Quản lí hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc Bán trú

Quản lí hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum

Quản lí hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum

1. Lí do chọn đề tài

Kỹ năng sống (KNS) là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác trong xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống, những thay đổi diễn ra hằng ngày, giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng có nhiều cơ hội trong thực tại.

Giáo dục KNS có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của cá nhân trong xã hội, là một trong những trụ cột quan trọng của công dân toàn cầu thế kỷ XXI, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập như ngày nay. Điều này càng đặc biệt đúng hơn với HS DTTS, bởi đây là đối tượng mà KNS còn yếu và thiếu do bị chi phối bởi nhiều nguyên nhân như: đặc điểm tâm sinh lý, vị trí địa lí, điều kiện kinh tế, văn hóa – xã hội, chất lượng, điều kiện giáo dục… Do đó, việc nghiên cứu về giáo dục KNS cho học sinh Trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở (PT DTBT THCS) là việc làm rất cần thiết.

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến phương diện lý luận và thực tiễn của việc rèn KNS thông qua các hoạt động giáo dục, hoạt động ngoài giờ lên lớp và các con đường khác. Tuy vậy, số công trình nghiên cứu về lý luận, thực tiễn, nhất là thực tiễn giáo dục KNS ở trường PTDTBT THCS chưa nhiều và ít được đề cập tới đối tượng học sinh DTTS.

Để giúp giáo viên, cán bộ quản lý các trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông có nhận thức đầy đủ để thực hiện giáo dục KNS, góp phần giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội vùng sâu, vùng xa, vùng DTTS.

Với những lí do trên, vấn đề được lựa chọn nghiên cứu là: “Quản lí hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS người DTTS, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh người DTTS ở các trường PT DTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh THCS tại các trường PT DTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

4. Giả thuyết khoa học

Vấn đề GD KNS cho học sinh DTTS tại các trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum đã được quan tâm, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Nếu đề tài đánh giá được đúng thực trạng, phân tích, làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra nguyên nhân thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý có tính cấp thiết và khả thi góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum.

5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng qua đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh các trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh KonTum.

5.2. Phạm vi nghiên cứu

– Được giới hạn qua hai hoạt động chính là: hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

– Về thực trạng quản lý của BGH đối với hoạt động GD KNS cho học sinh DTTS ở 9/11 trường PT DTBT THCS THCS ở trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum từ 2013 đến năm 2019.

– Các biện pháp QL của HT các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum từ 2019 đến năm 2023.

– Khách thể khảo sát: BGH, GV, Phụ huynh, HS.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ

7. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mục lục, phụ lục, mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

Chương 3: Biện pháp về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

Quản lí hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum
Quản lí hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý, Quản lý GD, Quản lý nhà trường

a. Quản lý

Là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định. Hay nói một cách khái quát nhất: “QL là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra”. [7]

b. Quản lý GD

Là tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến khách thể QL trong hệ thống GD nhằm làm cho hoạt động GD đạt được mục tiêu đã định.

c. Quản lý nhà trường

Là những tác động của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập GD của nhà trường đạt kết quả tốt nhất.

1.2.2. GD, KNS, GD KNS, Tăng cường GD KNS

a. Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm bồi dưỡng cho người học những phẩm chất đạo đức và tri thức cần thiết.

b. KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.

c. GD KNS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của các lực lượng GD đến HS nhằm giúp HS có những kiến thức về cuộc sống, khả năng làm chủ bản thân và ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội.

1.2.3. Hoạt động GD KNS cho học sinh THCS

Là tiến trình tổ chức thực hiện GD KNS theo mục tiêu chương trình bao gồm nội dung, hình thức, phương pháp, các điều kiện hỗ trợ và công tác KT-ĐG để công tác GD KNS đạt được hiệu quả cao nhất.

1.2.4. Quản lí hoạt động GD KNS

Là hệ thống những tác động có ý thức, chủ động (có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, GV, nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quả mục tiêu GD KNS cho học sinh.

1.3. Lý luận về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS tại trường PTDTBT THCS

1.3.1. Đặc điểm của Phổ thông dân tộc Bán trú THCS và học sinh trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS

Trường PTDTBT là trường chuyên biệt, được Nhà nước thành lập cho con em các DTTS, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặt biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này [8].

Học sinh THCS người DTTS cũng có những nét đặc điểm tâm lý chung giống với học sinh người Kinh. Tuy nhiên, bên cạnh những đặc điểm chung đó các em có những nét đặc điểm riêng, những đặc điểm mang tính tộc người và những đặc điểm đó do điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa tạo nên.

1.3.2. Mục tiêu GD KNS cho học sinh trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS

a. Mục tiêu chung của GD THCS

Mục tiêu của GD THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của GD Tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. (Luật GD 2005) [23].

b. Mục tiêu GD KNS cho học sinh THCS người DTTS

GD KNS cho học sinh THCS nói chung và học sinh THCS người DTTS nói riêng là trang bị cho học sinh những kiến thức, kỹ năng phù hợp, hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh tích cực, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày.

1.3.3. Nội dung GD KNS cho học sinh trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS

Nội dung GD KNS cho học sinh THCS người DTTS có thể tóm lại trong 3 nhóm KN sau:

* Nhóm các kỹ năng nhận biết và sống với chính mình.

* Nhóm các kỹ năng phân biệt và sống với người khác.

* Nhóm các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả.

1.3.4. Phương pháp GD KNS cho học sinh trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS

Thường gồm một số phương pháp sau: thảo luận nhóm;giao nhiệm vụ; đóng vai; giải quyết vấn đề; trò chơi; thực hành, trải nghiệm:

1.3.5. Hình thức GD KNS cho học sinh trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS

a. GD KNS cho học sinh THCS người DTTS thông qua tích hợp vào các môn học chính khóa.

b. GD KNS cho học sinh THCS người DTTS thông qua các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp.

1.3.6. Điều kiện GD KNS cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú THCS

a. Về con người

a.1. Lực lượng tham gia GD KNS: GV bộ môn, GVCN, tổng phụ trách Đội, Đoàn thanh niên, các chuyên gia GD KNS, Phụ huynh…

a.2. Học sinh: Kiến thức GD KNS phải phù hợp với lứa tuổi, tâm lý, độ tuổi của học sinh, sự sống động, hứng thú…

b. Cơ sở vật chất và môi trường GD KNS

c. Chính sách

1.3.7. Kiểm tra, đánh giá GD KNS cho học sinh trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS

Là đối chiếu với KH để xác định đúng mức độ đạt được so với KH, phát hiện những sai lệch xem xét những gì đã đạt, chưa đạt cùng nguyên nhân của chúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh cho kịp thời.

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú THCS

1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động GD KNS ở trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS

Là làm cho quá trình GDKNS vận hành một cách đồng bộ, hiệu quả nhằm tác động mạnh mẽ và sâu rộng, bền vững để nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS thể hiện qua hoạt động Quản lý về mục tiêu GDKNS cho HS THCS.

1.4.2. Quản lý nội dung GD KNS ở trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS

Được tiến hành thông qua những nội dung hàm chứa KNS được lồng ghép tích hợp trong các môn học chính khóa và hoat động NGLL.

1.4.3. Quản lý hình thức GD KNS ở trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS

Cần lựa chọn, phối hợp và sử dụng những phương pháp, hình chức phù hợp. Vì vậy, HT cần hiểu rõ đặc trưng riêng của các hình thức, phương pháp do GV sử dụng, đánh giá hiệu quả GD mang lại để đạt được mục tiêu GDKNS đề ra.

1.4.4. Quản lý phương pháp GD KNS cho học sinh trường Phổ thông dân tộc Bán trú THCS

a. Bồi dưỡng cho GV về các phương pháp GD KNS hiệu quả

b. Lựa chọn các phương pháp GD phù hợp với đặc điểm học sinh và nội dung GD như: hoạt động nhóm; giao nhiệm vụ; đóng vai; giải quyết vấn đề; trò chơi; thực hành, trải nghiệm.

c. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các phương pháp GD KNS cho học sinh

1.4.5. Quản lí các điều kiện, phương tiện hoạt động GD KNS cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS

a. Quản lý nguồn ngân sách, CSVC, TTB, tài liệu phục vụ hoạt động TCGDKNS

b. Quản lý công tác thi đua khen thưởng trong GV về công tác TCGDKNS.

c. Quản lý công tác xây dựng môi trường sư phạm

d. Sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội trong việc GD KNS cho học sinh THCS người DTTS là rất quan trọng và cần thiết để xây dựng môi trường GD thân thiện cho học sinh.

1.4.6. Quản lí công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD KNS cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS

a. Kiểm tra, đánh giá công tác GDKNS của GV

b. KTĐG sự phát triển về các KNS của HS

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON PLÔNG, TỈNH KON TUM

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục của huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên

Kon Plông là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Kon Tum; tổng diện tích tự nhiên 138.115,92 ha; huyện có 09 xã, với 89 thôn, 117 làng. Dân số toàn huyện hiện có 26.970 người, trong đó DTTS 21.035 người (chiếm 78,00%); gồm 04 thành phần dân tộc chủ yếu (Mơ Nâm, Kdong, Sê đăng, Hre). Điều kiện tự nhiên nơi đây được ví như Đà Lạt thứ hai của cả nước.

2.1.2. Nội dung khảo sát

Xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh tế – xã hội đồng bộ, từng bước hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương; môi trường sinh thái được bảo vệ; đời sống vật chất, tinh thần ngày được nâng cao; phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ gắn với quy hoạch, du lịch sinh thái; quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội được đảm bảo; hệ thống chính trị được cũng cố vững chắc. Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm so với tiến độ; tình trạng phát rừng làm nương rẫy, vận chuyển, khai thác lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra tại các xã trên địa bàn.

2.1.3. Tình hình về GD và đào tạo

a. Tình hình chung

Huyện Kon Plông hiện có 10 trường mầm non, 12 trường Tiểu học và 11 trường THCS; trong đó có 10 trường Phổ thông dân tộc bán cấp tiểu học và 09 trường Phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS; 09 trung tâm học tập cộng đồng tại 09 xã.

b. Tình hình GD THCS ở huyện Kon Plông.

* Quy mô phát triển trường lớp:

– Toàn ngành có 33 đơn vị trường(10 Mầm non; 12 Tiểu học; 11 THCS); trong đó có 19 trường PTDTBT(10 Tiểu học; 9 THCS), 07 trường đạt chuẩn quốc gia.

– Tổng số lớp: 386 lớp với 6.344 học sinh, trong đó số học sinh bán trú: 1.977em (THCS 1.102 học sinh, TH 875 học sinh).

* Chất lượng chăm sóc, GD HS:

Công tác chăm sóc sức khỏe và tổ chức bán trú được các trường PTDTBT THCS quản lý chặt chẽ, đặc biệt về chất lượng bữa ăn và đảm bảo VSATTP. 100% HS được khám sức khỏe định kỳ; được đánh giá sự phát triển qua chỉ số cân nặng và chiều cao.

* Đội ngũ CBQL và GV, NV

– Tổng số CBQL, GV&VN toàn huyện là: 724 người (CBQL 77; Giáo viên 591; Nhân viên 56).

Bảng 2.1. Về trường, lớp, HS-THCS (2015-2016 đến 2017-2018)

Nội dung2015-20162016-20172017-2018
Tổng số trường PTDTBT THCS111111
Chia ra: Trường PTDTBT THCS công lập111111
Số trường PTDTBT THCS999
Tổng số lớp747477
Chia ra: Lớp 6232019
Lớp 7182220
Lớp 8151721
Lớp 9181517
Tổng số HS166316801730
Chia ra: Lớp 6522472469
Lớp 7397493460
Lớp8363378469
Lớp 9381337332

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Kon Plông)

Bảng 2.2. Về tình hình đội ngũ CBQL THCS năm học 2017-2018

TTTrường, THCS và PTDTBT THCSTổng hợp chất lượng CBQL trường PTDTBT THCS
TSNữThuộc đối tượngĐộ tuổiTrình độSố năm quản lý
Biên chếHợp đồng<3535- 45>45Đạt chuẩnTrên chuẩn<55-15>15
1THCS Măng Đen212002022
2Đăk Long212002022
3Măng Cành303003033
4Xã Hiếu303003033
5Pờ Ê101001011
6Đăk Tăng202002022
7Măng Bút 1303003032
8THCS Măng Bút 2202002022
9Đăk Ring303003033
10Đăk Nên202002022
11Ngọc Tem303003033

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Kon Plông)

Bảng 2.3. Về tình hình đội ngũ GV THCS năm học 2017-2018

TTTrường, THCS và PTDTBT THCSTổng hợp chất lượng giáo viên trường PTDTBT THCS
TSNữThuộc đối tượngĐộ tuổiTrình độSố năm

giảng dạy

Biên chếHợp đồng<3535-45>45Đạt chuẩnTrên chuẩn< 55-15>15
1THCS Măng Đen181218099018150162
2Đăk Long1813180108018110180
3Măng Cành2119201156021142190
4Xã Hiếu2214202166022101210
5Pờ Ê2015182182020114160
6Đăk Tăng169151133016103130
7Măng Bút 12011200173020111190
8THCS Măng Bút 21461221301149491
9Đăk Ring218183191021113171
10Đăk Nên176161172017142150
11Ngọk Tem218210147021132190

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Kon Plông)

2.1.4. Đánh giá chung

Chất lượng chăm sóc, GD học sinh ngày càng được nâng cao, HS các trường bán trú mạnh dạn, tự tin hơn trong học tập và giao tiếp; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong và ngoài nhà trường.

2.2. Khái quát quy trình khảo sát

2.2.1. Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá đúng thực trạng hoạt động QLGDKNS cho HS THCS ở các trường PTDT BTTHCS của huyện để làm cơ sở đề xuất các biện pháp QL.

2.2.2. Nội dung khảo sát

Khảo sát về thực trạng hoạt động GDKNS tại các trường PTDT Bán Trú THCS và công tác QLGDKNS cho HS THCS ở các trường PTDT BTTHCS

2.2.3. Đối tượng khảo sát

373 người (22 CBQL; 176 GV THCS; 55 PH; 120 HS)

2.2.4. Thời gian, địa điểm khảo sát

Học kì I năm học 2018-2019, tại 9/9 trường PTDT Bán Trú THCS huyện Kon Plông- Kon Tum

2.2.5. Phương pháp khảo sát

Tác giả sủ dụng các Phương pháp sau: Quan sát; phỏng vấn; điều tra; nghiên cứu hồ sơ; xử lý số liệu

2.2.6. Quy trình khảo sát

Giai đoạn 1: Tiến hành xây dựng mẫu điều tra, in mẫu (từ 9/2018-10/2018)

Giai đoạn 2: Gửi mẫu điều tra đến các đối tượng điều tra và thu hồi mẫu điều tra (từ 10/2018-11/2018)

Giai đoạn 3: Xử lí và đánh giá kết quả điều tra (12/2018)

2.3. Kết quả khảo sát thực trạng

2.3.1. Thực trạng hoạt động GDKNS tại các trường PTDTBT THCS

a. Nhận thức của CBQL, GV và PH về tầm quan trọng của việc GDKNS cho HS trong trường PTDTBT THCS.

Qua kết quả khảo sát vẫn còn 10% PH cho rằng công tác này ít quan trọng, chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác GDKNS cho HS. Điều này chứng tỏ, đa số PH đều rất coi trọng việc GD KNS.

b. Thực trạng về nội dung GDKNS trong trường PTDTBT THCS.

Kết quả tại bảng 2.7 cho thấy, không có sự chênh lệch lớn về mức đánh giá, các KN như: KN kiềm chế căng thẳng, KN giao tiếp có hiệu quả, KN hợp tác, các trường thường xuyên tổ chức.

c. Thực trạng hình thức, phương pháp GDKNS cho HS trong trường PTDTBT THCS.

Kết quả ở bảng 2.10 cho thấy, các trường PTDTBT THCS đã sử dụng tất cả các hình thức mà đề tài đưa ra để thực hiện GDKNS cho HS có tới 90% (bảng 2.11) CBQL-GV đều cho rằng các hình thức GD kể trên đều rất cần thiết.

d. Kết quả GD KNS cho HS tại các trường PTDTBT THCS

d1. Thực trạng GD KNS

Kết quả khảo sát tại bảng 2.12 cho thấy: Nhóm các kỹ năng nhận biết và sống với chính mình: Đa số CBQL-GV-PH đánh giá KN này HS đạt được ở mức độ khá tốt (trên 60%). Nhóm các kỹ năng phân biệt và sống với người khác: Đa số CBQL-GV- PH đánh giá rằng HS có KN khá tốt. Nhưng phần lớn PH thì chỉ đánh giá KN này HS chỉ mới đạt ở mức độ trung bình và yếu (chiếm từ 45-50%). Như vậy đã có sự chênh lệch trong cách đánh giá giữa PH và NT. Nhóm các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả: đa số CBQL-GV-PH đều có cùng đánh giá rằng HS chỉ đạt được ở mức độ trung bình và yếu chiếm tỉ lệ 14- 40%.

d2. Kết quả GD KNS

Kết quả ở bảng 2.14a và 2.14b cho thấy trên 75% CBQL và GV đánh giá rằng nhà trường đã thực hiện rất thường xuyên, thường xuyên và khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số CBQL, GV đánh giá mức độ hoàn thành các hoạt động GDKNS cho HS, việc phối hợp giữa nhà trường-gia đình-xã hội chưa đáp ứng với yêu cầu đặt ra.

e. Nguyên nhân một số nội dung GDKNS chưa thực hiện tốt ở nhà trường

Kết quả bảng 2.15a,b cho thấy có 3 nguyên nhân chính đó là: 1-GV chưa được tập huấn về các PP, nội dung giảng dạy KNS; 2- chưa có sự thống nhất về nội dung GDKNS trong nhà trường; 3- nguồn tài liệu, sách báo về GDKNS còn hạn chế, PH chưa tích cực tham gia.

2.3.2. Thực trạng công tác quản lý tăng cường GDKNS tại các trường PTDTBT THCS

a. Quản lý mục tiêu thực hiện GD KNS cho HS

b. Quản lý về nội dung GDKNS

c. Quản lý về phương pháp, hình thức GDKNS

d. Quản lý điều kiện hỗ trợ GDKNS:

e. Quản lý về việc phối hợp các lực lượng thực hiện GDKNS

f. Quản lý về việc KTĐG kết quả tăng cường GDKNS

g. Quản lý về các điều kiện và phương tiện thực hiện GDKNS

2.3.3. Đánh giá chung về thực trạng

a. Những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức

Điểm mạnh

– CBQL, GV, PH cơ bản nhận thức được tầm quan trọng và xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của công tác GDKNS.

– GV xây dựng được nề nếp lớp học, tổ chức được nhiều , chuyên đề về nội dung GDKNS cho HS.

– Chất lượng GD HS ngày càng được nâng cao.

– 100% các trường tổ chức bán trú tạo điều kiện thuận lợi cho công tác GDKNS cho HS.

Thời cơ

– Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị và kỹ năng sư phạm cho CBQL,GV.

– Các trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp chính quyền và xã hội.

– Công tác đào tạo, phát triển đội ngũ luôn được lãnh đạo ngành quan tâm.

– Phụ huynh sẵn sàng phối hợp cùng NT trong việc GDKNS cho HS.

– Nhà nước tăng cường đầu tư hỗ trợ CSVC, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV.

Điểm yếu

– Hiệu quả đạt được vẫn còn thấp. Công tác kế hoạch hóa, chỉ đạo, tổ chức, KT-ĐG hoạt động GDKNS trong NT chưa đi vào chiều sâu.

– Chất lượng đội ngũ GV không đồng đều, tài liệu, giáo trình giảng dạy, CSVC, thiết bị còn hạn chế. Chưa có có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình trong việc hình thành KNS cho HS

– Môi trường sư phạm tại một số nơi còn tồn tại các hủ tục lạc hậu làm ảnh hưởng đến học sinh.

Thách thức

– KNS ngày càng quan trọng trong chương trình GD điều này đòi hỏi NT phải không ngừng nâng cao chất lượng công tác GDKNS cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu GD.

– Việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp GD đòi hỏi CBQL, GV phải thay đổi tư duy GD, đổi mới phương pháp QLGD sáng tạo, hiệu quả, không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn.

– Mức đầu tư kinh phí để xây dựng CSVC, đầu tư TTBDH tại các trường PTDTBT THCS còn hạn chế. Chế độ chính sách hiện hành còn nhiều bất cập.

c. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

Thiếu các giải pháp hữu hiệu mang tính đồng bộ để nâng cao chất lượng GDKNS.

Đội ngũ GV tại các trường PTDTBT THCS được đảm bảo về số lượng nhưng còn yếu về năng lực sư phạm, thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán của địa phương.

Chưa có sự thống nhất về nội dung GDKNS trong NT, hiện nay, những giáo trình chính thức để giảng dạy KNS cho HS trong các trường PTDTBT THCS hầu như chưa. GV chưa được trang bị và thực hành thành thạo về các phương pháp, hình thức GDKNS.

Công tác phối hợp với PH trong công tác tăng cường GDKNS cho HS chưa được chú trọng và thực hiện.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG

DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN

KON PLÔNG, TỈNH KON TUM

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý

3.1.1. Thực hiện mục tiêu GD và mục tiêu GDKNS đối với HS

Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải thực hiện mục tiêu GD là giúp HS phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho HS vào học THPT hoặc tham gia học nghề. Đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

Bên cạnh đó, các giải pháp được đề xuất phải hướng vào việc QL GDKNS cho HS của HT trong thời gian tới.

3.1.2. Đảm bảo tính tích cực, chủ động của CBQL, GV và HS

Các biện pháp QLGDKNS của HT trường PTDTBT THCS phải tạo ra kết quả cao nhất trên nhiều phương diện: giúp CBQL nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động GDKNS trong NT; giúp GV nâng cao được trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện các nội dung GDKNS đạt hiệu quả cao nhất; giúp HS hình thành những KNS cơ bản, cần thiết trong cuộc sống hàng ngày.

3.1.3. Đảm bảo tác động vào các nhân tố của hoạt động QLGDKNS

Mỗi biện pháp đề xuất là một bộ phận cấu thành trong tổng thể các biện pháp, có vai trò riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi biện pháp có thể là cơ sở, là tiền đề hay là điều kiện để thúc đẩy, hỗ trợ cho các biện pháp còn lại.

3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ

Các biện pháp đề xuất phải phù hợp với cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu. Các biện pháp đưa ra có thể bổ trợ cho nhau và có mối quan hệ đồng bộ..

3.1.5. Đảm bảo tính khả thi, thiết thực.

Các biện pháp QLGDKNS phải dựa trên những cơ sở lý luận, thực tiễn rõ ràng, xây dựng trên những luận cứ khoa học; có tính cấp thiết, có khả năng áp dụng trong thực tế ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông.

3.2. Biện pháp quản lý gd kns cho học sinh các đơn vị trường PTDT BT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông

3.2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho CBQL, GV, PH.

a. Mục đích

Nâng cao nhận thức; Xây dựng môi trường sư phạm; Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về vai trò của GDKNS cho HS qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc GDKNS cho HS trong nhà trường.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

* Nâng cao nhận thức của CBQLGD

HT cần thay đổi nhận thức về QLGDKNS, HT không chỉ thực hiện QL hành chính mà cần lãnh đạo chuyên môn.

* Nâng cao nhận thức của giáo viên và phụ huynh

– Triển khai các văn bản chỉ đạo về GDKNS của ngành đến với đội ngũ GV và PH. Tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị, tập huấn, sinh hoạt hội đồng, sinh hoạt chuyên môn để GV trao đổi, thảo luận nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho HS. Qua đó, giúp cho GV nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình.

– Thiết lập sự trao đổi thông tin hai chiều giữa NT với gia đình HS thông qua các cuộc họp PH, các kênh thông tin của NT.

– Giới thiệu những trang web, bài viết hay có liên quan đến việc GDKNS cho HS đến các đội ngũ GV và PH, đồng thời trang bị những tạp chí, sách báo liên quan đến công tác GDKNS,…

3.2.2. Kế hoạch hóa công tác QLGDKNS cho HS

a. Mục đích của biện pháp

Việc lập kế hoạch là con đường đạt mục tiêu GD, đóng vai trò xác định phương hướng hoạt động và phát triển của tổ chức, của hoạt động đồng thời xác định các kết quả cần đạt được trong tương lai. Qua đó thiết kế một chương trình hành động tối ưu có thể QL được và huy động được mọi tiềm năng để thực hiện có hiệu quả việc GDKNS cho HS.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

* HT xây dựng kế hoạch chỉ đạo GDKNS của nhà trường 

* HT triển khai kế hoạch GDKNS cho HS:

* Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch tăng cường GDKNS cho HS.

3.2.3. Chỉ đạo lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống vào trong các chương trình giáo dục trong nhà trường

a. Mục đích của biện pháp

GDKNS là một nội dung GD hết sức quan trọng cần được thực hiện một cách có hệ thống và thường xuyên trong các NT. Có ý nghĩa như một sự thức tỉnh để các nhà GD chú ý nhiều hơn đến tính hữu dụng, thiết thực của chương trình CSGD HS tại NT.

b. Nội dung và cách thực hiện

* Về phía nhà trường

– Chỉ đạo GV tăng cường GDKNS cho HS lồng ghép thông qua tất cả các hoạt động CSGD trong NT.

– Thống nhất về nội dung GDKNS trong NT.

– Xây dựng chuẩn đánh giá về GDKNS:

+ Thứ nhất, phải thống nhất những KNS cần có của HS.

+ Thứ hai, xác định những tiêu chí cụ thể mỗi KN.

+ Cuối cùng cần xác định phương pháp đánh giá.

* Về phía giáo viên

Thiết kế các hoạt động GD mẫu về lồng ghép nội dung GDKNS cho HS trên cơ sở các tài liệu hướng dẫn của Ngành, sau đó cả tổ xây dựng góp ý như: Cho giảng mẫu, sau đó cả tổ đóng góp ý kiến ? Tổ chức giảng đại trà ?Tổng kết rút kinh nghiệm.

3.2.4. Chỉ đạo GV lựa chọn phương pháp, hình thức GD phù hợp trong công tác TCGDKNS cho HS.

a. Mục đích của biện pháp

Lựa chọn phương pháp, hình thức tăng cường GDKNS cho phép phân tích, sử dụng những phương pháp, hình thức GD phù hợp, bỏ đi những phương pháp, hình thức GD không phù hợp, đồng thời bổ sung những phương pháp, hình thức GD tốt hơn.

b. Nội dung và cách thực hiện:

* Hướng dẫn GV lựa chọn PP, hình thức GD phù hợp

* Đánh giá PP, hình thức tăng cường GDKNS cho HS

3.2.5. Xây dựng, bồi dưỡng, và phát triển đội ngũ GV thực hiện công tác GDKNS

a. Mục đích của biện pháp

Xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ GV thực hiện công tác GDKNS nhằm tạo ra một lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng hiệu quả công tác GDKNS cho HS trong nhà trường.

b. Nội dung và cách thực hiện

– Sắp xếp, tổ chức và phân công GV vào các lớp phù hợp, đúng với năng lực, sở trường của từng GV.

– Phân chia tổ chuyên môn:

– HT tăng cường dự giờ hoạt động GDKNS của GV.

– Bồi dưỡng đội ngũ GV thực hiện công tác GDKNS:

3.2.6 Đẩy mạnh tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho HS

a. Mục đích của biện pháp

Nhằm thực hiện ba chức năng: phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích. Qua đó đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

b. Nội dung và cách thực hiện

HT lên kế hoạch chỉ đạo triển khai và trực tiếp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ GDKNS cho HS của các bộ phận, đoàn thể, cá nhân trong trường.

– HT lựa chọn, bố trí người phù hợp làm công tác KT.

– Thông qua tổ chuyên môn để KT, đánh giá GV-HS.

– Đảm bảo tính pháp lí, công khai, dân chủ, khách quan, công bằng trong công tác KTĐG.

– Biểu dương những điển hình trong công tác GDKNS cho HS, đồng thời khiển trách, nhắc nhở, xử lí vi phạm đúng người, đúng khuyết điểm.

3.2.7. Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng GD: gia đình – nhà trường – xã hội trong công tác GDKNS cho HS

a. Mục đích của biện pháp

Nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp và phát huy những tiềm năng phong phú của toàn xã hội tham gia vào công tác GD, đồng thời tạo ra sự thống nhất thực hiện mục tiêu GD.

b. Nội dung và cách thực hiện

* Đối với gia đình HS.

* Đối với xã hội

3.2.8. Đẩy mạnh thực hiện việc sưu tầm và xây dựng hệ thống tài liệu, phương tiện dạy học hỗ trợ hoạt động GD KNS cho học sinh.

a. Mục đích của biện pháp

Giúp HT quản lý các điều kiện và phương tiện hỗ trợ công tác GDKNS cho HS nhằm đảm bảo cho hoạt động này được thực hiện trong môi trường tốt nhất và diễn ra thuận lợi.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện

– Tăng cường QL tài chính, CSVC, TTB.

– Đẩy mạnh công tác xã hội hóa GD.

– Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tích cực.

– Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa khác nhau, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên sẽ kém hiệu quả nếu tách rời từng biện pháp hoặc tiến hành các biện pháp một cách thiếu đồng bộ. Bởi vì các biện pháp này luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau, biện pháp 1 làm cơ sở tiền đề thúc đẩy 7 biện pháp sau, qua đó tạo nên sự thống nhất chặt chẽ và đem lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức thực hiện.

3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất

Kết quả đa số các ý kiến đều khẳng định các biện pháp đưa ra là cấp thiết và rất cấp thiết, mang tính khả thi cao.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Hoạt động GD KNS gắn nhà trường với thực tiễn, giúp các em trải nghiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo, biến quá trình GD thành tự giác.

Luận văn đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GD KNS, xác định rõ nội hàm của các khái niệm cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu đề tài như: KNS, GD KNS, quản lý hoạt động GD KNS; làm rõ mục tiêu và yêu cầu GD của hoạt động GD KNS cho học sinh THCS vùng đồng bào DTTS, hệ thống hóa được các nội dung, phương pháp GD, đánh giá hiệu quả việc GD KNS ở các trường PTDTBT THCS…

Luận văn đã khảo sát, đánh giá thực trạng mặt mạnh, hạn chế làm rõ nguyên nhân trong công tác QL hoạt động GDKNS ở 9 trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn luận văn đề xuất hệ thống các biện pháp đồng thời tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong QL hoạt động GDKNS ở các trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

2. Khuyến nghị

Để nâng cao tính khả thi của các biện pháp ngoài năng lực của nhà QL, sự nỗ lực quyết tâm của CB, GV, NV các trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông thì cần có sự quan tâm về mọi mặt từ phía của các cấp, các ngành và xã hội. Qua nghiên cứu đề tài này, tác giả mạnh dạn khuyến nghị đối với 03 cấp: (1) Sở GD&ĐT tỉnh Kon Tum; (2) Phòng GD&ĐT huyện KonPlông; (3) CBQL, GV các trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum./.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\R.Nguyễn Minh Cường

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *