Quản lý hoạt động kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường Tiểu học Quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay
Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI) của Đảng ta cũng đã xác định: “đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, đảm bảo trung thực, khách quan là một trong chín nhiệm vụ giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục”.
Tuy nhiên trong thực tế, việc thực hiện Quy định đánh giá HSTH theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT chưa được tiến hành đồng bộ cùng với việc đổi mới chương trình, đổi mới sách giáo khoa, đổi mới mô hình dạy học….do đó việc thực hiện Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT vẫn còn gặp vướng mắc.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài “Quản lý hoạt động kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của học sinh tại các trường Tiểu học Quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay” được chọn làm vấn đề nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS, đề xuất các biện pháp QL hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HSTH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của học sinh tại các trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của học sinh các trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay.
Hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của học sinh ở các trường tiểu học quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng hiện nay đứng trước những yêu cầu mới đầy thách thức, do vậy việc thực hiện còn nhiều vướng mắc, bất cập. Nếu nghiên cứu một cách khoa học cơ sở lý thuyết, xác định đúng đắn các phương pháp nghiên cứu, chỉ ra được thực trạng QL hoạt động KT-ĐG theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT hiện nay thì có thể đề xuất được các biện pháp có tính cấp thiết và khả thi cao.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của học sinh tiểu học trong bối cảnh hiện nay.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng QL hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của học sinh của Hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
5.3. Đề xuất một số biện pháp QL hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của học sinh tiểu học trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ
7. Phạm vi nghiên cứu
– Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng HĐ KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo Thông tư 22 (từ năm 2016 đến năm 2017) và đề xuất biện pháp QL hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS tại các trường Tiểu học trên địa bàn Quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng từ nay đến năm 2020. Các số liệu thông tin được thu thập từ năm học 2014 – 2015; 2015 – 2016 và 2016- 2017.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HSTH trong bối cảnh hiện nay.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HSTH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HSTH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục
Quản lý là một quá trình tác động có mục đích có kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, thông qua các cơ chế và chức năng thích hợp nhằm đạt được mục tiêu quản lý.
b. Quản lý giáo dục
QLGD là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.2. Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS là đưa ra những nhận định phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu giảng dạy đã đề ra của học sinh, từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò, đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đổi các chính sách GD.
1.2.3. Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
QL HĐKT-ĐG kết quả học tập là tổng thể các công việc của CBQL, GV và người học, bao gồm việc đề ra cơ chế, chính sách, đề ra các giải pháp thực hiện, phân bổ nguồn lực, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra để thực hiện một cách tốt nhất tất cả các khâu trong quá trình KT-ĐG nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của người học và giúp cải thiện việc dạy và học.
1.3. LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
1.3.1. Mục đích, vai trò, chức năng của KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay
a. Mục đích của KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay
Kiểm tra – đánh giá định hướng và thúc đẩy quá trình học tập
Kiểm tra – đánh giá để phân loại, xếp loại học sinh
KT–ĐG thúc đẩy quá trình dạy học, nâng cao chất lượng GD
b. Vai trò của KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay
KT-ĐG là định hướng tới đích cuối cùng để người dạy hướng dẫn người học cùng vươn tới và cũng là để người học tuỳ theo năng lực của bản thân mà tìm cách riêng cho mình hướng tới.
c. Chức năng của KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay
Việc KT-ĐG kết quả dạy học có ba chức năng chính là định hướng, điều chỉnh và xác nhận.
1.3.2. Nội dung hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học
- Nội dung KT-ĐG được căn cứ vào nội dung, chương trình của môn học, cấp Tiểu học.
– Nội dung KT-ĐG căn cứ theo chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái độ trong Chương trình GDPT cấp Tiểu học. GV căn cứ vào nội dung, chương trình, chuẩn KT-KN môn học để xác định nội dung KT-ĐG để ĐG toàn diện HS trên cả ba mặt KT, KN và thái độ.
1.3.3. Phương pháp, hình thức của KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay
a. Các phương pháp KT-ĐG kết quả học tập của học sinh
Có nhiều cách phân loại các phương pháp KT-ĐG HS tùy theo góc độ xem xét và mục tiêu phân loại. Chúng ta có thể phân loại các phương pháp KT-ĐG HS theo cách thực hiện KT- ĐG là quan sát; vấn đáp; tự luận và trắc nghiệm khách quan.
b. Các hình thức của KT-ĐG kết quả học tập của học sinh
Song hành với việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy ở TH, KT-ĐG HS cũng có nhiều thay đổi. Hiện nay ở trường TH quy định hình thức ĐGHS theo Thông tư 22/BGDĐT ngày 22/9/2016 là Đánh giá thường xuyên và Đánh giá định kỳ kết quả học tập của HS.
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích KT-ĐG, GV còn có thể sử dụng các hình thức KT-ĐG sau: KT-ĐG nắm bắt; KT từng phần; KT tổng kết
1.3.4. Quy trình KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học hiện nay
Quy trình tổ chức một kì kiểm tra đánh giá kết quả học dưới dạng viết bao gồm các bước sau:Xác định mục tiêu đánh giá; Chọn hình thức, phương pháp đánh giá; Xác định tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá; Thiết lập ma trận 2 chiều; Thiết lập câu hỏi đánh giá HS; Xây dựng bộ đề, đáp án đánh giá HS; Tổ chức kiểm tra, chấm bài và đánh giá; Phân tích, đánh giá kết quả KT và phản hồi thông tin.
1.3.5. Đội ngũ tham gia hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học hiện nay
Trong trường Tiểu học thì đội ngũ tham gia đánh giá bao gồm: CBQL thuộc Sở GD, PGD; CBQL tại các trường (HT, PHT); Tổ trưởng chuyên môn, GV chủ nhiệm, GV bộ môn, PHHS, HS.
1.3.6. Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá học tập của học sinh các trường Tiểu học hiện nay
Hiện nay việc sử dụng kết quả KT-ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học thực hiện theo hướng dẫn của TT22/ 2016/ BGDĐT. Cụ thể:
– Xét hoàn thành chương trình lớp học
– Xét hoàn thành chương trình Tiểu học
Ngoài ra, sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để nghiệm thu, bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới với lớp trên và sử dụng kết quả KT-ĐG để khen thưởng Học sinh.
1.3.7. Các điều kiện hỗ trợ hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của học sinh các trường Tiểu học hiện nay
Để tổ chức tốt HĐ KT-ĐG HS cần phải có các điều kiện hỗ trợ. Bao gồm: Phương tiện hoạt động kiểm tra- đánh giá; Cơ sở vật chất – trang thiết bị.
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học
GV cần xác định rõ mục tiêu HĐ KT-ĐG để lựa chọn nội dung và hình thức KT-ĐG nhằm giúp HS biết được trình độ tiếp thu kiến thức và những kỹ năng môn học của mình so với yêu cầu của chương trình cũng như sự tiến bộ của họ trong quá trình học tập, nhằm thúc đẩy tính tích cực, hứng thú học tập. Quản lý việc triển khai mục tiêu KT-ĐG kết quả học tập của HS từ nội dung, phương pháp, hình thức.
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học
Căn cứ kế hoạch KT-ĐG của SGD, PGD, Hiệu trưởng chỉ đạo bộ phận chuyên môn nhà trường, các tổ chuyên môn và GV xây dựng nội dung KT-ĐG kết quả học tập của HS thường xuyên và đánh giá định kỳ. HT nhà trường xác định được các nội dung cần thiết để KT-ĐG kết quả học tập của HS dựa trên chuẩn KT-KN chương trình và QĐ16/2006 về Ban hành GDPT; HT có kế hoạch KT việc thực hiện các nội dung quy định trong nội dung KT-ĐG kết quả học tập của HS
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay
a. Quản lý phương pháp KT- ĐG
Quản lý tốt phương pháp KT-ĐG là thúc đẩy các mối liên hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, trong đó KT-ĐG vừa xác định kết quả học tập, vừa là tiền đề đề ra các quyết định quản lý đúng đắn trong việc chỉ đạo của nhà trường.
b. Quản lý hình thức KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học
Trong quản lý hình thức KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học, người HT thông qua tổ chuyên môn định hướng trước cho GV về các hình thức KT- ĐG phù hợp với từng bộ môn và theo các văn bản chỉ đạo của Sở giáo dục đào tạo thành phố Đà Nẵng về hướng dẫn thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo Thông tư 22. Việc QL các hình thức KT là một yêu cầu bắt buộc và phải thường xuyên liên tục. QL các hình thức KT nhằm đảm bảo yêu cầu khách quan, trung thực việc ĐG kết quả học tập của HS, đây cũng là điều mong mỏi của HS, của PHHS và của toàn xã hội.
1.4.4. Quản lý quy trình tổ chức hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học
Để quản lý tốt quy trình tổ chức HĐ KT – ĐG kết quả học tập cần:
– Xác định mục đích KT-ĐG
– Xác định rõ nội dung cần KT-ĐG
– Chọn lựa các phương pháp KT-ĐG
– Xây dựng và phân tích các đề KT
– Tiến hành KT, chấm bài, xem xét kết quả và kết luận
1.4.5. Quản lý đội ngũ GV thực hiện hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học
Trước hết, HT có kế hoạch chọn lựa đội ngũ tham gia HĐ KT-ĐG; Hai là, HT có kế hoạch phân công trách nhiệm mỗi thành viên, mỗi bộ phận tham gia HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS; Ba là, HT có kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ tham gia hoạt động KT-ĐG; Bốn là,, HT có kế hoạch ĐG việc thực hiện hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS của đội ngũ GV; Năm là,, HT tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ GV tham gia hoạt động KT- ĐG phát huy hơn nữa.
1.4.6. Quản lý kết quả KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay
Quản lý kết quả KT – ĐG là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà QL. Quản lý kết quả KT-ĐG của HS có ảnh hưởng đến chất lượng QL nhà trường nói chung và chất lượng QL giáo dục nói riêng. Công tác QL kết quả KT-ĐG trong nhà trường luôn được đề cao và là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của người làm QL nó gồm các công việc sau: Quản lý quá trình tổng hợp, nhận xét đánh giá kết quả KT-ĐG của GV; Quản lý thống kê và phản hồi kết quả học tập của HS.
1.4.7. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học
Xây dựng kế hoạch trang bị, sử dụng và bảo quản PTDH; tổ chức công tác quản lý PTDH và các điều kiện hỗ trợ HĐ KT-ĐG; Chỉ đạo và kiểm tra công tác quản lý PTDH và các điều kiện hỗ trợ HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT
– Nhằm đánh giá khách quan thực trạng QL HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS tại các trường TH quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, khái quát những việc đã làm được và chưa làm được, phân tích nguyên nhân những hạn chế, tồn tại.
2.1.2. Nội dung khảo sát
– Nhận thức của CBQL, GV và PHHS ở các trường TH về HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS ở các trường TH.
– Thực trạng HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS ở các trường TH quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
– Thực trạng về công tác QL HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS ở các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
2.1.4. Phân bố khách thể, địa bàn khảo sát
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ; Phương pháp điều tra; Phương pháp phỏng vấn
2.1.6. Thời gian và địa điểm tiến hành khảo sát
Thời gian khảo sát: Học kỳ II năm học 2016- 2017 ( từ 15/4 đến 30/5/2017).
2.2. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CỦA QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
Từ năm 1997 khi trở thành đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng, quận Thanh Khê đã có nhiều thay đổi theo hướng tích cực. Trong 20 năm qua cùng với quyết tâm vượt gian khó của toàn thể cán bộ, nhân dân quận Thanh Khê đã ra sức phấn đấu xây dựng quận nhà đáp ứng là một quận trung tâm đầu tàu trong công cuộc xây dựng và phát triển thành phố.
2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục quận Thanh Khê
Niên khóa 2016 – 2017 mạng lưới giáo dục quận Thanh Khê gồm:
Giáo dục mầm non: Có 32 trường, trong đó 10 trường công lập, 22 trường tư thục và hơn 70 nhóm lớp độc lập thu nhận 2078 trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, 7 569 trẻ trong độ tuổi mẫu giáo (đạt tỉ lệ 93,5%) trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp đạt tỉ lệ 100%
Giáo dục tiểu học: Có 16 trường công lập, tổng số học sinh 15212 em với 404 lớp, học sinh người dân tộc 15, số học sinh khuyết tật đang học hòa nhập 91 em.
Giáo dục THCS có 10 trường công lập, số lớp 255, số học sinh 9244, học sinh người dân tộc 17, học sinh khuyết tật 19, có 4 trường đạt chuẩn Quốc gia.
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Qua thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát thì 100% CBQL, GV nhận thức công tác KT-ĐG là quan trọng và cấp thiết. Tuy nhiên, qua phỏng vấn thì vẫn còn một số GV chưa nhận thức đúng. Như vậy, nói quan trọng và cần thiết nhưng nhận thức chưa đúng sẽ ảnh hưởng đến công tác KT-ĐG kết quả học tập của HS ở các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê trong bối cảnh hiện nay.
2.3.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
a. Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS ở các trường TH trong bối cảnh hiện nay
Trước hết đó là sự nhiệt tình của đội ngũ CBQL, GV nhà trường; Sự quan tâm của BGH nhà trường Sự tham gia, hỗ trợ tích cực của Cha mẹ HS; Việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ GV nhà trường ; BGH nhà trường đã chú ý trang bị thêm các điều kiện hỗ trợ CSVC, trang thiết bị dạy học, các tài liệu phục vụ cho công tác KT- ĐG.
Bên cạnh những thuận lợi đã nêu trên thì HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS ở các trường còn gặp những khó khăn, đó là: Cha mẹ học sinh chưa tham gia, hỗ trợ tích cực cho HĐ KT- ĐG; quỹ thời gian dành cho HĐ KT-ĐG quá nhiều; việc chuẩn bị cho công tác KT-ĐG mất nhiều thời gian, công sức; điều kiện CSVC chưa phù hợp; số HS trong một lớp đông…
b. Thực trạng về năng lực của GV trong công tác KT-ĐG kết quả học tập của HS
GV đã được các cấp từ Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, nhà trường tập huấn và GV tự bồi dưỡng. Đối với quy trình ra đề KT định kỳ chỉ được tập huấn ở trường và GV tự bồi dưỡng; tất cả CBQL, GV đều chưa được tham gia lớp tập huấn do Bộ GD&ĐT tổ chức.
2.3.3. Thực trạng về mục tiêu kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Việc nhận thức về HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HSTH hiện nay của CBQL, GV ở các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê vẫn chưa đầy đủ, chưa đồng đều.
2.3.4. Thực trạng về nội dung hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Phần lớn GV nắm vững nội dung kiến thức và chuẩn KT- KN môn học; các văn bản, quy định, hướng dẫn là cơ sở pháp lý để thực hiện KT- ĐG kết quả học tập của HS. Đa số GV nắm được cách thức KT- ĐG thường xuyên HS. Tuy nhiên, cũng còn một số ít GV chưa vận dụng linh hoạt cách nhận xét trong KT- ĐG thường xuyên HS.
2.3.5. Thực trạng về phương pháp, hình thức hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
a. Thực trạng về hình thức KT-ĐG kết quả học tập của HS
Đa số CBQL, GV đồng tình ủng hộ. Tuy nhiên vẫn còn một số ít GV lại ủng hộ hình thức đánh giá thường xuyên bằng cách ghi điểm vì các GV này cho rằng HS lớp 1 còn nhỏ, chưa đọc được lời nhận xét của GV nên đánh giá bằng điểm số là hợp lý.
b. Thực trạng về phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS
Hầu hết các bộ môn đều được sử dụng phương pháp kết hợp giữa tự luận với TNKQ trong đề KTĐK. Hình thức Quan sát, vấn đáp, KT chỉ có tự luận hoặc KT chỉ có TNKQ không hiệu quả vì không phù hợp với chỉ đạo của TT22/2016/TT-BGDĐT. Hình thức giao bài tập về nhà không được đa số GV ủng hộ.
2.3.6. Thực trạng về quy trình hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
GV khi ra đề KT- ĐG HS dựa vào mức độ nắm vững KT- KN của HS và dựa vào chuẩn KT- KN để lựa chọn mục tiêu KT-ĐG HS. Tuy nhiên, vẫn còn một số GV khi tổ chức KT- ĐG thường xuyên trên lớp thường tổ chức qua loa, chiếu lệ.
2.3.7. Thực trạng về đội ngũ tham gia hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Đội ngũ giáo viên đã đáp ứng về mặt phẩm chất, tác phong. Đội ngũ CBQL nhà trường rất nhiệt tình, quan tâm nhiều đến hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS.
2.3.8. Thực trạng về các điều kiện hỗ trợ hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS tại các trường TH trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Hầu hết các nhà trường đều có diện tích phòng học và bàn ghế phù hợp cho HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS Ngoài ra, vẫn còn một số trường có nhiều điểm trường hoặc quá tải về số lượng HS nên việc phân bố HS quá đông gây khó khăn cho GV trong HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS.
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA -ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS các trường tiểu học
Mục tiêu, nội dung chương trình giảng dạy là văn bản pháp quy do Bộ GD- ĐT ban hành. Các nhà trường phải thực hiện nghiêm túc mà người trực tiếp thực hiện là GV. Lãnh đạo phải có các biện pháp quản lý tốt việc thực hiện hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS đúng nguyên tắc.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS các trường tiểu học
Để quản lý nội dung KT-ĐG kết quả học tập của HS thì người Hiệu trưởng phải nắm được mức độ thực hiện việc triển khai yêu cầu KT-ĐG kết quả học tập của HS theo chuẩn KT-KN và mức độ thực hiện việc quản lý nội dung KT-ĐG kết quả học tập HS của CBQL, GV các trường TH.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS các trường tiểu học
Hầu hết các CBQL, GV của các trường đều thường xuyên theo dõi việc thực hiện các phương pháp KT-ĐG phù hợp với nội dung, với HS và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; HT có kế hoạch triển khai việc thực hiện các phương pháp kiểm tra, đánh giá hiệu quả đồng thời phải có kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ GV. Ngoài ra, CBQL nhà trường cần nắm vững các phương pháp KT- ĐG kết quả học tập của HS. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp KT-ĐG phù hợp với đối tượng HS, với nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá, với nhà trường ở một số trường chưa tốt.
2.4.4. Thực trạng quản lý quy trình tổ chức hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS các trường tiểu học
Đối với quy trình ra đề KTĐK chỉ được tập huấn ở trường và GV tự bồi dưỡng; tất cả CBQL, GV đều chưa được tham gia lớp tập huấn do Bộ GD&ĐT tổ chức. Việc Xây dựng và phân tích các đề KT là khó khăn lớn nhất trong các khâu quy trình KT-ĐG kết quả học tập của HS.
2.4.5. Thực trạng quản lý đội ngũ GV thực hiện hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS các trường tiểu học
Khi tiến hành khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ GV thực hiện hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS các trường tiểu học thì hầu như Hiệu trưởng các trường thực hiện khá tốt.
2.4.6. Thực trạng quản lý kết quả kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của HS các trường tiểu học
Thông tin phản hồi trong hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS được hiểu đó là hệ thống thông tin bao gồm: kết quả HS đạt được sau quá trình học tập và sau mỗi lần KTĐK. Khi nhận được thông tin này thì người QL sẽ thấy được tính hiệu quả mà mình đã tác động vào HĐ KT-ĐG, GV tự điều chỉnh phương pháp dạy học, cha mẹ HS động viên nhắc nhở con cái kịp thời, HS điều chỉnh phương pháp học tập.
2.4.7. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học
Việc đảm bảo đủ về PTDH; trang bị các TBDH hiện đại, mua sắm các phần mềm hỗ trợ HĐDH môn Toán có những khó khăn nhất định, đó là: CSVC – TBDH còn thiếu và chưa đồng bộ, một bộ phận GV còn hạn chế về khả năng sử dụng CNTT; cơ sở hạ tầng CNTT chưa đáp ứng được nhu cầu của GV và HS.
– Đội ngũ CBQL và đa số GV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có nhận thức đúng đắn về mục đích và tầm quan trọng của HĐ KT-ĐG.
– Nhiều GV đã được tham gia lớp tập huấn kiến thức về HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS nên nắm được tương đối kiến thức và nội dung HĐ KT-ĐG.
– Điều kiện CSVC về phòng học, bàn ghế và một số trang thiết bị ứng dụng CNTT hỗ trợ cho HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS đã tương đối đáp ứng được các yêu cầu cơ bản.
– Một bộ phận CBQL, GV còn bị áp lực từ nhận thức của PHHS và HS chạy theo thành tích nên vẫn còn tình trạng thiếu trung thực trong KT-ĐG.
– Đa số GV ở các trường thực hiện quy trình KT-ĐG HS còn yếu ở một số khâu nhất là khâu lập ma trận, thiết kế đề KTĐK.
– Công tác KT HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS đôi lúc chỉ mang thủ tục hành chính, chưa thể hiện sự thường xuyên nên chưa cải thiện hiệu quả HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS.
– Đối với HS thì khả năng tự ĐG và tham gia ĐG lẫn nhau chưa thành thói quen nhất là HS các lớp 1, 2, 3.
– Nhiều PHHS chưa quan tâm nhiều đến các văn bản mới về quy định ĐG HSTH hiện nay nên còn gặp nhiều khó khăn khi tham gia HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA -ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP
3.1.1. Bảo đảm tính hiệu quả và tính khoa học
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp và tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện
3.1.5. Nguyên tắc bảo đảm tính tính kề thừa và tính phát triển
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA -ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
3.2.1. Biện pháp nâng cao nhận thức về hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh
a. Mục tiêu biện pháp
– Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS cho CB, GV của CM HS.
b. Nội dung biện pháp
– Tổ chức tập huấn cho các tổ chuyên môn các vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp KT-ĐG theo chuẩn KT-KN của chương trình.
c. Cách thực hiện
* Đối với CBQL và GV
– HT có kế hoạch tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn để tìm hiểu, học tập các văn bản chỉ đạo của nhà nước và của ngành đặc biệt là Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Đối với học sinh
– HT hoặc PHT nhà trường nói chuyện với các em về vai trò, mục đích của HĐ KT- ĐG kết quả học tập của HS, khích lệ tinh thần học tập, ý thức đúng đắn trong việc HS tự đánh giá và thái độ đúng đắn trong các kỳ kiểm tra.
* Đối với PHHS
– GVCN thường xuyên trao đổi, phối hợp với PHHS về HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS nhằm khích lệ tính tự giác, tích cực trong quá trình học tập và rèn luyện phẩm chất, năng lực tốt hơn.
3.2.2. Biện pháp nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh trong bối cảnh hiện nay
* Mục tiêu biện pháp:
– Không ngừng học tập để nâng cao năng lực của chính bản thân mình nhưng quan trọng hơn cả là phải nâng cao năng lực của từng GV trong tổ chuyên môn, tổ bộ môn.
* Nội dung biện pháp:
– Tăng cường kiến thức về KT- ĐG kết quả học tập của HS. Nâng cao năng lực xây dựng nội dung KT- ĐG kết quả học tập của HS và năng lực sử dụng các phương pháp, hình thức KT- ĐG kết quả học tập của HS. Năng lực hiểu đúng chuẩn KT- KN của chương trình giáo dục phổ thông và yêu cầu KT- ĐG theo chuẩn.
* Cách thực hiện:
CBQL, GV cần xác định chính xác, đầy đủ mục tiêu của môn học, của từng chương, từng bài học cũng như mục tiêu của từng bài kiểm tra, từng bài thi, thể hiện qua năng lực xây dựng ma trận hai chiều khi tiến hành kiểm tra từng bài, từng chương, từng phần.
3.2.3. Biện pháp đảm bảo thống nhất quy trình thực hiện kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường tiểu học.
a. Mục tiêu biện pháp
Xây dựng quy trình đảm bảo thống nhất để thực hiện đúng chức năng, đảm bảo các nguyên tắc, các yêu cầu KT- ĐG kết quả học tập của HS: GV nắm rõ quy trình thực hiện; Hiệu trưởng giám sát để GV thực hiện đúng quy trình và đạt được hiệu quả; Tạo được sự thống nhất, thuận lợi trong KT- ĐG.
b. Nội dung biện pháp
HT phải tham gia các hội nghị chuyên đề hướng dẫn quy trình KT- ĐG và có kế hoạch tổ chức các buổi sinh hoạt tập huấn cho GV.
HT giám sát việc thực hiện quy trình KT- ĐG của GV nhà trường.
c. Cách thực hiện
GV căn cứ vào bộ tiêu chí đánh giá để KT- ĐG kết quả học tập của và có được thông tin phản hồi kết quả học tập của HS nhanh nhất; GV sẽ đo lường được mức năng lực học tập của HS vừa bao quát, vừa cụ thể.
3.2.4. Biện pháp nâng cao chất lượng quản lý nội dung, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường tiểu học.
a. Mục tiêu biện pháp
– Xây dựng nội dung KT-ĐG kết quả học tập của HS một cách linh hoạt, xác định các hình thức KT-ĐG phù hợp trình độ và đặc điểm tâm lý của HS đồng thời lựa chọn các hình thức phù hợp cho nội dung đánh giá.
b. Nội dung biện pháp
+ Hiệu trưởng chỉ đạo cho bộ phận chuyên môn nhà trường thống nhất nội dung, hình thức KT.
+ Xây dựng ma trận hai chiều cho tất cả các đề KT
+ Các nội dung kiểm tra trong KT-ĐG thường xuyên và kiểm tra định kỳ đều phải dựa trên nội dung mà tổ chuyên môn thống nhất.
c. Cách thực hiện
– Tăng cường tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GV về kỹ năng ra đề, soạn đáp án theo ma trận đã thống nhất theo chỉ đạo của Thông tư 22/2016
– Tổ chức cho GV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về kỹ năng ra đề, tập huấn các hình thức đánh giá HS (Kiểm tra thường xuyên và Kiểm tra định kỳ)
3.2.5. Biện pháp đẩy mạnh các điều kiện hỗ trợ hoạt động KT- ĐG kết quả học tập của HS các trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay
a. Mục tiêu biện pháp
– CSVC – thiết bị dạy học là phương tiện lao động sư phạm của GV và HS. Muốn tiến hành một hoạt động GD nào đó một cách có hiệu quả thì nhất thiết phải có cơ sở vật chất – kỹ thuật tương ứng.
b. Nội dung biện pháp
– Phòng học đủ diện tích để GV dễ tổ chức các hoạt động dạy học theo phương pháp mới; phòng chức năng với đầy đủ các trang thiết bị phù hợp theo chức năng của từng loại phòng.
c. Cách thực hiện
– CBQL nhà trường cần xây dựng chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường trong thời gian dài để quy hoạch được số HS tăng giảm trong thời gian đến.
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP
Tuy mỗi biện pháp đều có những đặc thù riêng nhưng giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau, biện pháp này là tiền đề của biện pháp kia và nó cũng chịu ảnh hưởng chi phối của các biện pháp khác.
3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT
* Về tính cấp thiết: Trong số năm biện pháp đề xuất thì các biện pháp 1, 2 4 được đánh giá mức độ rất cấp thiết và cấp thiết cao nhất; Xếp thứ lần lượt tiếp theo là các biện pháp: biện pháp 3; biện pháp 5.
* Về tính khả thi: Các biện pháp 1, 3, 2 cũng được đánh giá mức độ khả thi cao nhất; biện pháp 3 xếp thứ 4; biện pháp 5 xếp thứ 5. Biện pháp 5 là ít khả thi nhất.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Các biện pháp này đã được những chuyên gia là CBQL đồng tình rất cao về tính hợp lý cũng như tính khả thi. Tuy nhiên, để HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS đạt kết quả tốt hơn, cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp trên một cách phù hợp. Có như vậy, HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS sẽ có tác động tích cực đến việc giảng dạy, học tập, góp phần nâng cao chất lượng GD đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo
– Bộ GD&ĐT cần ban hành văn bản phải có sự nhất quán về nội dung, phương pháp, quy trình KT-ĐG kết quả học tập của HS từ các cơ sở GD đến Bộ GD&ĐT và đặc biệt là phải có tính ổn định lâu dài.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
– Có kế hoạch đề xuất với Bộ GD&ĐT việc tổ chức nhiều đợt tập huấn cho đội ngũ GV Tiểu học về quy trình xây dựng ma trận 2 chiều và cách thiết lập câu hỏi đánh giá theo ma trận 2 chiều đảm bảo quy định về đánh giá HSTH hiện nay nhằm giúp GV có khả năng thiết kế đề kiểm tra định kỳ .
2.3. Đối với Phòng GD&ĐT quận Thanh Khê
– Thường xuyên tổ chức thao giảng cấp quận, chú trọng vào HĐ KT-ĐG kết quả học tập của HS nhằm nâng cao năng lực cho GV về đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ HS.
2.4. Đối với hiệu trưởng trường tiểu học
– Chủ động xây dựng kế hoạch về bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho GV.
– Tăng cường mua sắm CSVC, trang thiết bị, tận dụng các thiết bị công nghệ thông tin được trang bị tại các phòng học nhằm phục vụ tốt HĐ KT-ĐG.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\TRAN THI HAI MINH\SAU BAO VE\TOM TAT


