Quản lý thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum
1. Lý do chọn đề tài
Thiết bị dạy học là một trong những thành tố cơ bản hỗ trợ tối đa cho hoạt động dạy học. Yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học tất yếu kéo theo việc đổi mới cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng, đặc biệt là hoạt động quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học, quá trình có tác động trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy và học, thể hiện cụ thể nội dung dạy học và hỗ trợ thực hiện các phương pháp dạy học tích cực… Chính vì lý do đó, việc tìm hiểu về thiết bị dạy học cũng được nhiều nhà nghiên cứu khoa học, nhà quản lý giáo dục trong và ngoài nước quan tâm đến trong quá trình xây dựng và đổi mới dạy học cũng như giáo dục.
Thiết bị dạy học đầy đủ là một trong những điều kiện quyết định thành công việc đổi mới PPDH. TBDH là một trong những điều kiện cần thiết để GV thực hiện các nội dung giáo dục, phát triển trí tuệ, khơi dậy tố chất thông minh của HS. Trong quá trình dạy học, TBDH vừa là công cụ giúp giáo viên chuyển tải thông tin, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, vừa là nguồn tri thức phong phú và đa dạng. Vì thế, trong quá trình đổi mới PPDH ở các trường THCS hiện nay, việc nghiên cứu việc chỉ đạo sử dụng và quản lí TBDH là vấn đề cần thiết cần được nghiên cứu.
Qua khảo sát thực trạng quản lý, sử dụng thiết bị dạy học của các trường THCS ở huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum, tôi nhận thấy đa số các trường đã được quan tâm đầu tư về CSVC, trang thiết bị nhưng vẫn còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học. Hiện nay, công tác quản lý, bảo quản và sử dụng TBDH của các trường sau khi được đầu tư còn nhiều hạn chế, việc sử dụng không mang lại hiệu quả, công tác bảo quản, bảo trì và cải tạo, sửa chữa ít được quan tâm. Đặc biệt, một số trường phòng học, phòng bộ môn, qua nhiều năm khai thác sử dụng đã không được duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ nên xuống cấp nhanh; hầu hết các trường chưa có cán bộ thiết bị chuyên trách nên việc quản lý thiết bị còn gặp nhiều khó khăn; thiếu CSVC cần thiết để bảo quản TBDH, việc đầu tư mua sắm bổ sung các TBDH chưa được quan tâm đúng mức; các TBDH như tranh ảnh rách và cũ kỹ; năng lực sử dụng TBDH của CB, GV còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: ” Quản lý thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum “. Với mong muốn góp phần quản lý, bảo quản và sử dụng có hiệu quả TBDH của các trường THCS ở huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong giảng dạy và học tập, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH của các trường THCS ở huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
– Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
– Đối tượng nghiên cứu:
Một số biện pháp quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
4. Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu đề xuất được những biện pháp quản lý việc trang bị, sử dụng và bảo quản TBDH phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục thì sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và góp phần nâng cao chất lượng dạy học của các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH.
– Khảo sát thực trạng về công tác quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH của các trường THCS ở huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
– Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu liên quan đến đến đề tài
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp quan sát
– Phương pháp điều tra
– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
– Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
– Phương pháp thống kê toán học
Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý việc trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH ở 8 trường THCS (gồm: trường THCS Đăk Hà, trường THCS BT DTTS Tu Mơ Rông, trường PTDT BT THCS Đăk Na, trường PTDT BT THCS Đăk Sao, trường THCS Đăk Rơ Ông, trường PTDT BT THCS Ngọc Lây, trường PTDT BT THCS Văn Xuôi, trường PTDT BT THCS Măng Ri) trực thuộc Phòng GD&ĐT huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Quá trình nghiên cứu và kết quả của đề tài chỉ tiến hành, áp dụng trên phạm vi huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
8. Cấu trúc luận văn
Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý TBDH của các trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý TBDH của các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Các biện pháp quản lý TBDH của các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Các khái niệm chính
1.2.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách giải thích khác nhau:
Theo tác giả M.I.Kondacov: ” Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng ” [22, tr 93]
Tác giả Đặng Quốc Bảo khái quát ” Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội ” [3, tr 31].
Tác giả Phạm Minh Hạc cũng nhấn mạnh ” Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất “.[11, tr 61]
Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu đào tạo chung.
1.2.3. Khái niệm thiết bị dạy học
Theo quan điểm người viết, cách hiểu đơn giản, ngắn gọn và cơ bản nhất về TBDH như sau:” TBDH là bộ phận của CSVC nhà trường, bao gồm toàn bộ những dụng cụ, phương tiện được GV và HS dùng để tham khảo, hướng dẫn, mô tả, quan sát, thí nghiệm nhằm đạt được mục đích cuối cùng là hỗ trợ giúp học sinh phát hiện và tiếp thu những tri thức cần thiết theo nội dung bài học trong chương trình”.
1.2.3. Khái niệm quản lý thiết bị dạy học
Quản lý TBDH là tác động có mục đích của người quản lý lên hệ thống TBDH nhằm thực hiện tốt các khâu trang bị, sử dụng và bảo quản TBDH.
1.3. Cơ sở lý luận về thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở
1.3.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.2. Vị trí, vai trò của thiết bị dạy học trong quá trình dạy học
Thiết bị dạy học là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất trong tiết dạy, làm cho tiết học trở nên sinh động, dễ hiểu. Lý thuyết được kết hợp với thực hành giúp cho học sinh nhớ kiến thức lâu và sâu hơn, giúp việc học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả. CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy và hình thức học.
1.3.3. Phân loại thiết bị dạy học
Có thể phân loại các TBDH thành 04 nhóm sau:
– Thiết bị kỹ thuật.
– Thiết bị trực quan (đồ dùng dạy học trực quan).
– Thiết bị thí nghiệm.
– Sách giáo khoa và tài liệu dạy học khác.
1.3.4. Đặc trưng và những yêu cầu đối với thiết bị dạy học
1.3.4.1. Đặc trưng của thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở là sự kết hợp các tính chất khoa học, sư phạm và kinh tế.
1.3.4.2. Yêu cầu đối với thiết bị dạy học
– Thiết bị dạy học có thể đơn giản hay hiện đại nhưng qua sử dụng, nó phải cho kết quả khoa học, đảm bảo yêu cầu về mỹ quan, sư phạm, an toàn và giá cả hợp lý, tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại.
1.3.4.3. Yêu cầu đối với thiết bị dạy học trong bối cảnh cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.
Sự thay đổi về quan niệm, tư duy của quá trình dạy và học là một trong những yếu tố then chốt để tiến tới đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nói chung và đổi mới theo hướng giáo dục 4.0 nói riêng.
Đối với quá trình dạy, cần chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và phát triển năng lực người học hay là tổ chức một nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp; chuyển phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng cả số lượng, chất lượng và hiệu quả; chuyển từ chỉ chú trọng giáo dục nhân cách nói chung sang kết hợp giáo dục nhân cách với phát huy tốt nhất tiềm năng cá nhân; chuyển từ quan niệm cứ có kiến thức là có năng lực sang quan niệm kiến thức chỉ là yếu tố quan trọng của năng lực.
Còn với việc học, cần chuyển từ học thuộc, nhớ nhiều sang hình thành năng lực vận dụng, thích nghi, giải quyết vấn đề, tư duy độc lập. Không chỉ học chỉ trong sách vở, qua tài liệu mà phải học qua nhiều hình thức khác như qua trò chơi, liên hệ tương tác. Đặc biệt, với học sinh, sinh viên là người lao động trong tương lai cần thay đổi suy nghĩ học một lần cho cả đời bằng việc học cả đời để làm việc cả đời.
Như vậy, nền giáo dục cần chuyển đổi cách thức giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Trên cơ sở đó chương trình giáo dục phổ thông mới cần xác định các chuẩn năng lực chung và năng lực chuyên môn; các hình thức tích hợp hoặc phân hóa trong chương trình dạy học tùy theo cấp học.
Tức là phương pháp giáo dục cũng phải đổi mới mạnh mẽ hơn nữa trong việc tổ chức giáo dục qua Internet. Qua đó, hình thức giáo dục sẽ linh hoạt về thời gian, không gian, phù hợp với điều kiện và nhu cầu cá nhân phát triển E- learning hay sử dụng ứng dụng công nghệ điện toán đám mây cho phép người dạy có thể cung cấp tài liệu học tập cho người học và thu thập lại các kết quả của quá trình dạy học từ phía người học một cách liên tục và linh hoạt.
Để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy trước tác động của cuộc cách công nghiệp hóa, những người làm công tác quản lý giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên thiết bị dạy học ở các trường cần quan tâm, chú trong các yếu tố là ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học giúp giáo viên nâng cao tính sáng tạo và trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình, kết hợp phương pháp giảng dạy truyền thống với các phương pháp giảng dạy hiện đại.
1.4. Quản lý thiết bị dạy học của trường trung học cơ sở
1.4.1. Vai trò và nguyên tắc của quản lý thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học là vật chất hữu hình, tưởng như vô tri, vô giác nhưng dưới sự điều khiển của GV đã làm cho thiết bị dạy học thể hiện được những khả năng sư phạm của nó. Thiết bị dạy học tăng tốc độ truyền thông tin, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn, làm cho việc dạy học được văn minh hơn, hiệu quả hơn.
1.4.2. Các chức năng cơ bản của công tác quản lý thiết bị dạy học
Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người. Các công trình nghiên cứu về kế hoạch khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng quản lý giáo dục. Đó là: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo, chức năng kiểm tra.
1.4.3. Nội dung quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở
1.4.3.1. Quản lý việc đầu tư mua sắm, trang bị các thiết bị dạy học
Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, nhà trường phải được trang bị các TBDH theo công nghệ sản xuất mới, đồng thời phải có đầy đủ tài liệu mới, cập nhật về công nghệ sản xuất và sử dụng, vận hành và bảo dưỡng các máy móc hiện đại.
1.4.3.2. Quản lý việc tự làm thiết bị dạy học
Quản lý việc tự làm TBDH là một trong những nội dung của công tác quản lý TBDH trong nhà trường. Bên cạnh việc đầu tư mua sắm, trang bị những TBDH hiện đại, đắt tiền, việc tự làm TBDH với sự tham gia của GV và HS là một hoạt động quan trọng không những để bổ sung những TBDH còn thiếu, mà còn có ý nghĩa giáo dục và ý nghĩa kinh tế rất cao.
1.4.3.3. Quản lý việc khai thác sử dụng các thiết bị dạy học
Quản lý sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức tổ chức và sử dụng TBDH của cán bộ GV ở các trường THCS.
1.4.3.4. Quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị dạy học
Cùng với việc đầu tư mua sắm mới các TBDH, các trường phải chú ý thực hiện tốt việc bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên các phương tiện, thiết bị dạy học hiện có của nhà trường và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vừa tiết kiệm được kinh phí.
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở.
1.5.1. Về trình độ nhận thức đối với vai trò của thiết bị dạy học và công tác quản lý thiết bị dạy học
1.5.2. Về bộ máy quản lý công tác thiết bị dạy học
1.5.3. Về quản lý việc trang bị và tái trang bị thiết bị dạy học
1.5.4. Về công tác quản lý việc sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học
1.5.5. Về các điều kiện phục vụ cho việc quản lý thiết bị dạy học
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 có nhiệm vụ xác định cơ sở lí luận về quản lý, TBDH; nội dung quản lý TBDH ở trường THCS. Trên những kết quả tổng hợp, phân tích các tài liệu, văn bản có liên quan đến quản lý TBDH ở trường THCS cho thấy quản lý TBDH ở trường THCS là những biện pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục học sinh THCS.
Thiết bị dạy học có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện nội dung, chương trình, trong đổi mới PPDH ở nhà trường THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học hiện nay.
Để sử dụng TBDH có hiệu quả thì yêu cầu người sử dụng TBDH cần phải hiểu rõ và nắm vững cơ sở lý luận của việc sử dụng, bảo quản TBDH. Đối với người làm công tác quản lý TBDH cũng cần phải nhận thức sâu sắc về vấn đề trên làm cơ sở cho công tác quản lý, chỉ đạo và đề ra các quyết định quản lý sát với tình hình thực tế của đơn vị, phù hợp với các cơ sở lý luận nhằm quản lý việc sử dụng TBDH có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TU MƠ RÔNG TỈNH KON TUM
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng
2.1.1. Nội dung và đối tượng khảo sát
Tác giả đã xây dựng bộ công cụ nghiên cứu là bộ câu hỏi bằng phiếu trưng cầu ý kiến nhằm làm rõ thực trạng và biện pháp quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
2.1.2. Phương pháp và tiến trình khảo sát
Với mẫu đại diện chọn theo phương pháp khách quan ngẫu nhiên và số phiếu trưng cầu ý kiến dành cho các đơn vị có liên quan đến khảo sát thực trạng công tác quản lý TBDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
2.1.3. Cách xử lý số liệu
Sau khi thu hồi phiếu về, tác giả kiểm tra từng phiếu xem các phiếu trả lời có hợp lệ, không hợp lệ. Sau kiểm tra, tác giả sắp xếp phân loại các câu hỏi theo mục đích và nội dung nghiên cứu từng phần.
2.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội địa phương và một vài nét về các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum.
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện Tu Mơ Rông
2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo của huyện Tu Mơ Rông
2.3. Thực trạng thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
2.3.1. Về thực trạng thiết bị phục vụ hoạt động dạy học
2.3.2. Thực trạng về tình hình trang bị, mua sắm thiết bị dạy học
2.3.2.1. Thực trạng về trang bị thiết bị dạy học được cấp
2.3.2.2. Thực trạng về việc tái trang bị thiết bị dạy học
2.3.3. Thực trạng về chất lượng thiết bị dạy học
2.3.4. Thực trạng về sự đồng bộ của thiết bị dạy học
Các TBDH sẽ phát huy hiệu quả sử dụng khi được trang bị một cách đồng bộ và có chất lượng tốt. TBDH không đơn thuần chạy theo số lượng, mà phải chú trọng đến tính đồng bộ của nó.
2.4. Thực trạng quản lý thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của thiết bị dạy học
Thực tiễn quá trình đào tạo cho thấy PTDH, TBDH là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đồng thời là yếu tố cơ bản trong việc đổi mới PPDH của trường THCS hiện nay.
2.4.2. Thực trạng quản lý việc đầu tư trang bị thiết bị dạy học
2.4.3. Thực trạng quản lý việc khai thác sử dụng thiết bị dạy học
2.4.3.1. Tình hình khai thác sử dụng thiết bị dạy học
2.4.3.2. Nguyên nhân một số thiết bị dạy học không được sử dụng
2.4.3.3. Về hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
2.4.4. Thực trạng quản lý việc bảo quản thiết bị dạy học
2.4.4.1. Việc xây dựng kế hoạch bảo quản thiết bị dạy học
2.4.4.2. Việc tổ chức thực hiện công tác bảo quản thiết bị dạy học
2.4.4.4. Về mức độ hư hỏng thiết bị dạy học
2.4.4.5. Những nguyên nhân chủ yếu làm hư hỏng thiết bị dạy học
2.4.5. Thực trạng quản lý việc tự làm thiết bị dạy học
2.4.6. Thực trạng về công tác quản lý và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên kỹ thuật bảo quản, sử dụng thiết bị dạy học
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum
2.5.1. Thuận lợi
– Hầu hết các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông đã được đầu tư trang bị đảm bảo yêu cầu về TBDH tối thiểu theo của Bộ GD&ĐT. Về nhận thức của CBQL, GV đều có nhận thức đúng đắn về vại trò của TBDH đối với quá trình dạy học.
– Các trường đã chú ý, quan tâm đến việc tự làm TBDH, tăng cường xây dựng nguồn tư liệu dạy học nhằm bổ sung cho nguồn TBDH được trang bị dần đáp ứng nhu cầu sử dụng đối với giáo viên.
– Việc sử dụng TBDH hiện có của các nhà trường dần được đưa vào nề nếp và tăng cường việc sử dụng một cách hiệu quả các nguồn TBDH truyền thống, hiện đại.
2.5.2. Hạn chế và khó khăn
– Công tác tuyên truyền của nhà trường về quản lý và sử dụng TBDH còn hạn chế, chưa thật sự đi vào chiều sâu, còn mang tính hình thức.
– Một số thiết bị dạy học hiện nay còn thiếu, chất lượng chưa tốt, chưa đồng bộ với sách giáo khoa, chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng đối với giáo viên.
– Một số giáo viên chưa thật sự nêu cao nhận thức về vai trò của TBDH và QLTBDH đối với bản thân cũng như với các đối tượng khác. Sự am hiểu, kĩ năng sử dụng các loại thiết bị dạy học của một số cán bộ quản lý còn hạn chế đặc biệt là đối với những loại thiết bị dạy học hiện đại.
– Nguồn kinh phí đầu tư cho TBDH còn hạn hẹp chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách do Phòng GD&ĐT cấp kinh phí giành cho việc đầu tư TBDH trong các nhà trường còn ít. Việc huy động xã hội hóa giáo dục cho việc trang bị TBDH ở các nhà trường chưa được quan tâm.
– Tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra chưa thường xuyên, thiếu kiểm tra dẫn đến việc quản lý TBDH mới chỉ quan tâm đến số lượng thiết bị được trang bị, số lượt các tiết thực hành, số lượt mượn mà chưa quan tâm đến chất lượng, hiệu quả trang bị, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học.
– Các giờ thực hành, thí nghiệm trong chương trình phổ thông quá ít cũng khiến cho việc sử dụng các TBDH không được thường xuyên, việc mua sắm bổ sung, thay thế các TBDH vẫn còn gặp khó khăn…
2.6. Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập
Mặc dù đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý TBDH nhưng sự nhận thức về vấn đề này chưa thực sự sâu sắc, chuyển biến còn chậm, theo tôi là do một số nguyên nhân cơ bản sau:
– Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV và HS trong nhà trường về vai trò của TBDH và công tác quản lý TBDH thực tế vẫn chưa hoàn toàn đúng, chưa có biện pháp cụ thể để nâng cao nhận thức về vấn đề này.
– Hiện nay ở các trường TBDH vẫn còn thiếu rất nhiều, chưa đồng bộ, chưa đáp ứng theo chương trình quy định, việc tổ chức chỉ đạo mua sắm trang bị chưa khoa học và còn lệ thuộc quá nhiều vào việc đầu tư kinh phí của cấp trên, phong trào tự tạo TBDH chưa được quan tâm đúng mức.
– Giáo viên còn ngại khó trong việc sử dụng TBDH, kỹ năng sử dụng TBDH còn chưa thành thạo; việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá của Ban giám hiệu và các bộ phận chức năng chưa được chặt chẽ, thường xuyên.
– Việc bảo quản TBDH ở các trường chưa tốt do thiếu điều kiện và phương tiện bảo quản, ý thức bảo quản của GV và HS chưa cao. Kế hoạch tu sửa, bảo dưỡng, thay thế và thanh lý TBDH không cụ thể và không kịp thời.
– Số tiết thực hành ở các bộ môn Hóa học, Sinh học và Vật lí còn ít đã gây lãng phí về hiệu suất sử dụng TBDH. Việc sử dụng thiết bị vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ rất ít trên tổng thời gian học tập của học sinh.
Ngoài ra với thói quen cũ dạy không sư dụng TBDH cũng khiến cho nhiều giáo viên và cả học sinh thờ ơ với những giờ thực hành.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Từ những kết quả khảo sát, kiểm tra công tác quản lý TBDH tại các trường THCS cho thấy, các trường chưa chú ý nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên về quản lý, sử dụng TBDH; việc tổ chức thực hiện kế hoạch còn hạn chế. Các trường chưa có kế hoạch trang bị, bảo quản, sử dụng TBDH, chưa quan tâm đến đầu tư mua sắm TBDH. Việc quản lý, sử dụng TBDH trên lớp mới chỉ quan tâm đến số lượng mà chưa chú trọng đến chất lượng sử dụng; TBDH tự làm của các trường còn ít, chưa đáp ứng được một cách có hiệu quả nhu cầu phục vụ dạy học trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Tất cả các trường chưa có phòng thực hành tin học; Số lượng máy chiếu Projector và một số TBDH có giá trị cao chưa nhiều, chưa đồng đều giữa các trường. Vẫn còn nhiều giáo viên ngại khó, nên nhiều tiết dạy không sư dụng TBDH, chất lượng của các tiết dạy học hiệu quả chưa cao. Nhà trường đã có sổ sách theo dõi mượn, trả TBDH nhưng cập nhật chưa thường xuyên; công tác kiểm tra, đánh giá số lượng chất lượng và sử dụng TBDH chưa được chú trọng.
Quản lý việc trang bị, sử dụng, bảo quản TBDH chưa đạt hiệu quả cao vì một số lý do chủ yếu sau đây:
– Nhận thức của CBQL, giáo viên, cán bộ phụ trách thiết bị thí nghiệm và học sinh chưa đúng về TBDH và sử dụng TBDH.
– Số lượng nhân viên chuyên phụ trách thiết bị thí nghiệm thiếu và chưa được thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ.
– Sự hiểu biết của giáo viên và học sinh và kỹ năng sử dụng TBDH còn hạn chế.
– Cơ sở vật chất của các trường không đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học hiện nay.
Như vây, để đáp ứng yêu cầu của đổi mới chương trình, SGK, đổi mới phương pháp giảng dạy thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đào tạo ở huyện Tu Mơ Rông phát triển cần có các biện pháp khắc phục những hạn chế trên.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TU MƠ RÔNG TỈNH KON TUM
3.1. Những nguyên tắc xác lập biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp đề xuất phải đảm bảo chu trình quản lý từ lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá đối với các nội dung từ trang bị, sử dụng đến bảo quản của quản lý TBDH. Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo được mục đích, phù hợp với nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện; mỗi biện pháp phải phát huy được thế mạnh riêng và trong tổng thể các biện pháp quản lý TBDH. Các biện pháp phải đảm bảo sự đồng bộ giữa nhận thức và kĩ năng, giữa người quản lý và người bị quản lý, giữa trang bị, sử dụng và bảo quản.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các biện pháp phải thể hiện và cụ thể hoá được chủ trương, đường lối và phương châm giáo dục của Đảng và Nhà nước. Biện pháp đề xuất phải dựa trên định hướng phát triển của nhà trường, của địa phương và phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển giáo dục của đất nước. Các biện pháp phải phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, trình độ đội ngũ, nguồn lực và môi trường của nhà trường.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp phải đảm bảo tính khoa học, phải được kiểm tra, khảo nghiệm một cách có căn cứ khách quan và có tính khả thi; có khả năng thực hiện một cách rộng rãi và được điều chỉnh để ngày càng hoàn thiện; phải đảm bảo có đầy đủ điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực để có thể thực hiện có hiệu quả triệt để các biện pháp quản lý TBDH.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo kế thừa
Bên cạnh việc đầu tư trang bị TBDH mới, hiện đại cần quan tâm sửa chữa, nâng cấp các loại TBDH hiện có phù hợp với điều kiện của nhà trường. Cùng với tính kế thừa cần tích cực khai thác các nguồn vốn để từng bước thực hiện hiện đại hóa TBDH.
3.2. Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
Để thực hiện tốt các nội dung của quản lý TBDH cần có sự nhận thức đúng đắn về vấn đề quản lý của các đối tượng tham gia công tác quản lý TBDH đồng thời dựa vào các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý trong giai đoạn hiện nay, tác giả xin đề xuất một số giải pháp quản lý TBDH tại các trường trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum như sau:
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò của thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện các biện pháp
– Xây dựng bộ tài liệu quản lý TBDH của nhà trường.
– Tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, nhân viên.
– Đưa nội dung quản lý TBDH vào kế hoạch năm học.
– Tuyên truyền vai trò TBDH và quản lý TBDH đến toàn thể học sinh.
– Tuyên truyền vai trò TBDH và quản lý TBDH đến toàn thể phụ huynh học sinh.
– Tổ chức tổ nhóm chuyên môn tìm hiểu TBDH.
– Chỉ đạo thống nhất mục tiêu quản lý TBDH phù hợp với nội dung chương trình, SGK.
– Tổ chức giáo viên thi thiết kế, làm TBDH các cấp.
3.2.2. Xây dựng đội ngũ và tổ chức bộ máy làm công tác quản lý thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở
3.2.2.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức nhân viên thiết bị về số lượng và trình độ.
– Thành lập bộ máy quản lý TBDH.
– Phân công trách nhiệm và quyền hạn cụ thể cho các bộ phận quản lý TBDH.
– Chỉ đạo chặt chẽ và thống nhất hoạt động các bộ phận trong bộ máy quản lý TBDH theo mục tiêu chung.
3.2.3. Quản lý việc đầu tư trang bị và tái trang bị thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Xây dựng kế hoạch trang bị TBDH xuất phát từ nhu cầu của GV.
– Thực hiện phương châm tăng cường TBDH đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, tính đồng bộ, hiện đại hóa.
– Mở rộng quan hệ với cộng đồng và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục cho quản lý TBDH.
– Thực hiện tốt việc kiểm tra, theo dõi nguồn TBDH hàng năm.
– Chỉ đạo công tác tự làm TBDH của GV.
– Thực hiện đầy đủ quy trình kiểm tra, tiếp nhận, mua sắm trang thiết bị.
3.2.4. Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở
3.2.4.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Chỉ đạo xây dựng nội quy quản lý sử dụng TBDH.
– Tập huấn kỹ năng nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu quả TBDH.
– Quản lí kế hoạch sử dụng TBDH của tổ bộ môn, cá nhân GV.
– Quản lý việc sử dụng TBDH trên lớp của GV.
– Tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH.
3.2.5. Tăng cường công tác bảo quản thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Xây dựng nội quy, quy định quản lý bảo quản TBDH cho từng phòng bộ môn, từng bộ phận tham gia.
– Tăng cường điều kiện bảo quản TBDH.
– Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá việc bảo quản TBDH.
3.2.6. Hỗ trợ, tạo động lực thúc đẩy việc quản lý thiết bị dạy học của các trường trung học cơ sở
3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Cán bộ quản lý là tấm gương trong công tác quản lý TBDH.
– Xây dựng chế độ thi đua, khen thưởng đối với công tác quản lý TBDH; khuyến khích GV, HS, tham gia làm TBDH.
– Xây dựng chế độ đầu tư kinh phí cho công tác làm thiết bị dạy học.
– Thực hiện nghiêm túc kế hoạch tự kiểm tra công tác quản lý TBDH trong trường THCS.
– Tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS tham gia sử dụng TBDH.
3.2.7. Quản lý công tác xã hội hóa nguồn vốn và nguồn cung cấp TBDH
3.2.7.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Công tác chỉ đạo của nhà trường
– Đối với giáo viên
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Biện pháp 1: Thường xuyên nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, Nhân viên thiết bị, HS, cha mẹ HS về vai trò TBDH và quản lý TBDH.
Biện pháp 2: Xây dựng và tổ chức hoạt động hiệu quả bộ máy quản lí TBDH.
Biện pháp 3. Đổi mới quản lí việc trang bị và tái trang bị TBDH
Biện pháp 4: Tăng cường quản lí việc sử dụng TBDH
Biện pháp 5: Đẩy mạnh quản lí việc bảo quản TBDH
Biện pháp 6: Hỗ trợ, tạo động lực thúc đẩy quản lý TBDH
Biện pháp 7: Quản lý công tác xã hội hóa nguồn vốn và nguồn cung cấp TBDH
Các biện pháp được đề xuất trên có tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau, tạo thành một thể thống nhất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của các trường trong việc quản lý TBDH.
3.4. Khảo sát, đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Để có sự đánh giá khách quan về sự cần thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất, chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQL và GV của nhà trường bao gồm 170 người: CBQL, tổ trưởng chuyên môn (41 người), giáo viên bộ môn (121 người) và nhân viên thiết bị (08 người).
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Thực tiễn qua nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý, phân tích kết quả khảo sát thực tế ở các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum, luận văn đã đề xuất 7 nhóm biện pháp là:
– Thường xuyên nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường về vai trò TBDH và quản lý TBDH.
– Xây dựng và tổ chức hoạt động hiệu quả bộ máy quản lí TBDH.
– Đổi mới quản lí việc trang bị và tái trang bị TBDH.
– Tăng cường quản lí việc sử dụng TBDH.
– Đẩy mạnh quản lí việc bảo quản TBDH.
– Hỗ trợ, tạo động lực thúc đẩy quản lý TBDH.
– Quản lý công tác xã hội hóa nguồn vốn và nguồn cung cấp TBDH
Các giải pháp quản lý nêu trên có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, căn cứ vào mức độ đạt được hiện nay và điều kiện của mỗi trường mà có thể lựa chọn những biện pháp phù hợp cho công tác quản lý tại đơn vị mình sao cho quản lý TBDH đạt hiệu quả cao nhất.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về QL, QLGD, quản lý nhà trường, TBDH, quản lý TBDH; các văn bản pháp quy quy định về vị trí và vai trò của TBDH, quản lý TBDH đối với quá trình dạy học và giáo dục; vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đồng thời nghiên cứu lý luận về vai trò của Hiệu trưởng và công tác quản lý TBDH của hiệu trưởng trường THCS, nghiên cứu các vấn đề lý luận, các văn bản khác liên quan.
Luận văn đã trình bày khái quát tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, tình hình giáo dục của các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum trong những năm gần đây. Qua việc phân tích các ý kiến đánh giá, trong đó: 41 ý kiến của cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn; 129 ý kiến của giáo viên, nhân viên thiết bị và 160 học sinh trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông thấy mức độ nhận thức về sự cần thiết của TBDH và quản lý TBDH được đánh giá là khá cao nhưng mức độ thực hiện những biện pháp này còn hạn chế. Qua phân tích thực trạng, tác giả đã tổng hợp được các ưu điểm, nhược điểm cơ bản của công tác quản lý TBDH các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, đồng thời đề ra các hướng tập trung đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng TBDH của các trường THCS trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục trong thời kì toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng công tác quản lý TBDH của các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum, luận văn đã đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý TBDH nhằm giúp cho Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thực hiện công tác QL sử dụng TBDH trong các nhà trường ngày càng hiệu quả hơn góp phần:
– Thường xuyên nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong nhà trường về vai trò TBDH và quản lý TBDH.
– Xây dựng và tổ chức hoạt động hiệu quả bộ máy quản lí TBDH.
– Đổi mới quản lí việc trang bị và tái trang bị TBDH.
– Tăng cường quản lí việc sử dụng TBDH.
– Đẩy mạnh quản lí việc bảo quản TBDH.
– Hỗ trợ, tạo động lực thúc đẩy quản lý TBDH.
Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và mức độ khả thi cho thấy các biện pháp quản lý sử dụng TBDH của các trường THCS trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum do luận văn đề xuất được đánh giá là cần thiết và có tính khả thi cao. Các biện pháp có tính cần thiết vì chúng đáp ứng được yêu cầu đổi mới, giúp hoàn thiện các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường THCS nói chung và quản lý sử dụng TBDH nói riêng. Mặt khác, các biện pháp đề ra trong luận văn có tính khả thi cao vì chủ yếu dựa vào các yếu tố chủ quan.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với tỉnh Kon Tum
Tăng cường ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản đối với các trường còn thiếu phòng bộ môn; trên cơ sở xác định nhu cầu xây mới, sửa chữa, cải tạo với mục tiêu ưu tiên cho các hạng mục công trình: phòng học, thư viện, nhà vệ sinh, nhà ăn, phòng ở cho học sinh nội trú, học sinh bán trú và đặc biệt chú trọng các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum
– Tư vấn cho các trường kinh nghiệm quản lý TBDH, duy trì và có kế hoạch hợp lý công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên về kĩ năng, nghiệp vụ quản lý TBDH.
– Tăng cường ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản đối với các trường còn thiếu phòng bộ môn; xây dựng phòng bộ môn và TBDH theo chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT.
2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tu Mơ Rông
– Tư vấn cho các trường kinh nghiệm quản lý TBDH, duy trì và có kế hoạch hợp lý công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, GV và nhân viên về kĩ năng, nghiệp vụ quản lý TBDH.
– Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý TBDH tại các trường THCS và các đơn vị trực thuộc do mình quản lý.
2.4. Đối với các trường trung học cơ sở
– Làm tốt công tác tham mưu cho cấp trên về đầu tư mua sắm TBDH.
– Tổ chức thực hiện qui trình quản lý TBDH của trường THCS theo hướng dẫn của Bộ và Sở GD&ĐT.
– Rà soát, đánh giá kết quả quản lý TBDH đạt được hiện nay của trường, tổ chức nghiên cứu và từng bước thực hiện các giải pháp được tác giả đề cập trong luận văn. Vận dụng linh hoạt các giải pháp quản lý nêu trên.
– Tăng cường đầu tư nguồn TBDH hiện đại và khuyến khích GV xây dựng tư liệu dạy học, tổ chức bồi dưỡng thường xuyên kĩ năng sử dụng TBDH và ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên.
– Xây dựng quy chế khe thưởng và phê bình đối với tập thể, cá nhân trong quản lý, sử dụng TBDH trong nhà trường.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\A Đoàn


