quản lý phải thực hiện thường xuyên, liên tục.

2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

Kết quả đánh giá về công tác quản lý các nội hoạt động giáo dục PNBLHĐ của thầy cô giáo. Việc quản lý thực hiện hoạt động giáo dục PNBLHĐ được đánh giá là thực hiện khá thường xuyên. 

Để thực hiện đạt được mục tiêu giáo dục PNBLHĐ thì công tác quản lý thực hiện nội dung PNBLHĐ là rất quan trọng, trên cơ sở kết quả các đơn vị đã thực hiện thì các trường cần phải tăng cường công tác quản lý hơn nữa và mở rộng nội dung giáo dục PNBLHĐ.

2.4.3. Thực trạng quản lý việc lựa chọn các phương pháp và hình thức giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

Kết quả đánh giá về công tác quản lý lựa chọn phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục PNBLHĐ của thầy cô giáo. Việc quản lý lựa chọn hình thức, phương pháp hoạt động giáo dục PNBLHĐ được đánh giá là thực hiện khá thường xuyên. 

Phương pháp kỷ luật nghiêm khắc đối với những HS có các hành vi BLHĐ (phạt trực nhật, mời gia đình, tạm đình chỉ học tập,…) (x=2,99) là phương pháp được quản lý thường xuyên nhất. Bởi việc lựa chọn hình thức giáo dục này cần nhiều lưu ý, không được sử dụng một cách tùy tiện. Như vậy có thể thấy rằng, nhà trường đã hướng đến việc giáo dục đi kèm với kỷ luật tích cực.

Phương pháp nêu những gương tốt về hành vi phòng ngừa BLHĐ (x=2,94) cũng được đánh giá khá cao về mức độ quản lý.

Có cùng giá trị trung bình 2,85, hình tthức thông qua hoạt động dạy học và phương pháp khen thưởng những tập thể, cá nhân có việc làm tốt về phòng ngừa BLHĐ được quản lý với mức đọ ngang bằng. Việc kết hợp trong công tác dạy học giúp học sinh liên hệ từ bài học với phòng ngừa BLHĐ. Bên cạnh đó, công tác quản lý khen thưởng giúp động viên tinh thần, giúp lan tỏa hành động đẹp.

Hình thức thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (văn hóa văn nghệ, TDTT,…) có giá trị trung bình x= 2,81. Các nội dung còn lại có mức độ khá thấp: Phương pháp cho học sinh đóng vai trong các tình huống có mâu thuẫn để học sinh tự giải quyết có giá trị trung bình là 2,50. Các em được tham gia nhiều hơn vào quá trình giáo dục phòng ngừa BLHĐ. Từ là đối tượng của quá trình giáo dục phòng ngừa BLHĐ các em trở thành chủ thể của quá trình đó.

Các nhà trường đều có các hình thức tổ chức quản lý hoạt động GDPN BLHĐ nhưng chưa phong phú, đa dạng. Thiết nghĩ, như vậy là đủ nhưng chưa đa dạng, sẽ dẫn đến việc quản lý không chặt chẽ. Muốn quản lý hoạt động GDPN BLHĐ tốt cần có các phương pháp, hình thức khác nhau. Bởi vì không có phương pháp nào là vạn năng, là tối ưu cả.

2.4.4. Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

Qua số liệu khảo sát cho thấy đa số các lực lượng đều thường xuyên tham gia, các lực lượng ngoài nhà trường như phụ huynh học sinh và chính quyền địa phương đương thầy cô cho rằng 60% phụ huynh thường xuyên phối hợp và 70% cho rằng chính quyền địa phương thường xuyên phối hợp.

Công tác quản lý sự phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho thấy nhà trường đã có sự quan tâm trong công tác quản lý sự phối hợp của các lực lượng tuy còn thấp. 

Việc quản lý mức độ tham gia của Ban giám hiệu được thực hiện thường xuyên nhất (x=2.90). Bởi Ban giám hiệu có vai trò then chốt trong việc chỉ đạo thực hiện công tác PNBLHĐ trong nhà trường, tập huấn giáo viên, đồng thời cũng là lực lượng làm công tác vận động nguồn lực và quản lý các bên tham gia.

Đội thiếu niên (x=2,88) và Đoàn thanh niên (2,87) là hai tổ chức có ảnh hưởng lớn nhất đên việc hình thành nhân cách của học sinh, do đó, việc quản lý hai tổ chức này cũng được nhà trường chú trọng. Với chênh lệch chỉ 0,01, có thể thấy công tác quản lý hai lực lượng này được thực hiện đồng bộ.

Các cá nhân, tập thể tham gia quản lý học sinh cũng được nhà trường chú ý. Bao gồm: Giáo viên chủ nhiệm và Tổ quản lý học sinh bán trú có giá trị trung bình lần lượt là 2,58 và 2,76.

Việc quản lý các lực lượng bên ngoài nhà trường vẫn chưa cao. Trong đó thấp nhất là gia đình học sinh (Bố, mẹ, anh/chị em) với giá trị trung bình là 2,55. Công tác quản lý sự tham gia cua chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể xã (UBND, Công an, đoàn thanh niên, phụ nữ có giá trị trung bình là 2,64.

2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

Đánh giá thực trạng công tác quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho thấy công tác quản lý điều kiện được hầu như không được thực hiện hoặc được thực hiện rất ở mức độ rất thấp. 

Việc quản lý mức độ quan tâm của nhà trường về vị trí của công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ thường xuyên được thực hiện (x=2,56). Nâng cao nhận thức, hiểu biết của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (BGH, GV, NV) và phụ huynh về tác hại của bạo lực đối với trẻ, đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm trong công việc cũng như công tác tuyên truyền với cả cộng đồng luôn là hoạt động được nhà trường quan tâm thực hiện.

Quản lý hoạt động của Ban chỉ đạo giáo dục phòng ngừa BLHĐ (x=2,21) thỉnh thoảng được thực hiện. Nhà trường cần luôn nâng cao trách nhiệm của Ban giám hiệu trong việc chỉ đạo, điều hành phối hợp hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trường học.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị luôn là vấn đề của các trường thuộc địa bàn các huyện miền núi khó khăn. Các trang thiết bị phục vụ cho công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ (x=1,99) và kế hoạch bổ sung, mua sắm cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện cho hoạt động của Ban chỉ đạo giáo dục phòng ngừa BLHĐ (x=1,93) rất ít được quản lý.

Các điều kiện về huy động nguồn lực kinh phí dành cho công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ là điều kiện ít được thực hiện ở mức độ rất thấp. Đây là nội dung có giá trị trung bình rất thấp, x=1,80.

2.4.6. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh

Kết quả khảo sát cho thấy, việc quản lý công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDPN BLHĐ ở các nhà trường đã thực hiện. Đặc biệt là việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo, triển khai thực hiện và kiểm tra của Hiệu trưởng được được thầy cô cho rằng có thực hiện thường xuyên nhất (x=2,84); Bám sát nội dung kế hoạch, nhiệm vụ, mục tiêu của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT kế hoạch của nhà trường ngay từ đầu năm học có giá trị trung bình là 2,21; Kiểm tra đánh giá thường xuyên theo kế hoạch từng tuần, tháng, học kỳ và năm học thấp hơn với giá trị trung bình 2,78; Kiểm tra đánh giá hoạt động qua dự giờ, theo dõi quan sát trực tiếp trên lớp (2,66) và Quản lý đánh giá qua văn bản chỉ đạo và báo cáo của giáo viên (2,60) có mức độ thực hiện thường xuyên; các hoạt động môn học có giá trị trung bình 2,69.

Như vậy, quán lý công tác kiếm tra, đánh giá hoạt động GDPN BLHĐ có thực hiện và thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên cần thực hiện tốt hơn và tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra mới có thể thực hiện tốt mục tiêu giáo dục PNBLHĐ hiện nay.

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Điểm mạnh

2.5.2. Điểm yếu

2.5.3. Thời cơ

2.5.4. Thách thức

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PNBLHĐ CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG PTDTBT THCS HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục PNBLHĐ cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

3.2.1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và các lực lượng xã hội về công tác giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

3.2.1.1. Mục đích của biện pháp

3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý học sinh cho lực lượng giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và cho đội ngũ những người làm công tác Đội, tư vấn học đường… trong trường

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.3. Chỉ đạo tăng cường giáo dục kĩ năng sống thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm với nhiều hình thức đa dạng, phong phú

3.2.3.1. Mục đích biện pháp

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.4. Phát huy vai trò tự quản và tự rèn luyện của học sinh bán trú nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục PNBLHĐ

3.2.4.1. Mục đích của biện pháp

3.2.4.2. Nội dung, cách thực hiện biện pháp

3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.5. Tổ chức các phong trào thi đua không có hành vi bạo lực học đường

3.2.5.1. Mục đích của biện pháp

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.6. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình, các tổ chức chính trị – đoàn thể trong giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

3.2.6.1. Mục đích của biện pháp:

3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp:

3.2.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.7. Xây dựng tổ tư vấn tâm lý và tổ chức tốt công tác tham vấn tâm lý cho học sinh

3.2.7.1. Mục đích của biện pháp

3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

3.2.7.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.8. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho công tác giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh

3.2.8.1. Mục đích của biện pháp

3.2.8.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

3.2.8.3. Điều kiện thực hiện biện pháp

3.2.9. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường là một hệ thống đa dạng, năng động. Mỗi biện pháp đều có những vị trí và vai trò nhất định trong quá trình quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ. Tuy nhiên, không có biện pháp nào là vạn năng, mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Đồng thời mỗi biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ phải được thực hiện trong những điều kiện nhất định. Khi giải quyết một số nhiệm vụ quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ, người ta thường phải vận dụng nhiều biện pháp phối hợp để giải quyết, phải tùy theo công việc, con người, hoàn cảnh, điều kiện,… mà lựa chọn và kết hợp các biện pháp quản lý thích hợp bởi vì các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa BLHĐ luôn có mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơ với nhau.

Việc thực hiện tốt biện pháp này sẽ là tiền đề thực hiện có hiệu quả các biện pháp khác và ngược lại. Vì vậy, cần phải đảm bảo tính đồng bộ trong việc tổ chức thực hiện các biện pháp đã nêu trong nhà trường. Mỗi biện pháp sẽ ít có ý nghĩa khi đơn lẻ thực hiện từng biện pháp.

Như vậy, biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội tại các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei được thực hiện đồng bộ sẽ góp phần vào công tác giáo dục đạo đức học sinh nói chung, công tác phòng ngừa BLHĐ nói riêng đạt kết quả cao hơn, đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, của địa phương và của ngành.

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.3.1. Mục đích và nội dung khảo nghiệm

Bất kì một đề tài khoa học nào cũng thường được tiến hành đánh giá tính chân thực thông qua kết quả lấy ý kiến chuyên gia hoặc trải qua thực nghiệm. Song do thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi tiến hành kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ trong mối quan hệ phối hợp ở 4 trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum

3.3.2. Khách thể khảo nghiệm

Nghiên cứu tiến hành trưng cầu ý kiến của 70 người thuộc 4 trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum gồm: ý kiến của Ban giám hiệu, tổ trưởng các tổ chuyên môn, Tổng phụ trách Đội, GV các nhà trường PTDTBT THCS.

3.3.3. Phương pháp và cách thức xử lý kết quả khảo nghiệm

Nghiên cứu tiến hành khảo nghiệm bằng phương pháp chuyên gia thông qua việc trưng cầu ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác giáo phòng ngừa bạo lực học đường cũng như đội ngũ cán bộ chi đội, cán bộ Đội trong nhà trường.

Số liệu khảo sát được tiến hành tính tỉ lệ %, điểm trung bình, trong đó điểm trung bình được quy ước như sau:

Bảng 3.1. Quy ước thang điểm trung bình

Mức điểmThang đo
Tính cấp thiếtTính khả thi
1,00-1,75Không cấp thiếtKhông khả thi
1,76-2,50Ít cấp thiếtÍt khả thi
2,51-3,25Cấp thiếtKhả thi
3,26-4,00Rất cấp thiếtRất khả thi

3.3.4. Kết quả khảo nghiệm

Như vậy, các biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ mà đề tài đưa ra bước đầu được đánh giá là cấp thiết và có tính khả thi cao. Nếu thực hiện đồng bộ và có chất lượng các biện pháp thì chất lượng hoạt động giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho HS các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei sẽ được nâng cao.

Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận:

Trên cơ sở nhiên cứu thực trạng công tác phòng ngừa BLHĐ cho HS các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum, chúng tôi nhận thấy rằng: Bên cạnh những cố gắng của ngành, của các nhà trường vẫn còn những mặt hạn chế, tồn tại cả nội dung lẫn hình thức tổ chức, cả kế hoạch lẫn tổ chức chỉ đạo thực hiện, cả phương pháp lẫn biện pháp,… trong quá trình quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ. Quá trình thực hiện công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ vẫn rơi vào hình thức, chiếu lệ.

Muốn nâng cao chất lượng quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ ở các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum phải có hệ thống biện pháp quản lý, phù hợp, mang tính đồng bộ. Dựa trên cơ sở những nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý: Đảm bảo tính kế thừa, đảm bảo tính hệ thống và đảm bảo tính thực tiễn, chúng tôi đề xuất 08 biện pháp quản lý giáo dục phòng, ngừa BLHĐ cho HS. Các biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ đều tập trung khắc phục tồn tại trong quản lý hoạt động giáo dục trong những năm qua, đồng thời giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu cao của mục đích quản lý với thực tế các nhà trường hiện nay nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức của nhà trường. Các biện pháp tác động trực tiếp đến hoạt động của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhất là GV và HS – hai nhân tố trung tâm của quá trình giáo dục. Giữa các biện pháp có mối liên hệ, tác động qua lại chặt chẽ.

Tính chất cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho HS các trường PTDTBT THCS huyện Đăk Glei, các chuyên gia được hỏi đều khẳng định: Các biện pháp đề xuất trên đây đều cần thiết và có tính khả thi. Các biện pháp được đề xuất trên đây nếu được thực hiện đồng bộ, sự kết hợp hợp lý, khoa học sẽ phát huy tác dụng một cách tối ưu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện của nhà trường.

2. Khuyến nghị:

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum

2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đăk Glei

2.4. Đối với Ban Giám hiệu các trường PTDTBT THCS

2.5. Đối với giáo viên các trường PTDTBT THCS

2.6. Đối với phụ huynh học sinh

2.7. Đối với học sinh

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\SAU BAO VE KON TUM\r.R_NGUYEN VAN BINH\R_NGUYEN VAN BINH\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *