Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Trung học phổ thông huyện Sơn Hà
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị trường hiện nay, thế hệ trẻ có nhiều cơ hội để phát triển toàn diện, tuy nhiên cũng có không ít yếu tố tiêu cực có thể trở thành “cạm bẫy” gây hại đến bản thân, gia đình và xã hội, nếu không được trang bị tốt các kỹ năng để ứng phó. Ngày nay, các hành vi tiêu cực, bạo lực, sống ích kỷ và những lệch lạc về nhân cách… của không ít học sinh cũng chính vì thiếu kỹ năng sống. Ngay cả trong đời sống sinh hoạt thường ngày, lối sống hưởng thụ với sự che chở, bao bọc thái quá của bố mẹ khiến trẻ thiếu tính tự lập, không thể tự lo cho bản thân mình dù là những việc đơn giản nhất như vệ sinh cá nhân. Chính vì thế, ngoài nhiệm vụ trang bị lượng kiến thức cơ bản, các nhà trường đòi hỏi phải có những biện pháp giáo dục toàn diện cho học sinh.
Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học và công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động; chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”
Đối với các em HS ở vùng miền núi như huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi, phần lớn các em là người dân tộc thiểu số thì hoạt động giáo dục kỹ năng sống (HĐGDKNS) có vai trò hết sức quan trọng để góp phần phát triển toàn diện nhân cách. Tuy nhiên, các hoạt động giáo dục KNS trong các trường THPT vẫn còn nhiều lúng túng về phương pháp, hình thức tổ chức và công tác quản lý của Hiệu trưởng còn nhiều điều bất cập. Do vậy, việc thực hiện chương trình giáo dục này còn mang tính hình thức, thiếu sự sinh động, sáng tạo, không gắn kết với chương trình các môn học cơ bản cho nên chưa phát huy được hết vai trò bổ trợ, củng cố và mở rộng tri thức cho các môn học cơ bản nhằm hình thành những phẩm chất nhân cách toàn diện cho HS.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Trung học phổ thông huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi. ” làm nội dung nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐGDKNS cho học sinh các trường THPT huyện Sơn Hà, đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động giáo dục cho học sinh.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐGD KNS ở các trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục KNS ở các trường THPT.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu làm sáng tỏ cở sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐ GDKNS cho học sinh các trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi thì có thể xác lập được các biệp pháp quản lý HĐ GDKNS cho học sinh một cách hợp lý và khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh ở các trường THPT trên địa bàn nghiên cứu.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở trường Trung học phổ thông.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐGDKNS cho học sinh ở trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý HĐGDKNS cho học sinh các trường Trung học phổ thông huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu…Nhằm xây dựng cơ sở lý luận trong công tác quản lý của Hiệu trưởng và các họat động giáo dục KNS.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bao gồm phương pháp điều tra, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp quan sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng các trường THPT về các hoạt động giáo dục KNS .
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Bao gồm phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia, phương pháp thống kê, xử lý kết quả khảo sát và điều tra.
7. Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực trạng về công tác quản lý HĐGDKNS cho học sinh tại 03 trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
Xác lập các biện pháp quản lý HĐGD KNS cho học sinh các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS
8. Cấu trúc đề tài:
Cấu trúc đề tài được chia làm ba phần như sau:
Phần 1: Phần mở đầu.
Phần 2: Phần nội dung: Gồm có 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGD KNS cho học sinh Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Ngoài phần chính còn có phần phụ lục và phần danh mục các tài liệu tham khảo.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
1.1.2. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Kỹ năng sống
Kĩ năng sống là kĩ năng, năng lực của mỗi cá nhân được hình thành thông qua những trải nghiệm của cá nhân đó trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con người.
1.2.2. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Hoạt động GD KNS cho HS là hoạt động do các chủ thể giáo dục tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục nhà trường, nhằm hình thành và phát triển cho HS các kĩ năng, năng lực cá nhân để các em có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống phù hợp đặc điểm phát triển lứa tuổi, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông.
1.2.3 Quản lý
Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý gây ảnh hưởng đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định.
1.2.4. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong hệ thống GD nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
1.2.5. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý GD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập và giáo dục của nhà trường đạt kết quả tốt nhất.
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Quản lý HĐGDKNS trong nhà trường được hiểu như là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt HĐGDKNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho học sinh đã đề ra.
1.3. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THPT.
1.3.1. Tầm quan trọng của việc GD KNS cho học sinh THPT
1.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của HĐGDKNS cho học sinh.
1.3.3. Nội dung hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT
1.3.4. Hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường THPT.
1.3.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống và các điều kiện để thực hiện giáo dục kỹ năng sống
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.4.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục KNS
1.4.2. Quản lý nội dung chương trình HĐGDKNS
1.4.3. Quản lý hình thức, phương pháp tổ chức HĐGDKNS
1.4.4. Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong HĐGDKNS
1.4.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động GD KNS
1.4.6. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả GD KNS.
Hoạt động giáo dục KNS trong trường THPT là cần thiết, cấp bách. Đã đến lúc phải coi HĐGD KNS là một nhiệm vụ thiết yếu trong công tác giáo dục học sinh. Thực hiện tốt việc GD KNS cho học sinh cũng chính là thực hiện bốn trụ cột trong giáo dục của UNESCO là: Học để biết (kỹ năng sống liên quan đến “kiến thức”), học để làm (KNS liên quan đến “hành vi”), học để tự khẳng định mình (KNS liên quan đến “giá trị”), học để cùng chung sống (KNS liên quan đến “thái độ”).
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CỦA HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế – xã hội
2.1.2. Tình hình giáo dục – đào tạo
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
2.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát
2.2.3. Nội dung khảo sát
2.2.4. Phương pháp khảo sát
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về vị trí, vai trò của hoạt động GDKNS.
Hầu hết CBQL, GV, phụ huynh cho rằng GDKNS là hoạt động không thể thiếu trong quá trình giáo dục của nhà trường và họ cũng đồng tình với quan điểm KNS thúc đẩy sự phát triển của cá nhân cũng như giáo dục KNS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS.
2.3.2. Thực trạng nhận thức và mức độ thực hiện nội dung HĐGD KNS cho học sinh các trường THPT huyện Sơn Hà
Qua khảo sát thực tế chúng tôi thấy các nhà trường mới chỉ thực hiện các nội dung GD KNS dưới dạng lồng ghép vào các HĐNGLL, vào chương trình một số môn học, hay lồng vào hoạt động ngoại khóa. Chỉ có một số nội dung được các nhà trường thực hiện rất thường xuyên như: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức… còn lại các nội dung khác đánh giá là ít thực hiện hay không thực hiện trong các nhà trường.
2.3.3. Thực trạng hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường THPT
* Thực trạng hình thức tổ chức HĐGD KNS
Qua khảo sát cho thấy các trường tập trung nhiều vào hình thức giáo dục KNS thông qua tuyên truyền, giáo huấn. Các hình thức cho học sinh đi tham quan, hoạt động trãi nghiệm qua hoạt động thể dục, thể thao chưa thực sự phát huy hiệu quả. Vì vậy các nhà trường cần phải tiếp tục đổi mới các hình thức GD KNS qua sự phối hợp nhiều hình thức giáo dục khác nhau, phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm tâm sinh lý HS THPT.
* Thực trạng phương pháp tổ chức HĐGD KNS
Nhìn chung các nhà trường đã thường xuyên thực hiện một số phương pháp tổ chức HĐGDKND như: PP giải quyết tình huống, PP thảo luận nhóm, PP nêu gương. Ngoài ra còn một số PP như: PP trò chơi, PP quan sát, PP trò chuyện lại không được các nhà trường quan tâm. Đây cũng là những PP rất cần thiết với các em vì khi tạo điều kiện cho các em vui chơi, trò chuyện với nhau các em sẽ có điều kiện trao đổi về những thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, từ đó sẽ hình thành cho các em những KNS cần thiết.
2.3.4.Thực trạng về kỹ năng sống của học sinh các trường THPT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
Qua khảo sát thực trạng về KNS của HS, đặt ra một vấn đề cấp thiết cho nhà trường: Song song với việc dạy chữ, cần dạy cho các em cách ứng xử làm người bắt đầu từ những điều đơn giản nhất như biết kiềm chế, biết làm việc nhóm hay có sự tự tin trước đông người…Có được những KN cần thiết đó sẽ góp phần tăng hiệu quả chất lượng học các môn văn hoá, tạo dựng nên môi trường học tập thân thiện cho tất cả HS, góp phần vào chất lượng GD nói chung.
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐGDKNS CHO HỌC SINH THPT HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống
* Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
Nếu CBQL và đội ngũ GV nhận thức đầy đủ, đúng đắn về HĐGD KNS thì kết quả giáo dục toàn diện của nhà trường sẽ nâng cao. Tuy nhiên qua khảo sát vẫn còn một bộ phận GV và HS mơ hồ, nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng và tính cấp thiết của HĐGD KNS với sự hoàn thiện và phát triển nhân cách con người. Điều đó đặt ra cho nhà trường và các nhà QLGD cần phải tăng cường công tác GD nâng cao nhận thức cho CBGV và HS về tầm quan trọng của hoạt động này.
* Thực trạng quản lý mục tiêu HĐ GDKNS cho học sinh.
Đa số CBGV nhận thức đúng về mục tiêu của HĐGD KNS nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và giáo dục toàn diện cho HS, rèn luyện phẩm chất đạo đức cho HS,…Bên cạnh đó vẫn có một số không ít CBGV nhận thức sai, hoặc còn phân vân về mục tiêu của HĐ GDKNS cho học sinh. Đây là vấn đề đòi hỏi nhà QL cần phải có những biện pháp hữu hiệu để tuyên truyền nâng cao nhận thức về mục tiêu của HĐ GDKNS cho đội ngũ CBGV, chỉ khi nào họ nhận thức đúng về mục tiêu của hoạt động này thì công tác giáo dục KNS mới có hiệu quả.
2.4.2. Thực trạng công tác quản lý nội dung, chương trình hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho HS.
* Thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGD KNS
Nhìn chung công tác xây dựng kế hoạch quản lý HĐGDKNS đã được các nhà trường quan tâm. Tuy nhiên nhiều trường còn coi nhẹ việc xây dựng kế hoạch, hoặc kế hoạch không khả thi, thiếu phù hợp, khó có khả năng thực hiện.
* Thực trạng quản lý nội dung chương trình HĐGDKNS
Đa số nhà trường có thường xuyên phổ biến các chương trình hoạt động GDKNS do Bộ, Sở quy định, xác định hệ thống KNS phù hợp với HS THPT, … Tuy nhiên nhà trường chưa thường xuyên tổ chức dự giờ để trao đổi, góp ý, rút kinh nghiệm và đánh giá thực hiện nội dung chương trình KNS. Chính điều này cũng ảnh hưởng đến công tác GDKNS.
2.4.3. Thực trạng quản lý hình thức, phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDKNS cho học sinh.
HĐGDKNS cho HS được các nhà trường lồng ghép vào nhiều hình thức và có nhiều phương pháp tổ chức thực hiện. Tuy nhiên, các hình thức, phương pháp tổ chức thực hiện GD KNS chưa được quan tâm đồng đều, đúng mức và chưa mang lại hiệu quả cao.
2.4.4. Thực trạng công tác chỉ đạo, phối kết hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục
Qua kết quả khảo sát chứng tỏ cán bộ quản lý nhà trường đã có sự chỉ đạo, phối hợp với đội ngũ GVCN, đội ngũ giáo viên bộ môn, Hội cha mẹ học sinh và Đoàn thanh niên rất tốt. Bên cạnh đó vẫn còn một số ít CBGV cho rằng việc phối kết hợp của lãnh đạo nhà trường với BCH công đoàn; Hội cha mẹ HS chưa tốt. Để đạt mục tiêu giáo dục, vấn đề đặt ra là nhà quản lý phải tổ chức kết hợp tốt giữa ba môi trường GD là nhà trường – gia đình và xã hội, huy động sức mạnh của toàn xã hội để góp phần nâng cao hiệu quả GDKNS cho HS.
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ cho HĐGDKNS.
Hoạt động GDKNS ít được các nhà trường quan tâm, đầu tư, tập huấn tới đội ngũ GV trực tiếp triển khai hoạt động này. Hay việc cung cấp thông tin liên quan đến HĐGDKNS ở các trường THPT được khảo sát vẫn chưa kịp thời, chưa đáp ứng mong đợi của đội ngũ giáo viên, những người trực tiếp thực hiện GDKNS cho học sinh.
2.4.6. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống .
Thực tế cho thấy việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá của các trường chủ yếu mang tính hình thức, chỉ tập trung ở công tác chuyên môn. Đây cũng là một bất cập trong hoạt động quản lý GD KNS trong nhà trường hiện nay.
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG
2.5.1. Ưu điểm và hạn chế
2.5.2. Nguyên nhân của những hạn chế.
Xuất phát từ thực trạng giáo dục KNS, quản lý GDKNS và căn cứ trên tình hình thực tế của các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà, chúng tôi cho rằng, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý phải tìm tòi, nghiên cứu tìm ra những giải pháp quản lý tích cực mang tính đồng bộ, khoa học để nâng cao chất lượng GDKNS cho HS, làm giảm dần tình trạng HS đánh nhau, bỏ học, tảo hôn, chơi điện tử, có cảm giác bi quan, chán nản khi gặp một vấn đề không may xảy ra trong cuộc sống. Nhằm bồi dưỡng một thế hệ trẻ, khỏe, có trình độ chuyên môn và phẩm chất tốt đáp ứng yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực hiện nay. Từ cơ sở lý luận đã nêu ở chương 1, qua việc phân tích thực trạng các giải pháp quản lí hoạt động GDKNS ở các trường THPT huyện Sơn Hà ở chương 2, chúng tôi sẽ tập trung làm rõ các giải pháp cụ thể trong chương 3 của luận văn.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN SƠN HÀ,TỈNH QUẢNG NGÃI.
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
3.1.1. Biện pháp GD KNS phải góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho học sinh của trường
3.1.2. Các biện pháp quản lý HĐGD KNS phải tác động đồng bộ vào các yếu tố của quá trình hoạt động GD KNS.
3.1.3. Các biện pháp phải phát huy vai trò chủ động tích cực của cán bộ, giáo viên và học sinh, lôi cuốn họ tự giác tham gia
3.1.4. Các biện pháp quản lý HĐGD KNS phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tâm lý lứa tuổi của học sinh THPT
3.1.5. Các biện pháp phải cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THPT HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI.
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
* Mục tiêu
Mục tiêu của biện pháp này là nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ giáo viên, các tổ chức Đoàn thể nhà trường về công tác GDKNS cho HS, để họ thấy được tầm quan trọng và sự cấp thiết của hoạt động GDKNS cho HS trong giai đoạn hiện nay. Từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD KNS cho HS nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường nói chung.
* Nội dung
Để đội ngũ CBQL, GV, nhân viên và HS trong trường nhận thức đúng về tầm quan trọng của công tác GD KNS cho HS đối với việc nâng cao chất lượng GD toàn diện. Nhà trường cần thường xuyên bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, nhân cách người CBQL, người thầy để học sinh noi theo.
* Lưu ý khi thực hiện và vận dụng
Tổ chức học tập, quán triệt các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp về GDKNS cho học sinh; cung cấp tài liệu và tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, GV, NV; tổ chức phong trào thi đua nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tình của CB, GV, NV trong việc thực hiện HĐGD KNS sống cho học sinh; Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội để tuyên truyền, tạo sự thống nhất nhận thức cho toàn dân.
Chỉ khi nào ý thức được trách nhiệm và tự giác tích cực tham gia của CBQL, đội ngũ GV, NV, HS và sự đồng thuận của cộng đồng xã hội, thì HĐGDKNS cho HS mới đạt được chất lượng và hiệu quả mong muốn.
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT.
* Mục tiêu.
Tạo điều kiện cho việc triển khai hoạt động GD KNS cho học sinh một cách thuận lợi, đội ngũ làm công tác giáo dục KNS cho học sinh cũng thực hiện được dễ dàng và đem lại hiệu quả cao.
* Nội dung.
Xây dựng kế hoạch công tác quản lý HĐGD KNS cho học sinh ở mỗi nhà trường bắt buộc phải có kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết. Trong kế hoạch, nêu rõ các dạng hoạt động, các nội dung hoạt động cụ thể được tổ chức để GDKNS cho HS trong năm học, trong từng tháng. Xác định các phương pháp, hình thức tổ chức, các điều kiện về CSVC, trang thiết bị để tổ chức các hoạt động GDKNS cho HS.
* Lưu ý khi thực hiện và vận dụng
Để kế hoạch HĐGDKNS được xây dựng một cách khoa học, ban giám hiệu nhà trường cần chỉ đạo và phân công nhiệm vụ cụ thể cho tổ chuyên môn, Đoàn trường, GVCN, GVBM thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch theo từng học kỳ, năm học của các khối lớp, cấp học hoạt động GD KNS bao gồm kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết trên cơ sở xây dựng các chủ đề lồng ghép GD KNS cho HS trong các kế hoạch hoạt đầu khóa, ngoại khóa, nội khóa, tiết sinh hoạt của GVCN; …
Bản kế hoạch phải được phổ biến rõ ràng tới các lực lượng tham gia giáo dục. Quá trình thực hiện có thể điều chỉnh và bổ sung các họat động cho phù hợp.
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức, chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình HĐGDKNS cho học sinh
* Mục tiêu
Tổ chức, chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình GDKNS cho học sinh nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh, khả năng hoạt động độc lập, khả năng tự đề xuất và giải quyết vấn đề trong hoạt động cũng như khả năng tự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của các em; củng cố phát triển các hành vi thói quen tốt trong học tập, lao động. Gây sự hứng thú, bồi dưỡng thái độ tích cực, tự giác cho học sinh trong việc tham gia các hoạt động xã hội; tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng vào cuộc sống.
* Nội dung
Có rất nhiều loại KNS khác nhau. Điều này nói lên tính đa dạng, phức tạp của KNS. Mỗi KNS đều có vai trò, chức năng riêng và đều cần thiết đối với mỗi người. Xác định những KNS cần GD trong nhà trường và phù hợp với đối tượng HS THPT miền núi huyện Sơn Hà. Vấn đề CBQL, GV phải nắm được KNS đó mang lại những thuận lợi, tác động tích cực nào trong học tập và rèn luyện của HS. Có rất nhiều những kỹ năng sống, chúng tôi chia thành 04 nhóm kỹ năng để GD phù hợp với các đối tượng HS trong trường như sau:
Nhóm kỹ năng cơ bản, trang bị cho HS vào đầu năm học: Gồm các kỹ năng như: Kỹ năng ăn mặc, giao tiếp, ứng xử văn hóa trường học, kỹ năng tự nhận thức, …
Nhóm kỹ năng đời sống cá nhân và gia đình: Gồm các kỹ năng như: Kỹ năng giải trí, kỹ năng bảo vệ sức khỏe, kỹ năng quản lý tài sản, tiền bạc, kỹ năng tự kiểm soát bản thân, …
Nhóm kỹ năng cơ sở, trang bị cho HS đang học tập tại trường: Gồm các kỹ năng như: Kỹ năng xác định mục tiêu, kỹ năng kiên định, kỹ năng lắng nghe, trình bày, …
Nhóm kỹ năng cho HS cuối cấp học với các nội dung: Gồm các kỹ năng như: Kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hóa nơi công sở, kỹ năng làm việc đảm bảo an toàn lao động, …
* Lưu ý khi thực hiện và vận dụng.
Thống nhất nội dung giáo dục KNS cho toàn trường: Các Tổ chuyên môn thảo luận để nắm vững đặc trưng về nội dung của môn học, cách khai thác khả năng môn học để GD kỹ năng cho HS. Từ đó xây dựng kế hoạch thực hiện theo các hình thức để tích hợp, phương pháp cho phù hợp.
Tổ chức dự giờ thường xuyên để trao đổi, góp ý, rút kinh nghiệm.
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THPT
* Mục tiêu.
Lựa chọn PP, hình thức quản lý HĐGDKNS cho phép phân tích, sử dụng những PP, hình thức GD phù hợp, bỏ đi những PP, hình thức không phù hợp, đồng thời bổ sung những PP, hình thức GD mới tốt hơn.
* Nội dung
Đổi mới phương pháp GDKNS theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, tăng cường tổ chức cho học sinh nghiên cứu tình huống, đóng vai, thảo luận nhằm gây hứng thú trong nhận thức cho học sinh, học sinh cảm thấy thoải mái, không bắt các em phải làm thế này, phải làm thế kia, giáo điều và áp đặt.
Đa dạng hóa hình thức tổ chức GDKNS cho học sinh thông qua các hoạt động như: Thông qua chương trình hoạt động trong các phong trào của Đoàn trường; Thông qua các HĐGDNGLL; Thông qua các môn học (Tổ hợp xã hội, tổ hợp tự nhiên); …
* Lưu ý khi thực hiện và vận dụng
Tăng cường quản lý GDKNS thông qua HĐNGLL với việc đa dạng hoá các hoạt động ngoại khóa, các trường cần chỉ đạo tổ chức phải đa dạng hóa các hình thức hoạt động GD, khắc phục tính đơn điệu, lặp đi lặp lại một vài hình thức đã quá quen thuộc với học sinh. Đồng thời nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho HS thông qua các môn học.
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường phối hợp giữa nhà trường – gia đình và xã hội trong việc GDKNS cho học sinh THPT
* Mục tiêu
Mục tiêu của giải pháp này là phát huy tận dụng được sức mạnh tổng hợp của nhà trường – gia đình – xã hội, cộng đồng trách nhiệm chăm lo GDKNS cho HS và phát huy những tiềm năng phong phú của toàn xã hội (về vật chất cũng như tinh thần) tham gia vào công tác giáo dục thế hệ trẻ. Tạo ra sự thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục và xây dựng môi trường trong sạch lành mạnh, không có tệ nạn xã hội.
* Nội dung
Giáo dục KNS cho học sinh là việc rất quan trọng có ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho các em. Việc GDKNS cho HS phải được thực hiện một cách đồng bộ và có sự phối kết hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường mới đem lại hiệu quả.
* Lưu ý khi thực hiện và vận dụng
Với vai trò trung tâm của mình, người quản lý giáo dục (Hiệu trưởng) cần phải chú ý những vấn đề sau:
– Thường xuyên tuyên truyền sâu rộng đến chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội như Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội người cao tuổi, Đoàn thanh niên của các xã có con em học ở trường về yêu cầu của xã hội đối với nguồn nhân lực trong tương lai của đất nước.
– Đối với cha mẹ học sinh và hội cha mẹ học sinh. Đầu mỗi năm học nhà trường phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức kiện toàn Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường cũng như của các chi hội lớp, đồng thời qua đó bàn bạc thống nhất các nhiệm vụ, nội dung phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình, hội phụ huynh, cung cấp thêm những vấn đề cơ bản về học sinh, về tâm lý HSTHPT và tầm quan trọng của việc GDKNS cho HS để phụ huynh được biết. Giúp phụ huynh thấy được ảnh hưởng to lớn của gia đình đến việc GDKNS cho các em. Từ đó định hướng những giải pháp phối hợp giáo dục.
– Đối với chính quyền địa phương và các tổ chức ngoài nhà trường.
+ Nhà trường chủ động phối hợp và liên hệ chặt chẽ với các ban ngành chức năng như công an, y tế, cùng với các cơ quan, đoàn thể khác đóng trên địa bàn để giáo dục các em.
+ Xây dựng cam kết phối hợp với chính quyền địa phương ngăn chặn tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường; cam kết phối hợp giải quyết các sự vụ gây mất an ninh nhà trường.
3.2.6. Biện pháp 6: Huy động nguồn lực trong và ngoài nhà trường cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
* Mục tiêu
Hoạt động GD KNS muốn đạt hiệu quả cao thì nhà trường cần phải huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) bên trong lẫn bên ngoài nhà trường cho việc tổ chức các hoạt động, tùy theo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương để huy động các nguồn lực từ các lực lượng gia đình HS và xã hội để tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động GDKNS cho HS nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường
* Nội dung
Để tổ chức hoạt động GD KNS cho HS đạt kết quả tốt, nhà trường cần phải xác định được các nguồn lực đã có và nguồn lực cần huy động để xây dựng kế hoạch phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường triển khai thực hiện hoạt động GD KNS cho HS đạt được mục tiêu đã đề ra.
* Lưu ý khi thực hiện và vận dụng.
Lãnh đạo các trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho CBGV tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về lĩnh vực này; Tìm kiếm nhiều nguồn thông tin về HĐGDKNS có giá trị để cung cấp cho CBGV tham khảo, làm tư liệu…
Các trường cần phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng ngoài nhà trường để tổ chức cho HS tham quan, trải nghiệm thực tế, cần tăng cường hơn nữa giao lưu, trao đổi thông tin giữa nhà trường và các ban ngành, các tổ chức chính trị, các trường bạn trên địa bàn huyện, tỉnh, mời các lực lượng ngoài nhà trường thường xuyên tham gia nhằm tạo sự phong phú, hấp dẫn, lôi cuốn HS tham gia các hoạt động GD KNS.
Tăng cường trao đổi, phối hợp với các tổ chức kinh tế – xã hội, các tập thể, cá nhân tài trợ cho hoạt động giao lưu trên cơ sở kế hoạch GD KNS được xây dựng hằng năm. Kêu gọi tinh thần tự giác tích cực đóng góp công sức của các lực lượng ngoài nhà trường nhằm lôi cuốn HS vào hoạt động GD KNS.
Dựa vào tình hình thực tế để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ tổ chức các hoạt động GD KNS cho HS, cần phải vận động sự đóng góp, tài trợ từ nhiều phía: các tổ chức xã hội, các lực lượng gia đình HS, kêu gọi cựu HS thành đạt đóng góp và để thực hiện tốt biện pháp này, lãnh đạo nhà trường cần phải ưu tiên trích một phần kinh phí từ ngân sách hàng năm và vận dụng linh hoạt các nguồn lực hỗ trợ khác cho hoạt động GD KNS.
3.2.7. Biện pháp 7: Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
* Mục tiêu.
Kiểm tra, đánh giá HĐGDKNS để nắm bắt những thông tin một cách đầy đủ, có những cách điều chỉnh sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất. Từ đó có khen thưởng kịp thời, tạo ra động lực kích thích CBQL, GV và HS tự giác tham gia HĐGDKNS đạt hiệu quả và góp phần vào việc nâng chất lượng giáo dục toàn diện cho HS.
* Nội dung.
Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch HĐGD KNS cho học sinh, từ đó nhận định, phán đoán về kết qủa của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá và thi đua – khen thưởng sẽ duy trì và đẩy mạnh được phong trào thi đua, không khí thi đua sôi nổi, cởi mở. Sau việc tổ chức phong trào tất yếu là thực hiện công tác thi đua – khen thưởng. Việc khen thưởng kịp thời, chính xác là nguồn động viên lớn cho sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của học sinh. Thi đua để được khen thưởng, khen thưởng rồi lại động viên tiếp tục thi đua.
* Lưu ý khi thực hiện và vận dụng.
Hiệu trưởng trao đổi giúp GV hiểu được ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá đối với việc nâng cao trình độ, cách thức tổ chức của GV, tạo niềm tin và tâm lý thoải mái cho GV trước và sau khi kiểm tra.
Phải thực hiện đảm bảo các nguyên tắc: Tính pháp chế, tính kế hoạch, tính khách quan, tính hiệu quả, tính giáo dục; Cần xác định rõ những nội dung cần kiểm tra đánh giá, những nội dung cần điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với hiện tại; Tiến hành đánh giá, góp ý, rút kinh nghiệm cho GV và công tác quản lý của BGH. Khi góp ý cần tạo tâm lý thoải mái, vui vẻ và xây dựng, người được góp ý cần tiếp thu với tinh thần chân thành và cầu thị; Hiệu trưởng rút kinh nghiệm trong đánh giá HĐGDKNS vào cuối tháng hoặc sau mỗi hoạt động, đồng thời thống nhất những nội dung còn vướng mắc để hoạt động hoặc năm học sau tổ chức tốt hơn.
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP
Như chúng ta đã biết, biện pháp quản lý là một hệ thống đa dạng, năng động. Không có biện pháp nào là vạn năng. Mỗi biện pháp có ưu thế riêng, chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, bổ trợ cho nhau trong quá trình giáo dục. Trong việc chỉ đạo, các biện pháp trên như những mắt xích trong một sợi dây chuyền tạo nên sự chặt chẽ đồng bộ thúc đẩy “cỗ máy quản lý” giáo dục kỹ năng sống cho học sinh hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả.
3.4. TỔ CHỨC KHẢO NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Qua khảo sát tính hợp lý của 7 biên pháp, bước đầu chúng tôi nhận thấy tính hiệu quả của những biện pháp mà chúng tôi đã đưa ra, trong đó phải kể tới một số biện pháp được đánh giá rất cao như: Biện pháp 1, 5, 7 Các biện pháp này nhận được sự đồng thuận cao của các nhà quản lý giáo dục, của quý thầy cô giáo ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà.
Tuy vẫn có một số ít ý kiến thiên về “ít hợp lý” và “không hợp lý” nhưng đây chỉ là số ít, còn đại đa số vẫn nhận được sự đánh giá khá cao từ các biện pháp.
Như vậy, qua khảo nghiệm, chúng tôi thấy ý kiến có tính đồng thuận cao, sát với thực tiễn, có cơ sở khoa học, đáp ứng được mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đặt ra.
Về khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp, qua số liệu khảo sát chúng tôi thấy các biện pháp đưa ra có số ý kiến “rất khả thi” và “khả thi” chiếm tỷ lệ khá cao, điểm trung bình từ 2.07 đến 2.77. Điều này chứng tỏ các biện pháp chúng tôi đưa ra dễ thực hiện, phù hợp với điều kiện đặc thù của các trường ở huyện miền núi như Sơn Hà.
Trong điều kiện thực tế xã hội nhiều biến động phức tạp hiện nay, công tác giáo dục KNS cho HS đã đặt ra cho các cấp quản lý, các lực lượng giáo dục, các tổ chức xã hội nhiều nhiệm vụ phải giải quyết. Đòi hỏi nhà quản lý phải năng động, sáng tạo, phát huy mọi nguồn lực, huy động các lực lượng để tiến hành nhiều biện pháp, phương pháp trong công tác giáo dục KNS cho HS vì một môi trường giáo dục lành mạnh, vì sự phát triển của đất nước. Các biện pháp nêu trên tuy chưa phải là một hệ thống đầy đủ toàn diện, song đó là những biện pháp chủ yếu cơ bản có tính khả thi, làm nền tảng cho cho hệ thống các biện pháp, nhằm tăng cường chất lượng quản lý HĐGD KNS của hiệu trưởng các trường THPT trong phạm vi khả năng, điều kiện hiện có của mỗi nhà trường hiện nay. Người CBQL giỏi, có năng lực sẽ biết vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, khéo léo, khoa học và hợp lý các biện pháp tùy vào điều kiện hiện có của đơn vị, với biện pháp đó chắc chắn rằng, công tác quản lý HĐGD KNS sẽ đạt hiệu quả cao, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS THPT trong nhiệm vụ đổi mới căn bản và toàn diện GD bậc phổ thông hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một bộ phận quan trọng của giáo dục nhà trường, nhằm hình thành cho HS ý thức, hành vi, thái độ, cách ứng xử có văn hóa và khả năng ứng phó với những tình huống phức tạp của cuộc sống. Trong bối cảnh xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường như hiện nay, việc GDKNS cho HS càng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn lúc nào hết.
Qua kết quả khảo sát thực trạng cho thấy, ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà về GDKNS và công tác QL HĐGDKNS cho học sinh bên cạnh những kết quả đã làm được như: các trường đã nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDKNS. Ban giám hiệu đã chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung, triển khai, áp dụng một số biện pháp, hình thức giáo dục hợp lý, phối hợp sự hỗ trợ giáo dục từ các lực lượng ngoài xã hội và gia đình cùng chung tay, góp phần GDKNS cho học sinh thì vẫn còn mắc phải một số hạn chế như: nội dung GDKNS, hình thức chưa sinh động, phong phú, phương pháp quản lý hoạt động GDKNS chưa toàn diện và đồng bộ trong triển khai nên hiệu quả công tác giáo dục đạt được chưa như mong muốn.
Căn cứ các vấn đề lý luận về GDKNS, quản lý HĐGDKNS và thực tiễn các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà hiện nay, để nâng cao hiệu quả HĐGDKNS cho HS, chúng tôi đã đề xuất hệ thống gồm 07 biện pháp quản lý và đã được tổ chức khảo nghiệm tại các trường THPT đều có kết quả khả quan về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp. Quá trình thực hiện cần vận dụng tổng hợp các biện pháp trên trong từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của từng nhà trường và phụ thuộc vào tài năng, nghệ thuật quản lý của người Hiệu trưởng, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và sự đồng thuận, nhiệt tình của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường để HĐGDKNS cho HS đạt được mục tiêu đề ra.
Có thể còn những hạn chế nhất định, nhưng từ những biện pháp quản lý trên, chúng tôi hy vọng có những đổi thay theo hướng tích cực trong công tác quản lý HĐGDKNS cho HS THPT tại huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi
2.3. Đối với các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Hà
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K31\22-NGUYỄN VĂN BINH\SAU BAO VE\TOM TAT


