BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

1.Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục và quá trình truyền đạt và lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nhằm chuẩn bị cho con người bước vào cuộc sống lao động và sinh hoạt xã hội, là một nhu cầu tất yếu của xã hội loài người, đảm bảo cho sự tồn tại phát triển của con người và xã hội.

Đối với các trường PTDTNT, quản lý HĐDH là nhiệm vụ quan trọng nhất, đồng thời là nhiệm vụ cơ bản của nhà trường. Đây chính là điều có ý nghĩa để nhà trường tồn tại, phát triển và khẳng định học hiệu đối với địa phương. Thực chất của công tác quản lý HĐDH là hoạt động quản lý thường xuyên, liên tục. Đây là điều kiện tất yếu để nhà trường đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục là: Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.

Tuy nhiên, trên thực tế, HĐDH ở các trường phổ thông nói chung, HĐDH ở các trường PTDTNT nói riêng chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay; “Giáo dục và đào tạo chưa thực sự là quốc sách hàng đầu”; “Chất lượng giáo dục còn thấp và không đồng đều giữa các vùng, miền; quan tâm đến phát triển số lượng nhiều hơn chất lượng”. “Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới và so với trình độ của các nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực, trên thế giới…” [6]. Vì vậy, quản lý HĐDH là vấn đề quan tâm của toàn ngành GD&ĐT. Trong những năm học gần đây, Bộ GD&ĐT luôn yêu cầu các cơ sở giáo dục tập trung “Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.

Với mục đích góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực phục vụ sự nghiệp giáo dục miền núi tỉnh Quảng Nam, tôi chọn đề tài: “BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM” để nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý HĐDH ở trường THCS, tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý HĐDH ở trường phổ thông dân tộc nội trú.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

4. Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện về thời gian và điều kiện nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung đánh giá thực trạng quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT cấp THCS trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012-2015.

5. Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng đồng bộ các biện pháp phù hợp, khả thi nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của HDDH; tăng cường quản lý hoạt động dạy của GV; tăng cường quản lý hoạt động học của HS; đảm bảo các điều kiện phục vụ dạy học thì chất lượng HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam sẽ nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường PTDTNT.

6.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường PTDTNT.

Chương 2: Thực trạng quản lý HĐDH ở trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

9. Tổng quan tài liệu của luận văn

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÊN ĐỀ TÀI

1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

a. Quản lý

Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm sử dụng và phát huy hiệu quả cao nhất các tiềm năng, các cơ hội của đối tượng để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.

b. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường và xã hội Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học đạt mục tiêu dự kiến và được nâng lên trạng thái mới về chất lượng.

c. Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin,…), nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với quy luật.

1.2.2. Hoạt động dạy học

a. Hoạt động

Hoạt động là phương pháp đặc thù của con người quan hệ với thế giới xung quanh nhằm cải tạo thế giới theo hướng phục vụ cuộc sống của mình. Chủ thể của hoạt động là con người, khách thể hoạt động này là tất cả những gì mà hoạt động tác động vào, qua đó tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của chủ thể.

b. Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất. Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn luôn được xem là con đường hợp lý nhất, giúp cho HS với tư cách là chủ thể nhận thức, có thể lĩnh hội được một hệ thống trí thức và hãy nâng cao hành động chuyên môn thành phẩm chất, năng lực, trí tuệ của bản thân cá nhân người học vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình đó. Dạy học có tính hai mặt vì nó tồn tại đồng thời hai hoạt động chủ thể tiến hành, sự tương tác giữa dạy và học tạo thành quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học.

– Hoạt động dạy: Là hoạt động tác động đến người học và quá trình học tập hình thành và phát triển học tập trong suốt quá trình.

– Hoạt động học: Là hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi kinh nghiệm cơ bản của người học một cách bền vững và quan sát được.

1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý HĐDH là quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học; quản lý hoạt động dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học của học sinh; đảm bảo các điều kiện phục vụ dạy học.

1.3. NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.3.1. Vị trí, mục tiêu giáo dục của trường PTDTNT

1.3.2. Vị trí, vai trò của người Hiệu trưởng trường PTDTNT

a. Vị trí của người Hiệu trưởng trường PTDTNT

b. Vai trò của người Hiệu trưởng trường PTDTNT

1.4. QUẢN LÝ HĐDH Ở TRƯỜNG PTDTNT

1.4.1. Mục tiêu quản lý HĐDH ở trường PTDTNT

1.4.2. Nội dung quản lý HĐDH ở trường PTDTNT

a. Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học: Phổ biến, hướng dẫn; ban hành các quy định; tăng cường vai trò của tổ chuyên môn; kiểm tra – đánh giá; xử lý các trường hợp GV không thực hiện đúng nội dung, chương trình dạy học.

b. Quản lý hoạt động dạy của GV: Quản lý việc phân công giảng dạy cho GV; quản lý việc soạn giáo án của GV; quản lý giờ lên lớp của GV; quản lý đổi mới PPDH; quản lý đổi mới kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS.

c. Quản lý hoạt động học của HS: Chuẩn bị bài trước giờ lên lớp; hoạt động học trên lớp; tự học.

d. Quản lý các điều kiện phục vụ dạy học: CSVC, TBDH; thực hiện các chế độ, chính sách đối với GV và HS; xây dựng môi trường dạy học.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của nhà trường vì lẽ đó nội dung cơ bản nhất trong nhà trường chính là quản lý HĐDH. Trong quản lý HĐDH cần chú trọng quản lý: Thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học; hoạt động dạy của GV; hoạt động học của HS; các điều kiện phục vụ dạy học.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI, GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NAM

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội

2.1.3. Tình hình giáo dục & đào tạo

2.1.4. Tình hình giáo dục các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

2.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát

2.2.4. Tổ chức khảo sát

2.2.5. Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG PTDTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của HĐDH

Đa số CBQL, GV nhận thức tích cực về HĐDH. Có 60.4% CBQL, GV cho là rất quan trọng, 37.9% cho là quan trọng. Đối với HS, có 57.6% cho rằng rất quan trọng; 34% cho là quan trọng; 1.9% cho rằng phân vân về tầm quan trọng của HĐDH. Bên cạnh đó, có 6.5% HS chưa nhận thức rõ về tầm quan trọng của HĐDH. Vì vậy, trong thời gian đến HT các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cần phải có biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL, GV, HS về tầm quan trọng HĐDH.

2.3.2. Thực trạng kết quả học tập của HS ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012–2015

Chất lượng HS khá, giỏi bình quân qua 3 năm học tỉ lệ đạt 46.8%. Điều này cho thấy, các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thực hiện tốt nội dung giảng dạy theo quy định. Tuy nhiên, tỉ lệ yếu kém vẫn còn, tính trung bình kết quả học tập qua 3 năm học, tỉ lệ HS yếu, kém đạt 3.4%.

2.3.3. Đánh giá chất lượng HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Hầu hết CBQL, GV đều đánh giá tốt về chất lượng HĐDH. Có 68.1% CBQL, GV cho rằng rất tốt và tốt. Có 19.8% CBQL, GV được hỏi ý kiến cho rằng chất lượng HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là khá. Bên cạnh đó, có 12.1% CBQL, GV cho rằng chất lượng HĐDH chỉ đạt trung bình.

Đối với HS có 70.4% đều cho rằng rất tốt và tốt. Tuy nhiên, có 7 HS (chiếm 1.7%) đánh giá chất lượng HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là yếu.

2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐDH Ở CÁC TRƯỜNG PTDTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

2.4.1. Thực trạng về quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học

Tất cả CBQL được hỏi ý kiến đánh giá cao về thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học (kết quả điểm TBC từ 4.42 trở lên). Đối với GV, đa số đánh giá cao về thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học. Tuy nhiên, vẫn còn GV đánh giá về công tác kiểm tra – đánh giá việc thực hiện nội dung, chương trình chưa tốt (kết quả điểm TBC là 3.94).

2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Việc phân công giảng dạy cho GV các CBQL và GV được trưng cầu ý kiến đều đánh giá ở mức độ tốt trở lên (điểm TBC từ 4.06 trở lên). Tuy nhiên, việc phân công GV có kinh nghiệm và GV trẻ cùng dạy môn học còn hạn chế (kết quả TBC của CBQL đánh giá chỉ đạt 3.83, còn GV đánh giá chỉ đạt 3.79).

Việc soạn giáo án của GV đa số CBQL và GV được trưng cầu ý kiến về quản lý việc soạn giáo án của GV đều cho rằng đạt mức độ tốt và rất tốt (điểm TBC từ 4.05 trở lên). Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng soạn giáo án cho GV chưa được chú trọng (kết quả TBC của CBQL đánh giá 3.92 và GV đánh giá 3.91); công tác kiểm tra – đánh giá chưa được giám sát cụ thể (điểm TBC của CBQL đánh giá còn thấp 3.83 và GV đánh giá cũng thấp 3.96). Vì vậy, trong thời gian đến HT tăng cường tổ chức bồi dưỡng cách soạn giáo án cho GV.

Hoạt động dạy trên lớp của GV các CBQL và GV được trưng cầu ý kiến đều cho rằng mức độ quản lý hoạt động dạy trên lớp của GV tốt và rất tốt điểm TBC đạt từ 4.10 trở lên. Tuy nhiên, việc áp dụng chế độ khen thưởng và chế tài hợp lý đối với việc thực hiện hoạt động dạy trên lớp của GV vẫn còn đánh giá chưa tốt (điểm TBC của CBQL đánh giá là 3.92, GV đánh giá là 3.90).

Việc đổi mới PPDH phần lớn CBQL và GV được trưng cầu ý kiến về quản lý việc đổi mới PPDH đều cho rằng đạt ở mức độ tốt và rất tốt (điểm TBC từ 4.34 trở lên). Tuy nhiên, vẫn còn CBQL và GV đánh giá việc phối hợp nhiều biện pháp khả thi để đổi mới PPDH của GV còn hạn chế (điểm TBC của CBQL đánh giá đạt 3.92 và GV đánh giá đạt 3.81). Ngoài ra về CSVC, TBDH phục vụ cho việc đổi mới chưa đảm bảo (điểm TBC CBQL đánh giá đạt 3.94 và GV đánh giá đạt 3.90).

Hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS đa số CBQL và GV đều cho rằng việc quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS đều được quan tâm (điểm TBC từ 4.06 trở lên). Tuy nhiên, CBQL và GV vẫn còn đánh giá thấp việc áp dụng nhiều hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS (điểm TBC của CBQL đánh giá đạt 3.92 và GV đánh giá đạt 3.91); việc áp dụng CNTT trong kiểm tra – đánh giá và lưu trữ kết quả học tập của HS, CBQL và GV vẫn còn đánh giá thấp (điểm TBC của CBQL đánh giá đạt 3.83 và GV đánh giá đạt 3.81).

2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh

Việc chuẩn bị bài của HS đa số CBQL, GV và HS đánh giá ở mức độ tốt (điểm TBC từ 4.40 trở lên). Tuy nhiên, chuẩn bị dụng cụ học tập trước khi đến lớp của HS chưa đảm bảo tốt (điểm TBC của CBQL, GV đánh giá 3.78, HS đánh giá 3.76).

Hoạt động học tập trên lớp của HS đa số CBQL, GV và HS cho rằng quản lý học tập của HS đều đạt tốt (điểm TBC từ 4.29 trở lên). Tuy nhiên, vẫn còn CBQL, GV, HS đánh giá chưa tốt việc bồi dưỡng phương pháp học tập, xây dựng kế hoạch học tập cho HS (điểm TBC là 3.75) và HS thực hiện đổi mới PPDH của GV chưa tốt (điểm TBC của CBQL, GV là 3.75, HS là 3.74).

Hoạt động tự học của HS đa số các ý kiến đánh giá tốt (điểm TBC từ 4.17 trở lên). Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện HT chưa đôn đốc triệt để GV, HS thực hiện; GV bộ môn thiếu theo dõi, kiểm tra kết quả tự học của HS nên hiệu quả công tác chưa cao, HS dân tộc thiểu số không có thói quen tự học.

2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ dạy học

Đa số CBQL và GV đánh giá tốt về các điều kiện vụ dạy học (điểm TBC là 4.23 trở lên). Tuy nhiên, việc kiểm tra, đánh giá việc sử dụng CSVC, TBDH chưa được thường xuyên. Do đó, trong thời gian đến HT các trường cần tham mưu các cấp trang tăng cường các điều kiện phục vụ dạy học, kiểm tra – đánh giá việc sử dụng CSVC, TBDH.

2.5. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐDH Ở CÁC TRƯỜNG PTDTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

2.5.1. Mặt mạnh

Đội ngũ CBQL và GV ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là những thầy cô chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị – xã hội; thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; ý thức tổ chức cao; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín; sống trung thực là tấm gương tốt cho HS.

Hiệu trưởng các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã nhận thức đúng về ý nghĩa tầm quan trọng của nội dung quản lý HĐDH ở các trường; có kế hoạch cải tiến biện pháp quản lý và xây dựng nội dung quản lý hết sức phong phú, bám sát chương trình nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam.

Nhà trường đã quản lý tốt việc thực hiện nề nếp của HS. Phần lớn HS ngoan ngoãn, có phẩm chất đạo đức tốt, kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè, chấp hành nghiêm túc các nội quy của lớp cũng như của trường đề ra.

2.5.2. Hạn chế

Thực trạng HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam vẫn còn HS chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của HĐDH; HS thiếu sự quan tâm của gia đình; tỉ lệ HS yếu kém vẫn còn. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chưa đầy đủ và đảm bảo.

Công tác quản lý hoạt động dạy của GV chưa quan tâm nhiều đến việc phân công GV có kinh nghiệm và GV trẻ dạy cùng môn; công tác bồi dưỡng kỹ thuật và phương pháp soạn giáo án cho GV chưa được chú trọng; công tác kiểm tra – đánh giá việc giảng dạy theo giáo án chưa được giám sát cụ thể; việc áp dụng chế độ khen thưởng và chế tài hợp lý đối với việc thực hiện hoạt động dạy trên lớp của GV chưa tốt; chưa đẩy mạnh áp dụng CNTT trong kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS.

Công tác quản lý hoạt động học tập của HS chưa chú trọng công tác bồi dưỡng phương pháp, xây dựng kế hoạch học tập cho HS; HS chưa thực hiện tốt yêu cầu đổi mới PPDH của GV; GV bộ môn thiếu theo dõi, kiểm tra kết quả tự học của HS.

2.5.3. Thời cơ

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế thể hiện nội dung tập trung quản lý HĐDH. Bên cạnh đó, đề án của Thủ tướng Chính phủ về củng cố, phát triển hệ thống trường PTDTNT theo hướng trường trung học đạt chuẩn quốc gia và đảm bảo các điều kiện giáo dục đặc thù; nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo, phấn đấu trường PTDTNT trở thành trường hàng đầu về chất lượng giáo dục ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số; thực hiện tốt nhiệm vụ tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các dân tộc thiểu số, đồng thời đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của miền núi, vùng dân tộc thiểu số trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

2.5.4. Thách thức

Nhận thức của xã hội và nhân dân về HĐDH, về vai trò vị trí của trường PTDTNT còn hạn chế, còn nặng về bệnh thành tích nên quan tâm, chú trọng đạt được tỷ lệ lên lớp, kết quả xét tốt nghiệp mà chưa chú trọng mục tiêu đào tạo HS “Phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo”, từ đó dẫn tới mâu thuẫn giữa mục tiêu đào tạo và hoạt động thực tiễn của nhà trường. Cơ sở vật chất, TBDH, tài liệu tham khảo, phòng học bộ môn chưa đầy đủ phục vụ đổi mới PPDH ở các trường PTDTNT trong giai đoạn hiện nay.

2.5.5. Đánh giá chung

Các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam luôn nhận được sự quan tâm lãnh chỉ đạo kịp thời của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Nam đặc biệt là trong quản lý HĐDH. Tuy nhiên, một số HS chưa nhận thức rõ về tầm quan trọng của HĐDH; việc kết hợp ba môi trường giáo dục “Gia đình – Nhà trường – Xã hội” chưa được quan tâm thường xuyên; công tác xã hội hóa giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn. Công tác bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá việc giảng dạy, áp dụng các chế độ khen thưởng của HT còn chưa hợp lý.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Thực trạng quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã được làm rõ trong chương 2 luận văn thông qua khảo sát ý kiến của 12 CBQL, 104 GV, 420 HS ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Với các phương pháp nghiên cứu cụ thể, thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã được tìm hiểu, phân tích, nhận định về những mặt mạnh, thời cơ, thách thức, hạn chế cần khắc phục.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HĐDH Ở CÁC TRƯỜNG PTDTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động dạy học

– Đối với CBQL: Quán triệt để mỗi CBQL phải gương mẫu, nắm vững các văn bản chỉ đạo và có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của HĐDH; tạo điều kiện cho CBQL nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn công tác quản lý HĐDH; tổ chức các hội thảo đánh giá tầm quan trọng của HĐDH.

– Đối với GV: Quán triệt để GV thể hiện được ý thức trách nhiệm và tình cảm nghề nghiệp một cách sâu sắc đối với bộ môn mình giảng dạy; thông qua các buổi sinh hoạt định kỳ nâng cao nhận thức, sự am hiểu của GV về quản lý HĐDH; tổ chức nâng cao nhận thức đúng đắn về vai trò, trách nhiệm của GV trong quá trình tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực giảng dạy.

– Đối với HS: Việc xây dựng động cơ và mục đích học đúng đắn cho HS có vai trò quan trọng; làm tốt công tác giáo dục về nhận thức cho HS thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp; cần phải giáo dục cho HS phương châm “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định mình”, để từ đó mỗi HS xây dựng cho bản thân động cơ, thái độ học tập đúng đắn, nghiêm túc.

3.2.2. Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của GV

– Quản lý việc phân công giảng dạy của GV: Phân công GV giảng dạy phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; quan tâm đến nguyện vọng của GV trong phân công giảng dạy; phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong phân công giảng dạy; quan tâm phân công GV có kinh nghiệm và GV trẻ cùng dạy môn học, phân công GV có kinh nghiệm dạy các lớp đầu cấp và cuối cấp, phân công GV có kinh nghiệm kèm cọc GV mới dạy cùng môn.

– Quản lý việc soạn giáo án của GV: Ban hành quy định về mẫu giáo án dùng chung cho toàn trường; phân công trách nhiệm cho PHT và Tổ trưởng chuyên môn kiểm tra – đánh giá việc soạn giáo án của GV; tổ chức bồi dưỡng kỹ thuật và phương pháp soạn giáo án cho GV; đảm bảo giáo án của GV thể hiện rõ và đầy đủ nội dung, phương pháp, phương tiện, kiểm tra, đánh giá; giao Tổ trưởng chuyên môn phê duyệt giáo án của GV; kiểm tra, đánh giá việc GV giảng dạy theo giáo án và việc thực hiện giáo án theo quy định; xử lý kịp thời các trường hợp GV không soạn giáo án.

– Quản lý hoạt động dạy trên lớp của GV: Ban hành quy định về hoạt động dạy trên lớp của GV; kiểm tra thời gian ra vào lớp của GV theo quy định; tổ chức dự giờ, thăm lớp để nắm bắt chất lượng giờ dạy của GV; quy định GV sử dụng kết quả đánh giá giờ dạy để cải tiến hoạt động giảng dạy; phát huy vai trò của Tổ trưởng chuyên môn quản lý hoạt động dạy trên lớp của GV; tổ chức kiểm tra – đánh giá xếp loại GV theo định kỳ; định kỳ hằng tháng, quý, năm học áp dụng chế độ khuyến khích, khen thưởng và chế tài hợp lý đối với việc thực hiện tốt các hoạt động dạy trên lớp của GV.

– Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy: Ban hành văn bản về việc thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục của GV; lập kế hoạch tiến hành đổi mới phương pháp giảng dạy; phát động phong trào đổi mới phương pháp giáo dục; phối hợp nhiều biện pháp khả thi triển khai đổi mới PPDH của GV; kiểm tra – đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục của GV; đảm bảo CSVC, TBDH phục vụ việc đổi mới phương pháp giáo dục.

– Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học: Phổ biến, quán triệt GV về nội dung, chương trình dạy học; ban hành các quy định về thực hiện nội dung, chương trình dạy học một cách đầy đủ, chính xác; đảm bảo thực hiện nội dung, chương trình dạy học theo quy định của Bộ GD&ĐT; tăng cường vai trò của tổ chuyên môn trong quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học; thường xuyên kiểm tra – đánh giá việc thực hiện chương trình, nội dung giáo dục của GV; xử lý kịp thời các trường hợp GV thực hiện không đúng nội dung, chương trình giáo dục.

3.2.3. Tăng cường quản lý hoạt động học tập của học sinh

– Quản lý việc chuẩn bị bài của HS trước khi đến lớp: Phổ biến GV giao bài tập về nhà cho HS; chỉ đạo GV thường xuyên kiểm tra HS hoàn thành các bài tập về nhà; đảm bảo HS chuẩn bị dụng cụ học tập trước khi đến lớp; luyện tập thói quen cho HS xem bài mới.

– Quản lý hoạt động học tập trên lớp của HS: Xây dựng những quy định cụ thể và nề nếp học tập trên lớp của HS; phổ biến các quy định về học tập của nhà trường đến toàn thể HS; bồi dưỡng phương pháp học tập, xây dựng kế hoạch học tập cho HS; xây dựng nề nếp HS ra vào lớp đúng thời gian quy định; kiểm tra nghiêm túc việc chuyên cần của HS; quán triệt HS tích cực phát biểu xây dựng bài; quán triệt HS thực hiện những yêu cầu đổi mới PPDH của GV.

– Quản lý hoạt động tự học của HS: Thường xuyên bồi dưỡng các phương pháp tự học cho HS thông qua các tiết chào cờ, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, niêm yết thời gian biểu tự học của HS ở khu nội trú HS; chỉ đạo GV giao nhiệm vụ tự học cho HS; kiểm tra – đánh giá kết quả tự học của HS; áp dụng chế độ khen thưởng và chế tài đối với việc thực hiện tự học của HS.

3.2.4. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

– Nâng cao nhận thức cho GV đối với công tác phát triển đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ GV.

– Nhà trường nắm vững phẩm chất và năng lực của từng GV, đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu, sắp xếp, bố trí sử dụng đào tạo và bồi dưỡng GV; thực hiện tốt việc kiểm tra chuyên môn của GV; có chính sách thu hút, sử dụng GV sau khi học tập nâng cao trình độ.

– Tạo điều kiện tốt nhất về vật chất và thời gian cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm ở một số trường tiên tiến.

– Chỉ đạo mỗi GV ngoài chương trình bồi dưỡng chung phải có kế hoạch tự bồi dưỡng riêng để nâng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng kế hoạch chuyên môn cần xác định rõ nội dung bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

3.2.5. Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh

– Ban hành văn bản quy định việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS; phổ biến cho GV và HS các văn bản, quy định về kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS; chỉ đạo GV áp dụng nhiều hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS.

– Tổ chức thi, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS nghiêm túc, khách quan, công bằng; áp dụng CNTT trong kiểm tra – đánh giá và lưu trữ kết quả học tập của HS; tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm thi.

– Chỉ đạo GV kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của GV với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của HS, đánh giá của cha mẹ HS và cộng đồng; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu.

– Xây dựng thư viện học liệu website của Bộ GD&ĐT (http://truonghocketnoi.edu.vn), của Sở GD&ĐT và của trường học.

3.2.6. Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

– Ban hành quy định về sử dụng CSVC, TBDH; tổ chức tập huấn sử dụng các TBDH hiện đại cho GV; tăng cường quản lý việc sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH.

– Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng CSVC, TBDH; phát động phong trào thi đua tự làm đồ dùng dạy học trong nhà trường.

– Xây dựng kế hoạch tăng cường đầu tư CSVC, TBDH trong nhà trường; tăng cường đầu tư kinh phí mua sắm thêm từ nhiều nguồn như quỹ trích từ xã hội hoá giáo dục, ngân sách Nhà nước, …

3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP

Để quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, HT cần thực hiện đồng bộ 6 biện pháp nêu trên. Biện pháp chủ đạo của quản lý HĐDH là quản lý hoạt động giảng dạy của GV và quản lý hoạt động học tập của HS. Thiếu một trong hai biện pháp này thì việc quản lý HĐDH không hiệu quả. Quản lý hoạt động giảng dạy của GV tốt sẽ tạo động lực kích thích hoạt động học tập của HS tốt và ngược lại quản lý tốt hoạt động học tập của HS sẽ làm cho hoạt động giảng dạy của GV phát triển. Quản lý HĐDH đạt được khi thực hiện đồng bộ và quản lý hoạt động giảng dạy của GV và quản lý hoạt động học tập của HS. Do vậy, sáu biện pháp quản lý HĐDH luận văn đề xuất cần phải thực hiện đồng bộ, khi thay đổi một biện pháp cần chú ý đến yếu tố ảnh hưởng của nó đối với những biện pháp khác nhằm đảm bảo HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Quá trình khảo nghiệm

3.4.3. Kết quả khảo nghiệm

Bảng 3.1. Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp

TTCác biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng NamMức độ đánh giáTBCThứ bậc
Rất cấp thiếtCấp thiếtPhân vânKhông cấp thiếtHoàn toàn không cấp thiết
1Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của HĐDH2530004.981
2Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của GV2350004.822
3Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS2170004.753
4Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV đáp ứng chuẩn nghề nghiệp1990004.685
5Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập HS2080004.714
6Đảm bảo CSVC, TBDH10180004.366

Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp

TTCác biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng NamMức độ đánh giáTBCThứ bậc
Rất khả thiKhả thiPhân vânKhông khả thiHoàn toàn không khả thi
1Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của HĐDH2080004.711
2Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của GV17110004.612
3Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS13150004.463
4Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV đáp ứng chuẩn nghề nghiệp9190004.325
5Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS11170004.394
6Đảm bảo CSVC, TBDH7210004.256

Về tính cấp thiết, thông qua kết quả khảo nghiệm ở bảng 3.1 thể hiện các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do luận văn đề xuất được đánh giá ở mức độ rất cao (điểm TBC từ 4.36 trở lên). Về tính khả thi, thông qua kết quả khảo nghiệm ở bảng 3.2 thể hiện các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do luận văn đề xuất được đánh giá ở mức độ rất cao (điểm TBC từ 4.25 trở lên).

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Từ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được trình bày ở chương 1, thông qua kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi và trao đổi trực tiếp với CBQL, GV, HS về thực trạng quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được trình bày ở chương 2, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Kết quả khảo nghiệm thể hiện 6 biện pháp đề tài đề xuất có tính cấp thiết rất cao và tính khả thi cao.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường PTDTNT trong bối cảnh đổi mới căn bản GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay. Đó là những cơ sở cho việc khảo sát thực trạng và đề ra các biện pháp trong quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT hiện nay.

Qua khảo sát ý kiến đánh giá thực trạng của 12 CBQL, 104 GV và 420 HS việc thực hiện công tác quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong những năm qua thể hiện chất lượng học tập của HS có chuyển biến tích cực; CBQL, GV và HS các nhà trường đã nhận thức được tầm quan trọng của HĐDH và nỗ lực nâng cao chất lượng dạy; quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học được chú trọng; thường xuyên đổi mới quản lý công tác dạy và học. Tuy nhiên, vẫn còn một số HS chưa nhận thức được tầm quan trọng của HĐDH trong nhà trường hiện nay. Mặt khác, chưa có biện pháp chỉ đạo cụ thể trong việc đổi mới kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS một cách thiết thực; quản lý hoạt động tự học của HS cũng như quản lý hoạt động học của HS còn nhiều hạn chế; CSVC, TBDH phục vụ cho công tác giảng dạy chưa được trang bị đầy đủ ở từng bộ môn.

Luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đó là: “Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của HĐDH”; “Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của GV”; “Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS”; “Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV đáp ứng chuẩn nghề nghiệp”; “Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS”; “Đảm bảo CSVC, TBDH”. Kết quả khảo nghiệm thể hiện 6 biện pháp luận văn đề xuất có tính cấp thiết rất cao và tính khả thi cao. Các biện pháp nêu trên nếu được triển khai thực hiện một cách đồng bộ sẽ tạo được bước chuyển biến quan trọng, có tính đột phá đối với công tác quản lý HĐDH ở các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, việc áp dụng 6 biện pháp luận văn nêu trên sẽ góp phần nâng cao chất lượng HĐDH của nhà trường.

2. KHUYẾN NGHỊ

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý trường học nhằm nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất cho đội ngũ HT các trường PTDTNT, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục hiện nay.

– Nghiên cứu hoàn thiện quy định về quyền hạn và trách nhiệm của HT trường trung học, tạo điều kiện cho HT chủ động hơn đồng thời nâng cao vai trò, trách nhiệm của HT.

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam

– Cần có cơ chế cho HT các trường PTDTNT được chủ động việc tuyển chọn GV có năng lực đáp ứng nhu cầu dạy học của nhà trường.

– Quan tâm đầu tư CSVC, TBDH hiện đại cho các trường PTDTNT nhằm phục vụ hoạt động đổi mới PPDH.

2.3. Đối với Hiệu trưởng các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

– Tổ chức các hoạt động kiểm tra GV và thi GV giỏi một cách thực chất, có chế độ khen thưởng thích đáng đối với những GV có đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn.

– Quan tâm, tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, công tác tham mưu cho các cấp chính quyền về đầu tư CSVC cho nhà trường.

2.4. Đối với GV các trường PTDTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

– Tăng cường tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

– Vận dụng các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học của HS.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\TRAN QUOC TUAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *