Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước, Đảng ta coi văn hóa và con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế, xã hội. Từ đó vấn đề phát triển văn hóa, phát triển con người thông qua hệ thống giáo dục được đặc biệt quan tâm. Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII xác định: “Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc, CNH-HĐH đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, là những người thừa kế xây dựng xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời căn dặn của Bác Hồ’’.
Sức sống của mỗi dân tộc chính là nhờ vào yếu tố nội sinh, trong đó những giá trị văn hóa truyền thống là yếu tố nội sinh quan trọng nhất, một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội không chỉ ở hiện tại mà còn trong tương lai. Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay thì vấn đề giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống càng trở nên bức thiết.
Lịch sử Việt Nam đã để lại nhiều truyền thống vô cùng quí báu. Đó là truyền thống yêu nước; truyền thống đoàn kết, ý thức cộng đồng; truyền thống nhân ái, khoan dung; truyền thống yêu lao động, cần cù, tiết kiệm; truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo và nhiều truyền thống tốt đẹp khác. Những truyền thống quí giá của dân tộc đã tạo nên bản sắc văn hóa Việt Nam. Nhờ các giá trị truyền thống dân tộc mà Việt Nam luôn đứng vững và trường tồn trong suốt chiều dài lịch sử. Những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc cần được giáo dục, được truyền bá sâu rộng trong xã hội. Việc giáo dục giá trị văn hóa dân tộc (VHDT) của dân tộc cho học sinh sẽ góp phần hình thành cho các em những phẩm chất cần có ở con người mới xã hội chủ nghĩa (XHCN), hình thành nhân cách văn hóa cho học sinh theo mục tiêu giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) mà Đảng và Nhà nước đã nêu.
Những thay đổi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở nước ta trong những năm qua, nhất là quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập quốc tế, đã tạo nên những biến động mạnh mẽ trong đời sống tinh thần của thế hệ trẻ. Những mặt trái của nền kinh tế thị trường đã có ảnh hưởng tiêu cực đến một bộ phận học sinh, làm thay đổi các quan điểm của họ về giá trị truyền thống của dân tộc, ảnh hưởng không tốt đến lối sống, nếp sống của thanh niên. Điều đáng lo ngại là sự sa sút về phẩm chất, đạo đức ở một bộ phận học sinh, thể hiện ở xu thế chạy theo những giá trị vật chất đơn thuần, có tư tưởng sùng ngoại, văn hóa ngoại lai, từ đó coi thường những thuần phong mỹ tục, hoặc lãng quên các giá trị truyền thống của dân tộc.
Huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam, trong năm học 2018-2019 có 24 đơn vị trường học, trong đó có 11 trường Phổ thông dân tộc bán trú với 1829 học sinh bán trú và trên 90% học sinh dân tộc Cơ Tu. Những năm gần đây giáo dục phổ thông huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam có nhiều đổi thay, chất lượng giáo dục từng bước được nâng cao, chế độ chính sách cho HS bán trú người dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn được quan tâm. Hệ thống các trường Phổ thông dân tộc bán trú được đầu tư, phát triển đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của toàn huyện.
Trường phổ thông dân tộc bán trú là loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và bán trú, phần đông học sinh bán trú là người dân tộc thiểu số sinh hoạt, học tập tại trường đến cuối tuần về với gia đình. Học sinh bán trú của các trường thường cư trú xa trường, điều kiện kinh tế gia đình có nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây, Phòng GD&ĐT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam đã có nhiều chỉ đạo tăng cường hoạt động giáo dục, đặc biệt là tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc và bước đầu đã thu được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, thực tiễn việc quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho HS phổ thông dân tộc bán trú tại huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cả về lý luận và thực tiễn cần được tháo gỡ.
Đối với học sinh ở bán trú đa phần là người dân tộc thiểu số, trước khi đến trường, các em đã được tiếp xúc với cộng đồng dân tộc, tiếp thu truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc mình. Môi trường giao tiếp hẹp, đối tượng giao tiếp chủ yếu trong gia đình, làng bản nhưng có sức cuốn hút lớn hơn đối với các em. Trong giao tiếp tự nhiên, học sinh dân tộc trao đổi thông tin, tâm tư tình cảm trong cuộc sống hằng ngày bằng ngôn ngữ chủ yếu là tiếng dân tộc của mình, còn ở các phương tiện giao tiếp khác thì các em rất hạn chế. Do vậy, lối nói, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có những cách biểu hiện riêng. Điều đó đặt ra, sự cần thiết giáo dục văn hóa dân tộc để các em được thấm nhuần văn hóa dân tộc chung cả dân tộc Việt Nam và dân tộc mình. Bên cạnh đó, do đặc điểm tâm lý lứa tuổi, học sinh rất nhạy cảm với cái mới, chịu ảnh hưởng to lớn của những tác động từ bên ngoài, vì vậy, việc giáo dục giá trị văn hóa dân tộc cho thế hệ trẻ, trong đó có học sinh ngay từ khi các em học phổ thông là vấn đề rất cấp thiết, giúp mỗi học sinh nhận ra giá trị đích thực và sức sống lâu bền của các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc.
Trong những năm gần đây, không ít nhà trường chưa quan tâm đúng mức và thiếu những hình thức giáo dục sinh động cho nên có một bộ phận không nhỏ học sinh nhận thức hết sức nông cạn và hời hợt về văn hóa dân tộc, đặc biệt khi học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú trong huyện đến 90% học sinh dân tộc Cơ Tu. Do vậy, để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trong các nhà trường, thì công tác giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú có vai trò rất quan trọng.
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá lí luận và đánh giá thực trạng vấn đề, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh trên địa bàn.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam.
Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học sinh (HS), cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương
Số lượng khảo sát: Trên địa bàn huyện Nam Giang, có 11 trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT). Do thời gian cũng như kinh phí hạn chế. Đề tài không thể khảo sát tất cả CBQL, GV và HS của 11 trường mà chỉ lấy trên số lượng ngẫu nhiên là: Mỗi trường sẽ khảo sát 1 Hiệu trưởng, 1 Phó hiệu trưởng, 1 tổ trưởng chuyên môn cùng 15 GV và 30 HS thuộc mỗi trường Tiểu học (TH) và Trung học cơ sở (THCS).
Địa bàn nghiên cứu: 11 trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam.
Thời gian nghiên cứu: Đề tài khảo sát thực trạng giai đoạn năm học 2018 – 2019 đến hết học kì I năm học 2019 – 2020.
4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, gồm: Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá để xác định các khái niệm và xây dựng khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu.
4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm
4.2.1. Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát, thu thập thông tin góp phần làm rõ thực trạng cần nghiên cứu.
4.2.2. Phương pháp điều tra bằng ankét: tiến hành lấy ý kiến của các đối tượng nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, bảng hỏi nhằm làm rõ thực trạng cần nghiên cứu.
4.2.3. Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn với các đối tượng nghiên cứu. Trên cơ sở đó tổng hợp, so sánh các dữ liệu để làm rõ thực trạng nội dung cần nghiên cứu.
4.2.4. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: tiến hành nghiên cứu các loại hồ sơ như kế hoạch giáo dục dân tộc, phân công nhiệm vụ thực hiện… Trên cơ sở đó tổng hợp, so sánh các dữ liệu để làm rõ thực trạng nội dung cần nghiên cứu.
4.2.5. Phương pháp chuyên gia: trưng cầu ý kiến chuyên gia về các nội dung nghiên cứu, đánh giá thực trạng nghiên cứu, đánh giá về tính khoa học và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
4.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ: Thống kê toán dùng xử lý số liệu khảo sát
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài
5.1. Ý nghĩa lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
– Phát hiện, đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
– Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam.
6. Cấu trúc luận văn
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc bán trú.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
Ngoài ra, luận văn còn có phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Danh mục các tài liệu tham khảo và Phụ lục.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Văn hóa dân tộc
1.2.2. Hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
1.2.3. Quản lý giáo dục
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
1.3. Hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.3.1. Đặc điểm học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú
1.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
1.3.3. Nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
1.3.4. Phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
1.3.5. Hình thức tổ chức giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.3.6. Các lực lượng giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.3.7. Các điều kiện giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.3.8. Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
1.4.3. Quản lý phương pháp và hình thức giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
1.4.4. Quản lý các lực lượng giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.4.5. Quản lý các điều kiện giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.4.6. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
1.5.1. Yếu tố chủ quan
1.5.1.1. Năng lực quản lý của hiệu trưởng nhà trường
1.5.5.2. Yếu tố nội dung, chương trình giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
1.5.1.3. Năng lực và phẩm chất sư phạm của giáo viên trong tổ chức hoạt động giáo dục truyền thống cho học sinh
1.5.1.4. Yếu tố học sinh
1.5.2. Yếu tố khách quan
1.5.2.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các cấp quản lý giáo dục về tổ chức HĐGD VHDT cho học sinh
1.5.2.2. Yếu tố truyền thống văn hóa, đời sống kinh tế, xã hội của địa phương, môi trường giáo dục gia đình
1.5.2.3. Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục
Tiểu kết chương 1
Giáo dục VHDT cho học sinh là nhiệm vụ quan trọng của công tác giáo dục phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh nói chung và HS PTDTBT nói riêng hiện nay. Giáo dục VHDT cho học sinh là thực hiện mục tiêu trang bị cho học sinh có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về những giá trị VHDT của dân tộc. Trên cơ sở đó, có thái độ, động cơ, hành động tích cực trong giữ gìn và phát triển giá trị văn hóa truyền thống, làm cho những giá trị VHDT của dân tộc người, dân tộc Việt Nam trường tồn với thời gian, thích ứng được, tiếp biến phát triển phù hợp với sự phát triển giá trị truyền thống của các dân tộc khác trên thế giới và những giá trị văn hóa hiện đại.
Giáo dục VHDT cho học sinh có những đặc trưng về nội dung, phương pháp, hình thức, điều kiện, năng lực của GV… Đề tài tập trung nghiên cứu về HS PTDTBT, và giáo dục cho học sinh trường PTDTBT về đặc điểm, nội dung …
Quản lý HĐGD VHDT cho học sinh là quản lý việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động, quản lý các nội dung, phương pháp, hình thức và điều kiện tổ chức hoạt động… Công tác quản lý HĐGD VHDT cho học sinh PTDTBT chịu tác động của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài quá trình giáo dục. Nắm được những đặc trưng công tác quản lý HĐGD VHDT cho học sinh để vận dụng triệt để trong quản lý hoạt động này ở trường PTDTBT sẽ mang lại chất lượng và hiệu quả HĐGD.
Các nội dung trình bày trên là cơ sở quan trọng, định hướng để tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và văn hóa – giáo dục huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
2.1.2. Khái quát về giáo dục phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
2.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát
2.2.3. Nội dung khảo sát
2.2.4. Phương pháp khảo sát
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Đánh giá về sự cần thiết của hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
2.3.2. Thực trạng việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
2.3.3. Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
2.3.4. Thực trạng hình thức, phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
2.3.5. Thực trạng các lực lượng giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
Kết quả khảo sát cho thấy lãnh đạo Nhà trường mới chỉ quan tâm đến việc mục tiêu quản lý “sao cho có” và chưa thực sự huy động, sát sao, kiểm soát thực hiện kế hoạch đó như thế nào, hiệu quả ra sao, và chưa xác định tính khả thi của kế hoạch. Thực tế là khi xây dựng kế hoạch giáo dục VHDT Cơ Tu cho HS PTDTBT, các trường chủ yếu dựa vào kế hoạch của cấp trên (Phòng GD&ĐT) và cơ bản dựa vào kế hoạch của nhà trường ở các năm trước, mà chưa chú ý tìm hiểu nhu cầu, mong đợi của các đối tượng liên quan đến việc thực hiện giáo dục VHDT Cơ Tu cho HS PTDTBT. Điều này cho thấy công việc này không được phổ biến công khai, do vậy tác động không tốt đến chất lượng của quản lý mục tiêu.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
Như vậy, với quản lý nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang đã đạt ưu điểm nhất định, mặc dù có động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên phát huy khả năng, trí tuệ cho hoạt động đó. Tuy nhiên chưa phát huy hết các yếu tố trong quá trình chỉ đạo. Cụ thể như chỉ đạo phát huy điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có, đặc biệt chưa đồng bộ, chưa huy động nhiều nguồn lực thực hiện cho hoạt động này, còn bị động trong việc xử lý tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện, phát huy hết vai trò của ban chỉ đạo, sự phối hợp, gắn kết giữa các lực lượng tham gia. Qua đó phần nào cho thấy nhà quản lý chưa làm tốt vai trò tham mưu, cố vấn và điều hành các hoạt động, chưa phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường để tham gia vào quản lý nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp và hình thức giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
Kết quả khảo sát cho thấy, quản lý phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục VHDT cho HS PTDTBT mới chỉ thực hiện trên lớp, giờ học, những hoạt động học có tính chất bề nổi được thực hiện ở mức độ thường xuyên; đối với những hoạt động đi vào chiều sâu, yêu cầu cao hơn ở sự chuẩn bị về nội dung và hình thức thể hiện, cũng như lực lượng phối hợp ít được thực hiện.
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
Yếu tố được các nhà trường đảm bảo tốt nhất là “Chỉ đạo, tổ chức phối hợp giữa ban giám hiệu, GV chủ nhiệm với tổ chức hội cha mẹ học sinh”, có = 2.81 đứng thứ nhất. Với = 2.37 cao thứ 2 “Xây dựng tập thể sư phạm có truyền thống văn hóa, có trách nhiệm với việc bảo tồn và phát triển VHDT, có trách nhiệm với việc giáo dục VHDT cho học sinh”
Công tác phối hợp lực lượng giáo dục còn hạn chế về “Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về tổ chức hoạt động giáo dục truyền thống cho học sinh tại địa phương; Liên kết, phối hợp với cơ quan chuyên môn như Phòng Văn hóa và Thông tin của huyện, các tổ chức, cá nhân để phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh” còn chưa được các trường chú trọng. Đây là một trong những điều kiện rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả giáo dục VHDT cho HS PTDTBT, tuy nhiên các yếu tố này lại chưa được chú trọng. Việc phối hợp giữa nhà trường với Phòng Văn hóa và Thông tin cùng việc mời già làng, trưởng bản để trao đổi, trò chuyện, mở hội, họp chợ, …giúp cho mỗi HS thêm am hiểu và tự tôn về dân tộc của mình.
2.4.5. Thực trạng quản lý điều kiện giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
Có thể thấy, trong thời gian qua với sự hạn chế về kinh phí, cơ sở vật chất-thiết bị dạy học gây yếu kém trong việc ứng dụng, sử dụng các phương pháp giáo dục vào quá trình giáo dục. Việc sử dụng các phương tiện hiện đại vào nhà trường sẽ cho phép giới thiệu những kiến thức chính xác, diễn cảm cho học sinh hơn, có điều kiện tối ưu hóa quá trình học tập, làm thay đổi phong cách tư duy và hành động của học sinh.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng trang thiết bị dạy học cũng như các nguồn lực về kinh phí trong giáo dục. Để tổ chức đa dạng các phương pháp, hình thức giáo dục, Hiệu trưởng cần chủ động tham mưu, phối hợp với lực lượng giáo dục để tăng kinh phí, chủ động trong tổ chức hoạt động ngoại khóa, xây dựng phòng truyền thống,…
2.4.6. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh.
Công việc quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh PTDTBT của Hiệu trưởng hiện nay đạt điểm trung bình đánh giá từ 1.89 đến 2.71. Nội dung kiểm tra được CBQL, GV đánh giá cao nhất là “Đánh giá qua việc tổ chức các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc Cơ Tu cho HS ….”. Nội dung thứ 2 là “Nội dung kiểm tra: Hồ sơ kế hoạch, giáo án, dự giờ, việc tổ chức giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh”. Bên cạnh đó, một số nội dung còn hạn chế như: “Xác định tiêu chuẩn, tiêu chí, công cụ đánh giá; Kiểm tra, đánh giá tiến hành kết hợp với sơ kết, tổng kết thi đua và rút ra bài học kinh nghiệm; Tổ chức đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh”. Qua khảo sát phần lớn GV trả lời rằng Hiệu trưởng rất ít quan tâm, thường giao cho tổ trưởng và phó hiệu trưởng chuyên môn đánh giá, chủ yếu qua nhận xét mang tính cảm tính, chưa có chuẩn phân loại, tiêu chí đánh giá, còn phương pháp đánh giá là chủ yếu thể hiện qua quan sát, nhận xét.
2.4.7. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam
Nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhất đến thực trạng là “Năng lực quản lý của hiệu trưởng” có trị TB=3.49, sau đó là“Năng lực dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục của GV” có = 3.44. Xếp thứ 3 với điểm trung bình = 3.34 là nội dung“Nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục của nhà trường”. Xếp thứ 4 với điểm trung bình = 3.32 là nội dung“Yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương”.
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Những ưu điểm
2.5.2. Hạn chế
2.5.3. Nguyên nhân
Nam Giang là huyện miền núi tỉnh Quảng Nam có tiềm năng phát triển kinh tế-xã hội. Trong những năm gần đây, giáo dục của huyện đã có những thành tựu nhất định về phát triển quy mô và chất lượng, phát triển CSVC và thiết bị giáo dục, phát triển đội ngũ nhân lực giáo dục, trong đó có phát triển cả vế số lượng và chất lượng đội ngũ nói chung và đội ngũ Hiệu trưởng nói riêng. Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn mới (đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục) thì vấn đề quản lý giáo dục VHDT Cơ Tu cho HS vẫn có những hạn chế nhất định.
Qua thực trạng quản hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam, có thể đưa ra một số kết quả:
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam, đã được thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đạt được những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, mức độ nhận thức còn chưa thực sự sâu sắc, nội dung nghèo nàn, phương pháp, hình thức giáo dục còn đơn điệu hơn nữa các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính chưa phát huy hết tác dụng tối đa của công tác giáo dục. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng, nổi cộm nhất là nhận thức, năng lực của các ngành, động cơ, trình độ của Hiệu trưởng, nội dung chương trình cũng như hình thức giáo dục thiếu thực tế.
Những thực trạng được phân tích và trình bày ở trên vừa mang tính mâu thuẫn, vừa trở thành các khó khăn và vừa thể hiện các bất cập trong tổ chức hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam. Như vậy, cần phải có các cách thức quản lý để tháo gỡ khó khăn và khắc phục các bất cập để đảm bảo có hiệu quả hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng nói chung và giáo dục PTDTBT nói riêng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh phát triển KT-XH hiện nay. Những thực trạng đó là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất, hoàn thiện các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam trong những năm học tiếp theo, sẽ được trình bày tại chương 3 dưới đây.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý
3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục phổ thông
3.1.3. Đảm bảo tính khoa học
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn
3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả
3.1.6. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất
3.2. Những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quản Nam
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và học sinh về ý nghĩa của giáo dục văn hóa dân tộc; hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc và quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
Giúp CBQL, GV và học sinh đồng thời PHHS nhận thức đúng đắn, đầy đủ, sâu sắc về tầm quan trọng, ý nghĩa của giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT nhằm đem lại sự hiểu biết thêm về văn hóa của các dân tộc anh em trên địa bàn, góp phần bồi đắp và định hướng giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc Cơ Tu.
Việc nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, học sinh, PHHS về ý nghĩa của giáo dục VHDT Cơ Tu, về HĐGD VHDT và quản lý HĐGD VHDT là tiền đề, cơ sở quan trọng để CBQL, GV lập kế hoạch tổ chức, quản lý HĐGD VHDT cho học sinh đạt hiệu quả.
3.2.2. Biện pháp 2. Xây dựng danh mục nội dung giáo dục các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa cho học sinh trong kế hoạch năm học
Việc xây dựng danh mục nội dung giáo dục các hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh trong năm học giúp nhà trường chủ động tổ chức các HĐGD như một hoạt động thường xuyên nhằm phát triển nhân cách cho học sinh; có tác dụng chỉ dẫn cho các nhà trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục VHDT cho học sinh; giúp cho công tác quản lý của hiệu trưởng, của tổ chuyên môn; giúp cán bộ đoàn, đội GV có định hướng nội dung để chủ động trong công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục.
3.2.3. Biện pháp 3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD VHDT cho học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh nhằm biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, tự rèn luyện của học sinh và bằng các hoạt động với tính đa dạng, phong phú về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức.
3.2.4. Biện pháp 4. Bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu tổ chức hiệu quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
Đội ngũ GV là chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục nói chung, giáo dục VHDT nói riêng cho học sinh PTDTBT. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐGD VHDT cho học sinh chính là yếu tố năng lực của giáo viên. Do đó biện pháp này được đưa ra nhằm tăng cường năng lực dạy học và đặc biệt là năng lực tổ chức các HĐGD, năng lực tích hợp các hoạt động giáo dục cho đội ngũ GV, gồm: GV chủ nhiệm, GV bộ môn, GV là cán bộ đoàn, đội chuyên trách theo hướng chú ý phát huy tính tích cực, chủ động tham gia của học sinh.
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh.
Nhằm giúp CBQL, GV, học sinh ý thức được VHDT nhà trường vừa là thành quả của sự phát triển nhà trường, là giá trị tạo thương hiệu phát triển nhà trường vừa là phương tiện giáo dục truyền thống cho học sinh, qua đó giúp học sinh hoàn thiện nhân cách văn hóa. Nhà trường chính là cái nôi, nơi lưu giữ, sản sinh ra các giá trị VHDT.
3.2.6. Biện pháp 6: Tổ chức phối hợp với các lực lượng giáo dục, huy động các nguồn lực trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường PTDTBT như: cán bộ quản lý, giáo viên, Công đoàn, Đoàn thanh niên, đến già làng, trưởng bản và sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội nhằm lôi cuốn được lực lượng xã hội to lớn tham gia vào sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục VHDT cho học sinh nói riêng. Thông qua sự phối hợp này để nâng cao hiệu quả giáo dục VHDT, qua đó góp phần nâng cao các điều kiện đảm bảo đối với hoạt động giáo dục VHDT (về cơ sở vật chất, kinh phí) từ đó tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục VHDT và hiệu quả quản lý giáo dục VHDT cho HS PTDTBT.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Qua kết quả khảo sát cho thấy, cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết cao, không có biện pháp nào được đánh giá là không cấp thiết. Điểm đánh giá trung bình của cả 6 biện pháp từ 3.20 đến 3.55.
Qua kết quả khảo sát cho thấy, cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ khả thi, không có biện pháp nào được đánh giá là không khả thi. Điểm đánh giá trung bình của 6 biện pháp giao động từ 2.89 đến 3.40.
Tiểu kết chương 3
Dựa trên cơ sở lý luận và hạn chế thực trạng. Đề tài đã đề xuất 06 biện pháp quản lý. Các biện pháp đưa ra đều tập trung vào việc xử lí những khó khăn nảy sinh từ thực tiễn công tác quản lý, những mâu thuẫn giữa yêu cầu cao của mục đích giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT với thực trạng còn hạn chế.
Qua kết quả điều tra khảo nghiệm cho thấy cả 6 biện pháp đều khả thi và cấp thiết đối với việc quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam.
Việc đề xuất các biện pháp quản lý đều tuân thủ các nguyên tắc nhất định. Mỗi biện pháp đều tập trung nghiên cứu các khía cạnh mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện. Với các biện pháp trên sẽ góp phần khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam những năm qua, đồng thời giải quyết yêu cầu ngày càng cao của mục đích quản lý với thực tế nhà trường hiện nay để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục VHDT cho HS PTDTBT. Đặc biệt hơn, các biện pháp đề xuất đã được tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và được đa số CBQL, GV nhà trường tán thành. Việc thực hiện các biện pháp trên một cách có hệ thống, đồng bộ chắc chắn sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực trong công tác quản lý giáo dục VHDT cho HS PTDTBT, qua đó sẽ góp phần bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc Cơ Tu trong giai đoạn hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Quản lý giáo dục nói chung và giáo dục VHDT cho HS nói riêng nhằm mục đích giữ gìn và phát huy văn hóa dân tộc cho HS PTDTBT. Qua đề tài“Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam” tác giả thu được kết luận như sau:
1.1. Trên cơ sở phân tích lý luận về QLGD, căn cứ kết quả nghiên cứu khảo sát và trao đổi ý kiến với các CBQL có kinh nghiệm lâu năm về quản lý giáo dục VHDT cho HS ở các trường PTDTBT, Phòng GD&ĐT, có thể khẳng định rằng việc nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam là một vấn đề thiết thực góp phần giữ gìn và phát huy giá trị dân tộc, làm cho mỗi HS tự hào có ý thức giữ gìn giá trị văn hóa dân tộc. Trong giai đoạn hiện nay, trước những cơ hội, thách thức về lai căng văn hóa, đứng trước sự thay đổi lứa tuổi HS việc giáo dục VHDT cho HS nói chung và HS PTDTBT nói riêng lại càng có ý nghĩa cấp thiết hơn.
1.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam trong những năm qua cho thấy công tác này đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu nhất định. Hoạt động giáo dục VHDT cho HS PTDTBT đã phát huy được vai trò là biện pháp để tác động đến nhận thức, thái độ tình cảm của HS về VHDT. Những thành tích nổi bật trong giáo dục VHDT cho HS trong những năm học qua chính là nhờ một phần ở việc quản lý tốt việc đổi mới phương thức, hình thức giáo dục và huy động các lực lượng cộng đồng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được, hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam vẫn còn bộc lộ những tồn tại nhất định. Đó là công tác đa phần các trường chưa chủ động xây dựng nội dung giáo dục VHDT cho HS; Nội dung, phương thức và hình thức giáo dục còn nghèo nàn. Việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác giáo dục chưa được quan tâm chỉ đạo tốt. Công tác phối hợp, huy động các nguồn lực đôi lúc vẫn chưa kịp thời, chưa triệt để. Thực trạng đó đặt ra những yêu cầu khách quan về việc nghiên cứu các biện pháp nhằm củng cố, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam.
1.3. Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất 6 biện pháp cơ bản nhất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam, cụ thể: 1) Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và học sinh về ý nghĩa của giáo dục văn hóa dân tộc; hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc và quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú; 2) Xây dựng danh mục nội dung giáo dục các hoạt động giáo dục văn hóa cho học sinh trong kế hoạch năm học; 3) Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh; 4) Bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu tổ chức hiệu quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú; 5) Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh; 6) Tổ chức phối hợp với các lực lượng giáo dục, huy động các nguồn lực trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc bán trú
Kết quả khảo nghiệm cho thấy các giải pháp mà đề tài đề xuất có tính cấp thiết và tính khả thi cao trong quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam.
Trong 6 biện pháp được đề xuất, tính cấp thiết được đánh giá cao hơn tính khả thi, trị TB của tính cấp thiết từ 3.23 đến 3.55 trong đó tính khả thi có trị TB từ 2.89 đến 3.40.
Để các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho học sinh PTDTBT huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam phát huy vai trò, tác dụng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý. Chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau:
2.2. Đối với các trường PTDTBT
2.3. Đối với giáo viên
2.4. Đối với gia đình
2.5. Đối với các lực lượng xã hội
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\TRAN QUY


