Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam
Như chúng ta đã biết xã hội hóa giáo dục là: “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân đóng góp công sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước. Thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm phát triển tiềm năng về trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội đóng góp về trí lực, nhân lực, vật lực, tài lực chăm lo cho sự nghiệp giáo dục”.
Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của nhà nước và của mỗi cộng đồng, của từng gia đình và của mỗi công dân. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”. [21]. Tại Đại hội Đảng lần thứ XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã đưa vào thực hiện chiến lược “Đổi mới, căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. [22]
Xã hội hóa giáo dục không chỉ là những đóng góp vật chất mà còn là những ý kiến đóng góp của người dân cho quá trình đổi mới giáo dục. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục là một biện pháp hữu hiệu để thực hiện mục tiêu quản lý giáo dục, đem lại nguồn sức mạnh tổng hợp giúp cho nhà trường đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ, lao động, làm nên sức mạnh nội sinh ở dân tộc góp phần hiện đại hoá giáo dục, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Thực tế ở các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua, công tác XHH có nhiều chuyển biến đáng kể. Đã đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp giáo dục. Nhiều trường đã chủ động đề xuất biện pháp với cấp ủy và chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường. Đã đề ra các biện pháp giáo dục trẻ em và quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Mặt khác nhà trường phối hợp tốt với các tổ chức chính trị- xã hội và cá nhân có liên quan để tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em. Huy động rất nhiều nguồn lực của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non; góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em.
Trong điều kiện kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục giữa các trường, các vùng trong tỉnh còn chênh lệch, ngân sách chi cho giáo dục còn khiêm tốn… thì việc XHHGD, huy động nguồn lực từ nhân dân được xem là giải pháp tích cực giúp ngành GD&ĐT thực hiện tốt sứ mệnh ‘trồng người’. Tuy nhiên, nếu chủ trương này không được tổ chức và quản lý bài bản, thấu đáo sẽ nảy sinh nhiều bất cập…Trong những năm qua, quan điểm phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa được nhận thức đầy đủ trong xã hội, chưa thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ chức thực tiễn của nhiều cán bộ quản lý và các cấp quản lý, kể cả việc đầu tư cho giáo dục và tạo cơ chế cho tổ chức và hoạt động giáo dục. Trong quản lý về giáo dục chưa tạo ra được sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục.
Mục tiêu cuối cùng của quá trình xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là nâng cao thêm mức hưởng thụ về giáo dục của nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần và vật chất của từng người dân.
Song hiện nay, xã hội hoá giáo dục trên thực tế chưa phát huy được thế mạnh của nó, bởi vì trong xã hội còn tồn tại nhiều nhận thức chưa thật tinh tế, toàn diện. Có quan điểm cho rằng XHHGD chỉ đơn thuần là sự đa dạng hoá các hình thức tham gia của nhân dân và xã hội mà ít chú trọng tới nâng mức hưởng thụ từ giáo dục của người dân. Vì vậy, có nơi công tác XHHGD chỉ đơn thuần về mặt huy động tài chính, huy động cơ sở vật chất, Nhà nước khoán cho dân, ít quan tâm đến sức dân. Trái lại có nơi lại thụ động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nước
Là một người quản lý trước yêu cầu cấp thiết của GDMN thị xã Điện Bàn trong giai đoạn mới tôi rất băn khoắn trăn trở làm thế nào để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong các trường mầm non của thị xã đáp ứng được với nhu cầu gửi trẻ của các bậc phụ huynh và sự đổi mới của ngành học. Trước tình hình đó tôi đã lựa chọn, tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu vận dụng vấn đề quản lý công tác XHHGD qua đó nhằm nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng đồng bộ hoá và chuẩn hoá. Đây cũng chính là lý do tôi chọn đề tài: “Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục.
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn, đề xuất những biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường mẫu giáo thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đáp ứng đổi mới yêu cầu giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác XHHGD ở trường mẫu giáo công lập.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác XHHGD ở các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý công tác XHHGD ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn nhiều bất cập. Việc xây dựng và phát triển công tác xã hôi hóa ở các trường chưa đồng đều. Việc huy động các lực lượng trong toàn xã hội tham gia làm công tác giáo dục chưa kịp thời và đều khắp. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý một cách hợp lý và khả thi hơn thì sẽ đẩy mạnh và phát huy tốt hơn hiệu quả công tác xã hội hóa góp phần nâng cao chất lượng GD, đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác XHHGD ở trường mẫu giáo công lập.
Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý công tác XHHGD tại các trường Mẫu giáo thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác XHHGD tại các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam góp phần nâng cao chất lượng GD, đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
– Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Công tác XHHGD ở trường mẫu giáo công lập.
– Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu và phân tích các nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục và các tài liệu có liên quan đến quản lý công tác XHHGD tại các trường mẫu giáo công lập nâng cao chất lượng GD đáp ứng yêu cầu đổi mới để xây dựng cơ sở lý luận chủ yếu của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
+ Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi các lực lượng có liên quan nhằm mô tả, đánh giá đúng thực trạng công tác XHHGD và công tác quản lý XHHGD nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
+ Phương pháp quan sát, tổng kết kinh nghiệm giáo dục: quan sát các hoạt động thực tế tại nhà trường và thông qua các văn bản báo cáo tổng kết của các trường về nội dung nghiên cứu.
+ Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp trao đổi, trò chuyện với đội ngũ CBQL, GV các trường mẫu giáo trên địa bàn về các vấn đề nghiên cứu để làm sáng tỏ vấn đề và làm căn cứ đánh giá thực trạng.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp toán thống kê nhằm xử lý số liệu điều tra, từ đó làm cơ sở đưa ra những nhận định khách quan về thực trạng công tác XHHGD và công tác quản lý XHHGD tại các trường mẫu giáo trên địa bàn nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay, sau đó đưa ra nhận xét dựa trên số liệu đó.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác XHHGD ở trường Mẫu giáo công lập.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác XHHGD tại các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác XHHGD tại các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẪU GIÁO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể quản lý) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáo viên, các bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, t hông tin…) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lí, quy luật kinh tế, quy luật xã hội….) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Xã hội hóa
Xã hội hóa là quá trình mà qua đó cá nhân học hỏi, lĩnh hội nền văn hóa của xã hội như một khuôn mẫu xã hội. Qúa trình mà nhờ nó, cá nhân đạt được những đặc trưng xã hội của bản thân, học hỏi được cách sống (suy nghĩ, ứng sử trong cộng đồng, trong đời sống xã hội và phát triển được khả năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với tư cách vừa là cá thể vừa là một thành viên của xã hội.
1.2.5. Xã hội hóa giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng chiến lược của Đảng và Nhà nước, bản thân tư tưởng đó qua mỗi giai đoạn được phát triển, mở rộng phong phú cả về hình thức và nội dung. Xã hội hóa giáo dục là một nhân tố mới đã và đang phát huy sức mạnh đối với sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
1.2.6. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục
Quản lý công tác XHHGD trước hết là xây dựng cơ chế vận hành của hoạt động XHH, tạo hành lan để hoạt động XHH đi đúng quỹ đạo, theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra.
1.3. Công tác xã hội hóa ở trường mẫu giáo
1.3.1. Mục tiêu XHHGD của giáo dục mẫu giáo
1.3.1.1. Xã hội hóa giáo dục Mầm non nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Mầm non
1.3.1.2. Xã hội hóa giáo dục Mầm non góp phần tăng cường quá trình chuẩn hóa, hiện đại hóa các trường Mầm non
1.3.1.3. Xã hội hóa giáo dục Mầm non nhằm thúc đẩy quá trình dân chủ hóa giáo dục
1.3.2. Vai trò và ý nghĩa của XHHGD
– XHHGD mầm non góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Mầm non, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển nhân cách và chuẩn bị tốt các điều kiện cho trẻ vào giáo dục tiểu học.
– Việc huy động các nguồn lực cho GDMN đã góp phần tạo nên những chuyển biến căn bản về chất lượng chăm sóc giáo dục- Xã hội nhận thức đúng về vị trí, vai trò của giáo dục;
– Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo;
– Góp phần tạo ra một xã hội học tập, gắn liền với việc đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đa dạng hóa các loại hình trường lớp, từ đó góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho cộng đồng;
– Góp phần làm cho giáo dục phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
– Là con đường ngắn nhất để thực hiện dân chủ hóa trong giáo dục. 1.3.1. Mục tiêu XHHGD của giáo dục mẫu giáo1.3.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay
1.3.3. Những nguyên tắc cơ bản của XHHGD
1.3.3.1. Nguyên tắc tính lợi ích
1.3.3.2. Nguyên tắc tính hiệu quả
1.3.3.3. Nguyên tắc chức năng, nhiệm vụ
1.3.3.4. Nguyên tắc pháp lý
1.3.3.5. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” các hoạt động xã hội hóa giáo dục
1.3.3.6. Nguyên tắc truyền thống, tình cảm
1.3.4. Nội dung của công tác XHHGD
– Quản lý nâng cao nhận thức của các lực lượng xã hội trong việc thực hiện XHHGD mầm non.
– Quản lý phát huy tác dụng của trường MN vào đời sống cộng đồng bao
– Huy động tiềm năng của cộng đồng hỗ trợ cho quá trình tổ chức giáo dục.
– Xây dựng và vận hành cơ chế quản lý.
– Cần có sự phối hợp nhất quán, đồng bộ, nhịp nhàng giữa trường MN, gia đình và cộng đồng trong việc chăm sóc và phát triển trẻ Mầm non.
Như vậy, nội dung quản lý công tác XHHGD mầm non là rất phong phú. Nhưng trong điều kiện thời gian và khả năng, đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu một số nội dung về quản lý công tác XHHGD mầm non ở tỉnh Quảng Nam. Tập trung vào nội dung tuyên truyền. Cung cấp thông tin để nâng cao nhận thức về XHHGD mầm non, xây dựng kế hoạch phát triển GDMN, huy động sự đóng góp của các lực lượng xã hội và vận dụng cơ chế điều hành nguồn ngân sách, thu hút các tiềm năng xã hội cho phát triển GDMN.
1.4. Nội dung quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại trường mẫu giáo
1.4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về XHH
1.4.2. Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội tham gia công tác XHHGD
1.4.3. Làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo địa phương
1.4.4. Mở rộng các hình thức giáo dục
1.4.5. Vận dụng sáng tạo các cơ chế, chính sách, quy định về XHHGD
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại trường mẫu giáo
1.5.1. Các yếu tố khách quan
1.5.2. Các yếu tố chủ quan
Tiểu kết Chương 1
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận chúng ta thấy rằng công tác xã hội hóa giáo dục trong các trường học là vấn đề đặt ra cho xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng. Đặc biệt, vấn đề xã hội hóa giáo dục đang được nhiều bậc cha mẹ quan tâm. Trong công tác quản lý giáo dục, nếu thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ.
Có thể nói cơ sở lý luận về quản lý công tác XHH GD là kim chỉ nam cho nhà quản lý GD thực hiện công tác XHH, cụ thể như sau: Làm tường minh các khái niệm được sử dụng nghiên cứu trong đề tài; khẳng định cơ sở pháp lý của công tác XHHGDMN; xác định mục tiêu XHHGDMN; làm rõ các nguyên tắc XHHGDMN; chủ thể quản lý; nội dung quản lý công tác XHHGDMN; một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác XHHGDMN; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng GDĐT nói chung và quản lý công tác XHHGDMN nói riêng và các điều kiện đảm bảo thực hiện công tác XHH GD thành công.
Việc thực hiện XHH GD phải dựa trên hành lang pháp lý của các văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương chung của Đảng và Nhà nước. Nền giáo dục của nước ta là nền giáo dục của dân, do dân, vì dân, nền giáo dục đặt trên các nguyên tắc dân tộc, khoa học, đại chúng. Vì vậy, chủ trương xã hội hóa giáo dục được thể hiện rất rõ nét và trong cơ chế xã hội hóa giáo dục, Ngành giáo dục phải giữ vị trí hạt nhân. Do đó, để thực hiện tốt công tác XHH giáo dục, nhà quản lý giáo dục phải biết rõ vai trò của mình trong công tác xã hội hóa giáo dục, phải xác định mục tiêu rõ ràng, cụ thể, nắm vững các nội dung, nguyên tắc khi thực hiện công tác XHH giáo dục. Đây chính là cơ sở cho luận văn đề ra các giải pháp.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO CÔNG LẬP THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình KT-XH
2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục – đào tạo
2.2. Khái quát nghiên cứu khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích nghiên cứu, khảo sát thực trạng
2.2.2. Nội dung nghiên cứu, khảo sát
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.2.4. Địa bàn và khách thể nghiên cứu
2.3. Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục ở các mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán ở các trường tiểu học thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
2.3.1. Nhận thức về sự cần thiết và tầm quan trọng của công tác XHHGD
2.3.2. Mục tiêu công tác XHHGD ở trường mẫu giáo công lập
Mục tiêu lớn nhất của XHHGD Mầm non là tạo sự nhận thức của toàn xã hội trong công tác XHHGDMN, huy động mọi nguồn lực trong cộng đồng để tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường, xây dựng các điều kiện tham gia, phục vụ cho công tác giáo dục. Đồng thời phối kết hợp chặt chẽ mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục cho các em học sinh.
2.3.3. Nội dung công tác XHHGD ở trường mẫu giáo công lập
Những năm gần đây, việc tuyên truyền triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD-ĐT đã có tác dụng làm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, của cán bộ và nhân dân. Các cấp quản lý, đoàn thể, chính quyền địa phương và nhân dân đã nhận thức được XHHGD là con đường ngắn nhất để huy động và tổ chức mọi lực lượng tham gia giải quyết các vấn đề của giáo dục dưới sự chỉ đạo thống nhất của Nhà nước.
2.3.4. Quá trình công tác XHHGD ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Thực hiện XHHGD ở các trường MG, đã huy động được nhiều nguồn lực đầu tư, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và địa phương, góp phần rất lớn vào phát triển nhà trường nhất là đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học vì thế cơ sở vật chất ngày càng khang trang hơn. Đầu tư trọng điểm cho các trường điểm, các trường đạt chuẩn quốc gia, kiểm định theo từng giai đoạn, bên cạnh đó xóa được hệ thống phòng học xuống cấp, phòng học tạm. Trong 5 năm gần đây, tổng vốn đầu tư cho giáo dục MN lồng ghép các chương trình dự án, huy động cộng đồng đã phục vụ cho việc xây mới và đầu tư bổ sung các phòng chức năng, nhà đa năng, cơ sở vật chất nhằm phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của các trường.
2.4. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
2.4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về XHH.
Để làm tốt công tác XHHGD cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về xã hội hóa giáo dục, tạo được sự thống nhất trong hành động, hiệu trưởng cần phải thực hiện tốt công tác tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác XHHGD. Qua đó, góp phần làm cho các ban ngành, các cấp, các lực lượng xã hội, cán bộ giáo viên, công nhân viên và cha mẹ trẻ nâng cao nhận thức. Thực tế cho thấy, nơi nào có cấp ủy, chính quyền hiểu rõ, nắm được mục tiêu, nội dung, ý nghĩa công việc, giải thích cho dân hiểu và đồng tình thì nơi đó có điều kiện thực hiện tốt và hiệu quả.
2.4.2. Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội tham gia công tác XHHGD
Trên cơ sở những chỉ đạo đó, trong những năm qua các nhà trường đã quản lý tốt việc huy động các lực lượng xã hội tham gia XHHGD đã đóng góp hàng trăm ngày công lao động để xây mới, sửa chữa hệ thống phòng học, nhiều đơn vị đã huy động được hàng trăm triệu đồng/năm để bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học. Có nhiều trường còn huy động các tổ chức, các nhà hảo tâm hỗ trợ cán bộ, giáo viên gặp hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật nhằm vượt qua khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường chưa phát huy hết năng lực của mình trong công tác vận động XHH nên chất lượng các hoạt động giáo dục chưa cao; vẫn còn những cơ quan, tổ chức coi nhẹ công tác XHHGD chỉ thực hiện theo thời vụ, theo sự chỉ đạo mà chưa chủ động nên hiệu quả chưa thiết thực.
2.4.3. Làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo địa phương
Qua quá trình tham mưu với lảnh đạo, các tổ chức cơ quan đơn vị cũng được phòng giao dục cấp kinh phí để sửa chữa những công trình cần thiết như: làm hầm chứa nước thải của nhà bếp, sữa chữa chống thấm chống dột, nhà vệ sinh, sơn lại hàng rào làm bảng tên trường. Nhờ sự chỉ đạo giúp đỡ của lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương các đơn vị đã vận động xây được nhà để xe trang bị một số quạt máy, cây cảnh cũng phong phú hơn… Từ đó tạo được những khởi sắc bước tiến cho các đơn vị.
2.4.4. Mở rộng các hình thức giáo dục
Để thực hiện hiệu quả công tác XHHGD, thời gian qua, ngành GD&ĐT luôn chú trọng tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành về quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện tại các cơ sở giáo dục; vận động XHHGD bằng những biện pháp sáng tạo thông qua nhiều hình thức khác nhau, trong đó chú trọng hoạt động tìm kiếm, thu hút nguồn đầu tư, đối tác đầu tư, đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục. Và hiệu quả từ hoạt động XHHGD trên địa bàn thị xã trong thời gian qua cũng đã được khẳng định với việc hệ thống trường, lớp ngày càng được đầu tư xây dựng khang trang, sạch, đẹp từ nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và nhân dân, tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ đến trường học tập, rèn luyện.
2.4.5. Vận dụng sáng tạo các chế định về XHHGD
Đối với công tác quản lý vận dụng các chế định và sự công khai minh bạch của các khâu trong quá trình thực hiện XHHGD đã được các nhà trường mà đứng đầu là Hiệu trưởng thực hiện tốt. Đã có nhiều hiệu trưởng trường MG làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, cho các bộ giáo viên, nhân viên và CMT, các lực lượng xã hội hiểu về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục nói chung và công tác XHHGD nói riêng.
Nhờ vậy, những năm qua kinh phí do nhân dân đóng góp đã góp phần bổ sung một khoảng kinh phí đáng kể giúp các trường, giải quyết các vấn đề bức xúc, góp phần ổn định và phát triển mạng lưới trường lớp ngày một khang trang.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Sự thành công trong việc thực hiện quản lý công tác XHHGDMN
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong thực tế, một số yếu tố sau ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả thực hiện các biện pháp quản lý công tác XHHGD các trường MG là: Sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, chất lượng đội ngũ quản lý và sự ủng hộ của các lực lượng xã hội. trong đó quan trọng nhất, đó là ảnh hưởng của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, ủng hộ của các lực lượng xã hội. Đó là những yếu tố được đánh giá có mức độ ảnh hưởng rất cao.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
2.6.1. Kết quả đạt được
Nhờ làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, không những cơ sở vật chất nhà trường được đầu tư tương đối khang trang, xanh, sạch, đẹp, cái được hơn cả là giúp người dân có ý thức, có trách nhiệm chung tay, góp sức đầu tư cho giáo dục.
2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân
Tổ chức hoạt động XHHGD ở các trường MG còn đơn lẻ theo trường, các hoạt động chưa thiết thực, cụ thể, chưa có các giải pháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế, chưa tạo thành phong trào sâu rộng trong xã hội.
Nguồn kinh phí ngân sách của địa phương và nhà trường chưa đáp ứng được nhu cầu về CSVC, trang thiết bị
Một số giáo viên chưa thực sự tâm huyết trong công việc: Chưa chịu khó tìm tòi nghiên cứu các tài liệu chuyên môn, chưa tích cực học hỏi đồng nghiệp về phương pháp giảng dạy theo chương trình Giáo dục Mầm non, một số giáo viên năng lực yếu do tuổi cao….
Nhận thức về GDMN và XHHGDMN của toàn xã hội được nâng lên, tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới, phát triển GDMN thì hiện tại vẫn cần phải tiếp tục tuyên truyền, làm chuyển biến không chỉ trong nhận thức mà phải trong hành động.
Mặc khác, bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, đặc biệt là những vấn đề cơ bản như:
Nhận thức về tầm quan trọng của bậc học trong đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và một số phụ huynh học sinh còn hạn chế dẫn đến việc đầu tư cho nhà trường, đầu tư cho con em còn ít cả về tinh thần, thời gian và vật chất…
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẪU GIÁO CÔNG LẬP THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý XHHGD ở các trường mẫu giáo nâng cao chấp lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, ý nghĩa thực tiễn của công tác XHHGD. Xây dựng nhận thức đúng đắn cho các lực lượng xã hội về giáo dục. Tạo sự thống nhất trong hành động.
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhằm chống lại những biểu hiện tiêu cực, thiếu trật tự kỷ cương trong giáo dục hiện nay; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với thế hệ trẻ – chủ nhân tương lai của đất nước.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Thứ nhất, tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, các hội nghị
Hai là, tổ chức hội thảo chuyên đề, tọa đàm, tư vấn về phát triển GDMN và XHHGDMN trên địa bàn thị xã
Ba là, tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác XHHGDMN
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng đóng vai trò là người tham mưu cho cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể về công tác tuyên truyền, vừa là người tổ chức các hoạt động tuyên truyền trong nhà trường.
Công tác tuyên truyền phải luôn đảm bảo thông tin hai chiều, từ trường học đến xã hội và ngược lại để xã hội nắm bắt hoạt động của nhà trường, từ đó nhà trường có thể tranh thủ được sự hỗ trợ từ các nguồn lực ngoài xã hội.
3.2.2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý công tác XHHGD cho hiệu trưởng các trường mẫu giáo
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý công tác XHHGD cho hiệu trưởng trong trường Mẫu giáo nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Trước hết là bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CBQL
Thứ hai là bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, nhân viên
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để thực hiện tốt quản lý công tác XHHGD người hiệu trưởng trường MG cần nâng cao năng lực thực hiện các bước của quy trình quản lý. Trong các bước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cái này là tiền đề, cái kia là điều kiện và ngược lại. Vì vậy, trong quá trình quản lý công tác XHHGD, hiệu trưởng cần phải biết vận dụng quy trình quản lý một cách linh hoạt, tận dụng các điều kiện bên trong và bên ngoài để nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt mục tiêu XHHGD của nhà trường.
3.2.3. Củng cố, phát triển hệ thống trường Mầm non ngoài công lập, đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho giáo dục Mầm non
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Đáp ứng nhu cầu gửi con của các bậc cha mẹ, giúp các bậc cha mẹ có nhiều cơ hội lựa chọn cơ sở giáo dục để gửi con.
Đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho GDMN nhằm phát huy tiềm năng về vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp GDMN.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế, tư nhân mở trường Mầm non tư thục chất lượng cao nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ngày càng tốt hơn.
Tăng cường quản lý Nhà nước theo địa bàn, lãnh thổ; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng, phối hợp cùng ngành Giáo dục chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, đôn đốc chặt chẽ các cơ sở Mầm non tư thục thực hiện theo đúng Quy chế hoạt động và Điều lệ trường Mầm non.
Chỉ đạo các phòng GDĐT tư vấn, định hướng và tạo điều kiện để các trường Mầm non ngoài công lập phấn đấu xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Để đạt các mục tiêu trên, cần thực hiện hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non; Huy động nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục mầm non; đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non; đẩy mạnh tuyên truyền về giáo dục mầm non;
3.2.4. Tăng cường trao đổi thông tin giữa nhà trường và các lực lượng tham gia XHHGD
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp trong việc xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Thứ nhất, xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình cùng tham gia hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Thứ hai, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội của xã, phường, thị trấn trong việc tham gia hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Thứ ba, tổ chức các hoạt động, phong trào để huy động các tiềm năng của nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
– Nhà trường, trước hết là GVMN cần tăng cường công tác phối hợp với CMT để xây dựng môi trường gia đình và nhà trường lành mạnh, thân thiện để tạo điều kiện tốt cho việc giáo dục trẻ em.
– Việc thực hiện các hoạt động, các phong trào thi đua phải lập kế hoạch, chọn nội dung, cân đối toàn diện các mặt ở từng thời điểm sao cho các nội dung hoạt động phù hợp với thực tiễn đòi hỏi trước mắt và lâu dài.
3.2.5. Vận dụng sáng tạo cơ chế, chính sách và các chế định về quản lý công tác XHHGD
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Đổi mới cơ chế quản lý XHHGDMN nhằm huy động nguồn lực cộng đồng hỗ trợ phát triển GDMN, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước được tập trung, thống nhất, sự năng động, sáng tạo của trường Mẫu giáo, tổ chức sự phối hợp chặt chẽ các lực lượng trong một cơ chế điều hành khoa học nhịp nhàng mới mang lại ý nghĩa sâu sắc, đúng đắn của công tác XHHGDMN.
Đổi mới cơ chế đầu tư nguồn lực cho trường mầm non nhằm đảm bảo cho các nguồn huy động được từ xã hội được sử dụng đúng mục đích, thiết thực và hiệu quả. Công khai kết quả huy động việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để có sự tin tưởng, khích lệ sự đóng góp của các địa phương, các tổ chức kinh tế, xã hội, các doanh nghiệp, các gia đình và các nhà hảo tâm vào sự phát triển GDMN ở thị xã Điện Bàn.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Thứ nhất, xác định đúng vị trí và trách nhiệm của các lực lượng (nhà trường, gia đình và xã hội) căn cứ vào vai trò, chức năng của lực lượng đó trong công tác XHHGDMN.
Thứ hai, đổi mới cơ chế đầu tư nguồn lực cho trường mầm non thông qua việc sử dụng hợp lý nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn lực khác
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
– Huy động các nguồn được từ xã hội cần được sử dụng đúng mục đích, thiết thực và hiệu quả. Công khai kết quả huy động việc sử dụng và hiệu quả của các nguồn lực để có sự tin tưởng, khích lệ sự đóng góp của các địa phương, các tổ chức kinh tế, xã hội, các doanh nghiệp, các gia đình và các nhà hảo tâm vào sự nghiệp phát triển GDMM của địa phương.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam, theo tôi, việc đề ra các giải pháp tăng cường quản lý công tác XHHGDMN là hết sức cần thiết. Các nhóm giải pháp đi sâu trình bày một vấn đề có tác động tích cực đến thực hiện mục tiêu XHHGDMN. Trong các giải pháp lại có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, kết quả của giải pháp này là yếu tố dẫn đến thành công cho các giải pháp khác và ngược lại.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm, cho ta thấy, những biện pháp quản lý công tác XHHGDMN ở các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam được đề xuất trong luận văn nêu trên là rất cần thiết, phù hợp, mang tính khả thi và có khả năng thực hiện cao, phù hợp với chất lượng giáo dục Mầm non.
Tuy nhiên để nhóm các giải pháp đó thực sự có hiệu quả đối với nâng cao hiệu quả trong quản lý công tác XHHGDMN, cần phải có cơ chế phối hợp chặt chẽ, tạo nên sự đồng bộ và thống nhất trong quá trình thực hiện các nhóm giải pháp trên. Mặt khác, hiệu trưởng các trường Mẫu giáo phải biết vận dụng một cách linh hoạt, phù hợp, sáng tạo với tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên hiện có và điều kiện cơ sở vật chất, kinh tế của địa phương, phát huy được tiềm năng và thế mạnh của truyền thống giáo dục của địa phương, nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu quản lý đề ra.
Tiểu kết Chương 3
Để góp phần nâng cao công tác XHHGD ở trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam, chúng tôi đã đề xuất năm nhóm biện pháp quản lý công tác XHHGDMN trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Các nhóm biện pháp này có mối liên hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau. Do đó, khi áp dụng không nên xem nhẹ một biện pháp nào mà phải thực hiện chúng một cách đồng bộ, nhất quán trong suốt quá trình thực hiện quản lý công tác XHHGD ở nhà trường. Ngoài ra, để có cơ sở khách quan nhằm áp dụng các biện pháp trên vào thực tiễn, tác giả đã trưng cầu ý kiến của một số Lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT; Lãnh đạo địa phương; CBQL, giáo viên, CMT trong thị xã. Nhìn chung, đại bộ phận đều đánh giá các biện pháp trên có tính cần thiết và khả thi khi áp dụng vào thực tiễn sẽ mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý của hiệu trưởng trường Mẫu giáo đối với hoạt động XHHGD tại trường Mẫu giáo trên địa bàn thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam.
XHH giáo dục nhằm khai thác tối ưu tiềm năng của xã hội, huy động các nguồn lực và đa dạng hoá các nguồn lực phục vụ cho mọi hoạt động của GDMN, góp phần nâng cao chất lượng GDMN. XHH giáo dục nâng cao trách nhiệm của mọi người đối với thế hệ trẻ, tạo ra môi trường giáo dục thống nhất, tích cực cho cả xã hội, gia đình, nhà trường; XHH giáo dục gắn với đa dạng hóa các nguồn lực, nguồn đầu tư cho giáo dục.
Thực hiện XHH giáo dục là con đường cơ bản để phát triển giáo dục nói chung, phát triển GDMN nói riêng. Trong những năm qua, quá trình XHHGDMN ở thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam đã đạt được những thành công nhất định, song cũng còn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Để đẩy mạnh hơn nữa quá trình XHHGDMN, đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp trong quá trình quản lý công tác XHHGDMN.
Với nhận thức đó, đề tài đã tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đề ra những biện pháp có tính khả thi trong quản lý công tác XHHGDMN ở các trường công lập thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam.
Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống, làm rõ cơ sở lý luận về về quản lý công tác XHHGDMN. Thực hiện các phương pháp nghiên cứu lý luận, phân tích thực tiễn, về cơ bản đề tài đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu và rút ra kết luận như sau: Về phương diện lý luận, đề tài đã làm rõ nội hàm của khái niệm XHHGDMN và các khái niệm có liên quan, làm rõ bản chất vai trò của XHHGDMN, của quản lý công tác XHHGDMN. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác XHHGDMN.
Về thực trạng XHHGDMN trên địa bàn thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam: Bước đầu đã có những cơ chế nhằm huy động nguồn lực của địa phương cho GD nói chung và GDMN nói riêng. Trong những năm gần đây, XHHGDMN đã mang lại những hiệu quả thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng GDMN, đồng thời GDMN cơ bản đáp ứng được nhu cầu được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong độ tuổi Mẫu giáo tại địa phương.
Ngoài ra, luận văn cũng đã đánh giá đầy đủ về tình hình thực hiện công tác XHHGDMN trên địa bàn thị xã, những mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ, thách thức trong công tác XHHGDMN thị xã Điện Bàn.
Qua kết quả nghiên cứu, có thể thấy rằng: Công tác XHHGDMN của thị xã đã có những ưu điểm là được các cán bộ quản lý GDĐT tâm huyết với sự nghiệp GDMN; các cấp chính quyền quan tâm, nhân dân đồng tình ủng hộ; Các trường Mẫu giáo tích cực tham mưu, vận động với Hội CMT, Ban ngành đoàn thể tại địa phương, và các mạnh thường quân đóng góp cho sự nghiệp GDMN; mạng lưới GDMN tư thục phát triển nhanh, mạnh, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được cải thiện, từng bước phát triển vững vàng, được phụ huynh tín nhiệm, số lượng trẻ đến trường ngày càng tăng, đóng góp quan trọng vào việc phát triển quy mô mạng lưới trường lớp Mầm non trong tỉnh.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu còn chỉ rõ những hạn chế trong công tác XHHGDMN của thị xã như: Quy mô mạng lưới trường Mầm non tư thục phát triển nhanh nhưng chưa ổn định; một số nơi cơ sở vật chất chưa đảm bảo theo yêu cầu chung của ngành; vẫn chưa huy động được hết nguồn lực đang còn tiềm ẩn trong các lực lượng xã hội…
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về XHHGDMN tại các trường Mẫu giáo công lập thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam, chúng tôi đã đề xuất, hệ thống 4 biện pháp sau đây nhằm mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động XHHGDMN tại trường Mẫu giáo trên địa bàn thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam, đó là:
– Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý XHHGD ở các trường mẫu giáo nâng cao chấp lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay chính là cơ sở, là điều kiện để có thể thực hiện có hiệu quả các giải pháp khác.
– Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý công tác XHHGD cho hiệu trưởng các trường mẫu giáo, có tính chất quyết định sự thành công của công tác XHHGD của nhà trường.
– Củng cố, phát triển hệ thống trường Mầm non ngoài công lập, đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho giáo dục Mầm non là điều kiện để thực hiện thành công giải pháp quản lý công tác XHHGDMN.
– Tăng cường trao đổi thông tin giữa nhà trường và các lực lượng tham gia XHHGD.
– Vận dụng sáng tạo cơ chế, chính sách và các chế định về quản lý công tác XHHGD giúp cho việc vận hành, tổ chức, thực hiện các biện pháp khác đạt hiệu quả.
Các biện pháp trên đều có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau. Mỗi một biện pháp lại giữ một vị trí và vai trò riêng trong quá trình thực hiện, vì vậy các biện pháp cần phải được áp dụng một cách hợp lý để phát huy được hiệu quả cao nhất và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi địa phương, mỗi nhà trường. Mắc dù chỉ là sự nghiên cứu và đề xuất mang tính chất chủ quan cá nhân nhưng tác giả của luận văn rất hy vọng những biện pháp đã nêu trên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động XHHGDMN tại trường Mẫu giáo trên địa bàn thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam, nói riêng và các trường có điều kiện tương tự nói chung.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHAM THI MIEN


