Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum

Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum

Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum

  1. Lí do chọn đề tài

Hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông các hình ảnh bạo lực xuất hiện quá nhiều, các em không tránh được những ảnh hưởng xấu của các hình ảnh bạo lực tới đầu óc của mình. Việc nghe, nhìn thấy nó hằng ngày khiến cho các em dễ bị “nhiễm theo” và bắt chước.

Ở Việt Nam, bạo lực học đường đang trở thành mối lo của phụ huynh, ngành giáo dục và toàn xã hội. BLHĐ không chỉ diễn ra ở thành thị mà còn ở nông thôn; BLHĐ không những gây ra những tác động xấu đến mối quan hệ giữa trò với trò, thầy với trò mà còn gây hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần, thái độ học tập của học sinh, sự giảng dạy của thầy cô giáo và các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Trường PTDT BT THCS ngoài nhiệm vụ dạy học còn thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng các em tại trường, các em gây gỗ, tranh giành, đánh nhau giữa các phòng ở và học sinh giữa các thôn là điều khó tránh ở các trường bán trú.

Việc học sinh đánh nhau là hành vi tiêu cực, để lại hậu quả cả về thể chất và tâm lý cho các em và ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em. Những học sinh đi đánh bạn nếu không được uốn nắn, giáo dục kịp thời sẽ hình thành đức tính nóng nảy thiếu kiềm chế,.… Chúng ta cần nhận diện chính xác vấn đề bạo lực trong nhà trường, phát hiện và phân tích những nguyên nhân một cách khoa học nhằm tìm ra những giải pháp hiệu quả để phòng chống những hành vi tiêu cực này, góp phần tích cực xây dựng môi trường thân thiện trong nhà trường, gia đình và xã hội. Vì lẽ đó nên đề tài được lựa chọn nghiên cứu là: “Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum”.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lí giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường ở các trường PTDT BT trung học cơ sở huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

4. Giả thuyết khoa học

Tình trạng bạo lực học đường ở các trường PTDT BT THCS hiện vẫn đang diễn ra với biểu hiện, hình thức khác nhau giữa học sinh trong cùng trong phòng ở, học sinh giữa các thôn, cả trong và ngoài nhà trường; việc giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh mang tính cấp thiết và khả thi cao nếu tác động một cách đồng bộ các giải pháp: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh; phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục về công tác phòng ngừa bạo lực học đường sẽ giúp nâng cao hoạt động giáo dục trong nhà trường, tăng cường tổ chức các hoạt động GDPN BLHĐ thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo được môi trường giáo dục trong các trường học an toàn, lành mạnh và thân thiện.

5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận, khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng qua đó đề xuất các biện pháp quản lý HĐ GDPN BLHĐ ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

5.2. Phạm vi nghiên cứu

– Giới hạn qua hai hoạt động chính là hoạt động giáo dục phòng ngừa và quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường.

– Về thực trạng quản lý của BGH đối với hoạt động GDPN BLHĐ cho học sinh Trung học ở 9/9 trường PT DTBT trung học cơ sở trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum từ 2013 đến năm 2018.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ

7. Cấu trúc của luận văn

Ngoài tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 phần: Mở đầu, Nội dung, Kết luận và khuyến nghị.

Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum
Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁCTRƯỜNG PTDT BT THCS

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Quan điểm về hoạt động GDPN BLHĐ của các nhà giáo dục trên thế giới

1.1.2. Quan điểm về hoạt động GDPN BLHĐ của các nhà giáo dục trong nước

1.2.3. Quản lý nhà trường

1.2.4. Bạo lực

Bạo lực là việc sử dụng vũ lực để gây thương tích cho người hoặc tài sản. Bạo lực có thể gây ra đau đớn về thể chất cho người trực tiếp gây ra các hành vi bạo lực cũng như cho những người bị hại. Cá nhân, gia đình, trường học, nơi làm việc, cộng đồng, xã hội và môi trường – tất cả đều bị tổn thương do bạo lực gây ra.

1.2.5. Bạo lực học đường

Bạo lực học đường là hệ thống xâu chuỗi lời nói, hành vi mang tính miệt thị, đe dọa, khủng bố người khác, để lại thương tích trên cơ thể, thậm chí dẫn đến tử vong. Đặc biệt là gây tổn thương đến tư tưởng, tình cảm, tạo cú sốc về tâm sinh lý cho những đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình giáo dục trong nhà trường, cũng như đối với những ai quan tâm tới sự nghiệp giáo dục.

1.2.7. Hoạt động giáo dục phòng ngừa BLHĐ

a. Hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục là hoạt động của nhà giáo dục được tổ chức theo kế hoạch chương trình nhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếu thẩm mĩ và phát triển thể chất của học sinh thông qua hệ thống tác động sư phạm tới tư tưởng, tình cảm, lối sống của học sinh, kết hợp với các biện pháp giáo dục gia đình và xã hội nhằm phát huy mặt tốt, khắc phục mặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của các em.

b. Hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

Hoạt động GDPN BLHĐ là một quá trình sư phạm có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch và được kiểm tra chặt chẽ, thông qua hệ thống những phương pháp, hình thức hoạt động nhằm làm cho học sinh nhận thức được những tác hại của BLHĐ, hậu quả nghiêm trọng do BLHĐ gây ra, từ đó biết cách ứng xử văn hóa, sống theo Pháp luật và có ý thức tự bảo vệ, phòng ngừa BLHĐ.

c. Quản lý hoạt động GDPN BLHĐ

Sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đưa công tác GDPN BLHĐ đạt kết quả mong muốn bằng những cách thức hiệu quả nhất.

1.3. Hoạt động giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho HS ở các trường PTDT BT THCS

1.3.1. Đặc điểm học sinh ở các trường PTDT BT THCS

Lứa tuổi THCS bao gồm những em có độ tuổi từ 11 – 15 tuổi, Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuổi thiếu niên – là một giai đoạn chuyển tiếp trong sự phát triển của con người diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và tuổi trưởng thành. Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, tạo ra sự khác biệt mới về mọi mặt: Thể chất, trí tuệ, giao tiếp, tình cảm, đạo đức… của các em. Học sinh THCS người DTTS đặc điểm riêng, những đặc điểm mang đó do điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa và lối sống, phong tục của địa phương.

1.3.2. Mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

Nâng cao nhận thức, tăng cường công tác phối hợp của các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường về phòng ngừa và xử lý các vụ việc BLHĐ. Từ nhận thức đầy đủ về BLHĐ, nguyên nhân, tác hại của BLHĐ gây ra giúp HS thấy rõ trách nhiệm của bản thân, chủ động nhận diện, ngăn chặn, phòng ngừa BLHĐ và tích cực tham gia xây dựng nhà trường không có BLHĐ, xây dựng nhà trường an toàn, thân thiện và góp phần mang lại trật tự xã hội.

1.3.3. Nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

– Tuyên truyền quan điểm, chủ trương của Đảng,..

– Nâng cao nhận thức của học sinh về bạo lực học đường, kỹ năng tự bảo vệ cho HS và đấu tranh với các biểu hiện có hành vi bạo lục học đường.

– Bồi dưỡng và rèn luyện cho học sinh tính kỷ luật, tính tự giác.

– Phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của địa phương.

1.3.4. Hình thức giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

– Thông qua các hoạt động chính khóa:

– Thông qua các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt bán trú:

– Thông qua các buổi sinh hoạt văn hóa cộng đồng:

– Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân:

– Hình thức khác: …

1.3.5. Phương pháp giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

Thường gồm một số phương pháp sau: Phương pháp đàm thoại, Phương pháp nêu gương, Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp giao việc, Phương pháp trò chơi, Phương pháp diễn đàn, Phương pháp tập luyện, Phương pháp chuyên gia.

1.3.6. Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPN BLHĐ

– Hiệu trưởng lên kế hoạch chỉ đạo triển khai và trực tiếp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động GDPN BLHĐ.

– Công tác kiểm tra đánh giá, kiểm tra đánh giá hoạt động GDPN BLHĐ.

1.3.7. Điều kiện hoạt động giáo GDPN BLHĐ

Trang bị tài liệu cho học sinh, đảm bảo cơ sở tài chính, Đội ngũ thực hiện chương trình GDPN BLHĐ, đảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,..

1.4. Quản lý hoạt động GDPN BLHĐ cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS

1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

Phổ biến cho GV hiểu rõ mục tiêu GDPN BLHĐ, Nâng cao nhận thức của HS về tác hại nguy hiểm của BLHĐ; Gắn mục tiêu GDPN BLHĐ với mục tiêu giáo dục của nhà trường. Để thực hiện được mục tiêu quản lý GDPN BLHĐ trong nhà trường, người hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch PGPN BLHĐ cho học sinh.

1.4.2. Quản lý nội dung GDPN BLHĐ

– Quản lý, lựa chọn và xây dựng nội dung GDPN BLHĐ.

– Quản lý việc tổ chức thực hiện các nội dung GDPN BLHD.

– Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung.

1.4.3. Quản lý phương pháp GDPN BLHĐ

– Định hướng cho giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo,..

– Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về các phương pháp GDPN BLHĐ,.

– Giám sát, bố trí ban chỉ đạo, tổ hoặc nhóm tổ công việc thực hiện các phương pháp GDPN BLHĐ.

– Kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện các phương pháp.

1.4.4. Quản lý hình thức GDPN BLHĐ

– Quản lý tổ chức GDPN BLHĐ thông qua các hoạt động trên lớp.

– Quản lý tổ chức GDPN BLHĐ thông qua các hoạt động giáo dục ngoại khóa, sinh hoạt bán trú:

– Thông qua các buổi sinh hoạt văn hóa cộng đồng:

– Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân:

– Hình thức khác:

1.4.5. Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện GDPN BLHĐ

Giáo dục phòng ngừa BLHĐ chỉ có thể đạt hiệu quả khi phát huy được sự tham gia phố hợp của các lực lượng xã hội và gia đình, xây dựng một môi trường lành mạnh. Nguyên lý giáo dục đã nêu rõ việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh là vấn đề cơ bản của công tác quản lý giáo dục.

1.4.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPN BLHĐ

Công tác kiểm tra, đánh giá của quản lý nhằm giúp người quản lý nhận ra những hạn chế trong quá trình thực hiện, kịp thời tư vấn và thúc đẩy để phát triển. Đặc biệt phát hiện những vấn đề mới đặt ra từ thực tiễn để có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời. Công tác kiểm tra cần có sự sáng suốt, công minh để đánh giá, khen, chê đúng người, đúng việc.

1.4.7. Quản lý điều kiện giáo dục phòng ngừa BLHĐ

a. Quản lý nguồn lực:

b. Quản lý công tác xây dựng môi trường sư phạm:

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Bạo lực học đường đang trở thành mối lo của phụ huynh, ngành giáo dục và toàn xã hội. Vấn nạn bạo lực học đường ngày càng có chiều hướng gia tăng không chỉ về số lượng, đối tượng tham gia mà còn tính chất nguy hiểm của vụ việc. Trong những năm vừa qua tình trạng về bạo lực học đường đã và đang đặt ra rất nhiều khó khăn trong việc giáo dục nhân cách, đạo đức và lối sống lành mạnh,… cho thế hệ trẻ.

Việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GD và sự phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức đoàn thể, các ban chức năng và đội ngũ GV dưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu là nhân tố quyết định hiệu quả của công tác giáo dục, rèn luyện HS nói chung và GDPN BLHĐ nói riêng.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON TUM

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục và Đào tạo huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

2.1.1. Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên

Huyện Kon Plông được chia tách theo Nghị định 14/2002/NĐ-CP, ngày 31/01/2002 của Chính phủ. Huyện Kon Plông nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Kon Tum. Tổng diện tích tự nhiên 137.124,58 ha; dân số trung bình đến cuối năm 2016 là 26.685 người.

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định) ước thực hiện năm 2017 là 945,38 tỷ đồng đạt 96,3% kế hoạch.

2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo

a. Quy mô, mạng lưới trường lớp

Năm học 2017-2018 toàn huyện có 35 đơn vị trường học. Tổng số học sinh là 6.896 học sinh với 406 lớp.

b. Phổ cập giáo dục

Năm 2016 cả 9/9 đơn vị xã trong huyện đã được công nhận đã hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

c. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo

Năm học 2017-2018 có 76 CBQL và 728 GV. Tỷ lệ GV đạt chuẩn chuyên môn là 100%. CBQL đạt chuẩn đào tạo chuyên môn tỷ lệ 100%.

d. Chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục đại trà được nâng lên toàn diện và nhất là chất lượng học tập của học sinh dân tộc thiểu số từng bước được cải thiện.

e. Cơ sở vật chất – thiết bị trường học

Cơ bản đáp ứng được công tác dạy và học tại các đơn vị trường.

2.1.4. Tình hình phát triển giáo dục Trung học

TTNăm họcTổng số trườngTổng số lớpTổng số học sinh
12013-20149851664
22014-20159791580
32015-20169791569
42016-20179781571
52017-20189791578

2.2. Khái quát quá trình điều tra, khảo sát

2.2.1. Mục đích điều tra, khảo sát

Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục về BLHĐ phù hợp với điều kiện của các trường PTDT BT THCS hiện nay.

2.2.2. Đối tượng, phạm vi điều tra, khảo sát

– Đối tượng: Cán bộ quản lý, GVCN, PH, HS. Tổng 400 người.

– Phạm vi: ở 09 trường PTDT BT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông.

2.2.3. Nội dung, phương pháp điều tra, khảo sát

a. Nội dung

Khảo sát thực trạng hoạt động GDPN BLHĐ thông qua các giờ học trên lớp, hoạt động giáo dục NGLL và hoạt động trải nghiệm.

b. Phương pháp: Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn.

2.3. Thực trạng bạo lực học đường ở các trường PTDT BT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông

2.3.1. Biểu hiện của BLHĐ ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông

2.3.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh, học sinh về hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

2.3.3. Nội dung hoạt động GDPN BLHĐ cho các học sinh ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

2.3.4. Hình thức tổ chức hoạt động GDPN BLHĐ cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

2.3.5. Phương pháp tiến hành hoạt động GDPN BLHĐ cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

2.3.6. Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh

2.3.7. Các nguyên nhân và hậu quả của bạo lực học đường cho học sinh

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh

Kế hoạch phòng ngừa BLHĐ được xây dựng chung với kế hoạch năm học và việc giáo dục về BLHĐ được thực hiện theo từng thời kỳ.

2.4.2. Quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS

Nội dung giáo dục về BLHĐ được các trường lựa chọn chưa thật đầy đủ, toàn diện, chưa thật sự chú trọng mà chỉ lồng ghép vào trong các nội dung giáo dục đạo đức cho HS trong năm học.

2.4.3. Phương pháp, hình thức quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS

Các nhà trường đều có thành lập Ban chỉ đạo tổ chức hoạt động GDPN BLHĐ, đều có phương pháp và hình thức quản lý hoạt động GDPN BLHĐ, mà chủ yếu là phương pháp hành chính. Song bên cạnh, các nhà trường chưa có các hình thức khác.

2.4.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPN BLHĐ cho HS ở các trường PTDT BT THCS

Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDPN BLHĐ có thực hiện và thực hiện tương đối tốt. Song công tác kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra thông qua các hình thức khác còn hạn chế.

2.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh

Các trường chưa có thư viện trường, chưa xây dựng được thư viện theo hướng điện tử hóa, tạo điều kiện cho GV, HS được sử dụng kho giáo trình điện tử của Bộ GD&ĐT và truy cập thông tin trên các kênh truyền thông.

2.4.6. Đánh giá chung về thực trạng

* Điểm mạnh

+ Công tác GDPN BLHĐ được CBQL, GV xác định mức độ rất cần thiết rất cao, hầu hết cán bộ quản lý, giáo viên đều xác định mức độ cấp thiết trong công tác PNBL học đường, lo lắng, quan tâm đến công tác này và được nhà trường luôn chú trọng phòng ngừa qua việc phổ biến, tuyên truyền trong các buổi họp phụ huynh và đầu năm học để phụ huynh hiểu rõ và cùng phối hợp với nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS.

+ Nhà trường đã tuyên truyền các văn bản GDPN BLHĐ, kế hoạch GDPN BLHĐ được xây dựng chung với kế hoạch năm học và việc giáo dục về BLHĐ được thực hiện theo từng thời kỳ. Công tác xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, xây dựng văn hóa giáo tiếp trong nhà trường, phát huy dân chủ cơ sở và thực hiện công khai hóa các hoạt động của nhà trường. Đội ngũ thực hiện công tác GDPN BLHĐ được các nhà trường quan tâm.

+ Công tác kiểm tra, đánh giá: Đã được chú trọng, như công tác kiểm tra định kỳ và cuối kỳ.

* Hạn chế:

+ Các hoạt động giáo dục của nhà trường đối với việc phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa BLHĐ chưa được quan tâm đúng mức và hiệu quả đạt được chưa cao. Nhận thức của CBQL, GV và phụ huynh vẫn còn chủ quan, xem nhẹ công tác GDPN BLHĐ, hiểu một cách khái quát, chung chung về hoạt động và quản lý hoạt động GDPN BLHĐ. Mức độ thực hiện các nội dung giáo dục phòng ngừa tại các trường PTDT BT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông chưa chú trọng bồi dưỡng và rèn luyện cho học sinh tính kỷ luật, tính tự giác, ý thức thức hiện nội quy, quy định của nhà trường và nội quy bán trú.

+ Nhà trường tổ chức các hoạt động sinh hoạt bán trú chưa đa dạng thu hút học sinh ở lại bán trú và tạo sự hứng thú khi ở lại bán trú, chưa giáo dục được tinh thần tự quản và tự rèn luyện của học sinh bán trú.

+ Sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để thực hiện GDPN BLHĐ chưa thường xuyên, thiếu đồng bộ. Công tác quản lý hoạt động GDPN BLHĐ của các trường PTDT BT THCS huyện Kon Pông mặc dù có nhiều cố gắng nhưng việc quản lý mục tiêu, kế hoạch; quản lý nội dung, phương pháp, hình thức; quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động phòng ngừa BLHĐ còn những khiếm khuyết.

Nguyên nhân khách quan

Ngành Giáo dục- Đào tạo thiếu sự chỉ đạo tập trung, sâu rộng từ trên xuống. Chính sách của nhà nước về công tác GDPN BLHĐ cho HS chưa được quan tâm nhiều, thiếu các văn bản chỉ đạo riêng về công tác quản lý phòng ngừa BLHĐ mà chỉ đưa nội dung này lồng ghép với các nội dung chỉ đạo và các hoạt động giáo dục.

Nguyên nhân chủ quan

Tuy các nhà quản lý đã nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác GDPN BLHĐ cho HS, song trong chỉ đạo thực hiện chưa thật sự có chiều rộng, chiều sâu và chưa có được sự quan tâm đến nội dung giáo dục về BLHĐ, thiếu đổi mới nội dung và hình thức triển khai, chưa sử dụng tối đa, linh hoạt các phương pháp giáo dục…Vì vậy, công tác GDPN BLHĐ chưa thật sự hấp dẫn, lôi cuốn và thu hút tính tự giác tham gia của GV và HS.

Các nhà trường chưa chủ động, sáng tạo và quyết tâm trong công tác quản lý phòng ngừa bạo lực học đường bằng các kế hoạch, hoạt động cụ thể .

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

– Nhận thức của CBQL, GV, PH và HS về công tác GDPN BLHĐ chưa thật đầy đủ và sâu sắc.

– Công tác chỉ đạo của các cấp quản lý về GDPN BLHĐ trong nhà trường chưa quan tâm đúng mức.

– Về công tác tổ chức bộ máy: Chưa hình thành bộ máy và chưa có kế hoạch hoạt động thường xuyên, thiếu sự phân công phân nhiệm rõ ràng.

– Việc xác định mục tiêu và xây dựng kế hoạch GDPN BLHD cho HS còn chung chung, chưa được chú trọng đúng mức.

– Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục còn đơn điệu, chưa thu hút được HS tham gia.

– Chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong nhà trường và giữa nhà trường với các lực lượng tại địa phương trong công tác GDPN BLHĐ cho học sinh.

– Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác PN BLHĐ còn thiếu:

– Công tác kiểm tra, đánh giá của CBQL về công tác GDPN BLHĐ chưa được chú trọng.

Những nội dung trên là căn cứ thực tiễn quan trọng để nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động GDPN BLHĐ cho HS ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong công tác giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính xã hội hoá

Tất cả các nguyên tắc trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, do đó trong quá trình đưa ra những biện pháp quản lý thì phải quan tâm chú trọng đến tất cả những nguyên tắc này. Có như vậy thì những biện pháp quản lý mới phát huy được hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa bạo lực học đường cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về công tác giáo dục phòng ngừa BLHĐ cho HS đối với lực lượng trong và ngoài nhà trường

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Chỉ có nhận thức đúng và đầy đủ ý nghĩa tầm quan trọng của công việc được giao thì các bước tiến hành mới được thực hiện đồng bộ, đúng quy trình và đạt hiệu quả.

b. Nội dung, cách thực hiện biện pháp

Để có hoạt động GDPN BLHĐ cho HS đem lại hiệu quả tốt nhất, trước hết phải đổi mới nhận thức về GDPN BLHĐ cho tất cả các lực lượng làm công tác GD.

3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức đổi mới nội dung, hình thức GDPN BLHĐ trong nhà trường

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Tích cực hóa hoạt động tự học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học.

b. Nội dung, cách thực hiện biện pháp

* Đổi mới nội dung

Hiệu trưởng tăng cường chỉ đạo các tổ chuyên môn nhà trường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt sáng tạo chương trình, kế hoạch GD nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động GD về phòng ngừa BLHĐ.

* Tích hợp một số nội dung vào các môn học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

* Đa dạng hóa về nội dung, hình thức tổ chức hoạt động GDPN BLHĐ

* Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực học sinh

* Phát huy bản sắc văn hóa dân tộc địa phương.

3.2.3. Biện pháp 3: Phát huy vai trò tự quản và tự  rèn luyện của học sinh bán trú nhằm làm tốt công tác GDPN BLHĐ

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Phát huy tinh thần tự giác thực hiện tốt công tác tự quản lý, tự rèn ý thức làm chủ bản thân và làm chủ tập thể, tránh dựa dẫm, thói quen ỷ lại vào người khác.

b. Nội dung, cách thực hiện biện pháp

Thành lập đội cờ đỏ phải chọn ra được ban cán sự có năng lực, uy tín, có sức thuyết phục, có năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động tập thể, thi đua giữa các tổ trong lớp.

* Đối với học sinh bán trú ở lại trường sinh hoạt học tập: Nhà trường thành lập quản lý và chăm sóc học sinh bán trú; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên thực hiện nhiệm vụ gồm 01 CBQL, GV phụ trách phòng ở của HS bán trú và HS. Trong đó:

3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường tổ chức các hoạt động GDPN BLHĐ thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho HS.

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Tăng cường tổ chức các hoạt động GDPN BLHD bằng các hình thức GDNGLL: đa dạng hoá nội dung, hình thức, phương pháp

b. Nội dung, cách thực hiện biện pháp

*Tổ chức ngoại khoá giáo dục kỹ năng sống cho HS

*Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS

*Xây dựng Tổ tư vấn tâm lý HS

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho công tác quản lý GDPN BLHĐ cho HS

a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp

Cơ sở vật chất và phương tiện đầy đủ sẽ tạo điều kiện để tổ chức các hình thức GDPN BLHĐ phong phú, đa dạng, hấp dẫn và mang lại hiệu quả cao.

b. Nội dung, cách thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng cần đảm đảo kinh phí cho việc triển khai tổ chức GDPN BLHĐ. Thông qua Hội cha mẹ học sinh để vận động sự đóng góp của PH về tài chính. Thông qua các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, cá nhân ngoài xã hội để vận động hợp tác tạo thêm nguồn kinh phí cho công tác GDPN BLHĐ của nhà trường.

3.2.6. Biện pháp 6: Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường – gia đình và xã hội trong công tác phối hợp GDPN BLHD cho HS

a. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp

Phối hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường nhằm tạo môi trường giáo dục thuận lợi trong việc giáo dục HS về phòng ngừa BLHĐ và tạo nên sức mạnh tổng hợp để đẩy lùi BLHĐ.

b. Nội dung, cách thực hiện biện pháp

Đối với nhà trường

Đối với GVCN

Đối với tổ chức đoàn thể trong nhà trường

Đối với phụ huynh

Sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức trong và ngoài nhà trường có vai trò quan trọng trong việc hình thành phát triển nhân cách toàn diện cho HS. Việc thiết lập mối liên hệ chặt chẽ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường sẽ góp phần quan trọng trong việc giáo dục học sinh phòng ngừa BLHĐ có hiệu quả hơn.

3.2.7. Biện pháp 7: Chú trọng công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động GDPN BLHĐ đối với HS

a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp

Đảm bảo tính khoa học, khách quan, chính xác trong việc phát hiện những mặt mạnh, yếu làm cơ sở cho việc đề ra, điều chỉnh các biện pháp quản lý của nhà trường một cách kịp thời và có hiệu quả nhất trong công tác phòng ngừa BLHĐ.

b. Nội dung, cách thực hiện biện pháp

Quá trình kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên để có những điều chỉnh, nhắc nhở kịp thời. Hiệu trưởng cần xây dựng và thực hiện theo quy trình kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, phê bình, kỷ luật việc thực hiện công tác GDPN BLHĐ cho HS.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp có mối quan hệ mật thiết với nhau, để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất thì phụ thuộc vào nghệ thuật quản lý của người cán bộ quản lý trong quá trình triển khai thực hiện và điều kiện thực tế của mỗi trường.

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Kết quả đa số các ý kiến đều khẳng định các biện pháp đưa ra là cấp thiết và rất cấp thiết, mang tính khả thi cao.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Những biện pháp chủ yếu trên được lựa chọn dựa trên những bức xúc, những yêu cầu thực tế của vùng miền và điều kiện kinh tế-xã hội địa phương, góp phần giải quyết các điểm yếu đang tồn tại trong thực tế quản lý GDPN BLHĐ ở các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Luận văn đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GDPN BLHĐ, xác định rõ nội hàm của các khái niệm cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu đề tài như: BL, BLHĐ, hoạt động giáo dục, hoạt động GDPN BLHĐ, quản lý HĐ GDPN BLHĐ; làm rõ mục tiêu và yêu cầu giáo dục của hoạt động GDPN BLHĐ cho học ở các PTDT BT THCS hệ thống hóa được các nội dung, phương pháp, hình thức GDPN BLHĐ .

Những kết quả nghiên cứu của luận văn khi triển khai và ứng dụng, không có gì là khó khăn và hoàn toàn phát huy được những tác dụng tích cực. Điều quan trọng là Hiệu trưởng nhà trường cần phải nhận thức đúng đắn và quán triệt sâu sắc được tác dụng, vai trò, ý nghĩa của hoạt động GDPN BLHĐ trong việc giáo dục toàn diện nhân cách cho HS, xây đựng được tập thể nhà trường sư phạm mẫu mực, đem lại môi trường giáo dục thực sự an toàn, thân thiện đúng nghĩa cho HS.

Luận văn đã khảo sát, đánh giá thực trạng thực và xác định cụ thể những vấn đề cần phải giải quyết trong quản lí hoạt động GDPN BLHĐ cho học sinh ở các trường PTDT BT THCS hiện nay.

2. Khuyến nghị

Để nâng cao tính khả thi của các biện pháp thì ngoài năng lực của nhà QL, sự nỗ lực quyết tâm của CB, GV, NV các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông thì cần có sự quan tâm về mọi mặt từ phía của các cấp, các ngành. Qua nghiên cứu đề tài này, tác giả mạnh dạn khuyến nghị đối với: (1) Bộ Giáo dục và Đào tạo; (2) Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum; (3) Phòng GD&ĐT huyện Kon Plông (4) các trường PTDT BT THCS huyện Kon Plông, (5) chính quyền và công an địa phương./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\R.Phạm Duy Sơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *